Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Chia sẻ: nguyenngoctrieu13019

CNDVLS là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, là sự vận dụng CNDVBC vào việc nghiên cứu lĩnh vực đời sống xã hội, vạch ra cấu trúc và quy luật phát triển của xã hội. CNDVLS là một trong những phát minh vĩ đại của C. Mác. Với CNDVLS, triết học Mác là một hệ thống hoàn chỉnh, cân đối và duy vật triệt để.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

CHƯƠNG III
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
CNDVLS là hệ thống quan điểm duy vật
biện chứng về xã hội, là sự vận dụng
CNDVBC vào việc nghiên cứu lĩnh vực đời
sống xã hội, vạch ra cấu trúc và quy luật
phát triển của xã hội.
CNDVLS là một trong những phát minh vĩ
đại của C. Mác. Với CNDVLS, triết học
Mác là một hệ thống hoàn chỉnh, cân đối và
duy vật triệt để.
Chú thích: Lênin về CNDVLS :
Nội dung
I. Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật về sự phù
hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất
II. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng
III. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc
lập tương đối của ý thức xã hội
IV. Hình thái kinh tế - xã hội và quá trình lịch sử - tự
nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
V. Vai trò của đấu tranh giai cấp, nhà nước và cách
mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã
hội có giai cấp đối kháng
VI. Quan điểm DVBC về con người và vai trò sáng tạo
lịch sử của quần chúng nhân dân
I. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT
VỀ SỰ PHÙ HỢP CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT VỚI TRÌNH
ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

1. Sản xuất vật chất và vai trò của

a) Sản xuất vật chất và phương thức sản
xuất Sản xuất




Sản xuất ra bản
Sản xuất vật chất Sản xuất tinh thần
thân con người
Sản xuất vật chất là một loại hình
hoạt động đặc trưng của con người,
trong đó con người sử dụng công cụ lao
động tác động, biến đổi các đối tượng
tự nhiên tạo ra của cải vật chất theo
nhu cầu tồn tại, phát triển của con
người.
Mỗi thời kỳ lịch sử, người ta sản xuất
theo một cách thức cụ thể, tức là có một
phương thức sản xuất nhất định.
Phương thức sản xuất là sự sản
xuất xã hội theo một cách thức cụ thể
của nó trong một giai đoạn lịch sử nhất
định.
Phương thức sản xuất gồm 2 mặt:
 Quan hệ giữa người với tự nhiên
biểu hiện ở lực lượng sản xuất.
 Quan hệ giữa người với người
Loài người đã biết đến 5 phương
thức sản xuất (PTSX) cơ bản:
 PTSX cộng đồng nguyên thủy
 PTSX chiếm hữu nô lệ
 PTSX phong kiến
 PTSX tư bản chủ nghĩa
 PTSX xã hội chủ nghĩa
b) Vai trò của sản xuất vật chất và
của PTSX
- Sản xuất vật chất là yêu cầu tất yếu
khách quan của sự sinh tồn xã hội.
- Sản xuất vật chất là cơ sở của toàn bộ
đời sống vật chất và đời sống tinh thần của
xã hội.
Sản xuất phát triển thì đời sống vật chất
của xã hội ngày càng được nâng cao và đời
sống tinh thần của xã hội cũng ngày càng trở
nên phong phú.
        - Quan hệ sản xuất (QHSX) là
quan hệ cơ bản của xã hội, là cơ sở
hình thành và phát triển của tất cả quan
hệ xã hội khác.
- PTSX quyết định tính chất, kết cấu
của một hình thái kinh tế - xã hội
    - Sự phát triển và sự thay thế các
PTSX theo hướng ngày càng tiến bộ
hơn là nguyên nhân sâu xa của sự phát
triển của xã hội qua các chế độ xã hội
2. Quy luật về sự phù hợp của
QHSX với trình độ phát triển của
LLSX
a) Khái niệm lực lượng sản xuất,
quan hệ sản xuất
LLSX là sự kết hợp giữa người lao
động với TLSX.
 Người lao động là những người với
một trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, tri thức
nhất định, chế tạo và sử dụng công cụ lao
động để sản xuất ra của cải vật chất.
 Tư liệu sản xuất (TLSX) gồm
đối tượng lao động (ĐTLĐ) và công cụ
lao động (CCLĐ).
ĐTLĐ là những vật được người lao
động sử dụng như là những nguyên,
vật liệu để chế tạo ra sản phẩm. CCLĐ
là những vật (công cụ, máy móc, dây
chuyền tự động …) được người lao
động sử dụng để tác động vào đối
tượng lao động.
Trong LLSX, người lao động là yếu
   
tố hàng đầu.
Trong TLSX, công cụ lao động là yếu
tố năng động nhất, thể hiện trình độ
chinh phục tự nhiên của con người và
quyết định năng suất lao động.
Ngày nay, khoa học và công nghệ đã
trở thành LLSX trực tiếp. Khoa học đã
được vật chất hoá trong tất cả các yếu
tố của LLSX.
b) Quan hệ sản xuất (QHSX)
QHSX là quan hệ giữa người với
người trong quá trình sản xuất.
QHSX có 3 mặt:
 Quan hệ về chiếm hữu tư liệu

sản xuất
 Quan hệ về quản lý và phân
công lao động
 Quan hệ về phân phối sản

phẩm
Trong 3 mặt trên thì quan hệ về sở
hữu TLSX giữ vai trò quyết định bản
chất của QHSX và các mặt khác của
QHSX.
Giai cấp nào nắm TLSX thì nắm
quyền quản lý và phân công lao động,
nắm quyền phân phối.
2. Quan hệ biện chứng giữa LLSX
và QHSX
a) LLSX quyết định QHSX:
 Trình độ của LLSX thể hiện ở
trình độ của người lao động và trình độ
của công cụ lao động.
 LLSX ở trình độ như thế nào
thì QHSX như thế ấy. QHSX phải phù
hợp với trình độ phát triển của LLSX.
 Sự phát triển của LLSX dẫn đến
sự thay đổi QHSX.
Khi LLSX phát triển lên một trình độ
mới thì QHSX cũ trở thành lỗi thời, mâu
thuẫn với LLSX mới, đòi hỏi phải thay
thế QHSX cũ bằng QHSX mới cho phù
hợp với LLSX mới.
    b) QHSX tác động trở lại LLSX.
Theo hai hướng:
 Thúc đẩy sự phát triển của LLSX,


nếu QHSX phù hợp với trình độ LLSX
 Kìm hãm sự phát triển của LLSX, nếu


QHSX không phù hợp với trình độ
LLSX
Chú thích: Mác về biện chứng giữa LLSX và QHSX
     ụng kìm hãm không chỉ trong
Tác d
trường hợp QHSX lạc hậu so với
trình độ LLSX, mà cả trong trường
hợp có những yếu tố của QHSX
vượt trước một cách giả tạo trình độ
phát triển của LLSX.
II. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG
VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT)
và kiến trúc thượng tầng (KTTT)
♦ Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những
quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu
kinh tế của một hình thái kinh tế - xã
hội.
CSHT bao gồm nhiều kiểu QHSX:
 Quan hệ sản xuất thống trị
 Quan hệ sản xuất tàn dư
 Quan hệ sản xuất mầm mống
Trong đó QHSX thống trị giữ vai trò
quyết định.
    ♦ Kiến trúc thượng tầng là tất
cả những hiện tượng xã hội hình thành
và phát triển bên trên CSHT, bao gồm:
 Những tư tưởng xã hội về chính trị,
pháp quyền, triết học, đạo đức, nghệ
thuật, tôn giáo.
 Những thiết chế tương ứng với
những tư tưởng đó (nhà nước, tổ chức
chính trị, tòa án, tổ chức văn hóa, tôn
giáo, các quan hệ thượng tầng, v.v.).
     2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a) CSHT quyết định KTTT
 CSHT như thế nào thì KTTT như thế
ấy.
Trong xã hội, QHSX nào thống trị thì
sinh ra KTTT tương ứng. Giai cấp nào
thống trị về kinh tế thì cũng thống trị về
chính trị và tinh thần, nắm quyền kiểm
soát nhà nước.
   Khi CSHT có những biến đổi căn
bản thì KTTT sớm muộn cũng biến đổi
theo.
Sự thay thế QHSX cũ lỗi thời bằng
QHSX mới tất yếu sẽ dẫn đến sự thay
đổi căn bản trong đời sống chính trị và
tinh thần của xã hội.
Giai cấp cách mạng lật đổ sự thống trị
của giai cấp lỗi thời, thiết lập KTTT
mới tiến bộ hơn.
Chú thích: Mác nói về quan hệ CSHT-KTTT ệ
b) Kiến trúc thượng tầng tác động
trở lại cơ sở hạ tầng
theo hai hướng:
 Kiến trúc thượng tầng tiến bộ
thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội
 Kiến trúc thượng tầng lạc hậu
kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội.
   KTTT về chính trị, nhà nước có vai
trò quan trọng nhất, vì nó ở gần cơ sở
kinh tế nhất, có tác động trực tiếp đến
cơ sở kinh tế.
Các bộ phận khác như triết học, đạo
đức, nghệ thuật, tôn giáo đều có vai trò
quan trọng trong sự tác động đến đời
sống kinh tế, nhưng vì chúng ở xa cơ sở
kinh tế hơn, nên chỉ có tác động gián
tiếp thông qua vai trò của chính trị và
nhà nước.
III. BIỆN CHỨNG CỦA TỒN TẠI XÃ HỘI
VÀ Ý THỨC XÃ HỘI
1. Tồn tại xã hội quyết định ý
thức xã hội
Đời sống xã hội chia thành hai lĩnh
vực lớn: lĩnh vực đời sống vật chất
gọi là tồn tại xã hội và lĩnh vực đời
sống tinh thần gọi là ý thức xã hội.
    a) Khái niệm tồn tại xã hội và ý
thức xã hội
 Khái niệm tồn tại xã hội (TTXH)
TTXH là khái niệm chỉ toàn bộ đời sống vật
chất của xã hội, bao gồm những những điều kiện
sinh hoạt vật chất, những quan hệ vật chất, hoạt
động vật chất của xã hội.
TTXH bao gồm 3 yếu tố cơ bản: hoàn cảnh địa
lý, điều kiện dân số và phương thức sản xuất,
trong đó PTSX (LLSX, QHSX) giữ vai trò quyết
định.
 Khái niệm ý thức xã hội
Ý thức xã hội là toàn bộ những hiện
tượng thuộc đời sống tinh thần của xã
hội, bao gồm những tình cảm, tâm trạng,
tập quán, truyền thống cùng những quan
điểm, lý luận, hệ tư tưởng phản ánh
những mặt khác nhau, trong những giai
đoạn khác nhau của đời sống vật chất
của xã hội.
   Ý thức XH và ý thức cá nhân có những
điểm chung và khác nhau.
Ý thức XH là những tư tưởng, quan điểm
chung của mọi cá nhân trong cùng một tầng
lớp, giai cấp, cộng đồng dân tộc, v.v.. Còn ý
thức cá nhân là đời sống tinh thần riêng của
mỗi cá nhân, trong đó có những nét chung với
ý thức cộng đồng, đồng thời có những nét
riêng của mỗi cá nhân.
Trong xã hội có giai cấp, YTXH cũng có
tính giai cấp.
Chú thích: Tính giai cấp của ý thức xã hội
     Kết cấu của ý thức xã hội
(YTXH)
 Xét về trình độ phản ánh, YTXH
chia thành hai cấp độ:
- YT thông thường và YT lý luận
- Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng
 Xét về nội dung và phương thức
phản ánh, YTXH bao gồm: YT chính trị,
YT thức pháp quyền, triết học, khoa
học, YT đạo đức, YT thẩm mỹ, YT tôn
giáo.
b) Vai trò quyết định của TTXH
đối với YTXH
 TTXH như thế nào thì YTXH như
thế ấy. YTXH là phản ánh của TTXH.
 Khi TTXH thay đổi thì YTXH sớm
muộn cũng thay đổi theo.
 
        Do đó, phải tìm nguồn gốc của
YTXH trong đời sống vật chất của xã
hội.
Tuy nhiên, YTXH nhiều khi không
nhất thiết phản ánh trực tiếp những
quan hệ kinh tế, mà suy cho cùng quan
hệ kinh tế được thể hiện ít nhiều, bằng
cách này hay cách khác trong tư tưởng
con người trong xã hội.
     2) Tính độc lập tương đối của
YTXH
 YTXH thường lạc hậu hơn TTXH.
- TTXH cũ mất đi nhưng YTXH cũ
vẫn còn tồn tại một thời gian, thậm chí
khá lâu.
- TTXH mới xuất hiện nhưng YTXH
mới chưa đáp ứng kịp thời.
    Tư tưởng khoa học, lý luận cách
mạng có tính tiên tiến, có khả năng vượt
trước TTXH, dự kiến được sự phát
triển trong tương lai.
 YTXH có tính kế thừa trong quá
trình phát triển của nó.
YTXH trong mỗi thời đại vừa là phản
ánh TTXH trong thời đại đó, vừa có kế
thừa những tư tưởng tiền bối của quá
khứ.
     Có sự tác động lẫn nhau giữa
những hình thái ý thức xã hội.
Mỗi hình thái ý thức xã hội chịu sự tác
động và đồng thời có tác động đến các
hình thái ý thức xã hội khác.
 Ý thức xã hội tác động trở lại
TTXH, vì nó chỉ đạo hoạt động thực
tiễn của con người cải tạo tự nhiên và
xã hội.
        Tư tưởng khoa học, lý luận cách
mạng đúng đắn có tác dụng thúc đẩy sự
phát triển của xã hội.
Ngược lại, tư tưởng sai lầm, phản
động, phản khoa học có tác dụng kìm
hãm sự phát triển của xã hội.
    Vai trò của YTXH đối với TTXH
phụ thuộc vào:
 Mức độ phù hợp của tư tưởng với hiện
thực
 Vai trò của giai cấp mang ngọn cờ tư
tưởng đó
 Mức độ thâm nhập của tư tưởng đó trong
quần chúng
 Năng lực tổ chức, lãnh đạo của giai cấp
thống trị trong việc biến tư tưởng thành hiện
thực.
      IV. HÌNH THÁI KINH TẾ -XÃ HỘI VÀ
QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT
TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ -XÃ HỘI
1. Khái niệm, cấu trúc hình thái
kinh tế-xã hội
a) Khái niệm.
Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của
CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát
triển nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng
cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định
của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây
dựng trên những QHSX đó. ữ
     b) Cấu trúc 
Hình thái kinh tế-xã hội có 3 bộ phận: lực lượng
sản xuất (nền tảng vật chất của xã hội), quan hệ
sản xuất (cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội) và kiến
trúc thượng tầng về chính trị và tư tưởng.
Chúng có quan hệ khăng khít với nhau theo những
quy luật nhất định:
 Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình
độ phát triển của LLSX.
 Quy luật về mối quan hệ giữa CSHT và KTTT.
 Quy luật về mối quan hệ giữa TTXH và
YTXH.
2) Sự phát triển các hình thái kinh
tế - xã hội là quá trình lịch sử-tự
nhiên
 Xã hội là bộ phận đặc thù của tự nhiên.
Sự phát triển của xã hội tuân theo các quy
luật khách quan không phụ thuộc ý thức xã
hội.
Ngoài những quy luật phổ biến của thế
giới vật chất, xã hội còn có những quy luật
đặc thù của xã hội, trước hết là quy luật về
sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ
 Mặt khác, xã hội là lĩnh vực hoạt động
có ý thức, có mục đích của con người. Con
người nhận thức và vận dụng quy luật khách
quan một cách tự giác để đề ra mục đích cho
sự phát triển xã hội, giải quyết những mâu
thuẫn xã hội.
 Như vậy, sự phát triển của xã hội vừa là
quá trình tự nhiên tuân theo quy luật khách
quan, vừa là quá trình tự giác, có ý thức có
mục đích của con người. Chính vì thế, Mác
khẳng định: sự phát triển của các hình thái
kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên.
3. Giá trị khoa học của lý luận hình
thái kinh tế-xã hội
 Lý luận HTKT-XH là cơ sở khoa
học của phương pháp tiếp cận khách
quan, toàn diện về xã hội.
 Nó vạch ra cấu trúc xã hội và tính
quy luật của đời sống xã hội.
 Nó khắc phục những hạn chế của
các quan điểm duy tâm, siêu hình về xã
hội.
 Nó chỉ ra sự phát triển của xã hội
là quá trình lịch sử-tự nhiên.
 Là cơ sở lý luận của các đảng
cộng sản trong việc xây dựng hình thái
kinh tế-xã hội XHCN và CSCN.
Vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội.
nước ta lựa chọn con đường đi lên CNXH bỏ qua
chế độ TBCN.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ
trung tâm của thời kỳ quá độ nhằm phát triển
LLSX, đưa nước ta thành một nước công nghiệp
hiện đại.
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN. Từng bước hoàn thiện QHSX mới.
Không ngừng đổi mới hệ thống chính trị. Xây
dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân
Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc.
V. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP, NHÀ
NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP ĐỐI
KHÁNG
1. Giai cấp vai trò của đấu tranh giai
cấp đối với sự phát triển của xã hội có
giai cấp đối kháng
a) Khái niệm giai cấp
- Định nghĩa giai cấp của Lênin
Theo Lênin, giai cấp (GC) có các đặc
trưng sau:
 Là những tập đoàn người to lớn,
khác nhau về địa vị kinh tế .
 Có quan hệ khác nhau đối với tư
liệu sản xuất
 Các giai cấp có vai trò khác nhau trong tổ
chức lao động xã hội.
 Các giai cấp có cách thức thu nhập và quy
mô thu nhập khác nhau.
    
“Giai cấp là những tập đoàn, mà tập
đoàn này có thể chiếm đoạt lao động
của tập đoàn khác”.
Như vậy quan hệ giai cấp là quan hệ
bóc lột, bất công. Đây là thực chất của
đối kháng giai cấp và nguyên nhân của
đấu tranh giai cấp.
b) Nguồn gốc giai cấp
Giai cấp không có nguồn gốc siêu tự
nhiên. Giai cấp có nguồn gốc kinh tế.
Xã hội cộng đồng nguyên thủy chưa
có giai cấp vì LLSX quá thấp kém
Sự phát triển của LLSX (đồ đồng, đồ
sắt thay thế công cụ bằng đá) tạo ra
của cải “dư thừa”, dẫn đến sự phân
công lao động và sự ra đời chế độ tư
hữu.
    GC không tồn tại vĩnh viễn. Điều
kiện tồn tại GC là trình độ phát triển
chưa đầy đủ (thấp) của LLSX và chế
độ tư hữu về TLSX. Khi sản xuất phát
triển lên trình độ cao thì sự tồn tại GC
sẽ trở thành lỗi thời.
Do đó, để xóa bỏ GC cần phải có một
trình độ cao của LLSX và chế độ công
hữu về TLSX.
Chú thích: Mác về giai cấp ấ
Ăngghen về điều khiển xóa bỏ giai cấp
c) Đấu tranh giai cấp và vai trò của
nó trong lịch sử
Khái niệm đấu tranh giai cấp
ĐTGC là đấu tranh giữa những giai cấp
có lợi ích căn bản (lợi ích kinh tế) đối lập
nhau, không thể điều hòa được, chủ yếu là
đấu tranh của đông đảo quần chúng lao động
bị bóc lột, bị áp bức, bị thống trị chống lại
giai cấp bóc lột, áp bức, thống trị.
Chú thích: Lênin định nghĩa đấu tranh giai cấp
ĐTGC là một động lực phát triển của xã
hội có giai cấp đối kháng.
- ĐTGC giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX
mới với QHSX lỗi thời, thúc đẩy sự phát triển
của LLSX.
- ĐTGC dẫn đến đỉnh cao là CMXH, xóa bỏ
QHSX cũ, CSHT và KTTT cũ đưa xã hội phát
triển lên một HTKT-XH mới cao hơn.
- Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản là
cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch
sử vì nó có vai trò xóa bỏ mọi giai cấp và đấu
tranh giai cấp, xây dựng xã hội không có giai
2. Nguồn gốc và bản chất, chức
năng của nhà nước
a) Nguồn gốc của nhà nước
Nhà nước ra đời và tồn tại trong
những điều kiện lịch sử nhất định. Thời
kỳ cộng đồng nguyên thủy chưa có giai
cấp, chưa có nhà nước.
Nhà nước ra đời khi trong xã hội đã xuất
hiện chế độ tư hữu và sự phân chia thành giai
cấp đối kháng.
Nhà nước không có nguồn gốc siêu tự
nhiên, cũng không phải do các giai cấp
cùng thỏa thuận lập ra, mà do giai cấp
có thế lực mạnh nhất trong xã hội, tức
giai cấp thống trị về kinh tế lập ra,
trước hết là để bảo vệ lợi ích và địa vị
thống trị của giai cấp đó.
    b) Bản chất của nhà nước
Trong xã hội có giai cấp đối kháng, Nhà
nước là một tổ chức chính trị của giai cấp
thống trị nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và
đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Nhà nước là một bộ phận quan trọng nhất
trong KTTT có chức năng bảo vệ, duy trì
QHSX thống trị và sự thống trị của một giai
cấp trên tất cả các mặt của đời sống xã hội.
        Như vậy, nhà nước là công cụ
chuyên chính của giai cấp thống trị.
Không có nhà nước của mọi giai cấp.
Khi nhà nước trở thành một tổ chức đại
diện một cách bình đẳng cho lợi ích của
mọi thành viên xã hội thì cũng chính là
lúc nhà nước bắt đầu tiêu vong.
     c) Chức năng cơ bản của nhà
nước
Nhà nước của giai cấp bóc lột có các
chức năng cơ bản:
 Chức năng thống trị chính trị của
giai cấp (chức năng chính trị): Nhà nước
là một bộ máy cai trị của một giai cấp,
nó sẵn sàng sử dụng bạo lực để bảo vệ
lợi ích và sự thống trị của giai cấp đó.
 Chức năng xã hội: quản lý và phát
triển kinh tế, văn hóa, giáo dục; thực
hiện một số nhiệm vụ vì nhu cầu và lợi
ích chung của cộng đồng dân cư dưới
sự quản lý của nhà nước.
Chức năng chính trị là chức năng
chính, quy định nội dung, phương
hướng, mức độ thực hiện chức năng xã
hội của nhà nước.
    3. Cách mạng xã hội và vai trò của nó
đối với sự phát triển của xã hội có giai
cấp đối kháng
a) Khái niệm cách mạng xã hội
Cách mạng xã hội là bước nhảy trong
quá trình phát triển của xã hội, là sự thay
đổi căn bản mọi mặt của đời sống xã
hội, mà kết quả là sự thay thế một hình
thái kinh tế-xã hội cũ lỗi thời bằng một
hình thái kinh tế-xã hội mới cao hơn.
        Dấu hiệu đặc trưng cơ bản của
một cuộc cách mạng là sự chuyển chính
quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị
lỗi thời sang tay giai cấp cách mạng.
Vấn đề chính quyền là vấn đề cơ bản
của mọi cuộc cách mạng.
Cùng với sự thay đổi chính quyền nhà
nước là sự thay đổi toàn bộ cơ sở kinh
tế và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
Chú thích: Phân biệt CMXH với đảo chính, cải cách
Nguyên nhân của CMXH
Nguyên nhân sâu xa của CMXH là
mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX
lỗi thời.
Mâu thuẫn này biểu hiện thành cuộc
đấu tranh giai cấp giữa một bên là giai
cấp cách mạng đại diện cho LLSX mới
và một bên là giai cấp thống trị đại diện
cho QHSX cũ lỗi thời.
Cuộc đấu tranh giai cấp phát triển lên
đỉnh cao thì nổ ra cách mạng xã hội.
    b) Vai trò của cách mạng xã hội
 Chỉ có CMXH mới thay thế được
QHSX lỗi thời bằng QHSX mới phù hợp
với LLSX mới, thúc đẩy LLSX phát
triển.
 Chỉ có CMXH mới xóa bỏ được sự
thống trị của giai cấp lỗi thời cản trở sự
phát triển của xã hội.
 CMXH thay thế toàn bộ hình thái
kinh tế - xã hội cũ bằng HTKT-XH mới
cao hơn.   
 Cách mạng là bước chuyển biến vĩ
đại trong đời sống kinh tế, chính trị, tư
tưởng. Mác nói: “Cách mạng là đầu tàu
của lịch sử”.
 Cách mạng vô sản còn có vai trò
xóa bỏ triệt để, vĩnh viễn chế độ người
bóc lột người, giải phóng và phát triển
con người toàn diện. Vì thế nó là bước
chuyển biến sâu sắc nhất trong lịch sử.
VI. QUAN ĐIỂM CỦA CNDVLS VỀ CON
NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ
CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN
1. Bản chất của con người
 Các quan điểm trước Mác về con
người
- Các quan điểm duy tâm khách
quan: giải thích nguồn gốc và bản
chất của con người từ một lực lượng
siêu tự nhiên.
- Các quan điểm duy tâm chủ quan:
tuy không thừa nhận nguồn gốc siêu tự
nhiên của con người nhưng cũng đều
tuyệt đối hóa đời sống tinh thần của
con người, không thấy mối quan hệ
mật thiết giữa ý thức với cơ thể, với
đời sống vật chất của con người.
- Các quan điểm duy vật trước Mác:
tuy nhìn thấy sự thống nhất giữa cơ thể
và ý thức, bác bỏ quan niệm duy tâm,
tôn giáo về nguồn gốc siêu tự nhiên của
con người, về linh hồn bất tử và cuộc
sống ở kiếp sau.
Tuy nhiên, nó tuyệt đối hóa mặt sinh
học của con người, chưa thấy vai trò
quyết định của mặt xã hội của con
người.
b) Những quan điểm cơ bản của
CNDVLS về con người
- Con người là một thực thể sinh
vật-xã hội trong đó mặt xã hội giữ vai
trò quyết định
Theo quan điểm mácxít, con người có
hai mặt: mặt sinh vật và mặt xã hội.
Là một thực thể sinh vật, con người
là một động vật cao cấp, là kết quả quá
trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên.
Cũng giống như những động vật
khác, con người có đầy đủ những đặc
điểm sinh học và chịu sự chi phối bởi
những quy luật sinh học.
Vì vậy, theo Mác, “điều cụ thể đầu tiên
cần phải xác định là tổ chức cơ thể của
những cá nhân ấy và mối quan hệ mà tổ
chức cơ thể ấy tạo ra giữa họ với phần còn
lại của tự nhiên”
(C. Mác và Ph. Ăngghen, Toàn tập, t.3, tr. 29).
Tuy nhiên, con người khác với các sinh
vật khác ở mặt xã hội.
Con người khác con vật ở lao động sản
xuất và những hoạt động xã hội đa dạng khác
là những hoạt động XH có ý thức, có mục
đích..
Tính xã hội của con người còn thể hiện ở
quan hệ giao tiếp và đời sống cộng đồng, ở
văn hóa và đạo đức.
Con người còn phân biệt với động vật ở tư
duy và ngôn ngữ.
Hai mặt sinh vật và xã hội ở con
người hợp thành một thể thống nhất
có quan hệ khắng khít không thể tách
rời nhau, trong đó mặt sinh học là
nền tảng vật chất tự nhiên của con
người; mặt xã hội giữ vai trò quyết
định bản chất của con người.
- Bản chất của con người là tổng
hòa những mối quan hệ xã hội
Trong tác phẩm Luận cương về Phoiơbac,
C. Mác chỉ ra hạn chế của Phoiơbac trong
việc xem xét con người như là một cơ thể
sinh vật với ý thức và tình cảm, như một cá
nhân riêng biệt, không thấy mặt xã hội và
hoạt động thực tiễn của con người. Mác vạch
rõ:
“Nhưng bản chất con người không phải là một
cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt.
Trong tính hiện thực của nó bản chất con người là
- Con người vừa là sản phẩm, vừa
là chủ thể của lịch sử
Con người là kết quả tiến hóa lâu
dài của tự nhiên và lịch sử xã hội.
Con người hiện tại là kết quả của
toàn bộ nền văn hóa, văn minh của
dân tộc và nhân loại trong suốt mấy
nghìn năm lịch sử.
Con người sáng tạo ra lịch sử bắt đầu
bằng hoạt động lao động sản xuất, sau
đó là các hoạt động chính trị-xã hội, văn
hóa, khoa học, nghệ thuật…
Con người ngày càng trở thành chủ thể
có ý thức đối với quá trình phát triển xã
hội của mình cùng với trình độ phát triển
của sản xuất vật chất và khoa học, kỹ
thuật.
    2. Vai trò của quần chúng nhân dân
và lãnh tụ trong sự phát triển của lịch sử
a) Khái niệm quần chúng nhân dân
và lãnh tụ
Quần chúng nhân dân và lãnh tụ là hai
mặt không thể thiếu được trong một
phong trào xã hội.    
      - Khái niệm quần chúng nhân
dân:
Quần chúng nhân dân là lực lượng
đông đảo bao gồm tất cả những giai
cấp, tầng lớp, cá nhân có chung lợi ích,
tự nguyện liên kết lại thành một tập
thể hay tổ chức đặt dưới sự lãnh đạo
của một cá nhân hay tổ chức nhằm
thực hiện những mục đích, nhiệm vụ
chính trị hay kinh tế, xã hội ...
       Trong bất cứ thời đại nào, quần
chúng nhân dân cũng bao gồm trước hết
là quần chúng lao động, hạt nhân cơ
bản của quần chúng nhân dân.
Ngoài ra, quần chúng nhân dân còn
bao gồm những giai cấp, tầng lớp, cá
nhân có vai trò thúc đẩy sự phát triển
lịch sử, đối kháng với tầng lớp thống trị
lỗi thời.
    - Khái niệm lãnh tụ
Lãnh tụ là cá nhân kiệt xuất xuất hiện
trong phong trào quần chúng nhân dân,
là người có những năng lực và phẩm
chất ưu tú được quần chúng suy tôn
làm người lãnh đạo tổ chức quần
chúng.
    b) Vai trò quần chúng nhân dân
và vai trò của lãnh tụ
- QCND là người sáng tạo ra lịch sử,
là lực lượng quyết định sự phát triển
của lịch sử
 QCND là người sản xuất ra của
cải vật chất cho xã hội.
Hoạt động sản xuất vật chất của họ là
cơ sở của sự tồn tại và phát triển của
xã hội.
      Quần chúng nhân dân là người
sáng tạo ra những giá trị tinh thần cho
xã hội.
 Quần chúng nhân dân là chủ thể và
là động lực của các phong trào xã hội.
Lợi ích của quần chúng là điểm khởi
đầu và cũng là mục đích cao nhất của
mọi phong trào cách mạng.
Vai trò của quần chúng nhân dân
được thực hiện thông qua vai trò của cá
nhân. Vai trò của mỗi cá nhân trong
quần chúng nhân dân có sự khác nhau,
trong đó đặc biệt quan trọng là vai trò
của các cá nhân kiệt xuất, vĩ nhân, lãnh
tụ cách mạng.
        - Lãnh tụ có vai trò rất to lớn
trong sự phát triển lịch sử
 Lãnh tụ là người có tri thức uyên
bác, có tầm nhìn xa trông rộng, nắm
được xu thế phát triển khách quan của
lịch sử, đề ra được đường lối chiến
lược và sách lược đúng đắn cho phong
trào quần chúng.
     Lãnh tụ là người có năng lực
tập hợp, tổ chức, lãnh đạo quần chúng,
thống nhất hoạt động của quần chúng
nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ
đề ra.
 Lãnh tụ là người có ý chí, quyết
tâm cao, có đạo đức tiêu biểu, là hạt
nhân đoàn kết.
Nói tóm lại, lãnh tụ tượng trưng cho
trí tuệ, ý chí và sức mạnh tinh thần của
phong trào quần chúng.
 Tuy nhiên, lãnh tụ không có vai trò
độc lập. Vai trò của lãnh tụ phụ thuộc
vào tính chất và vai trò của phong trào
quần chúng mà lãnh tụ là người đại
biểu.
Sức mạnh của lãnh tụ xuất phát từ sức
mạnh của phong trào quần chúng. Tách
rời phong trào quần chúng, xa rời quần
chúng, lãnh tụ không còn có sức mạnh
nữa.
- Ý nghĩa của việc nắm vững mối quan
hệ quần chúng nhân dân và lãnh tụ
 Xây dựng quan điểm quần chúng: tin
tưởng vào khả năng to lớn của quần chúng, dựa
vào quần chúng, phát huy nguồn sức mạnh tiềm
tàng của quần chúng. Coi sự nghiệp cách mạng là
sự nghiệp của quần chúng.
 Hiểu được vai trò to lớn của lãnh tụ, lựa
chọn lãnh tụ có đủ tài đức để lãnh đạo phong trào.
 Tôn kính lãnh tụ, nhưng không được sùng
bái cá nhân lãnh tụ.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản