Chương 3: Lý thuyết & Chính sách TM quốc tế

Chia sẻ: Trinhhuu Day | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
556
lượt xem
211
download

Chương 3: Lý thuyết & Chính sách TM quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chính : 1. Chi phí cơ hội gia tăng 2. Thuyết lợi thế tương đối của Hecksher-Ohlin 3. Lý thuyết H-O-S 4. Lthuyết về chu kỳ sống QT của SP 5. Lợi thế cạnh tranh quốc gia-viên kim cương M. Porter

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 3: Lý thuyết & Chính sách TM quốc tế

  1. Các lý thuyết hiện đại Chương 3 Lý thuyết & Chính sách TM quốc tế
  2. Nội dung chính 1. Chi phí cơ hội gia tăng 2. Thuyết lợi thế tương đối của Hecksher-Ohlin 3. Lý thuyết H-O-S 4. Lthuyết về chu kỳ sống QT của SP 5. Lợi thế cạnh tranh quốc gia-viên kim cương M. Porter
  3. 1. Chi phí cơ hội gia tăng thăm dò dầu nuôi cá trên đất hỏa ở gần trồng lúa xấu (CP bờ với chi cơ hội thấp) và phí thấp và nuôi cá trên đất thăm dò dầu trồng lúa tốt (CP hỏa ở xa với cơ hội cao) chi phí cao; càng chuyên môn hóa trong sản xuất thì chi phí cơ hội càng tăng
  4. Ngọt hóa bán đảo Cà Mau 94-95: lúa có giá, XK Khuyến khích trồng lúa (cả nước) Bán đảo Cà Mau: tôm > lúa. Lúa: XD đập ngăn mặn (500 tỷ đ) Chi phí trồng lúa tăng, trồng lúa trên đất nuôi tôm tốt => chi phí cơ hội gia tăng Nông dân đập các công trình ngăn mặn
  5. Vậy cần chuyên môn hóa đến mức nào? PX/PY PB A’ B PB=PB’ B’ PA A (w/r)1 (w/r)* (w/r)2 w/r
  6. 2. Lợi thế tương đối (H-O)  Chỉ có 2 yếu tố sản xuất là lao động (L) và tư bản (K). chi phí sử dụng L là tiền lương (w) còn tư bản là lãi suất (r).  Để sản xuất mặt hàng may mặc cần nhiều lao động; để sản xuất mặt hàng thép cần nhiều tư bản. Tỷ lệ K/L của thép lớn hơn K/L của may mặc ở cả 2 quốc gia.  Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của 2 loại hàng hóa trong 2 quốc gia là 1 hằng số. Cả hai quốc gia đều chuyên môn hóa ở mức không hoàn hảo.
  7. Mức độ thâm dụng vốn theo ngành Hoa Kỳ (1992) K/L x/may ($/người) (lần) May mặc 8.274 1,0 Da & SP da 12.465 1,5 Đồ dùng nội thất 21.735 2,6 Kim loại cơ bản 123.594 14,9 SP Dầu mỏ và than 468.085 56,6 Dennis R. Appleyard et al (2006). International Economics. Fifth edition. McGraw Hill. p.129.
  8. Hoa Kỳ Việt Nam r (%/năm) 3 10 w ($/giờ) 8 3.375 ĐVN ≈ 0,21 GDP/capita 46.000 2.600 ($/n) 2007 r/w thấp Cao có sẵn/dư tư bản lao động thừa
  9. Tỷ lệ vốn/công nhân (1990) 80.000 Thụy Sỹ Đứ c 70.000 Canada 60.000 Nhật Bản Hoa Kỳ 50.000 Ý Đài Loan 40.000 Anh Hàn Quốc 30.000 Mexico Hongkong 20.000 Argentina 10.000 Chile Thái Lan 0 Philippines K/L Ấn Độ
  10. Tỷ lệ vốn/công nhân (1990) Thụy Sỹ 73.549 Hàn Quốc 17.995 Đức 50.116 Mexico 12.900 Canada 42.745 Hongkong 12.762 Nhật Bản 36.480 Argentina 11.244 Hoa Kỳ 34.705 Chile 9.543 Ý 31.640 Thái Lan 4.912 Đài Loan 25.722 Philippines 3.698 Anh 21.179 Ấn Độ 1.991 Steven Husted, Michael Melvin. International Economics. Fifth edition. Addison Wesley. p.91.
  11. Khi có ngoại thương
  12. Hoa Kỳ tập trung SX thép VN tập trung SX may mặc Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tương đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang lại lợi ích cho cả hai giao thương giúp cho các quốc gia tham gia “mở rộng” khả năng sản xuất
  13. Định lý Stolper–Samuelson: TM tự do: vốn Lãi suất cao Lãi suất thấp Lao động Lương cao Lương thấp giá cả yếu tố SX khan hiếm giá cả yếu tố SX dư thừa
  14. Định lý Stolper – Samuelson sự gia tăng giá cả so sánh của 1 SP thâm dụng yếu tố SX mà QG khan hiếm tương đối sẽ làm cho thu nhập thực tế của yếu tố đó tăng lên. VN: bảo hộ thép, thâm dụng vốn; VN khan hiếm vốn => lợi tức của vốn sẽ tăng => NH vui hơn NLĐ
  15. Các nước đang phát triển Thu nhập của nhà tư bản Thu nhập của người lao động
  16. 3. Lý thuyết H-O-S Giá cả khác biệt do: Cân bằng tương 1. thị hiếu, sở thích đối : giá cả so của người tiêu sánh giữa hai sản dùng; giá yếu tố phẩm ở hai quốc sản xuất, công gia bằng nhau. nghệ Cân bằng tuyệt 2. lợi thế so sánh đối: giá cả các và mô hình mậu yếu tố sản xuất ở dịch của hai hai quốc gia là quốc gia bằng nhau.
  17. Lý thuyết H-O-S Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất : TMQT => sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá cả các yếu tố SX giữa các QG giao thương với nhau (Samuelson) Khác biệt Thương giá cả Cân bằng m ại các yếu tố giá cả quốc tế sản xuất
  18. Nghịch lý Leontief  hàng XK sử dụng ít  Theo lý thuyết về vốn hơn hàng NK chu kỳ sống quốc tế của Mỹ (Mỹ đứng thì: Mỹ XK HH sử đầu về K/L=> thừa dụng nhiều LĐ có vốn). tay nghề cao và NK  Số liệu thống kê hàng sử dụng vốn xuất nhập khẩu Mỹ lớn. (1945-1970)  Mỹ chủ yếu mua bán với các nước cũng thừa vốn như: Nhật Bản, EU  H-O : mua bán giữa các nước PT và các nước đang PT.
  19. 4. Mô hình của Linder Staffan Burenstam Linder (1961), “Tiểu luận về thương mại và chuyển hóa” – Cầu là quan trọng trong việc quyết định TM – Cầu trong nước quyết định các loại sản phẩm khác nhau được SX trong nước – Các loại sản phẩm này có thể được bán chủ yếu ở các quốc gia có cầu tương tự – Cầu có quan hệ với mức thu nhập – Thương mại diễn ra nhiều giữa các quốc gia tương tự như nhau
Đồng bộ tài khoản