Chương 3: Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Chia sẻ: Nguyễn Văn Hải | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:17

0
790
lượt xem
102
download

Chương 3: Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thảo luận: Xây dựng sơ đồ khung lý thuyết, phân tích tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa đến sinh đẻ. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 3: Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

  1. P Khái niệm sinh đẻ và mức sinh P Khía cạnh sinh học của mức sinh P Khía cạnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa của mức sinh
  2. Ì Xây dựng sơ đồ khung lý thuyết, phân tích tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa đến sinh đẻ. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
  3. SINH ĐẺ
  4. Microsoft Office  ord 97 ­ 2003 Document Microsoft Office  Word 97 ­ 2003 Document
  5. Ì Xây dựng khung lý thuyết nêu ảnh hưởng của các yếu tố KT, XH, CT, VH đến tuổi kết hôn và tác động đến sinh đẻ ạ Xây dựng khung lý thuyết nêu ảnh hưởng của các yếu tố KT, XH, CT, VH đến biện pháp tránh thai và tác động đến sinh đẻ ¨ Xây dựng khung lý thuyết ảnh hưởng của các yếu tố KT, XH, CT, VH đến nạo thai và tác động đến sinh đẻ Xây dựng khung lý thuyết ảnh hưởng của các yếu tố KT, XH, CT, VH đến nuôi con bằng sữa mẹ và tác động đến sinh đẻ
  6. Ờ Biến đổi mức sinh Việt Nam trước và sau đổi mới. Ờ Kinh tế, văn hóa và xã hội tác động như thế nào đến tuổi kết hôn ể Kinh tế, văn hóa và xã hội tác động như thế nào đến nuôi con bằng sữa mẹ Microsoft Office  Word 97 ­ 2003 Document ể Kinh tế văn hóa và xã hội tác động như thế nào đến biện pháp tránh thai Microsoft Office  Word 97 ­ 2003 Document Microsoft Office  Word 97 ­ 2003 Document
  7. Mức sinh cao                      Đổi mới   Mức sinh thấp TFR > 4   BPTT thấp BPTT cao Đô thị hóa ít Đô thị hóa nhiều                                        TFR = 2,1       Microsoft Office        1975 ord 97 ­ 2003 Document         1986  
  8. H 1> Thuyết Malthus: Dựa vào hai định đề:Thứ nhất lương thực là cần thiết cho sự tồn tại của con người. Thứ hai, niềm đam mê giữa nam và nữ là cần thiết và sẽ tiếp tục duy trì ở mức độ hiện tại… Malthus cho rằng DS tăng theo cấp số nhân, lương thực thực phẩm tăng theo cấp số cộng. Nạn đói, chiến tranh là nhân tố tích cực làm giảm gia tăng dân số, những người nào thoát khỏi chiến tranh và dịch bệnh đó là những người khỏe mạnh. Hỗ trợ cho người nghèo chỉ làm tăng lên sự nghèo khổ. Người phê phán kịch liệt là Mac và Ănghen. Ð Tuy nhiên Malthus là người đầu tiên thức tỉnh dân số, công của ông rất lớn
  9. Œ Do mức sinh cao dân số tăng nhanh do đó: một cái bánh chia cho nhiều người, để tồn tại thì con người sẽ đấu tranh để giành lấy cái ăn,người với người là lang sói, đấu tranh đó là do bản năng sinh tồn, chiến tranh xảy ra dịch bệnh xảy ra, dân số giảm. Đến một lúc nào đó mức sinh lại tăng lên và dân số lại tăng nhanh. Lúc đó với bản năng sinh tồn và chiến tranh và dịch bệnh lại xảy ra. Cứ như vậy { Nhiều phái hình thành có phái chống Malthus, đó là Mác { Theo Mác: Sinh chết ở đây không chỉ mang tính sinh vật mà còn mang tính xã hội. Do phân tầng gia cấp. Do sự phân phối của cải vật chất, ở thời kỳ này TB chiếm 10%, vì vậy theo Mác chiến tranh để chia lại của cải cho người nghèo Thuyết Malthus mới: nghèo đói là tồn tại mãi mãi nếu không giải quyết vấn đề dân số, vì vậy phải hạn chế sinh bằng các biện pháp tránh thai. Z 1974 hội nghị DS thế giới lần thứ nhất đã diến ra, có hai phái đấu tranh nhau rất kịch liệt. Thủ tưởng Camơ run: các nước cướp của cải của các nước đem về nuôi nước họ, vì vậy các nước này phải bồi thường ổ Rumani: khuyến khích kết hôn sớm, 23 tuổi phải kết hôn, 3 năm không sinh con phạt, cấm nạn phá thai. Nhưng DS lại không tăng do di dân nhiều. Do người ta bài trừ người Do Thái ở Rumani Các nước nhiện nay sử dụng thuyết Malthus mới
  10. ° 2> Thuyết sinh học xã hội ( SOCIO- BIOLOGY) PHENOTYPE = GENOTYPE * MÔI TRƯỜNG ° Từ lý thuyết trên người sinh càng nhiều càng tốt, nam giới càng mở rộng làm tình với nhiều người càng tốt • Nếu thừa nhận genotype gia đen khác gia trắng, nam khác nữ ( Phân biệt đối xử, phân biệt chủng tộc nền tảng là do lý thuyết này, do đó lý thuyết này không được thừa nhận)
  11. ¬ 3> Thuyết quá độ dân số Đề cao một số điểm: @ Giảm tử vong: Tử vong giảm trước mức sinh và đây là nguyên nhân làm dân số giảm. Nhưng điều này chưa chắc chắn @ Đô thị hóa @ Công nghiệp hóa (Hiện đại hóa) Nhược điểm: ế Chỉ mang tích chất mô tả ế Mang nặng cách tiếp cận về kinh tế, quá đề cao các yếu tố kinh tế ế Không đề cao các tác động văn hóa trong việc giảm mức sinh Những phát hiện quan trong liên quan đến việc giảm sinh đối với Thuyết quá độ dân số, khi nghiên cứu mức sinh Châu Âu: Việc giảm sinh có thể diễn ra trong các điều kiện KT,XH và DS đa dạng Việc hạn chế mức sinh có lẽ không được đa số người dân biết đến trước khi có quá độ về mức sinh Việc hạn chế sinh đẻ và giảm sinh là quá trình không thể đảo ngược một khi nó bắt đầu diễn ra Bối cảnh văn hóa có tác động đến việc giảm sinh.
  12. Œ 4> Các lý thuyết về kinh tế Œ Thuyết này được dựa trên quan hệ cung cầu của xã hội, nếu người nào sinh trong thời kỳ suy thoái lúc này cầu lao động trên thị trường rất ít do đó mức sinh thấp. Nếu người nào sinh ra trong thời kỳ kinh tế hương thịnh thì sinh nhiều ứ Theo thuyết này kinh tế là yếu tố cơ bản tác động đến mức sinh, nhưng trong thực tế kinh tế không phải hoàn toàn như vậy, trong mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ các yếu tố tác động khác nhau. Chẳng hạn ở VN yếu tố KHHGĐ là yếu tác tác động chủ yếu đến mức sinh Mức sinh giảm
  13. ề Chi phí lợi ích= lợi ích/ chi phí ề Lúc này người ta tính chi phí sinh con: khám thai, nuôi con, thời tranh mang bầu,….cho đến 18 tuổi. Chi phí sinh con là vô cùng. ù Lợi ích: ở một số nước lợi ích xấp xỉ bằng không, vì vậy thanh niên không thích có con ù Lợi ích tinh thần: tự hào vì có con, theo thuyết này VN thể hiện rất rõ….. Lợi ích vật chất: Cha mẹ khó được tiền con cái,ở Châu Âu thì không có,ở một số nước thì cha mẹ phải chu cấp cho con cái từ 18 đến 23 tuổi để ra ở riêng X Tuy nhiên ở VN ngày xưa đại bộ phận làm nông nghiệp, do đó những người già thì sống nhờ vào con. Tỷ số chi phí lợi ích là vô cùng
  14. ữ 5> Thuyết về luồng của cải giữa các thế hệ của Caldwell Thế hệ cha mẹ và con cái giúp đỡ lẫn nhau. Theo ông luồng của cải chạy từ con cái chảy đến cha mẹ nhiều thì người ta đẻ nhiều con, còn nếu của cải từ cha mẹ chạy qua con cái nhiều thì mức sinh thấp ´ Sơ đồ luồng của cảiMức sinh giảm Mức sinh tăng
  15. ð 6> Thuyết ý tưởng về văn hóa (Ideational Theory) ' Theo ông, trước khi có quá độ sinh đẻ thì các nền văn hóa khác nhau có mức sinh khác nhau. Chứng tỏ văn hóa có ảnh hưởng đến mức sinh. Vì vậy ý tưởng văn hóa là rất quan trọng. Theo thuyết ý tưởng văn hóa: Giảm mức sinh là có ý tưởng mới về số con trong gia đình Cuổi thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18 ở châu Âu người ta có ý tưởng có ít con hay hơn có nhiều con, thuyết này ý tưởng lan tỏa, vậy mức sinh giảm là do ý tưởng mới , không phải là do kinh tế. ¤ Sơ đồ thuyết ý tưởng văn hóa
  16. h 7> Thuyết biến biến đổi dân số và công nghệ của Ester Boserup @ Các nước khác nhau với dân số khác nhau thì công nghệ khác nhau-> biến đổi dân số là một trong những yếu tố quyết định của biến đổi công nghệ và biến đổi công nghệ là yếu tố quyết định biến đổi dân số @ Bà này đặc biệt chú ý đến chiều ngược lại: sinh đẻ làm tăng dân số, qui mô dân số đông làm nhu cầu tăng lên, công nghệ sẽ phát triển để đáp ứng nhu cầu đó ¤ Sơ đồ thuyết biến đổi dân số và công nghệ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản