Chương 6: Mô thần kinh

Chia sẻ: Phan Hồng Anh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:25

1
452
lượt xem
167
download

Chương 6: Mô thần kinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thân nơron: - Có hình cầu, sao hoặc hình thoi - Đa dạng về kích thước - Là trung tâm dinh dưỡng nhưng cũng là trung tâm thu nhận kích thích - Nhân hình cầu, nằm ở trung tâm tế bào - Lưới nội bào có hạt phát triển, các túi lưới nội bào xếp song song, xen giữa chúng là các ribosome tự do. Chúng tạo thành thể Nissl

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 6: Mô thần kinh

  1. Chương 6: Mô thần kinh    
  2. 6.1. Nguồn gốc và phân bố  Có nguồn gốc từ lá phôi ngoài  Các tế bào thần kinh đệm lại xuất phát từ các tế bào trung mô, xâm nhập vào mô thần kinh trong quá trình phát triển  Mô thần kinh có mặt ở hầu hết các nơi trong cơ thể    
  3. 6.2. Nơron  Tế bào thần kinh chính thức còn được gọi là các nơron là tế bào biệt hóa cao độ, mang hai đặc tính là cảm ứng và dẫn truyền    
  4. 6.2.1. Phân loại nơron:  Theo hình thái: có bốn loại - Nơron đa cực: có nhiều sợi nhánh và một sợi trục (ví dụ: nơron trong chất xám của tủy sống, tế bào Purkinje ở tiểu não…); - Nơron hai cực: một sợi nhánh, một sợi trục (ví dụ: có tại võng mạc thị giác, hạc xoắn ốc tai, …) - Nơron cực giả: Chỉ có một sợi chạy vòng quanh thân, sau đó chia nhánh thành sợi nhánh và sợi trục (nơron hình chữ T ở hạch gai) - Nơron một cực: chỉ có một sợi dài mang tính chất của sợi trục (nơron thần kinh nhai ở cầu não)    
  5.  Theo chức năng: - Nơron hướng tâm sinh dưỡng - Nơron hướng tâm thực vật - Nơron ly tâm sinh dưỡng - Nơron ly tâm thực vật - Nơron trung gian    
  6. 6.2.2. Cấu tạo nơron  Thân nơron: - Có hình cầu, sao hoặc hình thoi - Đa dạng về kích thước - Là trung tâm dinh dưỡng nhưng cũng là trung tâm thu nhận kích thích - Nhân hình cầu, nằm ở trung tâm tế bào - Lưới nội bào có hạt phát triển, các túi lưới nội bào xếp song song, xen giữa chúng là các ribosome tự do. Chúng tạo thành thể Nissl    
  7. - Bộ Golgi phát triển - Ti thể phân bố đều khắp thân nơron, kích thước tương đối lớn - Xơ thần kinh đan xen với nhau tạo thành khung chống đỡ bên trong nơron - Có các ống siêu vi có vai trò vận chuyển các ion trong nơron - Chất vùi: hạt lipid, glycogen, sắc tố (melanine, lipofushin..)    
  8.  Những nhánh của nơron: - Sợi nhánh: -Thường chia nhỏ nhiều lần làm tăng diện tích tiếp xúc của nơron -Sợi nhánh truyền xung động về thân nơron -Có màng bao ngoài, bề măt không đều có nhiều chồi. Đây là vị trí tiếp xúc, liên hệ vơi các tế bào thần kinh xung quanh -Trong bào tương của sơi nhánh có lưới nội bào có hạt, ribosome, ti thể, ống siêu vi và xơ thần kinh    
  9. - Sợi trục: -Mỗi nơron có một sợi trục duy nhất -Ít chia nhánh -Dẫn xung động rời xa thân -Kích thước đa dạng -Không có chồi hay gai -Tận cùng sợi trục chia nhánh nhỏ, tiếp xúc với các nơron tiếp theo -Bào tương chứa nhiều xơ thần kinh, ống siêu vi, ti thể, lưới nội bào không hạt và túi synap. -Đoạn đầu của sợi trục có lớp đậm đối với dòng điện tử ngay sát dưới màng tế bào    
  10.  Những sợi thần kinh - Sợi trục sợi nhánh cấu tạo nên các sợi thần kinh - Có ba loại sợi thần kinh: sợi thần kinh trần, sợi thần kinh không myelin và sợi thần kinh có bao myeline. - + Sợi trần: Là sợi nhánh hoặc sợi trục không có vỏ bọc. Thường có trong chất xám của những trung tâm thần kinh…    
  11. Sợi thần kinh không myelin  Loại sợi này có trụ trục được bao bọc bởi lớp bào tương mỏng của tế bào Schwann. Trong quá trình hình thành, trụ trục đã ấn lõm vào bào tương của tế bào Schwann hình thành máng. Hai bờ máng tiến lại gần nhau và dài ra tạo thành một mạc treo nhỏ gọi là mạc treo trụ trục.    
  12. Sợi thần kinh có bao myelin  Có trong chất trắng của những trung tâm thần kinh và hệ thần kinh ngọai biên.  Bao của những sợi thần kinh này do các tế bào thần kinh đệm ít nhánh tạo nên hoặc các tế bào Schwann tạo nên.    
  13.  Bao myelin bọc xung quanh trụ trục. Dọc trên một sợi có những nơi bị gián đoạn, không bao bọc bởi bao myelin. Những vị trí này gọi là eo Ranvier    
  14. Các tận cùng thần kinh    
  15.  Synap: là vùng nằm xen giữa hai nơron hoặc giữa nơron với một tế bào hiệu ứng (tế bào cơ hoặc tế bào tuyến), qua đó xung động thần kinh được truyền theo chiều nhất định    
  16.  Cấu trúc synap: - Phần trước synap: là đầu tận cùng của nơron trước; màng bao đầu tận cùng này gọi là màng trước synap. Bào tương chứa nhiều túi synap chứa các chất trung gian hóa học tham gia vào việc dẫn truyền xung động qua synap.    
  17. - Phần sau synap: có thể là đầu tận cùng sợi nhánh, thân hoặc sợi trục của nơron sau. Màng bọc phần sau gọi là màng sau synap. Bào tương không chứa túi synap - Khe synap: là khoảng gian bào giữa phần trước và sau synap, có chứa chất đậm đặc đối với dòng điện tử    
  18.  Phân loại synap: - Synap điện: sự dẫn truyền xung động qua synap là nhờ sự dịch chuyển của dòng ion gây thay đổi điện thế màng - Synap hóa học: sự dẫn truyền xung động cần có sự tham gia của các chất hóa học. Dựa vào thành phần tham gia hình thành synap, có thể chia thành: synap liên nơron: synap trục – nhánh, synap trục – thân, synap trục – trục.    
  19. Synap liên nơron    
  20. Sự thoái hóa và tái tạo nơron  Nơron bị thoái hóa khi thân hoặc các phần gần thân bị tổn thương  Các nơron không có khả năng phân chia  Các sợi thần kinh khi bị đứt chỉ có thể tái sinh từ phần thân nơron    
Đồng bộ tài khoản