CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH

Chia sẻ: bttanh4084857

Dựa trên chi phí quá khứ: tổng hợp các khoản chi phí đã phát sinh trong quá trình xây dựng. Dựa trên chi phí thay thế, tái tạo: áp dụng đối với TSVH có thể nhận dạng được và có thể tạo ra một sự thay thế cho nó

Nội dung Text: CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH

CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ I. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
TÀI SẢN VÔ HÌNH

 I. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:  PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN
 II. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ THU NHẬP.
TÀI SẢN VÔ HÌNH  PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN
GIÁ THỊ TRƯỜNG.
 PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰA TRÊN CHI
PHÍ.




PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
I. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
TSVH
I. Phương pháp thu nhập
 Vốn hóa lợi nhuận trong quá khứ.  I. PHƯƠNG PHÁP MUA LI XĂNG.
 Vốn hóa lợi nhuận vượt trội.
 II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN
 Phương pháp tiền bản quyền tác giả.
HIỆU THƯƠNG MẠI.
 Phương pháp chiết khấu dòng tiền ròng.
II. Phương pháp giá thị trường: so sánh đối tượng thẩm  III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ UY
định giá với các tài sản vô hình tương tự. TÍN CỦA DOANH NGHIỆP
III. Phương pháp chi phí
 Dựa trên chi phí quá khứ: tổng hợp các khoản chi phí
đã phát sinh trong quá trình xây dựng.
 Dựa trên chi phí thay thế, tái tạo: áp dụng đối với
TSVH có thể nhận dạng được và có thể tạo ra một sự
thay thế cho nó




I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ MUA CÔNG I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ MUA CÔNG
NGHỆ NGHỆ
1. Phương pháp kỹ thuật định giá của Mỹ
Giá của bên bán Giá của bên mua 2. Phương pháp Koran:
Giá trần: Giá trần: L = z. i. Q
-Giá trị đánh giá lợi ích -Giá trị đánh giá lợi ích
đối với bên mua. Phạm vi mang lại. Với: L: phí li xăng.
-Giá công nghệ đối với đàm -Giá công nghệ tương tự.
bên mua (khi mua từ phán z: tỷ lệ phí li xăng.
-Giá trị đánh giá CP phát
nguồn khác) triển i: thời gian (tính theo năm).
Giá sàn: Giá sàn: Q: giá trị gia tăng, lợi nhuận hoặc giá trị
Giá trị đánh giá chi phí Giá trị đánh giá chi phí sản phẩm (đvtt)
chuyển giao công nghệ chuyển giao của bên bán




1
I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ MUA CÔNG I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ MUA CÔNG
NGHỆ NGHỆ

Trong đó: Trong đó:
z = f(u,b,t,o) = (u+b+t+o)/4 i = f(v, h, e) = (v+h+e)/3

Với: u: tính mới của công nghệ. Với:
b: tính phức tạp của công nghệ. v: tốc độ phát triển/thay đổi công nghệ.
o: năng suất, hiệu quả công nghệ. h: thị phần dự tính của công nghệ mới trong
t: yếu tố về khối lượng hoặc khả năng thị trường sản phẩm.
áp dụng của công nghệ e: giá trị tác động quy mô của công nghệ




I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ MUA CÔNG I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ MUA CÔNG
NGHỆ NGHỆ
 Điểm định giá/ giá trị các biến số độc lập của z  Điểm định giá/ giá trị các biến số độc lập của i
Điểm u- tính mới b- tính phức o- năng t-khả năng áp
định giá tạp suất dụng Điểm định v- tốc độ phát h-thị phần dự tính c – giá trị
giá triển
5 Mới trên Tính năng và Rất cao Phạm vi nhỏ:
thế giới giải pháp không thay thế 5 Rất cao Công nghệ duy Quy mô nhỏ, đột
phức tạp được 3-4 năm nhất phá
3 Ít có, tiên Tính năng cao Phạm vi trung 3 Cao Công nghệ chủ Quy mô trung
tiến phức tạp, bình: cần thiết yếu bình tiên tiến
5-8 năm
giải pháp đặc
thù 2 Trung bình Ngang với các Quy mô trung
9-15 năm công nghệ khác bình, hiện đại
2 Đã có, Tính năng và Trung bình, Phạm vi trung
nhưng cải giải pháp nhưng có bình: hữu ích 1 Chậm Chậm, phát triển Quy mô lớn: giải
tiến trung bình cải tiến ròng pháp mới
1 Đã có, Tính năng và Trung bình Phạm vi lớn:
nhưng cập giải pháp đơn phương án cải
nhật giản tiến




I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ MUA CÔNG II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
NGHỆ NHÃN HIỆU THƯƠNG MẠI

 Ví dụ: công nghệ sản xuất thép từ Nhật Bản bán li 1. Phương pháp phần thưởng giá cả: dựa trên
xăng cho một nhà máy lớn ở VN. Công nghệ thuộc việc so sánh giá cả giữa hàng hóa có nhãn
loại đã có và sử dụng rộng rãi. Các thông số được
cho như sau: hiệu và hàng hóa không có nhãn hiệu.
Tính mới: đã có, nhưng cập nhật 2. Phương pháp chi phí: giá trị thương hiệu là
Tính năng và giải pháp đơn giản tổng chi phí phát triển, tiếp thi, quảng cáo và
Năng suất cải tiến trung bình. truyền thông.
Công nghệ cải tiến, áp dụng ở quy mô lớn.
Tốc độ phát triển trung bình. 3. Phương pháp thu nhập: ước tính thu nhập do
Thị phần ngang với công nghệ khác. nhãn hiệu mang lại, chiết khấu về thời điểm
Qui mô trung bình, hiện đại hiện tại.
Giá trị sản lượng: 1,2 triệu USD 4. Phương pháp so sánh: so sánh với giá trị của
Xác định giá li xăng?
một nhãn hiệu khác đã xác định được giá trị.




2
III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
UY TÍN CỦA MỘT DOANH NGHIỆP UY TÍN CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
GTDN: V = A + G
1. Phương pháp siêu lợi nhuận:
Trong đó:
Tổng thu nhập
V: tổng giá trị tài sản của DN - Tổng chi phí: các khoản chi cho tài sản
A: giá trị của của các TS thực có thể nhìn = Lợi nhuận thực có khả năng đạt được
thấy được. - Lãi trên vốn vay
G: giá trị của uy tín bao gồm các thứ - Lương và phí của doanh nghiệp
không nhìn thấy được = Siêu lợi nhuận ước tính
x tỷ lệ vốn hóa thích hợp
= Giá trị của uy tín




III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
UY TÍN CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

2. Phương pháp tổng tư bản hóa:
Ước tính lợi nhuận có thể đạt được trong tương lai.
- Tất cả các chi phí
- Lương và các phí của chủ DN
= Ước tính lợi nhuận thực có thể đạt được trong
tương lai.
x Tỷ lệ vốn hóa thích hợp
= Giá trị vốn của doanh nghiệp
- Giá trị các tài sản thực có thể nhìn thấy của doanh
nghiệp
= Giá trị của uy tín.




3
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản