CHƯƠNG 4 - VĂN MINH HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI

Chia sẻ: nguyendaichau

Thời kỳ quan trọng nhất trong lịch sử Hy Lạp cổ đại, ở thời kỳ này Hy Lạp xuất hiện những nước nhỏ lấy thành bang làm trung tâm gọi là thời kỳ các thành bang.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CHƯƠNG 4 - VĂN MINH HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI

CHƯƠNG 4 - VĂN MINH HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI
4.1. Tổng quan về Hy Lạp và La Mã cổ đại
4.1.1.Tổng quan về Hy Lạp
4.1.1.1 ĐỊA LÍ
Tên nước Hy Lạp được người dân Hy Lạp gọi là Hêla
hay Hêlen khỏang từ VIII-VII tCN.
- Thời cổ đại: lãnh thổ Hy lạp rộng lớn hơn ngày nay,
bao gồm:
+ Miền nam bán đảo Ban Căng (là vùng đất đóng vai trò
quan trọng nhất)
+ Các đảo trên biển Êgiê;
+ Miền ven biển phía Tây Tiểu Á.
+ Miền lục địa chia làm ba khu vực: (Bắc –Trung –Nam)
+ Trung bộ có nhiều đồi núi nhưng cũng có đồng bằng trù
phú (Át tích – Bêôxi).
Nơi đây hình thành nên nhiều thành phố quan trọng và nổi
tiếng: Aten, trung tân kinh tế chính trị của Hy Lạp và Châu Âu.
+ Nam bộ: là đảo có hình bàn tay bốn ngón có tên là
Pêlôpônedơ. Ở đây có nhiều đồng bằng màu mỡ thuận lợi cho
việc phát triển kinh tế nông nghiệp trồng trọt.
+ Bờ biển phía đông của bán đảo Ban căng, khúc khủy
có nhiều vũng vịnh, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển.
+ Vùng Tiểu Á: là vùng đất giàu có, cầu nối liền văn minh
Hy lạp với phương Đông.
Hy lạp không có đất đai màu mở nhưng có nhiều mỏ đấ
sét (Bêôxi- Côranhtơ), nhiều mỏ kim lọai quí: vàng, bạc, sắt…
4.1.1.2. CƯ DÂN
Thời cổ đại: Hy Lạp có nhiều bộ tộc người sinh sống:
Eôôliêng; Iôniêng; Akêăng; Đôniêng.
4.1.1.3. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HY LẠP CỔ ĐẠI
a. Văn hoá Crét và Myxen
Các nhà khảo cổ đã tìm thấy nền văn minh Crét –
Myxen phát triển rực rỡ trên đảo (Crét – Pêlôpônedơ)
Văn minh Crét tồn tại đầu thiên kỉ III tCN – thế kỉ XII
tCN, chủ nhân của văn minh Crét là người Akêăng.
Thời kì huy hòang nhất của văn minh Myxen là từ thế kỉ
XVI – XII tCN.
Từ 1194 – 1184 tCN, My xen đã xâm chiếm thành Tơroa
ở vùng Tiểu Á.
Đến thế kỉ XII tCN, thì bị người Đôniêng ở phía Bắc tràn
xuống kết thúc thời kì Crét- Myxen.
b. Thời kì Hôme (XI – IX tCN)
Tòan bộ lịch sử giai đọan này được phản ánh trong hai
bộ sử thi của nhà thơ Hôme (Ilíat – Ôđixê).
Nội dung: phản ánh cuộc chiến tranh giữa người Hy
Lạp và người Tơ roa.
c. Thời kì các thành bang (VIII – IV tCN)
Thời kì quan trọng nhất trong lịch sử Hylạp cổ đại, ở thời
kì này Hy Lạp xuất hiện những nước nhỏ lấy thành bang làm
trung tâm, gọi là thời kì các thành bang.
Quan trọng nhất là thành bang Xpác – Aten.
+ Xpác nằm ở phía nam bán đảo Pelôpônedơ, đây là
thành bang bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế, nhưng rất
mạnh về quan sự.
+ Aten ở miền trung Hy Lạp, vùng có nhiều khóang sản,
có hải cảng thuận lợi cho việc phát triển công thương.
Thế kỉ VtCN, Hy Lạp bị đế quốc Ba Tư xâm lược, mà
trong lịch sử gọi là cuộc chiến tranh Hy – Ba. Hy Lạp giành
được thắng lợi và bước vào thời kì phát triển chế độ chiếm nô,
từ đó trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa của phương Tây.
c. Thời kì Makêđônia
Nước Ma-kê-đô-nia ở phía bắc bán đảo Ban kăng mạnh
lên, và đưa quân vào Hy Lạp, Hy Lạp phải thuần phục.
Năm 168 tCN , Ma-kê-đô-nia bị La Mã tấn công tiêu
diệt.
Năm 149TCN - 146 tCN, Hy Lạp bị sát nhập vào đế
quốc La Mã.
Các quốc gia do người Makêđônia lập lên ở phương
đông đã bị người La Mã thôn tính. Các quốc gia này đến thời
cận đại được gọi chung là những nước bị Hy Lạp hóa.
4.2.1.Tổng quan về văn minh La- Mã




Bản đồ La mã TCN
4.2.1.1. ĐỊA LÍ
- La Mã hay còn gọi là Rô-ma, tên quốc gia cổ đại trên
bán đảo Ý, thuộc miền Nam Âu.
+ Phía bắc, có dãy An-pơ chắn ngang là biên giới tự
nhiên giữa Ý và Châu Âu.
+ Phía nam, có bán đảo Xi-Xin
+ Phía Tây, có đảo Coóc-xơ và Xác -đen -hơ
Ý có nhiều đồng bằng và đồng cỏ thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế trồng trọt và chăn nuôi.
- Ý có nhiều kim lọai: đồng –chì…
- Bờ biển phía nam có vũng vịnh thuận lợi phát triển kinh
tế biển.
La Mã thực hiện chính sách xâm lược và trở thành đế
quốc rộng lớn bao gồm đất đai của ba châu lục.
4.2.1.2. CƯ DÂN
Cư dân chủ yếu là người Ý có mặt trên bán đảo Ý từ
sớm.
Ngòai ra còn có nhiều tộc người khác: người Gôloa;
người Ê-tơ-rút-xơ; người Hy Lạp…
4.2.1.3. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ LA MÃ CỔ ĐẠI
a. Thời cộng hoà
Sự thành lập chế độ cộng hoà
Nhà nước La Mã ra đời vào thế kỉ VII tCN, đứng đầu là
vua Xecviút Tulitút
Khi mới hình thành nhà nước bao gồm Vua – Viện
nguyên lão – Đại Hội nhân dân.
Về sau một chính quyền mới do nhân dân sắp đặt gọi là
chế độ cộng hòa.
Sự thành lập đế quốc La Mã
Khi mới thành lập, La Mã chỉ là một thành bang nhỏ ở
miền trung Ý.
Từ thế kỉ IV tCN, La Mã thi hành chính sách xâm lược và
chinh phục toàn bộ bán đảo Ý.
Sau cuộc khởi nghĩa của nô lệ do Xít - Pác - ta- cút
cầm đầu (năm 73-71 tCN), từ đó đế quốc La Mã dần dần bị suy
yếu.
b. Thời kì quân chủ
Quá trình chuyển biến từ chế độ quân chủ sang chế
độ công hòa
Từ thế kỉ I TCN, chế độ công hòa chuyển dần sang
chế độ độc tài, người độc tài đầu tiên là Xila.
Sau khi đàn áp được cuộc khởi nghĩa của Xpáctacút, La
Mã xuất hiện chính quyền tay ba lần thừ nhất boa gồm: Crá xút-
Pompê – Xeda.
Xêda đã giành thắng lợi. Năm 45 tCN Xê da trở thành
người đứng đầu nhà nước. Năm 44 tCN Xêda bị ám sát
La Mã xuất hiện chính quyền tay ba lần thứ hai gồm :
Antôniút – Lêpiđút - Ốctavianút.
Ốctavianút giành thắng lợi và nắm quyền lãnh đạo (tôn
lên làm nguyên thủ )
Sự suy vong của đế quốc La Mã
- Thế kỉ III, nền kinh tế, xã hội La Mã bị khủng hỏang.
- Năm 395, hòang đế Têôđôdiút chia đế quốc La Mã
thành hai nước:
+ Đông đế quốc La Mã đóng đô ở Cônstantinốplơ
+ Tây La Mã đóng đô ở La Mã.
Thời gian nay, các bộ tộc người Giécmanh từ bên ngoài
tràn vào xâm chiếm La Mã.
Đến năm 476, người Giécmanh lật đổ hòang đế cuối
cùng của đế quốc Tây La Mã . Đến đây đế quốc La Mã đi vào
diệt vong. Và đây cũng là mốc đánh dấu chấm dứt chế độ
chiếm nô ở La Mã.
Đến cuối thế kỉ V, đế quốc La Mã chỉ còn là vùng đất
nhỏ bé do người Giecmanh nắm quyền.
Đế quốc Đông La Mã tiếp tục tồn tại và đi vào phát
triển chế độ phong kiến, đấn năm 1453, bị Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt.



4.2. Những thành tựu chủ yếu của văn minh Hy Lạp - La
Mã cổ đại
III. NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH
1. VĂN HỌC
1.1. Văn học của Hy Lạp. (thần thoại, thơ , kịch)
1.1.1. Thần thoại Hy Lạp.
Hy Lạp có kho tàng truyện thần thọai do nhân dân
sáng tạo từ thế kỉ VIII – VI tCN
Truyện khai thiên lập địa, truyện về các vị thần, truyện
về đời sống xã hội.
Nội dung phản ánh nguyện vọng sống của nhân dân
trong việc đấu tranh với tự nhiên, cuộc sống lao động…Mặc
dù hoang đường nhưng không bị tôn giáo chi phối hòan toàn.
Thần trong thần thọai cũng rất gần gũi với đời sống
con người ( yêu, ghét…): Các thần: Apôlô thần ánh sáng;
Posiđon thần biển; Đêmêtê là thần lúa; Aphrôđít, thần tình
yêu và sắc đẹp, Prôtêmê là thần sáng tạo…trong đó thần
Dzớt được người Hy Lạp cổ đại coi là Thần Chủ ( Thần có vị
trí cao nhất trong các vị thần)
1.1.2. Thần thoại La Mã.
La Mã chủ yếu là tiếp thu các hệ thống thần của người
Hy Lạp và đổi tên
1.2.Thơ
- Thơ của Hy Lạp: Nổi tiếng là tập sử thi I-lí-at và Ô-
đi-xê của nhà văn Hô-me
+ I-li-át gồm 15683 câu thơ, phản ánh cuộc chiến tranh
gay go giữa người Hy Lạp và người Tơroa ở vùng tiểu á.
+ Ô-đi-xê gồm 12110 câu thơ, phản ánh sự chiến
thắng trở về của người Hy Lạp.
I-li-át và Ô-đi-xê không chỉ có giá trị về văn học mà nó
còn có giá trị về lịch sử.
- Thời kì sau nhà thơ Hôme, là nhà thơ nổi tiếng
Hêdiốt với các tập thơ nổi tiếng : Gia phả các thần; Lao động
và ngày tháng…
Từ thế kỉ VII –VI tCN, bắt đầu xuất hiện thơ trữ tình, với
nhiều tác giả nổi tiếng:
+ Acsilôcút: được coi là người đặt nền móng cho thơ
ca trữ tình ở Hy Lạp.
+ Xaphô: đưa thơ trữ tình đạt đến trình độ điêu luyện,
được coi là nàng thơ thứ Mười sau chín nàng thơ con của thần
Dớt trong truyện thần thọai của Hy Lạp.
+ Anácnêrông: là nhà thơ trữ tình lớn.
+ Panhđa: được coi là nhà thơ trữ tình cuối cùng của
Hy Lạp.
- Thơ ca của La Mã: La Mã chịu ảnh hưởng nhiều của
văn học Hy Lạp. Văn học của La Mã bao gồm: Sử thi, thơ ca
trữ tình, văn xuôi, kịch…
Thời kì phát triển nhất của thơ ca La Mã là thời kì thống
trị của Ốctavianút, các nhà thơ nổi tiếng:
+ Viếcghilíut: là nhà thơ lớn nhất của La Mã. Với các
tác phẩm: Bài ca người chăn nuôi; Khuyến nông và đặc biệt là
tác phẩm Ênếit, làm cho ông trở thành người nổi tiếng.
+ Hôratiút: Tác phẩm tiêu biểu nấht là tập thơ ca ngợi
gồm 103 bài.
+ Ôđiviút: tác phẩm tiêu biểu là “Tình ca”, “các ngày
lễ”.
1.3.Kịch
1.3.1. Hy Lạp: nghệ thuật kịch bắt nguồn từ hình thức ca múa
hóa trang các lễ hội
Nghệ thuật kịch có hai loại: Bi kịch và hài kịch
* Bi kịch:
+ Etsin là đại biểu tiêu biểu cho thể lọai bi kịch. Ông sáng
tác 70 vở kịch, có 5 vở truyền lại đến ngày nay.
Hầu hết các tác phẩm, của Ông đều lấy đề tài trong thần
thọai Hy Lạp.Nội dung chủ yếu phản ánh xã hội đương thời
Etsin là người sáng tác kịch bản đầu tiên, là đạo diễn,
nhà cải tiến nhạc cụ… cho nên ông được mệnh danh là cha
đẻ kịch của Hy Lạp.
+ Sô - phô - lơ: Ông được mẹnh danh là Hôme của nghệ
thuật kịch Hy Lạp.
Ông sáng tac123 vở kịch để lại ngày nay 7 vở, nổi tiếng
nhất là vở kịch “Ơđíplàm vua”
+ Ơripít: Ông sọan 92 vở kịch truyền lại ngày nay 18 vở.
Ông là nhà sáng tác kịch tâm lí xã hội, là bậc tiền bối là
thầy của Séch pia. Tiêu biểu nhất là vở Mê-đê.
* Hài kịch: Hài kịch của Hy Lạp chủ yếu là đề cập đến
cuộc sống lặt vặt trong đời sống hàng ngày.
Tiêu biểu là A-rix-to-phan (450-388tCN), là nhà sáng tác
hài kịch tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại. Ông sáng tác 44 vở kịch,
để lại ngày nay còn 11 vở. Những vở kịch nổi tiếng: Những kị
sĩ; đàn ong bò vẽ, đàn chim…
1.3.2. Kịch của La Mã:
Ở La Mã có các nhà thơ vừa là nhà sọan kịch.Tiêu
biểu: Andronicút; Nơvíut, Eniút, Plantút, Teraxiút.
Năm 240tCN, La Mã bắt đầu diễn kịch, Andrônicút được
coi là nhà thiết kế kịch bản đầu tiên.
2. SỬ HỌC
2.1.Sử học HyLạp
Trước thế kỉ thứ V tCN, người ta biết đến sử hoc xa
xưa của Hy Lạp là thông qua truyền thuyết và sử thi.
Từ thế kỉ thứ V tCN, Hy Lạp mới chính thức có sử học
thành văn. Các nhà sử học nổi tiếng:
+ Hêrođốt: (484-425) là nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp,
Ông được mẹnh danh là cha đẻ của sử học Hy Lạp và
phương Tây.
Các tác phẩm sữ học của ông không chỉ viết lịch sử của
một nước (Hy Lạp), mà cả lịch sử của một số nước phương
Đông như: Átxiri, Babilon, AiCập…
Tác phẩm sử học quan trọng nhất là “lịch sử của cuộc
chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư). Mặc dù các tác phẩm sử học
của ông còn nhiều hạn chế, nhưng vẫn được trân trọng, vì có
nhiều sử liệu quí.
+ Tuxiđít: (460-395): là nhà sử học có vị trí quan trọng
của Hy Lạp cổ đại
Ông được coi là người viết sử nghiêm túc, các tác phẩm
sử học của ông rất có giá trị. Tác phẩm tiêu biểu: Cuộc chiến
tranh pêlôpônedơ.
Ông nói viết sử không phải để mong một tiếng khen nhất
thời mà để tạo thành một kho tài liệu muôn đời quí báu của
lòai người.
+ Xê-nô-phôn: (430-359). Với tác phẩm “lịch sử Hy Lạp
được coi là quan trọng nhất.
2.2.Sử học La Mã
Giữa thế kỉ VtCN, La Mã đã có tài liệu tương tự lịch sử.
Nền sử học của La Mã thực sự bắt đầu cuối thế kỉ III tCN
+ Nhà sử học đầu tiên vừa là nhà soạn kịch là Nơ-ví-ut,
tác phẩm tiêu biểu là “cuộc chiến tranh Pu-ních”
+ Pha- bi-út, là người đầu tiên viết sử bằng văn xuôi
+ Ca-tông (234-149): là người đầu tiên dùng văn xuôi La
-tinh để viết sử. Tác phẩm tiêu biểu là nguồn gốc
+ Pô-li-bi-út (205-125): tác phẩm tiêu biểu của Ông là bộ
thông sử gồm 40 quyển, viết về lịch sử Hy Lạp và La Mã. Và
các nước phương Đông, Địa trung hải.
+ Titút liviút (59 tCN-17 sCN) là nhà sử học suất xắc
nhất của La Mã dười thời trị vì của Ốctavianút. Tác phẩm lớn
nhất của Ông là “lịch sử La Mã từ khi xây thành đến nay”.
+ Taxitút (cuối thế kỉ I đầu II), tác phẩm tiêu biểu là “lịch
sử biên niên”, viết về thời kì đầu của đế quốc La Mã. Vạch
trần sự thối nát của chính thể chuyên chế.
+ Plutác, tác phẩm quan trọng của Ông là “Tiểu sử so
sánh”, vừa có giá trị sử học, vừa có giá trị văn học.
3. NGHỆ THUẬT




Đền Parthenon
3.1. Kiến trúc
Tiêu biểu: kiến trúc đền miếu, rạp hát, sân vận động.
Aten là nơi có nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu
Tác phẩm kiến trúc tiêu biểu, vừa là công trình kiến trúc
nổi tiếng của thế giới cổ đại: đó là đền Pac-tê-nông (đề thần
Dớt)
3.2. Điêu khắc
Hy Lạp: Đến thế kỉ VtCN có nhiều kiệt tác, gắn liền với
những tên tuổi tài năng:
+ Mi-rông: tác phẩm thành công nhất là lực sĩ ném đĩa.
+ Phi-đi-át: tác phẩm nổi tiếng là pho tượng Nữ thần A-
tê-na (thần phù hộ) được làm bằng vàng khối và ngà voi.
+ Pô-li-clét: tác phẩm nổi tiếng là: “người cầm dáo), thần
Hê-ra được khảm bằng vàng và ngà voi.




Đấu trường La-mã
* La Mã: Nghệ thuật điêu khắc của La Mã cùng với phong
cách nghệ thuật điêu khắc của Hy Lạp gồm hai thể lọai: tượng
và phù điêu.
3.3. Hội hoạ
Nghệ thuật hội họa của Hy Lạp – La Mã đẹp, và đặc
sắc, ngày nay còn lại ít. Những họa sĩ tiêu biểu của Hy Lạp cổ
đại: Pô-li-nhốt, A-pô-lô-đo.
Các tác phẩm hội họa của La Mã cổ đại còn giữ lại chủ
yếu là các bức bích họa.
4. KHOA HỌC TỰ NHIÊN
4.1. Khoa học tự nhiên của Hy Lạp.
4.1.1. Toán học
Nhiều nhà khoa học nổi tiếng:
+ Ta-lét (VII-VI): phát minh quan trọng của ta lét là tỷ lệ
thức (tính chiều cao bằng cách đo bóng)
Talét còn là nhà thên văn học, Ông tính trước được ngày
nhật thực và nguyệt thực. Nhưng ông đã nhận thức sai lầm về
trái đất? (trái đất nổi trên mặt nước, vòm trời hình bán cầu úp
lên)
+ Pi-ta-go (580 -500), Ông phát minh ra định lí Pi-ta-go
quan hệ ba cạnh của tam giác vuông (TQ thời Tây hán cũng
biết đến). Ông còn phân biệt được số chẵn, số lẻ, số không
chia hết.
Ông cũng là nhà thiên văn học, ông cho rằng trái đất hình
cầu quay theo quĩ đạo nhất định.
+ Ơ-clít (330 -275) phát minh quan trọng của ông là sự ra
đời của sách tóan học sơ đẳng, cơ sở của môn hình học. Ông
là thủy tổ của phép tiên đề hiện đại.
Ngoài ra ông còn thành công trên các lĩnh vực như Quang
học, âm nhạc.
+ Ácsimét (187 -212 tCN): Thành tựu lớn nhất của ông là
tìm được số pi chính xác, sớm nhất trong lịch sử phương Tây.
Ông còn tìm ra cách tình thể tích, diện tích toàn phần của
một hình khối.
Phát minh quan trọng về vật lý đó là lực học, đặc biệt là
nguyê lí đòn bẩy. (Câu nói nổi tiếng của ông)
Ngòai ra, ông còn nhiều phát minh khoa học khác rất có
giá trị ngày nay chúng ta thừa hưởng: đường soắn ốc, bánh xe
răng cưa, thủy lực học, máy ném đá, gương sáu mặt…
+ A-rix-tác (310 – 230), Ông là người đầu tiên đưa ra
thuyết mặt trời.
Ông tính chính xác thể tích mặt trăng, mặt trời và trái đất
và khoảng cách giữa các thiên thể này. Ông cho rằng trái đất
tự quay và quay xung quanh mặt trời theo quĩ đạo nhất định.
+E-ra-tô-xen (284 – 192), Ông là nhà khoa học giỏi về
nhiều lĩnh vực: tóan, văn, lý địa, sử…
Thành tựu nổi bật của ông là tính được độ dài của vòng
kinh tuyến trái đất là 39.700 km.
4.1.2. Khoa học tự nhiên của La Mã.
La Mã thời cổ đại cũng có rất nhiều nhà khoa học nổi
tiếng:
+ Pliniút (23-79) là nhà khoa học nổi tiếng nhất của La
Mã cổ đại. Ông viết rất nhiều tác phẩm y học có giá trị và đ ể
lại tới ngày nay.
5. TRIẾT HỌC
5.1. Triết học duy vật
Nếu Ấn Độ là quê hương của triết học phương Đông, thì
Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây.
Hy Lạp và La Mã cổ đại đã có rất nhiều nhà triết học nổi
tiếng, có nhiều đóng góp cho nền triết học của nhân loại.
+ Talét là nhà triết học duy vật đầu tiên của Hy Lạp cổ
đại, Ông vừa là nhà tóan học xuất sắc. (định lí Talét). Ông cho
rằng nước là yếu tố cơ bản đầu tiên của vũ trụ.
+ Anaximăngđrơ (611-547), ông là nhà triết học duy vật,
Ông cho rằng nguồn gốc của vũ trụ là vô cực (chia thanh hai
mặt đối lập: khô-ướt; nóng - lạnh và từ sự kết hợp đó mà
sinh ra mọi vật; nước, lửa…)
+ Anaximen (585-525), Ông cho rằng nguồn gốc vũ trụ là
không khí (vạn vật bắt đầu từ không khí và ttrở về với không
khí) (triết học biện chứng)
+ Hêraclít (540 – 480), Ông là nhà triết học duy vật lớn
nhất của Hy Lạp cổ đại. Ông cho rằng nguồn gốc của vũ trụ
bắt nguồn từ lửa.
Đặc biệt là Ông cho rằng mọi sự vật trong tự nhiên, trong
xã hội luôn luôn vận động và biến đổi, sự đấu tranh và chuyển
hóa giữa hai mặt đối lập. Đây là quan điếm biện chứng đúng
đắn và rất tiến bộ.
+ Empêđôlơ (490 -430), Ông cho rằng nguồn gốc vũ trụ
không phải là một yếu tố mà là do 4 yếu tố vật chất tạo thành:
đất, nước, lửa và không khí.
( người Trung Quốc thì cho là 8 yếu tố)
+ Anaxago (500 – 428), Ông là thầy của Pêliclét, người
đứng đầu nhà nước Aten (433-429). Ông cho rằng nguồn gốc
của vũ trụ là do nhiều yếu tố tạo thành.
Ngòai ra Ông còn là nhà tóan học, nhà thiên văn học, Ông
cho rằng ánh sáng của mặt trăng được nhận từ mặt trời.
(Trương Hàng nhà thiên văn học Trung Quốc cổ đại đầu
công nguyên cũng biết đến )
+ Đêmôcrít (460 – 370), Ông là nhà triết học duy vật lớn
nhất của Hy Lạp cổ đại (được coi là bộ bách khoa). Ông cho
rằng nguyên tố đầu tiên tạo thành vạn vật là nguyên tử. Các
nguyên tử đều trong chân không và kết hợp với nhau sinh ra
sự vật, thế giới không phải là thần linh.
Ngoài ra ông còn giỏi về nhiều lĩnh vực khoa học khác
như: tóan, lý, thiên văn, y học …
+ Êpyquya (341 -270), Ông cho rằng vũ trụ là do vật
chất tạo thành mà phần tử nhỏ nhất là nguyên tử. Nhưng ông
hòan tòan không phủ nhận thần (thần không quan tâm đến đời
sống con người)
Trong nhận thức thì cảm tính là nguồn gốc sự thật, của
sự nhận thức, do đó bản thân cảm giác không có sai lầm, sai
lầm là do sự giải thích, phán đóan của con người đối với cảm
giác.
5.2. Triết học duy tâm
Về triết học duy tâm thì: Hy Lạp – La Mã cũng có nhiều
đại biểu triết học duy tâm nổi tiếng, có tài hùng biện tiêu biểu
như:
+ Protagôrát (485-410), đại biểu tiêu biểu đầu tiên cho
trường phái triết học ngụy biện. Ông cho rằng nhận thức có
tình chất chủ quan. Nhận thức của mỗi con người khác nhau,
do đó cài gì mà con người nhận thấy hợp lí thì sự thực nó là
hợp lí, đồng thời mỗi sự vật đều có hai mặt, có thể có hai cách
phán đóan hợp lí: (ví dụ, người bệnh thì xấu đối với mình
nhưng lại tốt đối với thầy thuốc)
+ Gióocgiát (487-380), Ông cho rằng “tồn tại và không
tồn tại”. Vì nếu cái gì tồn tại chăng nữa thì cũng không thể
dùng ngôn ngữ để diễn tả được, vì ngôn ngữ không đủ để diễn
tả tư tưởng.
+ Xôcát (469-399), là nhà triết học ngụy biện lớn nhất
của Hy Lạp cổ đại trong phương pháp luận của ông đã phản
đối việc học lí thuyết.
Về chính trị, ông đã có chủ trương trái với chế độ dân chủ
ở Aten cho nên ông bị xử tử.
+Platông (427-327), là nhà triết học duy tâm lớn nhất của
Hy Lạp cổ đại. Nổi bật trong quan điểm triết học của ông là ý
niệm và linh hồn bất diệt.
+ Arixtốt (384 -322), là nhà triết học vĩ đại nhất của Hy
Lạp cổ đại, Ông uyên bác về nhiều lĩnh vực, được coi là bộ
bách khoa tòan thư của Hy Lạp và công lao to lớn khác đó là
sáng tạo ra môn Lo-gic học
Về triết học ông ảnh hưởng nhiều của tư tưởng triết học
Đêmôcrít và Platông, cho nên tư tưởng triết học của ông vừa
có tính duy vật vừa có tính duy tâm. (nhà triết học nhị nguyên)
Ngòai ra ông còn có nhiều đóng góp cho nhiều lĩnh vực
khác.
+ Thời kì Hy Lạp hóa, La Mã cũng có các nhà triết học
tiêu biểu: Xênéc, Êphích têtút, Maccútôrêliút…
6. LUẬT PHÁP
6.1. Luật pháp của Hy lạp
Hệ thống pháp luật của Hy Lạp được xây dựng có hệ
thống, qui củ, chẽ. Tiêu biểu là luật Đracông, bộ luật được coi
là rất nghiêm khắc
Sau khi sọan thảo, bộ luật được khắc lên bia đá và đặt ở
những nơi công cộng, đây là bước tiến đáng kể của bộ luật
Aten, hạn chế sự độc đóan của tòa án của quí tộc, thể hiện
quyền bình đẳng của con người trước pháp luật.
6.2. Luật pháp của La Mã
Trước thế kỉ V tCN, La Mã đã xây dựng bộ luật nổi tiếng
đó là luật 12 bảng, là một bộ luật thành văn, nội dung đề cập
đến mọi mặt của đời sống xã hội.
Luật chống lại chế độ xét xử vô nguyên tắc của tòa án quí
tộc lúc đó.
7. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẠO KI TÔ Ở (LA
MÃ CỔ ĐẠI)
7.1.Sự ra đời của đạo Ki -Tô
Theo truyền thuyết, đạo Kitô ra đời ở đế quốc Đông La
Mã, vùng Plextin, do Giêsu Crít là người sáng lập. (Giêsu:
đấng cứu thế; Crít: sứ giả).
Giêsu là con của đức chúa trời đầu thai vào người con gái
đồng trinh Maria, sinh ra ở Bétlêem, vùng Plextin.
Năm 30 tuổi, tự nhận là thiên sứ bắt đầu truyền đạo ở
vùng Giêzudalem. Ông tuyên truyền sự bình đẳng và lên án sự
tàn ác của chính quyền La Mã, nên ông bị bắt và bị xử tội.
Mùa xuân năm 29, vào ngày thứ năm của tuần lễ, Giêsu
bị đóng đinh trên cây thánh giá, ông chết lúc 33 tuổi.
Theo truyền thuyết, sau khi chết được ba ngày, ông sống
lại và truyền giáo được 40 ngày sau đó bay lên trời. Các tín đồ
của ông tiếp tục truyền đạo khắp nơi.
7.2. Sự phát triển của đạo Ki -Tô
Do có thái độ chống lại chính quyền La Mã, lúc đầu đạo
Ki -Tô bị đàn áp, nhưng vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển (vì
giáo lí của Ki Tô). Về sau đạo Ki -Tô có sự thay đổi.
Năm 311, các Hoàng đế của La Mã ra lệnh ngưng sát hại tín
đồ Ki -Tô.
Năm 313, công nhận địa vị hợp pháp của Ki -Tô.
Cuối IV, đạo Ki -Tô chính thức được thừa nhận là quốc giáo
của La Mã.
Hiện nay trên thế giới có khoảng hơn một tỷ người đi theo tín
đồ Ki -Tô.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
1. Sự hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp?
2. Sự hình thành và phát triển của văn minh La Mã?
3. Lịch sử Hy Lạp-La Mã cổ đại có điểm gì đáng lưu ý?
4. Lịch sử La Mã cổ đại có điểm gì đáng lưu ý?
5. Những thành tựu chính về văn học Hy Lạp-La Mã ?
6. Những thành tựu chính về lịch sử của Hy Lạp-La Mã?
7. Những thành tựu chính về nghệ thuật của Hy Lạp-La
Mã?
8. Những thành tựu chính về khoa học tự nhiên Hy Lạp-
La Mã?
9. Những thành tựu chính về triết học của Hy Lạp-La
Mã?
10. Những thành tựu chính về tôn giáo của La Mã?



Chương 6. SỰ XUẤT HIỆN NỀN VĂN MINH CÔNG NGHIỆP
6.1. Điều kiện ra đời của nền Văn minh công nghiệp.
6.1.1. NHỮNG CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ
6.1.1.1 Nguyên nhân:
Do nhu cầu về trao đổi, buôn bán về thương mại,về kinh tế.
Do có sự tiến bộ về khoa học, kĩ thuật, đặc biệt là sự phát
minh ra la bàn.
6.1.1.2. Các cuộc phát kiến địa lí lớn
- Cuộc phát kiến lớn thứ nhất: do Vaxcôđơgama thực
hiện, chuyến đi đã đến bờ biển của Châu Phi, đi qua mũi Hảo
Vọng, qua Ấn Độ Dương và đến Caliút của Ấn Độ vào năm 1498.
Khi đoàn thuyền về trở đầy vàng bạc và hương liệu. (một con
đường mới sang phương Đông được khai thông).
- Cuộc phát kiến lớn thứ hai: là của Crixptốpcôlông, đã
phát hiện ra Châu Mĩ, (tưởng nhầm là Ấn Độ) và được gọi là Tân
lục địa (1492)
- Cuộc phát kiến lớn thứ ba là: của Magienlan, chuyến đi
vòng quanh trái đất đầu tiên trong lịch sử lòai người bắt đầu vào
năm (1519).
Đòan thám hiểm đã vượt qua một eo biển cực nam của Châu
Mĩ nằm giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương , và eo biển
Magienlan được ra đời. Qua một đại dương mênh mông hiền hòa
lặng sóng, cái tên Thái Bình Dương đã cũng ra đời vào năm (1520).
Sau đó đòan thám hiểm đã đến Philippin, bị đụng độ với thổ dân,
Magienlan phải bỏ mạng tại đây, và đoàn thuyền của ông đã trở
về đầy áp vàng bạc và hương liệu.
6.1.1.3. Hệ quả của cuộc phát kiến địa lí:
- Tìm ra một châu lục mới (Châu Mĩ)
- Một đại dương mới (Thái bình dương)
- Các con đường biển đi qua các châu lục, đẩy mạnh giao
lưu, buôn bán giữa các châu lục.
- Ngành địa lí, thiên văn được phát triển mạnh.
- Các cuộc di dân lớn diễn ra.
- Nạn buôn bán nô lệ da đen diễn ra trên một qui mô lớn,
món lợi nhuận khổng lồ cho CNTD.
- Các cuộc xâm lược và truyền giáo diễn ra ở nhiều châu lục,
cùng đó là các cuộc cướp bóc và khai thác diễn ra.
- Cuộc phát kiến góp phần làm giàu và thúc đẩy nhanh quá
trình tích lũy tư bản, tạo điều kiện cho CNTB ra đời và phát triển.
6.1.2. THẮNG LỢI CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TƯ
SẢN THẾ KỈ XVI-XVIII
- Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha là hai nước đi đầu trong
cuộc phát kiến địa lí và đã trở thành những nước hưng thịnh, nhờ
giáo lưu và chiếm đất, khai thác thuộc địa, buôn bán nô lệ...
- Về sau, Hà Lan và Anh đã vương lên đuổi kịp và phát
triển vượt hơn.
+ Hà Lan nhờ có những chuyến thuyền mạnh trên biển,
cùng vời những mặt hàng cổ truyền len, dạ có gia trị xuất khẩu
thu nhiều lợi nhuận.
Thị dân Hà Lan đã tiến hành cuộc đấu tranh chống lại ách
thống trị của Tây Ban Nha và giành được độc lập vào 1581. Nhà
nước Cộng hòa Hà Lan được thành lập có tính chất là nhà nước
tư sản đầu tiên trên thế giới.
+ Ở nước Anh, cuộc cách mạng tư sản Anh cũng diễn ra do
Crômôen lãnh đạo giữa thế kỉ XVII, nền thống trị của giai cấp tư
sản đã được thiết lập.
Sau đó, việc di dân để tìm kiến và xâm chiếm thị trường ở
Ấn Độ, và Châu Úc mở cho Anh một địa bàn họat động rộng lớn,
làm cho Anh ngày càng mạnh.
Một làn sóng nhập cư qua châu Mĩ đã biến vùng đất ở đây
thành 13 xứ thuộc địa của Anh. Quá trình khai khẩn vùng đất của
ba cộng đồng dân cư đến từ châu Âu, châu Phi và thổ dân (thường
gọi là Inđian) trong gần hai thế kỉ (VII-XVIII) tạo thành một dân
tộc có lãnh thổ, có ngôn ngữ, kinh tế, văn hóa chung muốn tách ra
khỏi sự thống trị của Anh.
Đến giữa thế kỉ XVIII, cuộc đấu tranh giải phóng do
Oasinhtơn lãnh đạo đã giành thắng lợi cho nhân dân bắc Mĩ.
Tuyên ngôn độc lập 1776 được ra đời, nêu được nguyên tắc cơ
bản về quyền của con người và công dân.
+ Cuộc cách mạng pháp thế kỉ XVIII thắng lợi ảnh hưởng
sâu rộng đến nhiều nước ở châu Âu, lật đổ chế độ phong kiến
mở đường cho CNTB phát triển nhanh, mở rộng thị trường và
thuộc địa trở thành kẻ kình địch về thị trường thuộc địa với Anh.
Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1789 được ra đời.
Như vậy, sự ra đời của CNTB và cuộc chạy đua cạnh tranh
thị trường đã thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa, năng xuất
và chất lượng ngày một cao.

Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản đã góp phần làm
cho nền văn minh nhân lọai bước sang một thời kì mới.
6.1. 3. NHỮNG THÀNH TỰU VỀ CẢI TIẾN KĨ THUẬT
TRONG NGÀNH DỆT Ở ANH
Cùng với sự bóc lột, các doanh nghiệp tìm cách cải tiến kĩ
thuật để tăng năng xuất lao động, tiêu biểu trong ngành dệt ở Anh.
- Năm 1783, một công nhân Anh là Giôn Cây phát minh ra
con thoi bay, năng xuất lao động tăng gấp đôi, từ đó dẫn đến nạn
thiếu sợi.
- Năm 1764, một người thợ dệt Giêm Hacgrivơ phát minh ra
máy kéo sợi, ông đặt tên là Jenny (con gái ông). Lượng sợi tăng
lên gấp 8 lần, đáp ứng nhu cầu sợi và thúc ngành diệt phát triển
nhanh.
- Vào năm 1769, Risớt Accraitơ phát minh ra máy kéo sợi
chạy bằng sức mước, làm giảm bớt rất nhiều sức lao động của
con người. Ông được coi như là ông tổ của ngành dệt vải bông
trong nhà máy.
- Chính nhờ những kinh nghiệm của Jenny, của Accritơ…
Crơmtơn cải tiến chiếc máy làm cho sợi dệt vừa nhỏ vừa chắc.
- Năm 1785, kĩ sư Étmơn Cacraitơ, sáng chế ra máy dệt đưa
năng xuất lao động lên 39 lần. Các khâu tẩy trắng nhuộm màu, in
hoa cũng được cải tiến.
- Từ 1769 đến 1784, Giêm Oát (James watt) đã phát minh ra
máy hơi nước, việc sử dụng máy hơi nước vào sản xuất gây nên
một chuyển biến mới trong ngành dệt nói riêng chung và công
nghiệp nói chung. Đây là một phát minh quan trọng và vĩ đại của
lòai người, đóng góp rất lớn cho nền văn minh nhân lọai. Mác
nhận xét: “Thiên tài vĩ đại của Oát biểu hiện ở chỗ trong bằng
phát minh nhằm những mục tiêu đặc biệt mà nó là động cơ vạn
năng của nền công nghiệp lớn”
Để tường nhó đến Ông, khi qua đời, người ta đã dựng một
bức tượng kỉ niệm tại Oetxmintơ với dòng chữ “Người đã nhân
lên sức mạnh gấp bội của con người”.
Như vậy, tư sản Anh là kẻ đi đầu trong việc tranh bị máy
hơi nước vào sản xuất, đầu tiên là các xưởng dệt, sau đó là các
ngành khác: luyện kim, đóng tàu…


6.2. Cuộc cách mạng công nghiệp và hệ quả kinh tế - xã
hội của nó.
6.2. 1. BƯỚC KHỞI ĐẦU CỦA CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP CUỐI XVIII ĐẦU XIX
Máy hơi nước ra đời đã làm giảm sức lao động của con
người, từ lao động thủ công con người chuyển dần sang lao
động bằng may móc, đây là yếu tố cơ bản của cách mạng công
nghiệp, bước nhảy vọt từ văn minh nông nghiệp sang văn minh
công nghiệp.
Máy hơi nước đã biến tổ chức sản xuất công trường thủ
công nhỏ sang công trường thủ công lớn, sản xuất theo tiêu
chuẩn chất lượng và mẫu mã chung (ISO)
Máy hơi nước làm cho ngành giao thông vận tải có
chuyển biến: Tàu hỏa, tàu thủy, ô tô chạy bằng máy hơi nước ra
đời, giao thông đường sắt phát triển. Năm 1807, tàu thủy đầu
tiên chạy bằng hơi nước ở Anh xuất hiện do Phuntơn chế tạo.
Cách mạng công nghiệp không chỉ chuyển biến về sức
sản xuất mà tạo nên sự chuyển biến quan trọng về quan hệ sản
xuất.
Giai cấp tư sản ra đời và ngày một giàu có, lực lượng đi
đầu trong công cuộc chống phong kiến và giào hội, xác lập
quyền thống trị của mình.
Giai cấp công nhân cũng ra đời, đây là giai cấp b ị áp bức,
bóc lột năng nề, từ đó mâu thuẫn xã hội giữa: giai cấp tư sản và
vô sản ngày càng sâu sắc. Cùng với nhân dân lao động bị áp b ức,
giai cấp vô sản đã đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống
lại giai cấp tư sản.
6.2. 2. NHỮNG QUI TẮC CƠ BẢN CỦA NỀN SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP
Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi hẳn về mặt
tổ chức, quản lí lao động, đề ra những qui tắc mới khác với thời
kì của nền sản xuất nông nghiệp.
Thời đại công nghiệp là thời đại lao động máy móc dần
dần được thay thế cho lao động thủ công bằng chân tay đơn
giản. Sản phẩm là ra khác với thợ thủ công làm nhỏ lẻ đơn
chiếc, sản phẩm công nghiệp làm theo một dây chuyền công
nghệ, mỗi công nhân chỉ một vài động tác nhất định theo trình t ự
bắt buộc (không phải là công nhân làm ra sản phảm từ A đến Z,
và không thể làm theo ý thích của mình, mà phải tuân theo những
đòi hỏi nghiêm ngặt.
Do đó, tiêu chuẩn hóa được coi là qui tắc thứ nhất đối
với tất cả các khâu (thời gian, máy móc, nguyên liệu và con
người)
Trong quá trình lao động, họ phải đứng ở vị trí xác định,
phải được chuyên mon hóa ở trình độ cao, thành thạo các thao
tác.
Do đó, chuyên môn hóa được coi là qui tắc thứ hai (sự
phân công lao động rõ ràng giữa các thợ trong các nhà may xí
nghiệp).
Mỗi một động tác của công nhân cần phải ăn khớp với
nhịp độ chung, phải tuân theo những nghiêm ngặt về kĩ thuật mà
tự ý sửa đổi hay rời bỏ vị trí.
Do đó, đồng bộ hóa được coi là qui tắc thứ ba.
Điều kiện lao động sản suất mới không cho phép họ làm
việc một cách phân tán như người nông dân trong sản xuất nông
nghiệp, mà phải tập trung nguyên liệu, máy móc, tập trung thợ
trong một cơ cấu sản xuất, từ đó quản lí tốt hơn, giảm chi phí
vận chuyển, lợi nhuận cao.
Do đó, tập trung hóa được coi là qui tắc thứ tư của nền
sản xuất nông nghiệp.
6.2. 3. HỆ QUẢ CỦA SỰ RA ĐỜI CỦA NỀN VĂN MINH
CÔNG NGHIỆP
- Sự xuất hiện của hai giai cấp đối kháng đó là vô sản và
tư sản
- Khả năng lao động sáng tạo của con người ngày được
phát huy, khối lượng sản phẩm làm ra tốt về chất lượng và mẫu
mã.
- Máy móc được áp dụng cho cả nền sản xuất nông
nghiệp.
- Giáo dục cũng phải theo một chương trình thống nhất,
đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp.
- Giao thông vận tải cũng phải theo tiêu chuẩn chung, đáp
ứng yêu cầu mới.
- Sự gia tăng dân số, do đó kéo theo những nhu c ầu khác
như: nhu cầu học hành, thuốc men, hàng hóa tiêu dùng và vui
chơi giải trí…
- Sản xuất công nghiệp ra đời xâm nhập vào nông thôn, kéo
theo sự phá vỡ nền tảng của gia đình lớn trong nông thôn.
- Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, đồng tiền làm
rối lọan xã hội, băng hoại nền đạo đức xã hội.
- Qui luật cạnh tranh lạnh lùng không tình nghĩa làm phá vỡ
nhiều doanh nghiệp.
- Cách mạng công nghiệp đã tạo sức mạnh cho chủ nghĩa
tư bản thắng thế trước xã hội phong kiến lạc hậu, một chế độ
xã hội tiên tiến được thiết lập.


6.3. Những phát minh KHKT cuối Tk XIX đầu TK XX

6.3.1. Những phát minh khoa học và trào lưu tư tưởng triết
học khai sáng thế kỉ XVIII

6.3.1.1. Thành tựu khoa học-kĩ thuật

Ở thế kỉ XVIII, được sự kế thừa thành tựu khoa học kĩ
thuật thời kì trước, khoa học kĩ thuật thời kì này có những bước
tiến xa hơn.
- Về lĩnh vực vật lý: đã đạt rất nhiều thành tựu và nhiều
nhà khoa học xuất sắc như:

+ Vôn te và Ganvani đã có nhiều đóng góp nghiên cứu về
điện, tìm ra điện âm và điện dương.

+ Franklin, giải thích các hiện tượng sấm, sét, phát minh
cột thu lôi.

+ Anh em nhà Môgônfie, chế tạo ra kinh khí cầu.

- Về hóa học:

+ Lavoadiê, đã phân tích thành phần của không khí, của
nước, tìm ra phương pháp nghiên cứu tổng hợp.

- Về sinh học:

+ Linê, đưa ra cách phân lọai động thực vật.

+ Buyphông, xây dựng vườn bách thảo để làm trung tâm
nghiên cứu.

6.3.1.2. Về triết học khai sáng:

Có nhiều đại diện tiêu biểu:

- Môngtexkiơ, nổi tiếng về tư pháp, ông là người đưa ra
nguyên tắc tách biệt giữa ba quyền lực ( lập pháp, hành pháp và
tư pháp)

- Vônte, nhà khoa học thiên tài, ông hiểu biết về nhiều lĩnh
vực như: triết học, văn học, vật lý, lịch sử…)
- Rút xô, với tác phẩm nổi tiếng “luận về nguồn gốc của
sự bất bình đẳng trong xã hội)

Ngòai ra còn có trào lưu tư tưởng mới của Mêliê, Mabli,
chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu, lập chế độ công hữu.

6.3.2. NHỮNG PHÁT MINH KHOA HỌC VÀ NHỮNG
TIẾN BỘ KĨ THUẬT THẾ KỈ XIX

6.3.2.1. Những phát minh khoa học thế kỉ XIX

Về sinh học:

- Học thuyết ĐacUyn ra đời ở thế kỉ XIX, tác phẩm nổi
tiếng là nguồn gốc các giống lòai, từ đó dẫn đến bùng nổ cuộc
cách mạng trong sinh học, gây ảnh hưởng sang lĩnh vực khoa
học xã hội khác.

- Men đen, được coi là cha đẻ của môn Di truyền học.

Về y học:

- Paxtơ người Pháp, đã phát hiện ra vác xin chống bệnh dại.
(Vào năm 1885, sau khi chế ra vác xin chống bệnh dại thì Paxtơ
quyết định lấy thân mình để thí nghiệm. Chưa kịp thí nghiệm,
thì có một em bé chăn cừu 9 tuổi bị chó dại căn 14 nhát trên c ơ
thể. Paxtơ đã quyết định dung vác xin tiêm cho em bé, sau đó thì
em bé được cứu sống. Ngày 26/10/1885, ông đã đọc bản báo cáo
của mình trước viện Hàn lâm y học của Pháp nahn đề
“Phương pháp phòng bệnh dại sau khi đã bị cắn”. Năm 1888,
viện Paxtơ của Pháp được khánh thành, lời phát biểu của ông
nhân ngày khánh thành viện.“khoa học không có tổ quốc,
nhưng nhà khoa học phải có tổ quốc”.

- Kốk người Đức, đã phát hiện ra vi trùnh Kốk.(lao)

Về vật lí học:

- Giônđăntơn, sáng lập ra thuyết nguyên tử trong hóa học

- Niutơn người Anh, tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn (quả táo
rơi)

- Farađây người Anh, nêu nguyên lí cảm ứng điện từ.

- Lobasepxky nhà tóan học người nga đã cho khai sinh môn
hình học Phiơclít vào năm 1826.

6.3.2.1. Những phát minh kĩ thuật thế kỉ XIX

Về kĩ thuật nổi bật nhất là những phát minh về điện.

- Năm 1871, Grammơ đã chế tạo được động cơ điện.

- Năm 1878 điện thọai ra đời (ở Mĩ)

- Năm 1882, máy phát điện xoay chiều đầu tiên được chế
tạo

- Mo-xơ người Mĩ, đã sáng chế ra bảng chữ cái cho điện tín
(tít …tít…)

- Ê-đi-xơn người Mĩ, phát minh ra bóng đèn điện 1879-
1880, và cho xây dựng nhà máy điện đầu tiên vào năm 1884.
- Rơn-ghen người Đức, đã phát minh ra điện thọai, vô
tuyến truyền thanh, rađiô, tia Rơnghen, tia X.

- Trong những năm 80 của thế kỉ XIX, con người đã phát
minh ra tuốc bin phát điện chạy bằng sức nước.

- Những phát hiện về dầu mỏ của Nga và Mĩ đem lại nguồn
nguyên liệu mới cho con người, được sử dụng rộng rãi vào trong
các ngành công nghiệp…

6.3.3. NHỮNG HỌC THUYẾT XÃ HỘI

6.3.3.1. HỌC THUYẾT VỀ QUYỀN TỰ DO CÁ NHÂN VÀ
QUỐC GIA DÂN TỘC

- Học thuyết về quyền tự do cá nhân và quốc gia dân tộc.

- Đáng chú ý là bản tuyên ngôn độc lập của Mĩ 1776, và
bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1789.

- Quyền về con người, quyền về tự do, dân chủ, và sự
hình thành các quốc gia dân tộc.

6.3.3.2. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHÔNG TƯỞNG

- Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng nhận thức
được sức mạnh của công nghiệp, chủ trương xóa bỏ chế độ tư
bản, xóa bỏ tư hữu, xây dựng một xã hội không có áp bức bóc
lột.

- Các đại biểu tiêu biểu như: Xanhximông, Phuariê.
Hạn chế: Không đưa ra một biện pháp cụ thể. Không biết
dựa vào lực lượng giai cấp công nhân.

Ưu điểm: những tư tưởng của các nhà xã hội không tưởng
có ảnh hưởng quan trọng đến sự ra đời của học thuyết Mác v ề
CNXH khoa học.

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
6.3.3.3.

- Mác và Ăngghen đã sáng lập ra CNXH khoa học

- Lênin là người kế thừa và phát triển, đã vận dụng sáng
tạo vào nước Nga.


6.4. Những thành tựu văn học, nghệ thuật và những học
thuyết chính trị xã hội cuối thế kỷ XIX đầu TK XX
6.4. 1. THÀNH TỰU VỀ VĂN HỌC
Đáng chú ý là văn học Pháp và văn học Nga.
- Văn học Pháp:
Văn học lãng mạn có hai thể loại: Văn học lãng mạn bảo
thủ và văn học lãng mạn tiến bộ . Đại diện văn học lãng mạn bảo
thủ là Satôbriăng. Đại diện văn học lãng mạn tiến bộ là
Víchtohygô.
Tượng nữ thần tự do
- Văn học Nga:
Tác phẩm nồi tiếng: Chiến tranh và hòa bình” của
Léptônxtôi, là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến của nhân dân
Nga chống lại sự xâm lược của Napôlêon.
6.4. 2. NGHỆ THUẬT
6.4. 2.1. Âm nhạc và hội họa
- Xu hướng lãng mạn (nội dung chủ yếu phản ánh tự do về
tư tưởng, ước mơ,…)
- Danh họa (Pháp) Đơlácroa được coi là đại diện tiêu biểu
6.4. 2.2. Điêu khắc - kiến trúc
- Điêu khắc: không có nhiều tác phẩm xuất sắc: Báctônđi người
(Pháp) hoàn thành tượng nữ thần tự do và gởi tặng nước Mĩ (đặt tại
NiuYóoc)
- Kiến trúc: thời kì này phải nói là nền kiến trúc hỗn loạn (theo
nhiều dạng khác nhau, ảnh hưởng từ Trung Quốc, Ai Cập, Hy
Lạp…)

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6
Những điều kiện ra đời của văn minh công nghiệp?
1.
Ý nghĩa thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản?
2.
Những thành tựu trong cải tiến kĩ thuật của Anh?
3.
Phân tích những qui tắc cơ bản của nền văn minh
4.
công nghiệp?
Những thành tựu về phát minh khoa học kĩ thuật thế
5.
kỉ XVIII?
Những thành tựu về phát minh khoa học kĩ thuật thế
6.
kỉ XIX?
Những học thuyết xã hội có điểm gì đáng lưu ý?
7.
Những thành tựu chính về văn học nghệ thuật?
8.
Liên hệ với nền văn minh công nghiệp ở nước ta
9.
hiện nay?

CHƯƠNG 7 - VĂN MINH THẾ GIỚI THẾ KỈ XX


7.1. VĂN MINH THẾ GIỚI NỬA ĐẦU XX
7.1.1. Cách mạng Tháng Mười Nga 1917
- Tháng 2- 1917, cuộc cách mạng dân chủ tư sản tháng lợi,
chế độ Nga Hòang đã bị lật đổ, nước Nga trở thành một nước
công hòa tư sản.
- Ngày 25-10-1917, nhân dân Nga dưới sự lãnh đạo của
Đảng Bôn Xô Vích và Lênin đã làm cuộc cách mạng xã hội chủ
nghĩa, lật đổ ách thống trị của giai cấp tư sản, thiết lập một chế
độ xã hội mới, từng bước tiến hành xây dựng, bảo vệ và phát
triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.
- Mục tiêu của Liên Xô là xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội, xây dựng và phát triển đất nước, tiến hành xây dựng một
nền kinh tế XHCN trên cơ sở công nghiệp hóa đất nước.
- Giai đọan từ 1921-đến 1925: khôi phục nền kinh tế bị tàn
phá sau chiến tranh.
- Từ năm 1926, Liên Xô bắt tay vào công nghiệp hóa
XHCN, liên tiếp thực hiện thắng lợi các kế họach 5 năm, đẩy
mạnh phát triển kinh tế, xã hội, chuẩn bị về cơ sở vật chất cho
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, và công cuộc bảo v ệ độc
lập dân tộc trước nguy cơ cuộc chiến tranh thế giới mới.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào hàn
gắn vết thương chiến tranh, và tiếp tục xây dựng đất nước.
- Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu về khoa học kĩ
thuật. Năm 1949, Liên Xô đã chế tạo thành công bom nguyên t ử
để đối trọng với Mĩ, bảo vệ nền hòa bình cho nhân lọai.
- Thành tựu nổi bật của nền khoa học của Liên Xô là công
trình nghiên cứu khỏang không vũ trụ và công cuộc chinh phục
vũ trụ, vì lợi ích hòa bình và phát triển của văn minh thế giới.
7.1.2. Tiến bộ của KH-KT:
Đầu XX, con người có bước phát triển mới về KH-KT
- Từ 3 phát minh vĩ đại cuối XIX : điện tử, tính phóng xạ và
thuyết tương đối, đã gây ra một cuộc khủng hoảng trong KH.
- Bêcơnren người Pháp, tìm ra tính phóng xạ của Uranium
- Năm 1902, vợ chống Quiri tìm ra chất phóng xạ thiên
nhiên, đặt cơ sở cho lí thuyết về hạt nhân.
- Năm 1905, Anhxtanh người Đức tìm ra thuyết tương đối,
đánh dấu bước phát triển quan trọng ngành vật lý hiện đại. Ông
còn được coi là một nhà khoa học lớn nhất của thời cận đại.
- Năm 1909, M.Bo người Thụy Điển, đã tìm ra cấu tạo của
nguyên tử.
- 1911, Êrơdơphơ (người Anh) đã chứng minh nguyên tử
không phải là đặc mà là rỗng.
- Ninxơ (học trò của ông) đã phát triển quan điểm của ông,
ngưyên tử ở giữa có hạt nhân – chung quanh có các điện t ử
(prôtôn – nơtrôn).
- Năm 1912, Phrítclát (người Đức) tìm ra chất Pôly.
- Năm 1915, Phunke (anh) chế tạo ra máy bay kim lọai
đầu tiên.
- Năm1942 Enricô phecmi, xây dựng lò phản ứng nguyên
tử đầu tiên trên thế giới tại khán đài sân vận động trường Đại
Học Sicagô.
- Năm1952, phát minh máy đọc mã vạch.
- Nhiều phát minh KH-KT cuối XIX đầu XX được đưa vào
sử dụng trong cuộc chiến tranh thế giới như: điện tín, điện
thoại, ra đa, hàng không, phim ảnh…
7.1.3. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI VÀ SỰ HỦY HOẠI VĂN
MINH NHÂN LOẠI
7.1.3.1. Những cuộc chiến tranh trên thế giới
- Chiến tranh cướp đi sinh mạng của hàng tỉ người trên thế
giới.
- Theo sự tính toán của GiăngGiắc Baben (Thụy sĩ), trong
5550 năm, thế giới có 14.513 cuộc chiến tranh, làm chết 3.6 tỉ
người.
- Thế kỉ XX, thiệt hại do chiến tranh gây ra ngày càng
nhiều (chiến tranh quy mô mở rộng + vũ khí và phương tiện
chiến tranh ngày một hiện đại)
- Trên thế giới có hai cuộc chiến tranh thế giới lớn nhất
trong lịch sử:
+ Chiến tranh thế giới lần 1: 1914-1918 (do mâu thuẫn
quyền lợi đế quốc), hai tập đoàn đế quốc (Đ ức-Áo-Hung: là
khối liên minh và Anh-Pháp-Nga: là khối hiệp ước)
+ Chiến tranh thế giới lần 2: 1939-1945 quy mô, cường
độ lớn hơn, do mâu thuẫn giữa CNTB-CNXH, đế quốc - đế
quốc: 1 bên là Anh-Pháp-Mĩ, một bên là Đức-Ý-Nhật. (1941 mới
có sự tham chiến của Liên Xô).
7.1.3.2. Sự phá hoại khủng khiếp của chiến tranh
- Do con người sử dụng thành tựu khoa học, kĩ thuật mới
nhất, hiện đại nhất, tập trung cao độ sức người và sức của cho
cuộc chiến nên chiến tranh để lại hậu quả nặng nề về ( vũ khí
hủy diệt: hạt nhân nguyên tử) người-của.
- Chiến tranh thế giới lần 1: có khoảng 8 triệu người chết,
7 triệu người tàn phế, 15 triệu người bị thương, hàng triệu
người khác phải chịu hậu quả chiến tranh).
- Chiến tranh thế giới lần thứ 2 đã có 50 triệu người chết
(Liên Xô hơn 20 triệu, Trung Quốc: 10 triệu, Ba Lan: 6 triệu…)
nhiều quốc gia phải gánh chịu hậu quả do chiến tranh.
- Mỹ bỏ hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố c ủa
Nhật: Hirôshima – Nagashaki làm 270 ngàn người chết.
- Các công trình văn hóa và văn minh do con ng ười t ạo ra
cũng bị tàn phá (kẻ phá hoại là chủ nghĩa đế quốc và phát xít).
7.1.3.3. Chiến tranh còn tiếp diễn
- Sau chiến tranh thế giới thứ Hai là cuộc chiến tranh lạnh
(?) giữa 2 phe: XHCN (Liên Xô)- TBCN (Mỹ) gây ra thiệt hại về
cơ sở vật chất (tốn kém) chạy đua vũ trang.
- Sau chiến tranh lạnh, ở nhiều nơi trên thế giới vẫn còn
xảy ra các cuộc xung đột về sắc tộc, tôn giáo và lãnh thổ: nên
con người chịu hậu quả, nền văn minh bị tàn phá.
Ví dụ, các cuộc chiến ở: Bôxnia, chiến tranh ở châu
Phi, cuộc nội chiến ở Apganitxtan, ở Trung Đông, nạn diệt
chủng ở Campuchia của Khơme đỏ, cuộc chiến tranh IRắc,
Inđônêxia, ở Thái Lan, cuộc chiến tranh ở Việt Nam vào cuối
những năm 70 của thế kỉ XX …

7.2. VĂN MINH THẾ GIỚI NỬA SAU THẾ KỈ XX
7.2.1. CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT
Ở nửa sau thế kỉ XX, thế giới trải qua cuộc cách mạng
khoa học kĩ thuật lớn lần thứ hai, cuộc cách mạng khoa học kĩ
thuật lần hai diễn ra từ những năm 40, với qui mô lớn, sâu sắc
và tòan diện. Nền văn minh nhân loại có những bước nhảy vọt
chưa từng thấy trong lịch sử.
Khác với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần trước (lần
thứ nhất), đặc điểm lớn nhất của của cuộc khoa học kĩ thuật
lần thứ hai là: khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa
học. Khoa học gắn liền với kĩ thụât, khoa học đã mở đường cho
sản xuất.
Một đặc điểm khác đó là: thời gian phát minh khoa học
đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn, và hiệu quả
kinh tế ngày càng cao của việc nghiên cứu khoa học.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thụât lần thứ hai trải qua hai
giai đọan:
- Giai đọan 1: đầu những năm 40 đến đầu những năm 70,
bao gồm các đặc trưng cơ bản:
+ Sự phát triển của các ngành năng lượng mới
+ Từ những vật liệu mới cho phép chế tạo máy móc mới
(tên lửa và vũ trụ)
Tên lửa

+ Cách mạng sinh học.
+ Máy tính ngày càng hiện đại
- Giai đọan thứ hai: từ khỏang giữa những năm 70.
+ Cuộc cách mạng chủ yếu là công nghệ với sự ra đời của
các máy tính thế hệ mới.
+ Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng
khoa học-kĩ thuật và đã đạt được những thành tựu kì diệu.
7.2. 2. NHỮNG THÀNH TỰU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Cuộc cách mạng công nghệ đã đưa lại sự phát triển phi
thường trong sản xuất và trong đời sống con người.
7.2. 2.1. Công nghệ điện tử:
Chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời vào năm 1946 ở
nước Mĩ, (chiếc máy tính đầu tiên nặng 30 tấn, diện tích là
170m2). Cho đến nay có rất nhiều thế hệ máy tính đã được ra
đời ngày càng hiện đại, đã đáp ứng nhu cầu của con người về
nhiều lĩnh vực.
Đến năm 1991, thế giới có khỏang 100 triệu máy tính.
Đến nay con người đã chế tạo hàng tỷ máy tính.
Một thành tựu rực rỡ của công nghệ điện tử là sự ra đời
của người máy rô bốt vào năm 1961, (tại Mĩ), rô bốt đã thực
hiện được những động tác phức tạp, làm việc trong môi trường
nguy hiểm, nặng nhọc thay cho con người, (trong chân không,
trong vùng có độ phóng xạ cao, trong hầm mỏ...)
Thập niên 80, con người biết ứng dựng công nghệ lade
được ứng dụng vào rất nhiều ngành sản xuất: giải phẫu trong y
học, cắt tiện kim lọai, trắc địa…
Lade kết hợp với vật liệu sợi thủy tinh gọi là sợi thủy
tinh quang dẫn, mở ra một chân trời mới cho ngành viễn thông
(nó không bị khuyếch tán ra môi trường xung quanh, tổn hoại
thấp, tín hiệu truyền được xa mà không cần trạm tiếp vận,
trọng lượng nhẹ, thay thế hàng trăm sợi dây đồng).
Lần đầu tiên trên thế giới, ngày 14-12-1988, đường cáp
quang khổng lồ xuyên đáy Đại tây dương nối liền nước Mĩ với
chấu Âu cùng lúc đã tải được 40 ngàn cuộc đàm thọai.
Vào tháng 9-1989, tuyến cáp quang lớn thứ hai dài 16000
km, nối liền giữa Mĩ với Nhật Bản.
Ngày nay, dưới các đại dương có hàng triệu km cáp quang
được nối liền với nhiều nước, nhiều châu lục trên thế giới.
7.2. 2.2.Về công nghệ sinh học:
Vào năm 1973, công nghệ di truyền được ra đời, công
nghệ gien đem lại lợi ích cho con người về mọi mặt: khả năng
tăng cường và ổn định về lương thức, sức khỏe của con người
ngày càng tốt hơn…
Công nghệ gien đồng nghĩa với công nghệ di truyền, nhờ
công nghệ gien, nhiều chất vácxin mà đã chữa được những bệnh
hiểm nghèo.

Cừu Dolly sản
phẩm nhân bản
vô tính
Ngoài ra, trong sinh học còn có công nghệ vi sinh, công
nghệ tế bào…Công nghệ sinh

ADN nhân tạo
năm 2008
học mang lại nhiều hi vọng cho con người nhưng nó cũng
chứa đựng những lo ngại về sinh thái, đạo đức, nhân văn và
pháp luật, vấn đề này đòi hỏi con người phải giải quyết.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật làm tăng của cải xã hội,
làm cho cuộc sống của con người ngày càng văn minh hơn.
7.2. 3. CÔNG CUỘC CHINH PHỤC VŨ TRỤ
Từ xa xưa con người đã từng mơ ước: cho đến khi nào
mới đến được mặt trăng, mói bay vào vũ trụ!
Cùng với những ước mơ đó, con người đã không
ngừng phát triển vươn lên về mọi mặt để biến những ước mơ
đó thành sự thật.
Vào nửa sau của thế kỉ XX, con người bắt đầu công cuộc
chinh phục, cái khó khăn lớn nhất là sức hút của trái đất, làm thế
nào để thóat khỏi sức hút đó?
Nhà bác học người Nga Côngxtăngtin Xiônkốpxki (1857-
1935), ông tổ của khoa học vũ trụ Liên Xô và thế giới, là người
đầu tiên có ý niệm bay vào vũ trụ bằng tên lửa nhiều tầng.
(nhằm để thắng lực hút của trái đất)
Tháng 8.1933, Liên Xô đã thực hiện phóng tên lửa đầu tiên
(nặng 19kg, dài 2,4m sức đẩy 25-30kg, lên cao được 400m trong
18 giây). Sau đó thì tiếp tục được cải tiến.
Tháng 10.1957, Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên
mang tên Xpút nhích (đường kính 58 cm, nặng 83,5 kg) mở ra
một kỉ nguyên vũ trụ.
Vào tháng 2.1958, Mĩ phóng vệ tinh đầu tiên nặng 13,5 kg.
Năm 12.4.1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông
(vostok) chở Gagarin, nhà du hành vũ trụ đầu tiên trên thế giới,
bay vòng quanh trái đất trong vòng 108 phút. Chuyến bay thứ hai
bay 17 vòng, mất 25 giờ 8 phút của Giecmen Titốp.
Vệ tinh nhân tạo
Vào thàng 2.1962, Mĩ phóng tàu vũ trụ đầu tiên mang tên
Sao Thủy, chở Giôn Grin, nhà du hành vũ trụ đầu tiên của mĩ
bay vào vũ trụ.
Tháng 6.1963, tàu Phương Đông 5, chở V. Bưcốpxki và
phương Đông 6 chở Valentia Têrescôva, nữ du hành vũ trụ đầu
tiên của thế giới.
Từ 1965, Liên Xô và mĩ phóng một loạt các tàu vũ trụ vào
không trung, mở ra một kỉ nguyên chinh phục vũ trụ, và cũng t ừ
đó Liên Xô và Mĩ đã đưa ra kế họach chinh phục vũ trụ.
Ngày 1-3-1966, Liên Xô đã phóng trạm tự động lên thám
hiểm sao kim (Trạm sao kim 3), lần đầu tiên đặt quốc huy của
Liên Xô lên bề mặt của sao kim.
Ngày 29-7-1969, Mĩ đã phóng tàu Apôlô 11, lần đầu tiên
đưa con người lên mặt trăng, lấy mẫu đất đá và trở về trái đất
an toàn.
Năm 1981, cơ quan nghiên cứu hàng không vũ trụ của Mĩ
NASA đã phòng tàu con thoi đầu tiên (Columbia), chở hai nhà du
hành vũ trụ J.Young và R.Crippen.
Năm 1988, Liên Xô thực hiện chuyến bay đầu tiên của tàu
con thoi không người lái (Buran) hòan tòan tự động hóa.
Sau Liên Xô và Mĩ, là Pháp cường quốc thứ 3 về vũ trụ ,
nhiều nước khác tiến hành nghiên cứu về vũ trụ và đã phóng
thành công những vệ tinh và vũ trụ vào không gian như: Nhật,
Anh, Đức, Canađa, Ốxtrâylia, Trung Quốc…
Vào năm 2008, Việt Nam cũng đã phóng vệ tinh nhân tạo
đầu tiên vào không trung và đã thành công, mở ra một thời kì
phát triển mới về nghiên cứu hàng không vũ trụ của Việt Nam,
góp phần quan trọng vào việc phát triển của nước ta về mọi
mặt.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7
Những thành tựu chính của Liên Xô trong công cuộc
1.
xây dựng chủ nghĩa xã hội và công cuộc bảo vệ đất nước?
Những thành tựu về sự tiến bộ của khoa học –kĩ
2.
thuật ở thế kỉ XX?
Chiến tranh thế giới đã ảnh như thế nào đến nền văn
3.
minh nhân lọai?
Thành tựu về khoa học, kĩ thuật và công nghệ của
4.
con người ở nửa cuối XX?
Trong công cuộc chinh phục vũ trụ, Liên Xô đã đạt
5.
được những thành tựu quan trọng gì?
Trong công cuộc chinh phục vũ trụ, Mĩ đã đạt được
6.
những thành tựu gì?
Thành tựu về công cuộc chinh phục vũ trụ ngày nay
7.
trên thế giới?
Thành tựu khoa học-kĩ thuật của Việt Nam ở thế kỉ
8.
XX-XXI?
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản