Chương 5: CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

Chia sẻ: fusi509

Vì sao cần phải chọn mẫu? Đảm bảo tính ngẫu nhiên, đại diệng, chính xác; Vấn đề chi phí và thời gian trong nghiên cứu; Thiệt hại về mẫu thử. Sai số không lấy mẫu: 1. Lập báo cáo không chính xác do người trả lời (phỏng đóan lệch lạc, ký ức không chính xác, trí nhớ nghèo nàn,…) 2. Xác định vị trí hiện tại của người trả lời không đúng

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương 5: CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

Chương 5

CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

5.1 Lấy mẫu trong nghiên cứu tiếp thị
5.2 Qui mô của mẫu hay cỡ mẫu




Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




5.1 LẤY MẪU TRONG
NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ




Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




1
Vì sao cần phải chọn mẫu?
• Đảm bảo tính ngẫu nhiên, đại diện,
g , ạ ệ ,
chính xác;
• Vấn đề chi phí và thời gian trong
nghiên cứu;
• Thiệt hại về mẫu thử
thử.



Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




Sai lệch do chọn mẫu và không do chọn mẫu


Sai lệch do Sai lệch không do

chọn mẫu SE chọn mẫu NE

Tăng 
kích 
thước  SE NE
mẫu




SE NE




NE 
NE max
n N SE 0




Nguồn: Joselyn, R.W. (1977), Designing the Marketing Research Project, New York: Mason/Charter




Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




2
SAI SỐ KHÔNG LẤY MẪU
1. Lập báo cáo không chính xác do người
trả lời (phỏng đóan lệch lạc, ký ức
không chính xác, trí nhớ nghèo nàn,…)
2. Xác định vị trí hiện tại của người trả lời
không đúng
3. Thiết kế lấy mẫu nghèo nàn- chẳng hạn,
thiếu khả năng đị h vị trí những người
hiế ă định ị í hữ ời
trả lời do những hướng dẫn nghèo nàn,
bản đồ xấu, địa chỉ không có,…

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




SAI SỐ KHÔNG LẤY MẪU (tt)
4. Lý giải sai các vấn đề do dùng từ ngữ mập
mờ
5. Những người trả lời chấm dứt tham gia ở

khâu thu thập số liệu vì cảm thấy quá
lâu, quá vô vị hay quá riêng tư
6. Thất bại của những người phỏng vấn theo
dõi các hướng dẫn chỉ dẫn người trả lời
dẫn, lời,
chỉ cách không bằng lời, ghi chép có sai
lầm
7. Mã hóa và/hoặc hiệu chỉnh dữ liệu sai lầm
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




3
TIẾN TRÌNH CHỌN MẪU
Bước 1: Xác định tổng thể nghiên cứu
Bước 2: Thiết lập cấu trúc mẫu (khung
chọn mẫu) của tổng thể
Bước 3: Chọn phương pháp lấy đơn vị
mẫu ( phi xác suất hoặc xác suất)
Bước 4: Xác định cỡ mẫu/kích thước mẫu
Bước 5: Viết những chỉ dẫn để nhận ra và
chọn các phần tử thật của mẫu

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




Tổng thể nghiên cứu
• Tổng thể nghiên cứu/Quần thể/Đám
đông (Population/Universe)
là tòan thể đối tượng cần nghiên cứu,
một tổng thể hữu hạn, mang tính chất
bình thường và cụ thể.
• Ví dụ: Số hộ gia đình, số sinh viên đại
ụ ộg , ạ
học, số cửa hàng bách hóa, số doanh
nghiệp quốc doanh, số bác sĩ,…

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




4
Cấu trúc mẫu/Khung chọn mẫu
• Cấu trúc mẫu/Khung chọn mẫu (Sampling
frame)
là danh sách liệt kê tất cả các đối tượng
ấ ố
của tổng thể nghiên cứu từ đó ta sẽ
chọn ra mẫu nghiên cứu
• Ví dụ: Danh sách của tất cả các hộ gia
đình có thuê bao điện thọai khi ta cần
thọai,
chọn một mẫu nghiên cứu để thực hiện
phỏng vấn qua địện thọai về một vấn đề
tiếp thị nào đó
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

• Chọn mẫu xác suất - ngẫu nhiên
• Chọn mẫu phi xác suất



Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




5
Đơn vị lấy mẫu
Đơn vị lấy mẫu/Đơn vị dùng chọn mẫu (Samping
units)
Người ta thường chia đám đông ra thành nhiều
nhóm có những đặc tính cần thiết. Những nhóm
có được sau một quá trình chia nhỏ của đám đông
được gọi là đơn vị chọn mẫu (sampling unit).
Ví dụ: chúng ta có thể chia nhỏ đám đông dựa
theo đơn vị hành chánh thành các quận huyên
chánh, huyên,
rồi đến phường xã, sau đó là các hộ gia đình. Các
quận huyện, phường xã, hộ gia đình là các đơn vị
mẫu.

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




Các phương
pháp chọn mẫu



THEO XÁC SUẤT PHI XÁC SUẤT
- Ngẫu nhiên đơn giản - Thuận tiện
- Hệ thống - Phán đoán
- Phân tầng - Phát triển mầm
- Theo nhóm - Định mức


Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




6
So sánh chọn mẫu xác suất và
phi xác suất
Xác suất Phi xác suất


Ưu điểm Tính đại diện cao Tiết kiệm thời gian
Khái quát hóa cho và chi phí
tổng thể
Nhược Tốn kém thời gian Tính đại diện thấp
điểm
ể và chi phí
hi h
Phạm vi sử Nghiên cứu mô tả, Nghiên cứu thử
dụng khám phá và quan nghiệm, thăm dò
hệ nhân quả
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




NGẪU NHIÊN ĐƠN GIẢN
(Phải có danh sách - khung chọn mẫu)

• Rút thăm, thẻ ngẫu nhiên
, g
• Dùng bảng số ngẫu nhiên nếu tổng
thể lớn
• Dùng máy tính để chọn
Ví dụ: kiểm tra chất lượng sản phẩm
ể ấ ẩ
trong dây chuyền sản xuất hàng
lọat.
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




7
CHỌN MẪU HỆ THỐNG
• Chọn ngẫu nhiên mẫu đầu tiên
ọ g
• Sau đó dùng bước nhảy (lặp đi lặp lại)
căn cứ vào N và n k= N/n
• Áp dụng tốt nếu danh sách tổng thể
được xếp ngẫu nhiên (giảm sai lệch d
đ ế ẫ hiê ( iả i lệ h do
tuần hoàn theo bước nhảy)

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




CHỌN MẪU HỆ THỐNG (tt)
Ví dụ: Dựa vào danh sách bầu cử tại 1
ụ ự ạ
thành phố, ta có danh sách theo thứ tự
vần của tên chủ hộ, bao gồm 240.000
hộ. Ta muốn chọn một mẫu có 2000
hộ.
hộ Vậy khỏang cách chọn là k =
240.000/2000=120, có nghĩa là cứ
cách 120 hộ thì ta chọn 1 hộ vào mẫu
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




8
NGẪU NHIÊN XẾP TẦNG
• Phổ biến nhất vì tính chính xác & đại diện cao
• Chia tổng thể ra từng nhóm nhỏ theo 1 tiêu
thức nào đó gọi là tiêu thức phân tầng (thu
nhập, giới tính, tuổi tác, trình độ văn hóa, nhân
khẩu...)
• Chọn ngẫu nhiên hay hệ thống trong từng
nhóm phân tầng theo tỉ lệ với độ lớn của nhóm
• Quan trọng là chọn tiêu thức phân tầng phù
hợp (trường hợp số liệu không có sẵn)

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




NGẪU NHIÊN XẾP TẦNG (tt)
Ví dụ: Một toà soạn báo muốn tiến hành nghiên
cứu trên một mẫu 1000 doanh nghiệp t ê cả
ứ tê ột ẫ d h hiệ trên ả
nước về sự quan tâm của họ đối với tờ báo
nhằm tiếp thị việc đưa thông tin quảng cáo trên
báo. Toà soạn có thể căn cứ vào các tiêu thức :
vùng địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền
Nam) ; hình thức sở hữu (quốc doanh, ngoài
quốc doanh, công ty 100% vốn nước ngoài,…)
để quyết định cơ cấu của mẫu nghiên cứu.
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




9
CHỌN MẪU THEO NHÓM/KHỐI
• Trước tiên lập danh sách tổng thể chung theo
từng khối (như làng, xã, phường, lượng sản
phẩm sản xuất trong 1 khoảng thời gian…).
Sau đó, ta chọn ngẫu nhiên một số khối và điều
tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn.
• Thường dùng phương pháp này khi không có
sẵn danh sách đầy đủ của các đơn vị trong tổng
ầ ổ
thể cần nghiên cứu.


Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




CHỌN MẪU THEO NHÓM/KHỐI (tt)

Ví dụ: Tổng thể chung là sinh viên
g g
của một trường đại học. Khi đó ta
sẽ lập danh sách các lớp chứ
không lập danh sách sinh viên,
tiếp th
tiế theo là chọn ra các lớp để
h á lớ
điều tra.

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




10
CHỌN MẪU THUẬN TIỆN
• Dựa trên tính “dễ tiếp xúc” và “cơ
hội thuận tiện” để chọn mẫu
ể ẫ
• Chỉ dùng cho nghiên cứu thăm dò,
trắc nghiệm, không dùng cho
nghiên cứu mô tả hay nhân quả vì
tính đại diện không cao

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




CHỌN MẪU THUẬN TIỆN (tt)
Ví dụ: nhân viên điều tra có thể chặn
bất cứ người nào mà họ gặp ở

trung tâm thương mại, đường phố,
cửa hàng,.. để xin thực hiện cuộc
p
phỏng vấn. Nếu người được p
g g ợ phỏng g
vấn không đồng ý thì họ chuyển
sang đối tượng khác.
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




11
CHỌN MẪU PHÁN ĐÓAN
Là phương pháp mà phỏng vấn viên
là người tự đưa ra phán đoán về đối
tượng cần chọn vào mẫu. Như vậy
tính đại diện của mẫu phụ thuộc
nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu
biết của người tổ chức việc điề tra
iệc điều
và cả người đi thu thập dữ liệu.

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




CHỌN MẪU PHÁN ĐÓAN (tt)
Ví dụ: Nhân viên phỏng vấn được yêu
cầu đến các trung tâm thương mại
ầ ế
chọn các phụ nữ ăn mặc sang trọng để
phỏng vấn. Như vậy không có tiêu
chuẩn cụ thể “thế nào là sang trọng”
ụ g ọ g
mà hoàn toàn dựa vào phán đoán để
chọn ra người cần phỏng vấn.
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




12
CHỌN MẪU PHÁT TRIỂN MẦM
• Các mẫu đầu tiên được chọn theo
phương pháp xác suất
• Các mẫu bổ sung tiếp theo được chọn
ra từ việc cung cấp thông tin qua hình
thức nhờ giới thiệu
• Áp dụng cho các nội dung nghiên cứu
khá đặc biệt, không phổ biến.


Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




CHỌN MẪU TRIỂN MẦM (tt)
Ví dụ: Chúng ta cần nghiên cứu thị
trường dụng cụ chơi golf tại TP HCM
TP.HCM
và đối tượng để thu thập dữ liệu là
những người chơi golf.
Chúng ta có thể chọn được một vài người
chơi golf (chọn mầm) và thông qua
những người này để tìm những phần tử
khác (phát triển mầm) tham gia vào
mẫu.
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




13
CHỌN MẪU THEO HẠN MỨC
• Tổng thể quá lớn, sự khác biệt (biến
động) giữa các phần tử không lớn
• Tổng thể đã được phân tổ nhóm trước
(đồng nhất) chỉ chọn cho đủ số lượng
không cần ngẫu nhiên
• Dựa vào đặc tính kiểm soát (tiêu thức

phân tổ) của từng nhóm để chọn

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




CHỌN MẪU THEO HẠN MỨC/
ĐỊNH NGẠCH (tt)
Ví dụ: Nhà nghiên cứu yêu cầu các vấn viên đi phỏng
vấn 800 người có tuổi trên 18 tại 1 thành p
g ạ phố.
Nếu áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch, ta có
thể phân tổ theo giới tính và tuổi như sau: chọn 400
người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến 40,
chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40
trở lên.
Sau đó nhân viên điều tra có thể chọn những người gần
nhà hay thuận lợi cho việc điều tra của họ để dễ
nhanh chóng hoàn thành công việc.

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




14
5.2 QUI MÔ CỦA MẪU HAY
Ô Ủ Ẫ
CỠ MẪU




Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




Các yếu tố khác ảnh hưởng
đến cỡ mẫu
• Mục tiêu nghiên cứu
• Yêu cầu của dữ liệu phân tích
• Hạn chế về thời gian
• Hạn chế về chi phí
• Cỡ mẫu tương quan với độ lớn của
ẫ t ới lớ ủ
tổng thể
• Cỡ mẫu khi chọn mẫu phi xác suất
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




15
Quy trình xác định cỡ mẫu
Xác định mức sai số cho phép

Định rõ độ tin cậy

Xác định giá trị Z theo độ tin cậy

Ước lượng độ lệch chuẩn

Sử dụng công thức thống kê

Chọn mẫu thích hợp
Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




Xác định sai số cho phép/Dung sai
Sai số cho phép/Dung sai E (Allowable Error)
Ví dụ 1: Điều tra thu nhập trung bình trên một địa bàn
ụ ập g ộ ị
dân cư, ta muốn rằng ước lượng về thu nhập trung
bình của mẫu sẽ nằm trong khỏang trên dưới 50.000
đồng so với trị số trung bình thật của tổng thể nghiên
cứu, khi đó E= ± 50.000.
Ví dụ 2: Điều tra mức tiêu thụ trung bình về bia, ta muốn
rằng ước lượng về mức tiêu thụ trung bình về bia của
ằ ề ề
mẫu nằm trong khỏang trên dưới 5% hay 0,05 so với
trị số trung bình thật của tổng thể nghiên cứu, khi đó:
E = ± 0,05

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




16
Xác định trị số Z
• Trị số Z gắn với mức độ tin cậy
• Ví dụ: Chọn độ tin cậy (1 α) = 95%
(1-
(Mức độ ý nghĩa α =5% = 0,05)
=> Z = 1,96
Vài trị số Z thường dùng (trích từ giáo trình thống kê)
(1-α)
(1 ) Z (1-α)
(1 ) Z
90% 1,645 99% 2,58
95% 1,96 99,7% 3



Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




Ước lượng độ lệch chuẩn
Khi số đo là các đại lượng tuyệt đối thì ước lượng độ
lệch chuẩn của mẫu nghiên cứu

2 (∑x)2
∑x -
n
S=
n-1

S: độ lệch chuẩn
ộ ệ
n: tổng số quan sát trong mẫu
x: giá trị của quan sát


Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




17
Ước lượng độ lệch chuẩn
Khi số đo là các đại lượng tương đối hay tỉ lệ thì ước
lượng tỉ lệ p và q của các hiện tượng tiếp thị đo được
từ mẫu nghiên cứu
p: tỉ lệ của hiện tượng cần nghiên cứu
q: tỉ lệ của hiện tượng trái ngược

Ví dụ: Tỉ lệ nữ giới đi xe gắn máy ở TP.HCM là
p = 40% = 0,40
=> Tỉ lệ nữ giới không đi xe gắn máy ở TP.HCM là
q = 60% = 0,60.
Luôn luôn: p+q = 100% =1

Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




Công thức tính qui mô mẫu
Khi các số đo là số tuyệt đối, định lượng => tính được số
trung bình
s2Z2
n = E2


Khi các số đo là các số tỉ lệ hay bách phân (%)

pqZ2
n = E2


Thạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn




18
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản