CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Chia sẻ: tranthidinh28789

Tham khảo tài liệu 'chương i: cơ sở lý luận về công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp', kinh doanh - tiếp thị, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang




CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUÂN VỀ CÔNG TAC QUAN TRỊ VÔN LƯU
̣ ́ ̉ ́
̣ ̉ ̣
ĐÔNG CUA DOANH NGHIÊP


1.1. VÔN LƯU ĐÔNG
́ ̣
1.1.1. Khai niêm vôn lưu đông
́ ̣ ́ ̣
Vôn lưu đông bao gôm giá trị cua toan bộ tai san ngăn han, đó là những tai
́ ̣ ̀ ̉ ̀ ̀̉ ́ ̣ ̀
san khả năng chuyên hoá tiên măt trong môt chu kỳ kinh doanh. Thường quy ước
̉ ̉ ̀ ̣ ̣
nhỏ hơn hoăc băng môt năm. Câu truc vôn lưu đông gôm: Tiên măt, chứng khoan
̣ ̀ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ́
khả nhượng; khoan phai thu ; tôn kho; chi phí trich trước.
̉ ̉ ̀ ́
1 Phân loai vôn lưu đông
̣́ ̣
-Dựa vao v.1.2.ai trò cua vôn lưu đông trong quá trinh hoat đông đươc chia
̀ ̉ ́ ̣ ̀ ̣ ̣
̀ ̣
lam 3 loai:
̀ ̣ ̣ ̉ ̣
+ Quy trinh hoat đông cua doanh nghiêp:




̉ ́ Lưu Thông
Dữ Trữ San xuât

̣ -San phâm dở dang
̉ ̉ ̀ ̉
-Nguyên liêu -Thanh phâm
́ ́ ̀ ̉ ̀
chinh -Ban thanh phâm -Tiên
́ ̀ ̉ ̉
-Ban thanh phâm -Phai thu
-Vât liêu phụ
̣ ̣ -Phai trả
̉
̣ -Tam ứng
̣
-Nhiên liêu
-Công cu,dung cụ
̣̣

Sơ đồ 1: Vôn lưu đông trong quá trinh hoat đông
́ ̣ ̀ ̣ ̣


-Dựa vao hinh thai biêu hiên có thể chia ra hai loai: Vât tư hang hoa, vôn tiên
̀ ̀ ́ ̉ ̣ ̣ ̣ ̀ ́́ ̀
tệ
-Dựa theo nguôn hinh thanh có thể chai ra : Vôn chủ sở hữu, vôn đi vay.
̀̀ ̀ ́ ́



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 1
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


1.1.3. Môt số công cụ đanh giá vôn lưu đông
̣ ́ ́ ̣
+Vong quay vôn lưu đông:
̀ ́ ̣
̀
Doanh thu thuân
Vong quay vôn lưu đông =
̀ ́ ̣
Vôn lưu đông
́ ̣
+Tỷ số thanh toan nhanh:
́
Giá trị TSNH-Giá trị Tôn kho
̀
Tỷ số thanh toan nhanh =
́
Giá trị nợ Ngăn han
́ ̣
+Tỷ số thanh toan hiên thời:
́ ̣
Giá trị TSNH
Tỷ số thanh toan hiên thời =
́ ̣
Giá trị nợ NH


1.2. QUAN TRỊ VÔN LƯU ĐÔNG
̉ ́ ̣
1.2.1. Khai niêm quan trị vôn lưu đông
́ ̣ ̉ ́ ̣
Vôn lưu đông bao gôm giá trị cua toan bộ tai san ngăn han, đó là những tai
́ ̣ ̀ ̉ ̀ ̀̉ ́ ̣ ̀
san khả năng chuyên hoa tiên măt trong môt chu kỳ kinh doanh.Câu truc vôn lưu
̉ ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ́ ́ ́
đông gôm có : tiên măt , khoan phai thu , hang tôn kho .
̣ ̀ ̀ ̣ ̉ ̉ ̀ ̀
1.2.2. Tâm quan trong cua quan trị vôn lưu đông
̀ ̣ ̉ ̉ ́ ̣
Trong công ty tai san ngăn han thường chiêm môt tỷ trong lớn trong tông tai
̀̉ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ̀
san. Đăc biêt là cac tai san ngăn han do tôc độ vong quay nhanh với tinh sinh lợi
̉ ̣ ̣ ́̀̉ ́ ̣ ́ ̀ ́
thâp. Nêu quan lý môt cach long leo thì lượng tiên măt, khoan phai thu và hang tôn
́ ́ ̉ ̣́ ̉ ̉ ̀ ̣ ̉ ̉ ̀ ̀
kho sẽ phinh ra rât nhanh, do đó giam khả năng sinh lợi .
̀ ́ ̉
1.2.3. Nôi dung quan trị vôn lưu đông
̣ ̉ ́ ̣
-Quan trị vôn lưu đông liên quan đên cac quyêt đinh quan trị tai san và nợ
̉ ́ ̣ ́ ́ ̣́ ̉ ̀̉
́ ̣ ̀
ngăn han, bao gôm :
+ Quan trị tiên măt (xac đinh số dư tiên măt tôi ưu )
̉ ̀ ̣ ̣́ ̀ ̣́
+ Quan trị khoan phai thu (chinh sach tin dung và thủ tuc thu nợ )
̉ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̣
+ Quan trị hang tôn kho (mức tôn kho hợp lý và kiêm soat tôn kho )
̉ ̀ ̀ ̀ ̉ ́̀



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 2
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang




1.3. QUAN TRỊ TIÊN MĂT
̉ ̀ ̣
1.3.1. Tâm quan trong cua quan trị tiên măt
̀ ̣ ̉ ̉ ̀ ̣
Tiên măt được xem là tai san không sinh lợi, vì vây muc tiêu cua quan trị tiên
̀ ̣ ̀̉ ̣ ̣ ̉ ̉ ̀
măt là tôi thiêu hoá lượng tiên măt năm giữ, nhưng vân đam bao sự cân đôi giữa
̣ ́ ̉ ̀ ̣ ́ ̃ ̉ ̉ ́
nhâp quỹ và xuât quỹ diên ra môt cach binh thường. Chinh vì vây , nhu câu đăt ra đôi
̣ ́ ̃ ̣́ ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ́
với nhà quan trị tai chinh là phai xac đinh mức độ hợp lý cac tai san thanh toan cho
̉ ̀ ́ ̣̉́ ́̀̉ ́
cac hoat đông kinh doanh thường ngay như : chi trả lương, thanh toan cổ tức, trả
́ ̣ ̣ ̀ ́
trước thuế và cac chi phí khac…
́ ́
Thông thường, môt công ty sử dung tiên măt cho cac hoat đông sau :
̣ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̣
+ Giao dich : Là hoat đông cân thiêt để đôi phó với cac phat sinh trong khi
̣ ̣ ̣ ̀ ́ ́ ́ ́
giao dich với ngân hang, khach hang…
̣ ̀ ́ ̀
+ Cât trữ : Hoat đông nhăm duy trì số dư như là môt lớp đêm để đôi phó với
́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ́
những nhu câu kinh doanh thường ngay ( trả lương, thuế và cổ tức ) và cac phat sinh
̀ ̀ ́ ́
ngâu nhiên ( dự phong hoả hoan, thiên tai..)
̃ ̀ ̣
+ Đâu cơ : Là hoat đông nhăm tim kiêm cac cơ hôi đâu tư nhăm kiêm lời từ
̀ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ́ ̣̀ ̀ ́
chênh lêch giá hoăc hưởng chiêt khâu…
̣ ̣ ́ ́
1.3.2. Cac yêu tố anh hưởng đên quan trị tiên măt
́ ́ ̉ ́ ̉ ̀ ̣
1.3.2.1. Tôc độ thu hôi tiên măt
́ ̀ ̀ ̣
+ Đây nhanh viêc chuân bị và gửi hoá đơn băng cach vi tinh hoá hoá đơn, gửi
̉ ̣ ̉ ̀ ́ ́
kem theo hang, gửi qua fax, yêu câu thanh toan trước, cho pheo ghi nợ trước.
̀ ̀ ̀ ́ ́
+ Đem lai cho khach hang những môi lợi để khuyên khich họ trả nợ sớm băng
̣ ́ ̀ ́ ́ ́ ̀
cach ap dung cac chinh sach chiêt khâu đôi với những khoan nợ thanh toan trước
́ ́ ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ́
han. Quan điêm chung là “ nỗ lực thu cac khoan phai thu cang sớm cang tôt và trì
̣ ̉ ́ ̉ ̉ ̀ ̀ ́
hoan cac khoan phai trả đên mức có thể cang tôt ”
̃ ́ ̉ ̉ ́ ̀ ́
1.3.2.2. Giam tôc độ chi tiêu tiên măt
̉ ́ ̀ ̣
Doanh nghiêp có thể thu được lợi nhuân băng cach thực hiên giam tôc độ chi
̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ́
tiêu tiên măt để có thêm tiên măt nhăm đâu tư sinh lợi băng cach khac, thay vì dung
̀ ̣ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̀
tiên thanh toan sớm cac hoá đơn mua hang, nhà quan trị tai chinh nên trì hoan viêc
̀ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ́ ̃ ̣
thanh toan nhưng trong pham vi thời gian mà cac chi phí tai chinh, tiên phat hay sự
́ ̣ ́ ̀ ́ ̀ ̣



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 3
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


xoi mon vị thế tin dung thâp hơn những lợi nhuân do viêc châm thanh toan cham
́ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̣
̣
mang lai.
1.3.3. Lâp dự toan ngân sach tiên măt
̣ ́ ́ ̀ ̣
Ngân sach tiên măt là dự an lưu chuyên tiên tệ cho thây thời điêm và số
́ ̀ ̣ ́ ̉ ̀ ́ ̉
lượng tiên măt vao và ra trong môt thời ky, thường là hăng thang. Muc đich lâp dự
̀ ̣̀ ̣ ̀ ̀ ́ ̣́ ̣
toan nay để cac nhà quan trị tai chinh có khả năng tôt hơn về xac đinh nhu câu tiên
́ ̀ ́ ̉ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̀
măt trong tương lai, hoach đinh để tai trợ cho cac nhu câu tai san xuât, thực hiên viêc
̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̀́̉ ́ ̣ ̣
kiêm soat tiên măt và khả năng thanh toan cho daonh nghiêp.
̉ ́̀ ̣ ́ ̣
1.3.4. Môt số công cụ theo doi tiên măt
̣ ̃ ̀ ̣
̀ ̀ ̣
+ Vong quay tiên măt:
̀
Doanh thu thuân
̀ ̀ ̣
Vong quay tiên măt =
̀ ̣̀
Tiên măt binh quân
Trong đó : Tiên măt binh quân = (Tiên măt ĐK+ Tiên Măt CK)/2
̀ ̣̀ ̀ ̣ ̀ ̣
+ Chu kỳ vong quay tiên măt:
̀ ̀ ̣
̀ ̣
Tiên măt
Chu kỳ vong quay tiên măt =
̀ ̀ ̣
̀ ́ ̀ ̣ ̀
Tiên ban trung binh môt ngay


1.4. QUAN TRỊ KHOAN PHAI THU
̉ ̉ ̉
Công ty thường thich ban hang thu tiên ngay thay phai ban tin dung, nhưng do
́ ́ ̀ ̀ ̉́́ ̣
áp lực canh tranh mà hâu hêt cac Công ty đưa ra cac chinh sach tin dung cho khach
̣ ̀ ́́ ́ ́ ́ ́ ̣ ́
hang. Khi chinh sach tin dung được thực hiên sẽ lam thay đôi giá trị tôn kho cung
̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̉ ̀ ̃
như khoan phai thu, noi cach khac Công ty thực hiên đâu tư vao khoan phai thu lam
̉ ̉ ́́ ́ ̣ ̀ ̀ ̉ ̉ ̀
phat sinh cac chi phí trực tiêp và gian tiêp để thực hiên khoan phai thu, kêt quả lợi
́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̉ ́
nhuân sẽ thay đôi đang kể do do doanh số tăng lên khi mở rông tin dung. Quan trị
̣ ̉ ́ ̣ ́ ̣ ̉
khoan phai thu liên quan đên cac quyêt đinh liêu có câp tin dung cho khach hang nao
̉ ̉ ́ ́ ̣́ ̣ ́́ ̣ ́ ̀ ̀
đó hay không? Tiên trinh xây dựng môt chinh sach tin dung sẽ được thực hiên như
́ ̀ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̣
thế nao và cac phương thức điêu khiên khoan phai thu. Viêc thiêt lâp môt hệ thông
̀ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ̣ ̣́ ̣ ́




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 4
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


kiêm soat là cân thiêt bởi vì không có nó thì khoan phai thu sẽ vượt qua mức lam cho
̉ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ̀
dong ngân quỹ giam xuông, cac nguy cơ xuât hiên mât mat sẽ tăng lên.
̀ ̉ ́ ́ ́ ̣ ́ ́
Môt chinh sach tin dung tôi ưu sẽ xac đinh mức hợp lý khoan phai thu tuỳ
̣ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̉ ̉
thuôc vao điêu kiên hoat đông cua công ty. Chăng han môt công ty chưa khai thac
̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ́
đây đủ năng lực san xuât trong khi chi phí biên đôi thâp sẽ mở rông tin dung tự do
̀ ̉ ́ ́ ̉ ́ ̣ ́ ̣
hơn, và tât yêu khoan phai thu sẽ lớn hơn so với công ty đã hoat đông hêt năng lực
́ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ ́
san xuât trong viêc gia tăng doanh sô. Trong khi doanh số lai chiu tac đông bởi cac
̉ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ́
biên số mà công ty có thể kiêm soat được như : giá ban, chât lượng san phâm, và
́ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̉
́ ́ ́ ̣ ̉
chinh sach tin dung cua công ty.
Như vây, cac biên số cua cinh sach tin dung mà người quan trị tai chinh phai
̣ ́ ́ ̉́ ́ ́ ̣ ̉ ̀ ́ ̉
́ ̀
xem xet bao gôm:
̣́ ̉́ ̣
+ Xac đinh tiêu chuân tin dung
+ Quyêt đinh thời han và suât chiêt khâu
̣́ ̣ ́ ́ ́
+ Xây dựng chinh sach thu nợ
́ ́
Người quan trị tin dung có trach nhiêm xây dựng chinh sach tin dung cho
̉ ́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ̣
công ty phù hợp với muc đich kinh kinh doanh. Tuy nhiên, anh hưởng cua nó lai liên
̣́ ̉ ̉ ̣
quan đên cac bộ phân khac nhau như : tai chinh, tiêp thị và san xuât .
́ ́ ̣ ́ ̀ ́ ́ ̉ ́
́ ́ ́ ̣
1.4.1. Chinh sach tin dung
́ ̣
1.4.1.1. Khai niêm
Chinh sach tin dung là môt yêu tố quyêt đinh quan trong liên quan đên mức độ
́ ́ ́ ̣ ̣́ ̣́ ̣ ́
, chât lượng và rui ro cua doanh thu ban hang
́ ̉ ̉ ́ ̀
1.4.1.2. Thuân lợi và bât lợi khi mở rông tin dung.
̣ ́ ̣ ́ ̣
* Thuân lợi :
̣
-Doanh số ban hang tăng lên, giam lượng hang tôn kho không cân thiêt.
́ ̀ ̉ ̀ ̀ ̀ ́
-Duy trì môi quan hệ thường xuyên với khach hang truyên thông và tim kiêm
́ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ́
những khach hang mới.
́ ̀
-Tao uy tin và lam cho khach hang mua thường xuyên hơn.
̣ ́ ̀ ́ ̀
-Cac thủ tuc câp phat tin dung tương đôi đơn gian hơn
́ ̣ ́ ́́ ̣ ́ ̉
* Bât lợi :
́
-Vôn đong lai trong hang hoá mà khach hang đã mua.
́ ̣ ̣ ̀ ́ ̀



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 5
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


-Có thể phat sinh chi phí tiên lai mà công ty vay để mở rông tin dung
́ ̀̃ ̣ ́ ̣
-Môt số khach hang thanh toan trê, và dân đên mât mat không đoi được nợ.
̣ ́ ̀ ́ ̃ ̃ ́ ́ ́ ̀
-Phat sinh thêm chi phí mở rông tin dung và thu hôi nợ.
́ ̣ ́ ̣ ̀
1.4.1.3. Mô hinh tiêu chuân đanh giá tin dung
̀ ̉ ́ ́ ̣
Tiêu chuân đanh giá tin dung được hiêu là mức độ châp nhân đôi với cac yêu
̉ ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ́
câu tin dung. Về măt thực tê, môt công ty khi mở rông tin dung sẽ phai cân nhăc khả
̀́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ́
năng sinh lợi mà chinh sach tin dung mang lai
́ ́ ́ ̣ ̣
Lợi nhuân rong tăng thêm = Thu nhâp tăng thêm –chi phí tăng thêm
̣ ̀ ̣
1.4.1.4. Hệ thông đanh giá chât lượng tin dung
́ ́ ́ ́ ̣
Tiêu chuân tin dung chỉ ra sức manh và độ tin cây mà môt khach hang phai
̉́ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̉
đap ứng với chinh sach chât lượng tin dung. Nêu môt khach hang chưa đap ứng với
́ ́ ́ ́ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̀ ́
tiêu chuân tin dung thì viêc câp tin dung có thể bị từ chôi hoăc đap ứng tin dung han
̉́ ̣ ̣ ́́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣
́
chê.
Tiêu chuân tin dung cua công ty là cơ sở để xac đinh những khach hang nao
̉́ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ̀ ̀
đủ điêu kiên tin dung đưa ra và giá trị tin dung mà môi khach hang sẽ nhân được là
̀ ̣́ ̣ ́ ̣ ̃ ́ ̀ ̣
bao nhiêu. Cơ sở để lâp tiêu chuân tin dung dựa trên kêt quả đo lường chât lượng
̣ ̉́ ̣ ́ ́
tin dung cua khach hang. Cac phương phap được ap dung để đo lường chât lượng
́ ̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ́
tin dung được sử dung trong thực tê:
́ ̣ ̣ ́
+ Hệ thông điêm tin dung ( Credit Scoring Systems )
́ ̉ ́ ̣
Măc dâu cac quyêt đinh đưa ra hâu hêt mang tinh chủ quan, nhưng nhiêu công
̣ ̀ ́ ̣́ ̀ ́ ́ ̀
ty cung cố găng xây dựng hệ thông điêm tin dung dựa trên phân tich hôi quy tương
̃ ́ ́ ̉ ́ ̣ ́ ̀
quan bôi. Chăng han, điêm số tin dung là cac biên số gôm: số lân trả lai (TIE), tỷ lệ
̣ ̉ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̀ ̀ ̃
thanh toan nhanh (Rq), thông số nợ (D/A ), và số năm hoat đông (Yb )
́ ̣ ̣
Như vây, môi công ty sẽ có hệ thông cho điêm tin dung khac nhau tuỳ thuôc
̣ ̃ ́ ̉ ́ ̣ ́ ̣
vao yêu tố đanh giá và trong số cua môi yêu tô. Hệ thông nay được xây dựng dựa
̀ ́ ́ ̣ ̉ ̃ ́ ́ ́ ̀
trên môi tương quan cua cac chỉ tiêu nghanh và được điêu chinh thường xuyên phù
́ ̉ ́ ̀ ̀ ̉
hợp với môi thời kỳ cụ thê.
̃ ̉
+ Hệ thông 4Cs (4 Cs Sytem)
́
Theo phương phap nay, chât lượng tin dung khach hang được đanh giá qua 4
́ ̀ ́ ́ ̣ ́ ̀ ́
yêu tố cua khach hang sau:
́ ̉ ́ ̀



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 6
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


-Đăc điêm ( Character): khả năng trả nợ và trach nhiêm với cac khoan nợ .
̣ ̉ ́ ̣ ́ ̉
- Vôn (Capital) :cac điêu kiên và hiêu suât tai chinh .
́ ́ ̀ ̣ ̣ ́̀ ́
-Thế châp (Collateral) :khả năng thế châp tai san để đam bao tin dung .
́ ́̀̉ ̉ ̉́ ̣
- Điêu kiên (Conditions): cac xu hướng kinh tê, khu vự kinh tế và thanh phân
̀ ̣ ́ ́ ̀ ̀
kinh tế .
Thông qua 4 yêu tố nay có thể thu nhâp từ hồ sơ lưu trữ cua khach hang hoăc
́ ̀ ̣ ̉ ́ ̀ ̣
đanh giá cua cac chuyên gia có kinh nghiêm…thông qua viêc đanh giá 4 chinh sach
́ ̉ ́ ̣ ̣ ́ ́ ́
người quan trị tin dung sẽ đưa ra quyêt đinh cuôi cung về chât lượng tin dung cua
̉ ́ ̣ ̣́ ́ ̀ ́ ́ ̣ ̉
́ ̀ ́ ́ ̀
khach hang hay nhom khach hang .
́ ́ ́ ́ ̣
1.4.2. Phân tich chinh sach tin dung
̀ ̣ ́ ̣
1.4.2.1. Nguôn thu nhâp thông tin tin dung
Thu nhâp thông tin là bước đâu tiên trong tiên trinh phân tich tin dung. Là cơ
̣ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̣
sở để xử lý và ra quyêt đinh câp tin dung cho khach hang. Vì vây, yêu câu cua nguôn
̣́ ́́ ̣ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̀
thông tin là phai chinh xac và cung câp kip thời. Cac công cụ để thu nhâp thông tin
̉ ́ ́ ́ ̣ ́ ̣
̀
bao gôm:
́ ́ ́̀ ́ ̉ ́ ̀
+ Cac bao cao tai chinh cua khach hang
+ Cac đanh giá cua cơ quan tin dung và cơ quan tư vân tai chinh
́ ́ ̉ ́ ̣ ́̀ ́
+Thông tin lưu trữ cua công ty về khach hang .
̉ ́ ̀
1.4.2.2. Xac đinh thời han và điêu kiên tin dung
́ ̣ ̣ ̀ ̣́ ̣
-Thời han tin dung : Là khoang thời gian kể từ luc môt khoan tin dung được
̣́ ̣ ̉ ́ ̣ ̉́ ̣
câp cho đên luc nó được hoan trả xong.
́ ́́ ̀
-Điêu kiên tin dung : Là phat biêu trong pham vi thời han tin dung, bao gôm :
̀ ̣́ ̣ ́ ̉ ̣ ̣́ ̣ ̀
thời han chiêt khâu và suât chiêt khâu
̣ ́ ́ ́ ́ ́
-2/10,Net 60 : Nghia là thời gian tin dung là 60 ngay kể từ ngay ghi trên hoá
̃ ́ ̣ ̀ ̀
đơn,nêu khach hang thanh toan trong pham vi 10 ngay đâu thì sẽ được hưởng chiêt
́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ́
khâu 2% trên giá ban.
́ ́
-2/10 EOM, Net 60 : nghia là thời han tin dung 60 ngay kể từ ngay ghi trên
̃ ̣́ ̣ ̀ ̀
hoá đơn, nêu khach hang thanh toan trong phan vi 10 ngay đâu trước cuôi thang
́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ́ ́
( End Of Month) thì được giam giá 2%.
̉




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 7
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


-2/COD, Net 60 : thời han tin dung là 60 ngay nêu thanh toan ngay(Cash on
̣́ ̣ ̀ ́ ́
date) thì được chiêt khâu 2%.
́ ́
-Net 60 : ngia là thời han tin dung cho phep là 60 ngay.
̃ ̣́ ̣ ́ ̀


1.4.2.3. Quyêt đinh mở tin dung
̣́ ́ ̣
Sau khi tiên hanh cac phân tich cân thiêt, nhà quan trị cân đưa cac quyêt đinh
́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̉ ̀ ́ ̣́
́ ̣
tin dung :
+ Quyêt đinh có gửi hang và mở tin dung cho khach hang mới không.
̣́ ̀ ́ ̣ ́ ̀
+ Đôi với khach hang đã mở tin dung, cân xem xet và thiêt lâp môt thủ tuc để
́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̣́ ̣ ̣
đanh giá lai môi khi nhân được đơn hang .
́ ̣ ̃ ̣ ̀
1.4.3. Chinh sach thu nợ
́ ́
Chinh sach thu nợ : Chỉ ra cac thủ tuc mà theo đó để công ty thực hiên viêc
́ ́ ́ ̣ ̣ ̣
thu tiên đôi với cac hoá đơn hay khoan nợ đên han. Biên số cơ ban cua chinh sach
̀ ́ ́ ̉ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ́ ́
thu nơn là giá trị kỳ vong cua thủ tuc thu nợ . Đó là sự cân nhăc giữa chi phí thực
̣ ̉ ̣ ́
hiên thu nợ với với viêc giam tỷ lệ mât mat và rut ngăn thời han thu tiên.
̣ ̣ ̉ ́ ́ ́ ́ ̣ ̀
Thủ tuc thu nợ : Thường bao gôm môt trinh tự hợp lý cho cac giai phap mà
̣ ̀ ̣̀ ́ ̉ ́
nó ap dung cho cac hoá đơn quá han. Cac biên phap có thể thực hiên như : goi điên
́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̣
nhăc nhở, gửi thư yêu câu, viêng thăm hoăc nhờ phap luât can thiêp. Như vây tiên
́ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ́
trinh thu nợ không những phat sinh thêm chi phí mà có thể lam giam môi quan hệ và
̀ ́ ̀ ̉ ́
mât long khach hang tôt có lý do chinh đang cho sự châm trễ cua ho. Cac khach hang
́̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ́ ́ ̀
thường muôn keo dai thời han thanh toan, nhưng lai không muôn đôi phó với ngân
́ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ́
hang nhờ thu hay phap luât. Trong khi cac công ty lai mong muôn thu hôi cac khoan
̀ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̀́ ̉
nợ quá han sớm để han chế mât mat.
̣ ̣ ́ ́
Tom lai, bât kỳ sự thay đôi nao trong chinh sach thu nợ đêu có anh hưởng đên
́ ̣ ́ ̉̀ ́ ́ ̀ ̉ ́
doanh số và kỳ thu tiên, tỷ lệ mât mat. Chinh vì vây, người quan trị phai xem xet tac
̀ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̉ ́́
đông cua cac sự thay đôi trong chinh sach thu nợ cung với cac thay đôi trong cac
̣ ̉ ́ ̉ ́ ́ ̀ ́ ̉ ́
biên số tin dung khac để xây dựng môt chinh sach tin dung hợp lý nhưng vân đam
́ ́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̃ ̉
bao chỉ tiêu khoan phai thu.
̉ ̉ ̉
̃ ̉ ̉
1.4.4. Theo doi khoan phai thu
̣ ́
1.4.4.1. Muc đich



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 8
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


-Nhà quan trị tai chinh theo doi khoan phai thu nhăm : Xac đinh đung thực
̉ ̀ ́ ̃ ̉ ̉ ̀ ́ ̣ ́
trang khoan phai thu , đanh giá tinh hữu hiêu cua chinh sach thu tiên .
̣ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̉ ́ ́ ̀


1.4.4.2. Môt số công cụ theo doi khoan phai thu
̣ ̃ ̉ ̉


+Kỳ thu tiên binh quân :
̀ ̀
́ ̉ ̉
Cac khoan phai thu
Kỳ thu tiên binh quân =
̀ ̀
́ ̣ ̀
Doanh thu ban chiu binh quân
+Vong quay khoan phai thu:
̀ ̉ ̉
̀
Doanh thu thuân
̀ ̉ ̉
Vong quay khoan phai thu =
̉ ̉
Khoan phai thu




1.5. QUAN TRỊ HANG TÔN KHO
̉ ̀ ̀


Hâu hêt cac doanh nghiêp đêu có hang tôn kho bởi vì tât cả cac công đoan
̀ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̣
mua,san xuât và ban không diên ra trong cung môt luc. Măt khac, cân có hang tôn kho
̉ ́ ́ ̃ ̀ ̣́ ̣ ́ ̀ ̀ ̀
để duy trì khả năng hoat đông thông suôt cua dây chuyên san xuât và cac hoat đông
̣ ̣ ́ ̉ ̀ ̉ ́ ́ ̣ ̣
phân phôi, ngăn chăn những bât trăc trong san xuât, vì vây quan trị hang tôn kho
́ ̣ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̀ ̀
trong san xuât là môt viêc rât quan trong.
̉ ́ ̣ ̣́ ̣
́ ̣ ̀ ̀
1.5.1. Khai niêm hang tôn kho
Hang tôn kho là những tai san được giữ ban trong kỳ san xuât, kinh doanh
̀ ̀ ̀̉ ́ ̉ ́
binh thường ;đang trong quá trinh san xuât, kinh doanh dở dang; nguyên liêu, vât liêu
̀ ̀ ̉ ́ ̣ ̣̣
công cu, dung cụ để sử dung trong quá trinh san xuât, kinh doanh hoăc cung câp dich
̣̣ ̣ ̀ ̉ ́ ̣ ́ ̣
vụ .
̣
1.5.2. Phân loai




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 9
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Hang tôn kho bao gôm : thanh phâm tôn kho, san phâm dở dang; san phâm
̀ ̀ ̀ ̀ ̉ ̀ ̉ ̉ ̉ ̉
chưa hoan thanh, san phâm hoan thanh chưa lam thủ tuc nhâp kho thanh phâm,
̀ ̀ ̉ ̉ ̀ ̀ ̀ ̣ ̣ ̀ ̉
nguyên liêu, vât liêu, công cu, dung cụ tôn kho .
̣ ̣̣ ̣̣ ̀
1.5.3. Chức năng quan trị tôn kho
̉ ̀
́
+Liên kêt:
Chức năng chủ yêu nhât cua quan trị tôn kho là liên kêt giữa quá trinh san
́ ́ ̉ ̉ ̀ ́ ̀ ̉
xuât và cung ứng.
́
Khi cung câu cua môt loai hang tôn kho nao đó không đêu đăn giữa cac thời
̀ ̉ ̣ ̣ ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ́
kỳ thì viêc duy trì thường xuyên môt lượng tôn kho nhăm tich luỹ đủ cho thời kỳ cao
̣ ̣ ̀ ̀ ́
điêm là môt vân đề hêt sức cân thiêt.
̉ ̣́ ́ ̀ ́
Thực hiên tôt chức năng liên kêt nhăm đam bao san xuât liên tuc, trach sự
̣ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ́ ̣ ́
thiêu hut gây lang phí trong san xuât .
́ ̣ ̃ ̉ ́
+Ngăn ngừa tac đông lam phat:
́ ̣ ̣ ́
Môt doanh nghiêp nêu biêt trước tinh trang tăng giá nguyên vât liêu hay hang
̣ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̀
hoá họ có thể dữ trữ tôn kho để tiêt kiêm chi phí . Như vây, tôn kho là môt hoat đông
̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ̣
đâu tư tôt, lẽ dĩ nhiên khi thực hiên hoat đông tôn kho chung ta phai xem xet đên chi
̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̉ ́́
phí và rui ro có thể xay ra trong quá trinh tiên hanh tôn kho .
̉ ̉ ̀ ́ ̀ ̀
+Khâu trừ theo số lượng
́
Môt chức năng khá quan trong cua quan trị tôn kho là khâu trừ theo số lượng.
̣ ̣ ̉ ̉ ̀ ́
Rât nhiêu nhà cung ứng săn sang châp nhân khâu trừ cho những đơn hang có số
́ ̀ ̃ ̀ ́ ̣ ́ ̀
lượng lớn. Viêc mua hang với số lượng lớn có thể đưa đên viêc giam phí tôn san
̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̉
xuât. Tuy nhiên, mua hang với số lượng lớn sẽ chiu chi phí tôn trữ lớn, do đó trong
́ ̀ ̣ ̀
quá trinh quan trị tôn kho người ta cân phai xac đinh môt lượng hang hoá tôi ưu để
̀ ̉ ̀ ̀ ̣̉́ ̣ ̀ ́
được hưởng giá khâu trừ, mà chi phí tôn trữ tăng không đang kể .
́ ̀ ́
1.5.4. Quan trị chi phí tôn kho
̉ ̀
Để dữ trữ hang tôn kho, doanh nghiêp phai tôn kem chi phi.Cac chi phí liên quan
̀ ̀ ̣ ̉́ ́ ́́
đên viêc dữ trữ tôn kho : Chi phí tôn trữ, chi phí đăt hang , chi phí mua hang.
́ ̣ ̀ ̀ ̣̀ ̀
1.5.4.1. Chi phí tôn trữ :
̀
Chi phí tôn trữ là những loai chi phí có liên quan đên viêc tôn trữ hay hoat
̀ ̣ ́ ̣ ̀ ̣
̣ ̀
đông tôn kho..



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 10
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


1.5.4.2. Chi phí đăt hang
̣ ̀
Bao gôm những phí tôn trong viêc tim cac nguôn, cac nhà cung ứng; hinh
̀ ̉ ̣̀ ́ ̀ ́ ̀
thức đăt hang, thực hiên quy đinh đăt hang hỗ trợ cho cac hoat đông văn phong…Khi
̣̀ ̣ ̣ ̣̀ ́ ̣ ̣ ̀
đơn hang được thực hiên, phí tôn đăt hang vân con tôn tai, những luc đó chung
̀ ̣ ̉ ̣ ̀ ̃ ̀ ̀ ̣ ́ ́
được hiêu như phí tôn chuân bị thực hiên đơn hang .
̉ ̉ ̉ ̣ ̀
Phí tôn chuân bị thực hiên đơn hang là những chi phí cho viêc chuân bị may
̉ ̉ ̣ ̀ ̣ ̉ ́
moc hay công nghệ để thực hiên đơn hang. Do đo, cân xac đinh thời điêm và số
́ ̣ ̀ ́̀ ́ ̣ ̉
lượng cho môi lân đăt hang thât chi tiêt để cố găng tim những biên phap giam bớt chi
̃̀ ̣̀ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̉
phí chuân bị cung như phí tôn đăt hang .
̉ ̃ ̉ ̣̀
Trong nhiêu trường hợp, chi phí chuân bị có môi quan hệ rât mât thiêt đôi với
̀ ̉ ́ ́ ̣ ́ ́
thời gian chuân bị thực hiên đơn hang . Nêu giam được thời gian nay là môt giai
̉ ̣ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ ̉
phap hữu hiêu để giam lượng đâu tư cho tôn kho và cai tiên được năng suât .
́ ̣ ̉ ̀ ̀ ̉́ ́
1.5.4.3. Chi phí mua hang
̀
Là chi phí được tinh từ khôi lượng hang cua dơn hang và giá mua môt đơn
́ ́ ̀ ̉ ̀ ̣
̣
vi.
Chú y:
́
(1) Chi phí tôn kho = Chi phí tôn trữ + Chi phí đăt hang +Chi phí mua hang
̀ ̀ ̣̀ ̀
(2) Chi phí tôn kho = Chi phí tôn trữ + Chi đăt hang
̀ ̀ ̣̀
1.5.5. Môt số công cụ đanh giá hiêu quả quan trị hang tôn kho
̣ ́ ̣ ̉ ̀ ̀


̀ ̀ ̀
+ Vong quay hang tôn kho :
̀
Doanh thu thuân
̀ ̀ ̀
Vong quay hang tôn kho =
̀ ̀
Hang tôn kho
+Số ngay luân chuyên hang tôn kho :
̀ ̉ ̀ ̀
̀ ̀
Hang tôn kho *360
Số ngay luân chuyên hang tôn kho =
̀ ̉ ̀ ̀
̀
Doanh thu thuân




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 11
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang




CHƯƠNG II : THỰC TRANG CÔNG TAC QUAN TRỊ VÔN LƯU ĐÔNG
̣ ́ ̉ ́ ̣
TAI CÔNG TY CỔ PHÂN ĐÂU TƯ PHAT TRIÊN NHÀ ĐÀ NĂNG
̣ ̀ ̀ ́ ̉ ̃


2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1. Quá trinh hinh thanh và phat triên
̀ ̀ ̀ ́ ̉
2.1.1.1. Lich sử hình thành :
̣
* Về quy mô :
Công ty có trụ sở chính đặt tại 186 Trần Phú , Quận Hải Châu TP Đà Nẳng
với diện tích khoảng 440 m2 . Ngoài ra công ty còn có 2 Chi nhánh tại Quảng Nam
và Thừa Thiên Huế và các tuyến trực thuộc khác .
* Về mặt pháp lý :
- Công ty được thành lập theo giấy phép số : 3160 / QĐ-UB , ngày 5 tháng
11 năm 1992 do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẳng cấp
-Công ty Cổ Phân Đâu Tư Phat Triên Nhà Đà Năng (DND) chinh thức hoat
̀ ̀ ́ ̉ ̃ ́ ̣
đông theo mô hinh công ty cổ phân từ ngay 31 thang 3 năm 2010 theo giây chứng
̣ ̀ ̀ ̀ ́ ́
nhân đăng ký kinh doanh số 0400101323 do Sở Kế Hoach và Đâu Tư Đà Năng câp.
̣ ̣ ̀ ̃ ́
- Giấy đăng ký kinh doanh số 103650 ngày 23 tháng 11 năm 1992 do Trọng
tài kinh tế tỉnh Quảng Nam - Đà Nẳng cấp .
- Điện thoại số : 0511 - 3824410
- Fax : 0511 - 872213


2.1.1.2. Quá trình phát triển :
Công ty là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập với nguồn vốn kinh
doanh là 2.581 triệu đồng . Trong đó : Vốn cố định là 71 triệu đồng , vốn lưu động
là 2.510 triệu đồng theo nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp là 2.581 triệu đồng .
Đến năm 1997 , khi tách tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng công ty đ ược chuyển
về trực thuộc sở địa chính - nhà đất, nay là sở tài nguyên và môi trường TP Đà
Nẵng theo quyết định số 177 / QĐ-UB ngày 27 tháng 1 năm 1997 , đến năm 1999
mảng quản lý nhà nước của công ty được tách ra để hình thành công ty mới.



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 12
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Ngay từ ngày thành lập , công ty nhận được sự chỉ đạo của UBND TP Đà
Nẵng và các Sở ban ngành có liên quan . Đặc biệt từ khi trở thành đ ơn vị tr ực
thuộc Sở địa chính nhà đất , sự quan tâm ấy đã được cụ thể hoá bằng sự chỉ đạo
và hỗ trợ hết mình trong mọi hoạt động của công ty .
Chính từ những điều kiện được nêu trên, với sự phấn đấu liên tục của Ban
giám đốc và toàn bộ cán bộ công nhân viên, chỉ tính riêng trong vòng 7 năm từ năm
1997 đến năm 2003 công ty luôn vượt qua nhiều khó khăn, trở ngại để hoàn thành
vượt mức kế hoạch hàng năm và kết quả năm sau luôn cao hơn năm trước .


2.1.2.Chức năng, nhiêm vụ
̣
2.1.2.1. Chức năng:
Đứng trước tình hình đô thị hoá ngày càng mạnh mẻ , Công ty Cổ Phần Đầu
Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng được thành lập nhằm đáp ứng một số yêu cầu về xây
dựng cơ bản và một số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản , từng b ước hình
thành các kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố tạo điều kiện phát triển kinh tế
xã hội và chỉnh trang bộ mặt đô thị .
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
Là một doanh nghiệp nhà nước Công ty được sự chỉ đạo của các sở ban
ngành từ đó công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau :
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp thì Công ty phải giúp Thành
phố đẩy nhanh việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các kết cấu cơ sở hạ
tầng kinh tế xã hội.
- Đối với nguồn vốn tín dụng : Là nguồn vốn vay để phục vụ cho công tác
đầu tư xây dựng cơ bản ở Công ty, thuộc nguồn vốn này gồm có :
+ Vốn tín dụng thương mại dùng để đầu tư xây dựng mới , cải tại mở rộng
, đổI mới kỹ thuật và công nghệ để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh
của Công ty đạt hiệu quả .
+ Vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước : Công ty sử dụng nguồn vốn này đúng
như kế hoạch nhà nước giao .




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 13
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Là một doanh nghiệp ngoài những nhiệm vụ nhà nước giao , để tồn tại và
phát triển trong cơ chế thị trường Công ty còn phải phấn đấu hoạt động kinh
doanh có hiệu quả nhằm tối đa hoá lợi nhuận, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nước tạo công ăn việc làm cho người lao động và đ ặc biệt là nâng cao
năng lực cho sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranh với một số Công ty
khác trong ngành .
2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động :
Công ty hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về xây dựng cơ bản và một số
lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản, từng bước hình thành cơ sở vật chất trên
địa bàn thành phố, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội. Để sử dụng đồng vốn
có hiệu quả và phân tán rủi ro công ty đã mạnh dạng đầu tư vào các lĩnh vực sau :
- Kinh doanh bât đông san, đâu tư phat triên cac dự an bât đông san, trung tâm
́ ̣ ̉ ̀ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̉
thương mai, văn phong cho thuê .
̣ ̀
- Đâu tư khai thac thuỷ điên.
̀ ́ ̣
- Xây dựng công trình dân dung , công nghiêp, thuỷ lợi, thuỷ điên, câu cang
̣ ̣ ̣ ̀ ̉
công trinh hạ tâng kỹ thuât đô thi, khu công nghiêp .
̀ ̀ ̣ ̣ ̣
- Xây dựng công trình điên từ 100KW trở xuông, công trinh câp thoat nước
̣ ́ ̀ ́ ́
đô thi, công trinh bưu chinh viên thông, công trinh xăng dâu.
̣ ̀ ́ ̃ ̀ ̀
- San xuât kinh doanh vât liêu xây dựng.
̉ ́ ̣̣
- Khai thac chế biên khoang san
́ ́ ́ ̉
-Kinh doanh dich vụ vân tai, dich vụ sữa chữa cac loai phương tiên có đông
̣ ̣̉ ̣ ́ ̣ ̣ ̣
cơ.
-Kinh doanh xuât nhâp khâu trực tiêp. Kinh doanh du lich, khach san, nhà
́ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ̣
hang và cac dich vụ giai trí nghỉ dưỡng.
̀ ̣́ ̉
-Đâu tư BOT,BT
̀
-Tư vân thiêt kế xây dựng, tư vân giam sat công trinh, tư vân đo dac ban đô.
́ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̀
-Quang cao thương mai, xuc tiên thương mai. Tổ chức sự kiên, hôi thao, hôi
̉ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣
nghị .Nghiên cứu thị trường.




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 14
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


2.1.3.Cơ câu tổ chức
́
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức:
Đối với một doanh nghiệp đi cùng với những điều kiện đủ để tồn tại thì
nó còn cần phải được tổ chức hợp lý, xuyên suốt từ trên xuống điều này nó góp
phần quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh . Với một bộ
máy tổ chức quản lý một cách khoa học là cần thiết nó sẽ giúp Công ty hoạt động
một cách năng động, linh hoạt và hiệu quả hơn trong nền kinh tế luôn biến động.
Sau đây là sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng :


SƠ ĐỒ CƠ CÂU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
́

̣ ̣ ̀
ĐAI HÔI ĐÔNG
CỔ ĐÔNG




̣ ̀
HÔI ĐÔNG ̉
BAN KIÊM
QUAN TRỊ
̉ ́
SOAT



̉ ́
TÔNG GIAM
́
ĐÔC


PHÓ GIAM
́ PHÓ GIAM
́ PHÓ GIAM
́ KẾ TOAN
́
́ ́ ́ TRƯỞNG
ĐÔC ĐÔC ĐÔC


̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀
PHONG PHONG PHONG PHONG PHONG PHONG
̉ DỰ ÁN ̀ KỸ KẾ
TÔNG TAI KINH
HỢP ́ ̣ ̣
CHINH THUÂT HOACH DOANH



BAN CHỈ HUY TT TƯ VÂN ́
̀ THIÊT KẾ XÂY
́
CÔNG TRINH BAN ISO
DỰNG




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 15
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang




2.2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trong những năm qua tình hình kinh doanh của Công ty có bước phát triển
tốt và tạo chổ đứng trên thị trường. Đó là do một phần công tác quản trị của Công
ty thực hiện nghiêm ngặt các yêu cầu đề ra, kết quả đó được thể hiện qua bảng
số liệu sau:
BẢNG I: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: Trđ
2009/2008 2010/2009
Chỉ tiêu / Năm 2008 2009 2010
+/ - +/ -
1.Doanh thu thuần và
81.023 192.677 212.425 111.654 19.748
cung cấp dvụ
2.Các khoản giảm trừ
- - - 0 0
doanh thu
3. Doanh thu thuần 81.023 192.677 212.425 111.654 19.748
4. Giá vốn hàng bán 63.103 175.147 193.098 112.044 17.951
5. Lợi nhuận gộp 17.920 17.530 19.327 -390 1.797
6. Doanh thu hoạt
1.667 1.551 1.427 -116 -124
động tài chính
7. Chi phí tài chính 2.543 1.660 1.340 -883 -320
Trong đó: lãi vay phải
231 271 269 40 -2
trả
8.Chí phí bán hàng - 2.610 1.950 2.610 -660
9.Chi phí quản lý
9.534 5.973 6.370 -3.561 397
doanh nghiệp
10.Lợi nhuận từ hoạt
7.510 7.955 11.094 445 3.139
động kinh doanh
11.Thu nhập khác 6.556 3.197 4.146 -3.359 949
12.Chi phí khác 4.184 3.055 4.003 -1.129 948
13. Lợi nhuận khác 2.372 142 143 -2.230 1
14.Tổng lợi nhuân
10.765 8.097 11.237 -2.668 3.140
trước thuế
15.Thuế thu nhập
3.643 1.847 4.350 -1.796 2.503
doanh nghiệp
16. Lợi nhuận sau
7.122 6.250 6.887 -872 637
thuế




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 16
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Qua bảng số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy doanh thu của
Công ty tăng lên rất nhanh qua 3 năm qua. Cụ thể doanh thu tăng từ 81.023 trđ lên
21.2425 trđ năm 2010. Điều này cho thấy hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
của Công ty tăng lên. Đây một rất tích cực khi mà nền kinh tế đang cạnh tranh gay
gắt.Tuy nhiên chi phí rất lớn chiếm gần 90% doanh thu.
Vì Công ty hoạt động trong linh vực xây dựng và kinh doanh đất nên chi phí
̃
vật liệu công trình cao cộng với chi phí chuyển quyền sử dụng đất trong khu dân
cư.
Ta thấy LNST lại giảm từ 7.122 trđ xuống 6.250 trđ năm 2009, và tăng lên
6.887 trđ năm 2010 nhưng vẫn thấp hơn năm 2008 là 225 trđ. Nguyên nhân là do chi
phí tăng lên cao.


2.3.THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
Trong những năm qua,công việc quản lý VLĐ của Công ty do bộ phận kế
toán tài vụ kết hợp với phòng tài chính đảm nhận.
Hiện nay Công ty có thể đứng vững trên thị trường phần lớn là do các nhà
điều hành công ty có khả năng quản trị vốn tốt đặc biệt là quản trị VLĐ.
Để đánh giá thực trạng quản trị VLĐ khái quát hơn cần dựa vào kết cấu
vốn:
BẢNG II : KẾT CẤU VỐN CÔNG TY
2009 /2008 2010 /2009
Chỉ Tiêu/Năm Đvt 2008 2009 2010
+ /- % + /- %
VLĐ Trđ 267.510 198.394 201.135 -69.116 -25,84 2.741 1,38
VCĐ Trđ 278.530 27.996 25.985 -250.534 -89,95 -2.011 -7,18
Nợ P Trả Trđ 251.484 175.006 184.474 -76.478 -30,41 5.468 3,12
N Vốn Trđ 546.040 226.390 227.120 -319.650 -58,54 730 0,32
VLĐ / NV % 48,99 87.63 88.56 38,64 78,88 0,93 1,06
VCĐ / NV % 51,01 12.37 11.44 -38,64 -75,76 -0,93 -7,48
Tỷ Số Nợ Lần 0,46 0.77 0.65 0,31 67,39 -0,12 -15,58

Qua bảng trên nguồn vốn của Công ty sau 3 năm đã giảm từ 546.040 trđ
xuống 227.120 trđ do VCĐ giảm. Ngược lại VLĐ lại tăng từ 198.394 trđ năm 2009
lên 201.135 trđ năm 2010, sau khi có sự giảm xuống từ 267.510 trđ năm 2008



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 17
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


xuống 198.394 trđ năm 2009, tăng một lượng 2.741 trđ. Điều này cho thấy VLĐ
chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nguồn vốn thể hiện qua các năm:
+ Năm 2008 : 48,99%
+ Năm 2009 : 87,63%
+ Năm 2010 : 88,56%
Ta nhận thấy tỷ trọng VCĐ thấp hơn so với VLĐ là một điều hợp lý đối
với Công ty. Đặc biệt tỷ số nợ của Công ty có xu hướng tăng từ năm 2008 đ ến
2009 và giảm vào năm 2010 là một tín hiệu tích cực cho các chủ nợ của công ty. Vì
như vậy,công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Cụ thể,năm 2009 tăng so với năm
2008 là 0,31 lần và sang năm 2010 giảm so với năm 2009 là 0,12 lần.
Tuy nhiên chúng ta cần xem xét hiệu quả sử dụng VLĐ:


BẢNG III : MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỐN LƯU ĐỘNG
2009 /2008 2010 /2009
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010
+/- +/-
Vòng quay VLĐ Vòng 0,3 0,97 1,67 0,67 0,08
Số ngày LC VLĐ Ngày 400 371 340 -29 -31
Tỷ số TT hiện Lần
1,43 1,18 1,26 -0,25 0,08
thời
Tỷ số TT nhanh Lần 0,81 0,51 0,63 -0,3 0,12
Nợ NH Trđ 187.466 168.136 160.023 -19.330 -7.906

Dựa vào chỉ tiêu này ta thấy vòng quay VLĐ có xu hướng tăng lên từ 0,3
vòng lên 1,06 vòng,cụ thể năm 2009 tăng 0,67 vòng so với năm 2008,và năm 2010
tăng so với năm 2009 là 0,08 vòng, tương ứng với số ngày luân chuyển VLĐ giảm
lần lượt là 29 ngày và 31 ngày.
Hệ số thanh khoản hiện thời phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành
tiền để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn của Công ty. Hệ số thanh khoản
hiện thời tròn 3 năm như sau: năm 2009 giảm so với năm 2008 là 0,25 l ần,và tăng
lên 0,08 lần năm 2010. Nhưng Công ty vẫn đảm bảo khả năng trả nợ ngắn
hạn,làm tăng uy tín của Công ty.




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 18
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Trong khi đó, hệ số thanh khoản nhanh của Công ty >=0,5 đây là biểu hiện
tốt thể hiện khả năng thanh toán nhanh của công ty tương đối khả quan, có thể đáp
ứng yêu cầu thanh toán nhanh và mở rộng hoạt động kinh doanh hơn nữa.
Sau khi đánh giá tổng quan về vốn tôi tiếp tục đánh giá cơ cấu VLĐ bao
gồm tỷ trọng các thành phần tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho,tài s ản l ưu
động khác.


BẢNG IV : KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG
2008 2009 2010
Chỉ Tiêu / Năm Đvt
Tiền Tiền Tiền
% % %
Tiền Mặt Trđ 21.895 8,33 8.678 4,36 11.472 5,68
Khoản Phải Thu Trđ 116.815 44,47 75.397 37,9 80.454 40
HTK Trđ 116.448 44,33 112.981 56,79 100.230 49,83
TSLĐ khác Trđ 7.552 2,87 1.878 0,95 9.024 4,49

Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng tiền mặt của công ty rất nhỏ so với VLĐ
chiếm dưới 10% qua 3 năm và có xu hướng giảm dần,và chủ yếu là khoản phải
thu và hàng tồn kho là chiếm tỷ trọng lớn gần 50% VLĐ.
Cơ cấu trên đòi hỏi nhà quản trị xem xét rõ hai khoản phải thu và hàng tồn
kho,nếu đó là điểm tích cực thì phát huy còn đó là tiêu cực thì cần làm rõ nguyên
nhân.Để đi sâu phân tích VLĐ của Công ty chúng ta cần phân tích rõ các thành
phần VLĐ của Công ty.


2.3.1. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
Khởi điểm của việc kiểm soát đầu tư vào tài sản ngắn hạn là sự kiểm soát
một cách hữu hiệu tiền mặt hay những khoản tương đương tiền. Tiền mặt c ủa
Công ty thường giữ dưới hình thức tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng trong tài
khoản Công ty và cổ phiếu.
2.3.1.1. Sự cần thiết quản trị tiền mặt
Đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục công ty phải quản trị tiền
mặt thật tốt nhằm đáp ứng cho các mục đích sau:




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 19
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


+Thanh toán các chi phí cần thiết cho hoạt động bình thường: trả lương cho
nhân viên,nộp thuế nhà nước
+Ngoài ra tiền còn dùng vào mục đích dự phòng khi xảy ra tình huống bất
lợi cho hoạt động Công ty.
2.3.1.2.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt
+ Đẩy nhanh chuẩn bị và gửi hóa đơn
Tốc độ thu hồi tiền mặt phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm,và việc
thực hiện các dự án xậy dựng của công ty, việc xây lắp các công trình thường vốn
rất chậm,trong khi đó Công ty phải vay vốn để kinh doanh nên chịu chi phí lãi cao.
+ Yêu cầu khách hàng thanh toán trước.
Nhìn chung,trong 3 năm qua Công ty đã quản lý tốt tiền mặt qua các chính
sách đẩy nhanh nguồn vốn về Công ty. Bên cạnh tốc độ thu hồi tiền mặt Công ty
cũng có những chính sách tối ưu để giảm lượng tiền mặt chi ra. Thể hiện qua 3
năm lượng tiền mặt giảm từ 21.895 trđ xuống 11.427 trđ.
2.3.1.3.Thực trạng giảm tốc độ thu tiền mặt.
Để có thể sản xuất kinh doanh công ty phải chi tiền mua nguyên vật liệu và
các chi phí khác. Do đó, nhà quản trị cần tính đến thời gian trả tiền hàng cho tương
ứng với khoảng thu tiền từ bán hàng qua việc lập dự toán thu chi tiền mặt và quan
trọng hơn cả là biết tận dụng thời gian bán chịu của nhà cung cấp.
2.3.1.4.Lập ngân sách dự toán tiền mặt
Công ty lập dự toán ngân sách tiền mặt cho từng ngày,tháng,năm sắp
tới.Việc này tăng thêm tính chính xác cho dự toán,đồng thời giúp nhà quản trị thấy
được sự biến động của số dư về tiền thông qua các khoản thu chi đã xảy ra trong
kỳ kế toán.




2.3.1.5.Một số công cụ đánh giá hiệu quả quản trị tiền mặt.
Sau khi áp dụng các biện pháp tăng tốc độ thu tiền mặt đồng thời giảm tốc
độ chi tiền mặt trong những năm qua đã mang lại cho Công ty kết quả sau:
BẢNG V: MỘT SỐ CÔNG CỤ THEO DÕI TIỀN MẶT



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 20
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


2009/2008 2010/2009
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010
+/- +/-
Tiền Mặt Trđ 21.895 8.678 11.427 -13.217 2.749
Tiền Mặt /VLĐ % 0,08 0,04 0,06 -0,04 0,01
Vòng Quay TM Vòng 196 238 525 42 287
Chu kỳ VQ TM Ngày 1,7 1,5 0,7 -0,2 -0,8

Các chỉ tiêu trên cho ta thấy hiệu quả sử dụng tiền mặt rất tốt điển hình tốc
độ vòng quay tiền mặt tăng rất nhanh qua 3 năm. Lượng tiền mặt có giảm ở năm
2009 từ 21.895 trđ còn 8.678 trđ tương ứng giảm 13.217 trđ, nhưng lại tăng bất
thường ở năm 2010 là 11.427 trđ tương ứng 2.749 trđ so với năm 2009.


2.3.2.THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU.
Công ty sử dụng chính sách tín dụng để quản lý các khoản phải thu nhằm
đạt doanh thu cao nhất và tối đa hóa lợi nhuận. Vì thế, để đánh giá thực tr ạng
quản trị khoản phải thu chúng ta cần phần tích hiệu quả từ việc áp dụng chính
sách tín dụng của Công ty.
2.3.2.1.Chính sách tín dụng khoản phải thu
Trong những năm qua các khoản phải thu của Công ty luôn chiếm tỷ trọng
cao, năm 2008 chiếm 44,47%, năm 2009 chiếm 37,9% và năm 2010 chiếm 40%
trong tổng số VLĐ điều này chứng tỏ công tác khoản phải thu của Công ty chưa
tốt. Công tác quản lý khoản phải thu tốt sẽ góp phần thu hồi nhanh chóng đ ồng
vốn và đưa nhanh lượng vốn vào quá trình tái sản xuất kinh doanh. Có nh ư vậy
mới làm tăng được vòng quay VLĐ và tận dụng được cơ hội kinh doanh.
Tuy nhiên, trong thời buổi kinh tế cạnh tranh gay gắt,để bứt phá và vươn
lên trong canh tranh Công ty không thể không sử dụng chính sách tín dụng. Song
yếu tố này như con dao hai lưỡi, có thể giúp tăng doanh thu cho Công ty nhưng
đồng thời nợ khó đòi lại tăng lên làm ứ đọng vốn trong khâu thanh toán. Do vậy,
Công ty cần cân nhắc kỹ,áp dụng phương thức đa dạng.
Để quản lý tốt khoản nợ này công ty đã thực hiện phân tích khách hàng
thường xuyên và đánh giá vị thế của khách hàng.
+ Tiêu chuẩn tín dụng



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 21
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Do xuất phát từ thực tế báo cáo tài chính của các khách hàng ít đ ược khai
thác nên khó xác định nguồn vốn bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu cũng như các chỉ
tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng. Do đó việc đưa ra các
tiêu chuẩn tín dụng chỉ căn cứ trên tài sản cố định theo phỏng đoán cảu nhân viên
bán hàng nhưng việc đánh giá này thông thường được tiến hành đối với khách hàng
được cấp mức tín dụng.
+ Thời hạn tín dụng
Thời hạn bán chịu của Công ty chính là độ dài từ ngày xuất hóa đơn giao
hàng đến ngày nhận tiền bán hàng. Do xuất phát từ thói quen bán hàng trả gối đầu
của khách hàng đối với Công ty cùng ngành. Vì thế, Công ty cũng áp dụng chính
sách này cạnh tranh với đối thủ nhằm thu hút khách hàng. Kết quả được thể hiện
qua bảng sau:


BẢNG VI: CHỈ TIÊU CÁC KHOẢN PHẢI THU
2009 /2008 2010 /2009
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010
Tiền Tiền
% %
Khoản Phải Thu Trđ 116.815 75.398 80.454 -41.418 -35,46 5.057 6,71
Khoản PT K/H Trđ 24.183 55.789 67.452 31.606 103,7 11.663 20,91
KPT /VLĐ % 44,47 37,9 40 -6,6 -14,76 2,1 5,54
Nợ quá hạn Trđ 132 132 420 0 0 288 218,2
Nợ quá hạn /KPT % 0,001 0,002 0,005 0,001 54,93 0,003 198,2

Nợ quá hạn không tăng từ năm 2008 sang năm 2009 là 132 trđ,sang năm
2010 phát sinh thêm nợ quá hạn. Ngược lại khoản phải thu lại biến động theo hai
chiều hướng: giảm từ 116.815 trđ năm 2008 chiếm 44,47% tái sản lưu động sang
năm 2009 là 75.397 trđ, nhưng lại tăng vào năm 2010 là 80.454 trđ chiếm 40% tái
sản lưu động. Ta thây răng năm 2010 khoan phai thu đã tăng lên 6,71% so với năm
́ ̀ ̉ ̉
2009, điêu nay chứng tỏ Công ty chưa thực hiên tôt công tac khoan phai thu .
̀ ̀ ̣́ ́ ̉ ̉
2.3.2.2. Chính sách chiết khấu
Khi áp dụng chính sách chiết khấu đối với khách hàng thanh toán trước thời
hạn. Khi thấy được lợi ích này khách hàng chuyển sang đặt hàng của Công ty. Từ
đó có thể làm cho sản phẩm tiêu thụ của Công ty tăng kéo theo sự gia tăng về



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 22
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


doanh thu và lợi nhuận. Chính sách này rất cần cho Công ty,áp dụng chính sách
chiết khấu là biện pháp hữu hiệu làm giảm khoản phải thu, nợ khó đòi và nợ quá
hạn. Đây chính là điều mà ban lãnh đạo Công ty cần có những quyết định sáng
suốt,linh hoạt phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty.
2.3.2.3. Chính sách thu tiền
Căn cứ vào số liệu liên quan đến khoản phải thu cho thấy nợ quá hạn có xu
hướng tăng lên từ năm 2008 đến năm 2010 với tăng 288 trđ. Vì vậy,Công ty cần có
chính sách tín dụng vừa mềm dẻo vừa cứng rắn nhằm giảm nợ quá hạn đồng thời
không làm mất khách hàng hay doanh thu tương lai bị giảm xuống. Đối với nợ quá
hạn, Công ty thực hiện theo từng giai đoạn theo mức độ tăng dần biện pháp gắt
gao và chi phí thu nợ.


2.3.2.4. Một số công cụ đánh giá hiệu quả khoản phải thu
BẢNG VII: TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN KHOẢN PHẢI THU
2009/2008 2010/2009
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010
Tiền Tiền
% %
Kỳ tiền bình quân Ngày 127 111 97 -17 -13,1 -13 -11,9
Hệ số L/C KPT Vòng 2,8 3,3 3,7 0,4 15.1 0,4 13,6
Doanh thu Trđ 81.023 192.677 212.425 11.654 137,81 19.748 10,2
Khoản phải thu Trđ 116.815 75.397 80.454 -41.418 -35,46 5.057 6,71

Nhờ tính hữu hiệu ngày càng tăng trong chính sách tín dụng nên kỳ thu ti ền
bình quân có xu hướng giảm từ 127 ngày năm 2008 chỉ còn 97 ngày năm 2010, hay
vòng quay khoản phải thu chỉ quay được 3 vòng sang năm 2010. Điều này cho thấy
khả năng thu nợ của công ty ngày càng tốt hơn nhưng vẫn chậm do nợ quá hạn
vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong khoản phải thu.


2.3.3. THỰC TRẠNG HÀNG TỒN KHO
Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tốt hay chưa tốt chúng ta nhìn qua các
chỉ tiêu sau đây:
BẢNG VIII : CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HÀNG TỒN KHO
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010 2009 /2008 2010 /2009



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 23
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


+/- +/-
Hàng tồn kho Trđ 116.448 112.981 100.230 -3.467 -12.751
HTK /VLĐ % 31,5 37,1 37,4 6,4 0,3
Vòng quay HTK Vòng 5,3 4,4 4,9 0,9 0,5
Số ngày l/c HTK Ngày 67 83 74 16 -9

Từ kết quả ở bảng phân tích ta thấy số vòng quay HTK trong năm 2009 đã
giảm so với năm 2008 là 0,9 (vòng) điều đó đồng nghĩa với việc số ngày vòng quay
HTK tăng lên 16 (ngày).Số liệu này cho thấy công ty chưa quản lý tốt HTK, nhưng
bước sang năm 2010 vòng quay HTK tăng lên 4,9 (vòng) tăng 0,5 vòng so với năm
2009 đồng nghĩa với việc thời hạn tồn kho của HTK năm 2010 giảm so với năm
2009 là 9 (ngày) cho thấy Công ty đã có nỗ lực trong khâu tiêu thụ làm giảm lượng
thành phẩm tồn kho.


̣ ́
2.3.4.NHÂN XET CHUNG
Qua phân tích hoạt thực trạng quản trị vốn lưu động cho thấy công ty đã có
sự nỗ lực trong công tác quản trị vốn.




+ Ưu Điểm:
- Công tác quản trị tiền mặt của công ty đã thực hiện tốt, thể hiện qua
lượng tiền mặt qua các năm được đảm bảo giữ một lượng tiền tối ưu cụ thể năm
2008 là 21.895 triệu đồng chiếm 8,33% VLĐ, năm 2009 là 8.678 triệu đồng chiếm
4,36% VLĐ, năm 2010 là 11.427 triệu đồng chiếm 5,68% VLĐ.Như vậy, lượng
tiền mặt đã được Công ty tận dụng hết và không để tiền mặt quá nhiều,qua 3 năm
lượng tiền mặt chiếm chưa tới 9% VLĐ.
- Số ngày luân chuyển hàng tồn kho đã được giảm qua các năm, Cụ thể năm
2010 giảm 9 ngày so với năm 2009 .
+Nhược Điểm:
- Mặc dù, nợ ngắn hạn qua các năm được cải thiện nhưng nó vẫn chiếm
một tỷ lệ đáng kể, cụ thể năm 2008 lên đến 34,3 % trên tổng nguồn vốn, đến năm
2010 tăng lên 70,5%. Nguyên nhân chính là Công ty phải vay ngắn hạn đ ể mua


SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 24
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


nguyên vật liệu cho các công trình mới. Trong khi các khoản phải thu vẫn nằm ở
khách hàng của Công ty chưa thu về được. Vì vậy, đã làm cho khoản phải thu của
năm 2009 là 37,9 % tăng lên 40 % vào năm 2010. Cho nên, Công ty cần có chính
sách thích đáng trong công tác bán hàng cũng như công tác xây dựng kế hoạch sẽ
giúp Công ty chủ động về vốn.
- Các khoảng phải thu chiếm 44,47 % (2008) giảm xuống còn 40% vào năm
2010 đây là khoản mà công ty bị khách hàng chiếm dụng đã gây khó khăn về mặt
tài chính cho công ty. Công ty nên có những chính sách tín dụng hợp lý, đồng th ời
nâng cao công tác thu tiền để cải thiện được các khoản chiếm dụng này đồng thời
góp phần tăng doanh số bán ra.
- Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty có xu hướng tăng lên, đây là điều chưa
thật tốt trong quản trị hàng tồn kho đối với Công ty. Năm 2009 tăng 6,4% so với
năm 2008, và sang năm 2010 tăng lên 0,3%. Cho nên,Công ty cần có chính sách
giảm thiểu lượng hàng tồn kho.




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 25
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐÀ NẴNG
3.1.PHƯƠNG HƯỚNG,NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2011-2013
- Trong những năm tới Công ty duy trì mức phát triển ổn định , đạt được kết
quả kinh doanh theo kế hoạch hoặc vượt chỉ tiêu đề ra.
- Ổn định và giữ vững thị trường hiện tại, tích cực tìm kiếm khách hàng,
phát triển mở rộng thị trường.
- Đầu tư quy hoạch và mở rộng Công ty, đầu tư và thay thế các thiết bị kém
chất lượng, cải tiến máy móc phục vụ sản xuất.
- Giảm các khoản chi phí và nâng cao năng suất lao động để tăng khả năng
cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.


3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011-2013
Từ phân tích thực trạng quản trị VLĐ và phương hướng của công ty cho
giai đoạn 2011-2013.Em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản trị VLĐ giải quyết những hạn chế còn tồn tại đồng thời để đạt được kế
hoạch Công ty đề ra.
3.2.1.Giải pháp quản trị tiền mặt
Như đã phân tích ở phần thực trạng, tiền mặt Công ty đã giảm và chiếm
một phần nhỏ trong tổng tài sản vốn lưu động, trong năm 2009 chiếm 4,36% đ ến
năm 2010 khoản vốn này tăng nhẹ và chiếm 5,68% TSLĐ. Việc giữ lại vốn bằng
tiền quá nhiều có thể giúp Công ty chủ động hơn trong việc thanh toán nhưng khi
đó tiền tiền sẽ không sinh lãi gây lãng phí vốn và phát sinh khoản chi phí cơ hội
của việc giữ tiền, khi đó Công ty nên sử dụng số tiền dư thừa đó đ ể thực hi ện
đầu tư có tính chất ngắn hạn hay tạm thời để có thể thu được lợi nhuận cao hơn
thay vì gửi số tiền đó vào ngân hàng với lãi suất thấp.




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 26
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


- Bộ phận kinh doanh cần tăng cường dự báo tình hình biến động giá cả
trong ngành vật liệu xây dựng để có chính sách điều chỉnh phù hợp, ổn đ ịnh kịp
thời trong những tình huống bất ngờ trong kinh doanh nhanh chóng có phương án
kịp thời đầu tư có hiệu quả.
- Công ty cần tính đến lượng tiền mặt dữ trữ tại quỹ, tìm ra phương án đầu
tư nhằm tối đa hóa tốc độ vòng quay tiền mặt vì công ty đã cổ phần hóa trở thành
doanh nghiệp hoạt động độc lập thì công ty tự quyết định từ việc huy động vốn
đến phương án kinh doanh.
- Hạn chế tối đa thanh toán bằng tiền mặt nên thực hiện bằng chuyển
khoản,làm như vậy giảm được lượng tiền mặt của công ty ngoại trừ một số
khoản chi giá trị thanh toán thấp.


3.2.2. Giải pháp quản trị khoản phải thu
Cac khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu đ ộng. Năm
́
2009 chiếm 37,9% nhưng tới năm 2010 tỷ trọng này còn tăng tới 40% trong tổng tài
sản lưu động, điều này chứng tỏ công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng nhiều.
Việc tăng nợ phải thu kéo theo việc tăng thêm một số khoản chi phí như chi phí
thu nợ, chi phí quản lý nợ…Do đó để đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và tự ch ủ
về mặt tài chính, tránh bị tồn đọng vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn l ưu
động. Từ đó góp phần sử dụng vốn hiệu hiệu quả tiết kiệm Công ty cần áp dụng
những biện pháp sau:
3.2.2.1: Tăng thời hạn tín dụng cho khách hàng:
+ Cơ sở thực hiện:
Tăng thời hạn tín dụng là kéo dài thời hạn bán chịu cho khách hàng.Với cách
làm như vậy Công ty có thể nâng cao doanh số của mình. Bên cạnh đó, khi mở
rộng thời hạn trả nợ sẽ kích thích và thu hút các khách hàng có tiềm lực tài chính
yếu hơn sẽ quyết định tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Thời hạn thu tiền của công ty hiện tại là 20 ngày , nhưng kỳ thu tiền bình
quân lại rất cao 97 ngày(năm 2010).Chứng tỏ có nhiều khách hàng để nợ quá hạn,
khi tăng thời hạn bán chịu kỳ thu tiền bình quân Công ty sẽ cao hơn , Công ty phải



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 27
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


đầu tư vào phải khoản phải thu lớn hơn , nhưng nhà máy sẽ thu hút được khách
hàng,và tăng doanh thu.
Với tỷ số thanh khoản 0,63 lần như vậy khả năng đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn, vì vậy việc tăng khoản phải thu không đáng ngại.
+Nội dung thực hiện:
- Căn cứ vào tình hình tài chính của công ty , với mục tiêu đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm , từng bước chiếm lĩnh thị trường, Công ty nên tăng thời hạn bán
chịu cho khách hàng lên 30 ngày so với 20 ngày trước đây.Công ty cần kết hợp
chính sách tín dụng khác như tăng chiết khấu thanh toán nhanh, tăng lãi suất nợ quá
hạn.
Khi tăng thời hạn bán chịu lên 10 ngày các khách hàng sẽ mua s ản phẩm
của công ty nhiều hơn .Như vậy, doanh thu ước tính sẽ tăng 12% sau khi thực hiện
biện pháp .
BẢNG : ƯỚC TÍNH HIỆU QUẢ TĂNG THỜI HẠN TÍN DỤNG
Sau biện
Chỉ tiêu Đvt Trước biện pháp Chênh lệch
pháp
Doanh thu Trđ 212.425 214.122 1.697
Giá vốn hàng bán Trđ 193.098 194.425 1.327
Lãi gộp Trđ 19.327 19.697 370
Chi phí bán hàng Trđ 1.950 2.103 153
Chi phí QLDN Trđ 6.370 6.370 0
Lợi nhuận Trđ 11.237 11.455 218

3.2.2.2.Áp dụng tỷ lệ chiết khấu nhanh
+ Cơ sở thực hiện:
Trong điều kiện hiện nay của Công ty việc tăng nhanh vòng quay vốn, giảm
thiểu khoản phải thu , rút ngắn kỳ thu tiền bình quân là rất cần thiết cũng như duy
trì mối quan hệ với khách .Do vậy Công ty cần tính tỷ lệ chiết khấu nhanh cho
khách hàng.
Khi áp dụng chính sách chính sách chiết khấu thì các yếu tố khác cũng thay
đổi : doanh số bán hàng tăng,vốn đầu tư các khoản phải thu giảm và công ty sẽ
nhận được ít hơn trên mỗi doanh thu bán hàng nhưng Công ty sẽ đ ược lợi nhiều



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 28
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


hơn do yếu tố khác mang lại khi áp dụng suất chiết khấu.Công ty có thể giảm phí
thu nợ cũng như một số nợ khó đòi và nợ quá hạn cũng có thể giảm .Một khi
khách hàng nhận được lợi ích từ tỷ lệ chiết khấu thì sẽ kích thích họ trả tiền
nhanh hơn, Công ty cũng được lợi từ giảm chi phí thu nợ.
+ Nội dung thực hiện:
Qua thực trạng khoản phải thu ta thấy rằng Công ty bị khách hàng chiếm
dụng vốn chính điều này đã kéo theo nợ quá hạn năm 2009 là 132 triệu đồng sang
năm 2010 tăng lên 420 triệu đồng.Vì vậy, Công ty cần khắc phục bằng biện pháp
thực hiện suất chiết khấu:
-> Tức là hóa đơn bán hàng có mệnh giá là T đồng, tỉ lệ chiết khấu tại thời
điểm là K tháng,
+ Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn chỉ phải trả :
T
< T Với m: Số ngày thanh toán trước thời hạn
T’ =
(1+K)m/30
+ Nếu khách hàng thanh toán sau thời hạn sẽ phải trả:


Với n: Số ngày thanh toán chậm
T’’ = T (1+K)n/30


BẢNG : ƯỚC TÍNH HIỆU QUẢ CỦA TĂNG SUẤT CHIẾT KHẤU


Chỉ tiêu Đvt Trước biện pháp Sau biện Chênh lệch
pháp
Doanh thu Trđ 212.425 213.274 849
Giá vốn hàng bán Trđ 193.098 193.868 770
Lãi gộp Trđ 19.327 19.406 79
Chi phí bán hàng Trđ 1.950 2.031 81
Chi phí QLDN Trđ 6.370 6.370 0
Lợi nhuận Trđ 11.237 11.397 160



3.2.3. Giải pháp quản trị hàng tồn kho



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 29
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty có xu hướng tăng lên, đây là điều chưa
thật tốt trong quản trị hàng tồn kho đối với Công ty. Năm 2009 tăng 6,4% so với
năm 2008, và sang năm 2010 tăng lên 0,3%. Cho nên, Công ty cần có chính sách
giảm thiểu lượng hàng tồn kho.
3.2.3.1. Ap dung mô hinh xac đinh mức đăt hang hiêu quả (EOQ)
́ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̣
Thực trang hang tôn kho tăng lên có thể được khăc phuc nêu Công ty ap dung
̣ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ́ ̣
mô hinh EOQ, với mô hinh nay giup Công ty xac đinh mức đăt hang hiêu quả từ đó
̀ ̀ ̀ ́ ̣́ ̣̀ ̣
có thể kiêm soat được hang tôn kho môt cach hợp ly.
̉ ́ ̀ ̀ ̣́ ́
+ Cơ sở thực hiên:
̣
Mô hinh EOQ nhăm xac đinh mức đăt hang hiêu quả trên cơ sở chi phí tôn
̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀
kho và chi phí đăt hang.
̣̀
Công thức xac đinh mức đăt hang hiêu quả :
̣́ ̣̀ ̣
Da * S Q
+ * H  → Min

TC =
Q 2

TC : Tông chi phí tôn kho
̉ ̀
̉ ̀
Da : Tông nhu câu trong năm
S : Chi phí môt lân đăt hang
̣̀ ̣̀
H : Chi phí tôn kho 1 đv/năm
̀
̣̀
Q : Quy mô đăt hang
2 * Da * S
=> Mức đăt hang hiêu qua: EOQ =
̣̀ ̣ ̉
H
Da
Số đơn lượng hang trong năm: N =
̀
EOQ
X
Thời gian giữa hai lân đăt hang : T =
̀ ̣̀ X: Số ngay hoat đông
̀ ̣ ̣
N
+ Nôi dung thực hiên
̣ ̣
Để ap dung hiêu quả mô hinh, Công ty cân phai đao tao can bô, nâng cao trinh
́ ̣ ̣ ̀ ̀ ̣̉̀ ́ ̣ ̀
độ về vân đề và tâm quan trong cua mô hinh nay. Biêt cach ap dung vao tinh hinh
́ ̀ ̣ ̉ ̀ ̀ ́́ ́ ̣ ̀̀ ̀
thực tế kinh doanh cua công ty.
̉


3.2.3.2. Chiêt khâu theo khôi lượng đăt hang
́ ́ ́ ̣ ̀



SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 30
́ Bao cao thực tâp
́ ́ ̣
GVHD :Th.S Lê Bach Giang


Với giai phap nay có thể giup Công ty giam được lượng hang tôn kho, khi mà
̉ ́ ̀ ́ ̉ ̀ ̀
khach hang đăt hang với số lượng lớn thì sẽ được giam giá như vây sẽ có lợi cho
́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̣
khach hang và công ty. Măt khac con giam được chi phí tôn kho.
́ ̀ ̣ ́ ̀ ̉ ̀
BANG : MỨC CHIÊT KHÂU THEO KHÔI LƯỢNG
̉ ́ ́ ́
́ ́ Đơn Giá
Qui Mô Chiêt khâu
Mức chiêt khâu
́ ́
(Đơn vi)̣ (%) ( Trđ)
1 < 999 0 7,00
2 1000 -1999 5 6,80
3 >2000 6 6,60

3.2.4. Một số giải pháp khác
Ngoài ra để đạt hiệu quả kinh doanh cao công ty cũng cần chú ý một số vấn
đề như :
- Nâng cao, đào tạo nhân viên các kỹ năng về tài chính để có thể đảm nhận
nhiệm vụ và linh hoạt trong hoạt động quản trị vốn.
- Tổ chức quá trình quản lý lao động, tăng cường kỹ thuật, nâng cao năng
suất chất lượng và hiệu quả lao động.
- Đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và hoạt
động quảng bá thương hiệu .
- Xây dựng các mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà cung ứng phân phối và
đầu tư nhằm củng cố uy tín trên thị trường .
- Hoàn thiện các chính sách: chính sách giá, chính sách đào tạo bồi dưỡng
cán bộ..




SVTH :Hoang Sỹ Điêp LỚP:CQT2_08
̀ ̣ Trang: 31
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản