Chương 3: TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ

Chia sẻ: vietnghi209

Hiện nay, việc xác định độ rỗng và hệ số rỗng của đất đá thương được tiến hành tính toán từ các chỉ tiêu vật lí khác,vì việc xác định độ rỗng trực tiếp rất khó khăn, do đó có thể xác định hệ số rỗng theo biểu thức sau

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương 3: TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ

Chương 3: TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ

3.1 Tính chất vật lý:



Thể tích Khối lượng


Vk khí Qk

Vw nước Qn Q
V

Vh hạt Qh




   
3.1.1. Độ lỗ rỗng của đất đá, n
Độ rỗng n của đất đá : là tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng trong đất đá và thể
tích toàn bộ mẫu đất đá.
Vr
n = .100%
V
ε
Hệ số rỗng : là tỷ số giữa thể tích lổ rỗng (Vr) với thể tích phần hạt
rắn Vh.
Vr
ε=
Vh

Trị số thay đổi từ 0 đến 1 đối với đất đá thông thường. Đối với sét
nhão, bùn sét, bùn hữu cơ thì trị số e có thể lớn hơn 1

   
Quan hệ toán học giữa độ rỗng (n) với hệ số rỗng (e) có thể suy ra từ
các biểu thức (3-1) và (3-2) như sau  :
ε n
n= ε=
1+ ε 1− n

Hiện nay, việc xác định độ rỗng và hệ số rỗng của đất đá thương
được tiến hành tính toán từ các chỉ tiêu vật lí khác,vì việc xác định
độ rỗng trực tiếp rất khó khăn, do đó có thể xác định hệ số rỗng
theo biểu thức sau


∆.γ n (1 + W ) γh
ε= −1 ε = −1
γ tn γk

   
Trong thực tế, đối với đất rời xốp và đất mềm dính, độ rỗng và hệ số
rỗng chưa đủ để thể hiện trạng thái lổ rỗng của đất mà còn phải sử
dụng các chỉ tiêu “ độ chặt tương đối” :
Đối với đất cát thường phải xác định độ chặt tương đối D:

ε max − ε
D=
ε max − ε min


Dựa vào độ chặt tương đối, người ta chia cát ra các trạng thái sau:
0
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản