Chương 4 Chương trình điều khiển máy công cụ CNC

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

1
211
lượt xem
93
download

Chương 4 Chương trình điều khiển máy công cụ CNC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương trình điều khiển máy công cụ CNC I- Chương trình NC. 1- Cấu trúc và nội dung chương trình.  Nội dung của chương trình được tạo thành từ một số khối (block) mô tả quá trình hoạt động của máy bởi các bước hoặc các câu. Chương trình gồm từ dấu hiệu bắt đầu chương trình, sau đó là trình tự các câu lệnh....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 4 Chương trình điều khiển máy công cụ CNC

  1. Chương 4 Chương trình điều khiển máy công cụ CNC I- Chương trình NC. 1- Cấu trúc và nội dung chương trình.  Nội dung của chương trình được tạo thành từ một số khối (block) mô tả quá trình hoạt động của máy bởi các bước hoặc các câu. Chương trình gồm từ dấu hiệu bắt đầu chương trình, sau đó là trình tự các câu lệnh;
  2. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 1- Cấu trúc chương trình.  Chương trình gồm từ dấu hiệu bắt đầu chương trình, sau đó là trình các câu lệnh. Thường dùng ký hiệu % để làm dấu hiệu bắt đầu chương trình. Cũng có thể được biểu thị bằng chữ cái hay con số;
  3. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 1- Cấu trúc chương trình.  Câu lệnh: Là tập hợp các thông tin cần cho hệ điều khiển để thực hiện một bước gia công. Một câu lệnh bắt đầu bằng số thứ tự câu lệnh. Số thứ tự câu lệnh gồm chữ cái N và một con số tự nhiên đứng đằng sau. Giá trị của số tự nhiên không ảnh hưởng đến trình tự khi soạn thảo câu lệnh. Một câu lệnh gồm các thông tin riêng lẻ, gọi là các từ lệnh;
  4. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 1- Cấu trúc chương trình.  Từ lệnh: Mỗi từ lệnh hàm chứa một thông tin về kỹ thuật lập trình, về hình học hoặc về công nghệ. Mỗi từ lệnh bao gồm một chữ cái và một con số. Chia làm hai nhóm từ lệnh: - Nhóm từ biểu thị chức năng dịch chuyển. - Nhóm từ biểu thị chức năng điều khiển máy và các chức năng phụ;
  5. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 1- Cấu trúc chương trình.  Từ lệnh: Có hai phương thức viết: - Khoảng cách giữa các từ lệnh là một dấu cách. - Khoảng cách giữa các từ lệnh là một dấu tab. Các từ lệnh được xắp xếp vào câu lệnh theo một trình tự chặt chẽ. Theo tiêu chuẩn DIN 66025;
  6. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 1- Cấu trúc chương trình. - Từ cho số thứ tự câu lệnh. - Từ cho điều kiện đường dịch chuyển hoặc điều kiện chuẩn bị. - Từ cho các trục toạ độ: X, Y, Z ,U , V, W ,P ,Q, R, A, B, C , D , E. - Từ cho những thông số nội suy: I, J, K. - Từ cho lượng chạy dao. - Từ cho số vòng quay trục chính, hoặc vận tốc cắt. - Từ cho dụng cụ và giá trị hiệu chỉnh. - Từ cho các chức năng phụ;
  7. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 2- Các ký tự địa chỉ ( Theo DIN 66025)
  8. 2. Chương trình chính và chương trình con  Chương trình để gia công toàn bộ chi tiết được gọi là chương trình chính.  Chương trình gia công từng bề mặt hoặc từng phần của chi tiết được gọi là chương trình con;
  9. 2. Chương trình chính và chương trình con  Cấu trúc của chương trình con: Bắt đầu chương trình. Các câu lệnh của chương trình con. Kết thúc chương trình con. Các câu lệnh của chương trình con giống như các câu lệnh của chương trình chính;
  10. II. Lập chương trình 1. Các chức năng trong lập trình NC. a. Chức năng G.  G là ký hiệu chức năng dịch chuyển của dụng cụ cắt. (Geometric Function).  Ngoài chức năng dịch chuyển, G còn xác định chế độ làm việc của máy công cụ CNC.  Chức năng G dược mã hoá từ G00 đến G99.
  11. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 3- Mô tả các từ lệnh.  Từ lệnh N: số của câu lệnh. Mỗi câu lệnh phải có số câu lệnh riêng. Trong một chương trình số đánh dấu cho câu lệnh chỉ dùng một lần.  Từ lệnh /N: Ngắt câu lệnh.  Từ lệnh G: Chức năng dịch chuyển. Địa chỉ G (Geometric Function): thông báo cho hệ điều khiển lệnh chuẩn bị. Lệnh chuẩn bị gồm chữ cái G và hai chữ số tự nhiên từ 00 – 99;
  12. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 3- Mô tả các từ lệnh. + Điều kiện dịch chuyển được nhớ trong hệ điều khiển có tác dụng với mọi câu lệnh tiếp theo: - Lệnh nội suy - Chọn mặt phẳng toạ độ - Xê dịch điểm chuẩn - Hiệu chỉnh dao - Số liệu kích thước - Lượng chạy dao - Tốc độ trục chính - Chu kỳ làm việc…
  13. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC 3- Mô tả các từ lệnh. + Điều kiện dịch chuyển chỉ có tác dụng trong câu lệnh mà nó được đưa vào khi lập trình;
  14. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC Mô tả các lệnh G.  G00 Dịch chuyển nhanh- Điều khiển điểm. Tốc độ chạy dao nhanh thường không phải lập trình. Nó được nhớ trong hệ điều khiển như một hằng số của máy. G00 X_ Y_ Z_ ;
  15. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC Mô tả các lệnh G.  G01 Nội suy đường thẳng (tuyến tính) Điểm chuẩn của dao chạy với lượng chạy dao lập theo địa chỉ F trên đường thẳng nối từ điểm khởi xuất đến điểm kết thúc. G01 X_ Y_ Z_ F_ ;
  16. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC Mô tả các lệnh G.  G02, G03 Nội suy vòng- đường tròn. - G02: Dịch chuyển trên đường tròn theo chiều kim đồng hồ. - G03: Dịch chuyển trên đường tròn theo chiều ngược chiều kim đồng hồ;
  17. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC Quy định chiều quay: Y G02 G03 G02 G03 G02 G03 Z X
  18. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC  G02, G03 Câu lệnh: G02 X_ Y_ I_ J_ G03 X_ Y_ I_ J_ G02 X_ Y_ R G03 X_ Y_ R X, Y: Toạ độ điểm kết thúc. I, J : Toạ độ tâm cung tròn. R : Bán kính vòng tròn. Dấu + khi cung tròn nhỏ hơn nửa vòng tròn. Dấu – khi cung tròn lớn hơn nửa vòng tròn;
  19. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC  G04 Thời gian duy trì. Lập trình theo địa chỉ X: G04 X1 ( Thời gian duy trì 1 giây)  G17, G18, G19: Chọn mặt phẳng toạ độ. Mặt YZ Mặt XZ Mặt XY
  20. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC  G20: Đơn vị hệ Anh.  G21:Đơn vị hệ Mét;

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản