Chương 3: Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế và quản lý

Chia sẻ: Nguyen Hai Long | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:42

0
247
lượt xem
91
download

Chương 3: Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế và quản lý

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về xây dựng hệ thông thông tin kinh tế và quản lý

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 3: Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế và quản lý

  1. CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA TIN HỌC THƯƠNG MẠ I
  2. NỘI DUNG 3.1. Quy trình xây dựng HTTT 3.2. Khảo sát sơ bộ và xác lập dự án 3.3. Phân tích và thiết kế 3.4. Cài đặt
  3. 3.1. Quy trình xây dựng HTTT  Quy trình chung  Nguyên tắc trong xây dựng HTTT
  4. 3.1.1. Quy trình chung  Có hai phương pháp chủ yếu được sử dụng trong tin học hóa quản lý tổ chức kinh tế – Phương pháp tin học hóa toàn bộ: – Phương pháp tin học hóa từng phần:
  5. Tin học hóa toàn bộ  Tin học hóa đồng thời tất cả các chức năng quản lý và thiết lập một cấu trúc hoàn toàn tự động hóa thay thế cấu trúc cũ của tổ chức.  Ưu điểm – Hệ thống đảm bảo tính nhất quán và tránh được sự trùng lặp, dư thừa thông tin.  Nhược điểm – Thực hiện lâu, đầu tư ban đầu khá lớn, hệ thống thiếu tính mềm dẻo và việc thay đổi hoàn toàn cấu trúc tổ chức của hệ thống, thay đổi thói quen làm việc của những người thực hiện chức năng quản lý của hệ thống là khó khăn.
  6. Tin học hóa từng phần  Tin học hóa từng chức năng quản lý theo một trình tự nhất định: Thiết kế các phân hệ quản lý của hệ thống một cách tách biệt và độc lập với các giải pháp được chọn với các phân hệ khác.  Ưu điểm – Thực hiện đơn giản, đầu tư ban đầu không lớn (phù hợp với các tổ chức kinh tế vừa và nhỏ), không kéo theo những biến đổi cơ bản và sâu sắc về cấu trúc của hệ thống nên dễ được chấp nhận, hệ thống mềm dẻo.  Nhược điểm – Không đảm bảo tính nhất quán cao trong toàn bộ hệ thống, không tránh khỏi sự trùng lặp và dư thừa thông tin.
  7. 3.1.1. Quy trình chung  Tùy vào từng trường hợp lựa chọn phương pháp thích hợp. Tuy nhiên với cả hai phương pháp đều cần phải đảm bảo: – Mọi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu là mang lại hiệu quả kinh tế, dễ thực hiện (không gây ra những biến động lớn về cấu trúc tổ chức) và phù hợp với khả năng của tổ chức kinh tế. – Việc xây dựng (hệ thống, ứng dụng tin học) phải được thực hiện theo một quy trình chung gồm các công đoạn chính  Khảo sát  Phân tích  Thiết kế  Cài đặt
  8. 3.1.1. Quy trình chung  Khảo sát: Nhằm xác định tính khả thi của đề án xây dựng hệ thống thông tin  Khảo sát xem hệ thống đang làm gì một cách chi tiết.  Đ ưa ra đánh giá về hiện trạng  Xác định nhu cầu của tổ chức kinh tế, yêu cầu về sản phẩm định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những lợi ích  Xác kèm theo.  Tìmgiải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài chính, thời gian và những ràng buộc khác.
  9. 3.1.1. Quy trình chung  Phân tích: – Là công đoạn đi sau công đoạn khảo sát sơ bộ và là công đoạn đi sâu vào các thành phần hệ thống – Đây còn được coi là công đoạn thiết kế logic – Công việc cần thực hiện:  Phân tích hệ thống về xử lý : xây dựng được các biểu đồ mô tả logic chức năng xử lý của hệ thống.  Phân tích hệ thống về dữ liệu: mô tả dữ liệu, xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logic của hệ thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống.
  10. 3.1.1. Quy trình chung  Thiết kế: – Là công đoạn cuối của quá trình khảo sát, phân tích, thiết kế. Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ thống mới với tập các biểu đồ lược đồ thu được ở công đoạn phân tích. – Nhiệm vụ: Chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mức vật lý – Công việc cần thực hiện  Thiết kế tổng thể:  Thiết kế giao diện:  Thiết kế các kiểm soát:  Thiết kế các tập tin dữ liệu:  Thiết kế chương trình:
  11. 3.1.1. Quy trình chung  Cài đặt: – Thay thê hệ thống thông tin cũ bằng hệ thống thông tin mới. – Đối với hệ thống thông tin kinh tế và quản lý : thay thế hệ thống xử lý thông tin kinh tế cũ bằng hệ thống xử lý thông tin kinh tế mới. – Công việc cần thực hiện :  Lập kế hoạch cài đặt: Đảm bảo không gây ra những biến động lớn trong toàn bộ hệ thống quản lý cần phải có một kế hoạch chuyển giao (thay thế) hết sức thận trọng và tỉ mỉ  Biến đổi dữ liệu  Huấn luyện  Biên soạn tài liệu về hệ thống
  12. 3.1.2. Nguyên tắc trong xây dựng HTTT  Nguyên tắc xây dựng theo chu trình  Nguyên tắc đảm bảo độ tin cậy  Tiếp cận hệ thống
  13. a. Nguyên tắc xây dựng theo chu trình  Quá trình xây dựng HTTT bao gồm nhiều công đoạn, mỗi công đoạn đảm nhận một nhiệm vụ, công đoạn sau dựa trên thành quả của công đoạn trước  Phải tuân theo nguyên tắc tuần tự, không bỏ qua công đoạn nào  Sau mỗi công đoạn, trên cơ sở phân tích đánh giá bổ sung phương án được thiết kế, người ta có thể quay lại công đoạn trước đó để hoàn thiện thêm rồi mới chuyển sang công đoạn tiếp theo, theo cấu trúc chu trình (lặp lại)
  14. b. Nguyên tắc đảm bảo độ tin cậy  Cơ sở dữ liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của hệ thống phải đảm bảo độ tin cậy của thông tin và hệ thống thông tin. – Các thông tin phải được phân cấp theo vai trò và chức năng của chúng – Thông tin cung cấp cho các cán bộ lãnh đạo phải là các thông tin có tầm tổng hợp, bao quát cao và có tính chiến lược. – Thông tin cung cấp cho các cán bộ điều hành tác nghiệp trong các bộ phận của hệ thống kinh tế và quản lý phải chi tiết, chính xác và kịp thời – Phải bảo mật thông tin trong hệ thống quản lý. Việc truy nhập vào hệ thống phải được sự đồng ý của người có trách nhiệm trong hệ thống
  15. Tiếp cận hệ thống  Tiếp cận hệ thống là một phương pháp khoa học và biện chứng trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội  Yêu cầu phương pháp: Phải xem xét hệ thống trong tổng thể vốn có của nó, cùng với các mối liên hệ của các phân hệ nội tại cũng như mối liên hệ với các hệ thống bên ngoài.
  16. Tiếp cận hệ thống  Ứng dụng phương pháp tiếp cận hệ thống trong khảo sát, phân tích hệ thống thông tin kinh tế và quản lý : – Trước hết phải xem xét doanh nghiệp như là một hệ thống thống nhất về mặt kinh tế, kỹ thuật và tổ chức – Sau đó mới đi vào các vấn đề cụ thể trong từng lĩnh vực – Trong mỗi lĩnh vực lại chia thành các vấn đề cụ thể ngày càng chi tiết hơn – Đây chính là phương pháp tiếp cận đi từ tổng quát tới chi tiết theo sơ đồ cấu trúc hình cây
  17. 3.2. Khảo sát và xác lập dự án
  18. 3.2.1. Lý do và mục tiêu  Lý do: – Việc phát triển hệ thống mới phải: Dựa trên nền tảng của hệ thống cũ, Giảiquyết các khó khăn và phát huy được các ưu điểm của hệ thống cũ Xử lý và cung cấp thông tin có ích, phù hợp cho người dùng Có tính khả thi
  19. 3.2.1. Lý do và mục tiêu  Mục tiêu: – Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng của HT hiện hành – Xác định khả năng, mục tiêu dự án của HT mới – Phác họa giải pháp cải tiến và cân nhắc tính khả thi – Lập dự trù và kế hoạch triển khai dự án
  20. 3.2.2. Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng của HT hiện hành  Tìm hiểu: Khảo sát thu thập thông tin về HT hiện tại  Đánh giá: Tập hợp, phân loại thông tin thu được trong quá trình khảo sát, phân tích theo mục tiêu đã đặt ra để đưa ra nhận xét. – Phát hiện các điểm yếu kém – Xác định yêu cầu cho tương lai
Đồng bộ tài khoản