Chương II: Các mô hình tăng trưởng kinh tế

Chia sẻ: thanlantimduoi

các mô hình tăng trưởng kinh tế, mô hình cổ điển, tân cổ điển, Marc, Keynes, hiện đại về tăng trưởng kinh tế.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương II: Các mô hình tăng trưởng kinh tế

Mô hình kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản


nhất về sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số
kinh tế và mối liên hệ giữa chúng

Mục đích:


Các trường phái, các nhà kinh tế mô tả sự vận động của nền

kinh tế như thế nào?

Các yếu tố nào tác động đến tăng trưởng


Cơ sở khoa học của mô hình tăng trưởng hiện đại là gì?

Nội dung nghiên cứu trong các mô hình:


• Quan điểm về các yếu tố đầu vào, yếu tố nào là quan
trọng nhất

• Sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào

• Nền kinh tế vận động như thế nào thông qua tổng cung và
tổng cầu?

• Vai trò của Chính phủ trong tăng trưởng kinh tế
Hoàn cảnh ra đời



Xuất hiện vào TK17, phát triển mạnh mẽ từ TK 18 đến


nửa cuối TK 19

Người sáng lập: William Petty (1623 – 1687), người Anh.


Các tên tuổi lớn: Adam Smith (1723-1790), David Ricardo


(1772-1823), Thomas Malthus (1766-1834), John Stuart Mill
(1806-1873)
Các học thuyết quan trọng:


• Học thuyết “Bàn tay vô hình”, tác phẩm “Của cải của các
dân tộc” và lý thuyết phân phối thu nhập theo nguyên tắc
"ai có gì hưởng nấy". của Adam Smith

• Tác phẩm "Những nguyên lý cơ bản của kinh tế chính trị
học" của Ricardo

• Quan điểm về mối quan hệ dân số và tăng trưởng của
Mathus
Xuất phát điểm của mô hình:


• Cơ sở lý luận:
 Lao động là nguồn gốc của tăng trưởng nhưng yếu tố trực
tiếp tác động đến tăng trưởng là tích lũy.
 Tích lũy là nguồn gốc chủ yếu tạo ra của cải.
 Chính phủ không có vai trò trong tăng trưởng
• Nội dung:
 Nền kinh tế luôn cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng
 Đường tổng cung luôn có dạng thẳng đứng
Mức sản lượng tiềm năng

- E0 (Yf, PL0)
PL AS0
- PL ↑ => Pr ↑ => E1 (Y1, PL1)
E1
Khi đó, giá các yếu tố đầu vào và P1
ASSR
tiền lương doanh nghiệp tăng
=> quy mô ↓, sản lượng ↓ về Yf E0
P0
=> Pr không đổi
- PL ↓ => Pr ↓ => E2 (Y2, PL2)
P2
Khi đó giá các yếu tố đầu vào và E2
tiền lương doanh nghiệp giảm
=> mở rộng quy mô sản xuất, sản
lượng ↑ về Yf
Y
Y2 Yf Y1
→ Sản lượng luôn cân bằng do sự 0
điều tiết của giá cả và tiền lương
doanh nghiệp
Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:


Lao động


Vốn


Đất đai


Trong đó đất đai là yếu tố quan trọng nhất và là giới hạn của
tăng trưởng

Câu hỏi: Vì sao?
Đất đai là yếu tố quan trọng nhất, thúc đẩy quá


trình tạo ra của cải vật chất :
Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, mọi hoạt động sản xuất

nông nghiệp thúc đẩy tạo ra của cải của xã hội, sản xuất công
nghiệp mới chỉ sơ khai, sản lượng nông nghiệp liên quan tới
TTKT

• Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: yếu tố sản xuất chủ yếu
là đất đai, là tư liệu sản xuất quan trọng quyết định sản lượng
nông nghiệp.
Trong mô hình không có yếu tố công nghệ (T). Theo


Ricardo:
• g = f(I): đầu tư

• I = f(Pr): lợi nhuận

• Pr = f(w): tiền công thuê lao động

• W = f(Pa): Giá nông sản

• Pa = f(R): giá thuê ruộng đất

Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào giá thuê ruộng đất, số lượng và
chất lượng của ruộng đất
Đất đai có giới hạn



• Canh tác trên ruộng đất xấu → Chi phí sản xuất tăng → Pr

giảm

• Khi Pr giảm dần đến 0, nền kinh tế khu vực nông nghiệp

rơi vào tình trạng trì trệ, bế tắc, lao động dư thừa

• Mô hình 2 khu vực của trường phái cổ điển xuất hiện
Khu vực truyền thống (Nông Khu vực hiện đại (Công
nghiệp) nghiệp)
- Khu vực trì trệ tuyệt đối - Khu vực giải quyết thất nghiệp
(không có sự gia tăng sản cho nông nghiệp, chuyển lao
lượng) động từ khu vực Nông nghiệp
sang.
- Dư thừa lao động (MPL = 0)
do sự giới hạn ruộng đất. - Phải tăng lương để giải quyết
thu hút lao động nhưng tất cả
Wa = APL
chỉ trả ở một mức cố định =>
=> không nên tiếp tục đầu tư Pr tăng theo quy mô
vào khu vực này
=> tăng trưởng kinh tế được
quyết định bởi quy mô tích lũy
của công nghiệp
R, Qa
MPL=0
R0, Qmax


R1, Q1




0 (L1, K1) (L0, K0) L a, Ka
Sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào


• Đất đai cố định

• Vốn và lao động có thể kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố

định

• Không có khả năng thay thế giữa các yếu tố đầu vào với

nhau.

• Hàm sản xuất: Y = f(K ;L)

• Hệ số kết hợp có hiệu quả giữa vốn và lao động: δ =
K Y




L2
E2
K2

E3
E1
K1

L1

0 L1 L
L2
Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận


• Trong SXCN: khi có nhu cầu mở rộng quy mô SX

 nhu cầu về các yếu tố đầu vào↑  YCN ↑  PrCN ↑ (đồng
biến gia tăng yếu tố đầu vào) - hiệu quả sản xuất theo quy mô.

• Trong SXNN: khi có nhu cầu mở rộng quy mô SX
 nhu cầu về các yếu tố đầu vào (đặc biệt là đất đai) ↑
 CFSX ↑ và YNN ↑  PrNN ↑ nhưng có xu hướng giảm dần
 Ricardo gọi đây là biểu hiện của quy luật tỷ suất lợi nhuận
giảm dần.
Quan điểm về phân phối thu nhập


• Nền kinh tế phân thành 3 nhóm người: Nhà tư bản, địa chủ,
người lao động

• Tổng thu nhập xã hội = W + R + Pr

• Nhà tư bản đóng vai trò quan trọng:

 Trong SX: tổ chức sản xuất, kết hợp các yếu tố đầu vào, sử dụng 1
phần lợi nhuận để tích lũy TSX mở rộng, thúc đẩy TTKT

 Trong phân phối TN: trả lương cho lao động (lương tối thiểu, quan
hệ giá cả TLSX), trả địa tô (quan hệ cung cầu ruộng đất)
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh


tế
• Nền kinh tế luôn cân bằng được ở mức sản lượng

tiềm năng dựa trên cơ sở sự tự điều tiết của giá cả và
tiền lương danh nghĩa ở trên thị trường

• Quan điểm cung tạo nên cầu: quan điểm trọng cung
PL AS

ADO AD1
PL1
E1

PL0 E0




Y* GDP
0
Vai trò của chính phủ


• Tổng cung (hay thị trường) có vai trò quyết định sản
lượng, việc làm
• Tổng cầu (thông qua sự can thiệp của Chính phủ) làm thay
đổi giá cả nhưng không làm thay đổi sản lượng, việc làm.
• Chính phủ (tổng cầu) không có tác động kích thích tăng
trưởng kinh tế, thậm chí còn hạn chế tăng trưởng kinh tế.
Câu hỏi: Tại sao?
Chính sách thuế:



• Thuế lấy từ lợi nhuận → Pr↓ → tích lũy ↓ → TTKT ↓


Chi tiêu CP: cho khu vực sinh lời và không sinh lời



• Chính phủ tăng chi tiêu cho khu vực không sinh lời  giảm

chi tiêu cho khu vực sinh lời  hạn chế tăng trưởng kinh tế
Hoàn cảnh ra đời


• Giữa TK 19, khi công nghiệp đã
bắt đầu phát triển

• Karl Heinrich Marx (sinh
5/5/1818 tại Trier, Đức– mất
14/3/1883 tại London, Anh) là nhà
tư tưởng, nhà kinh tế chính trị, nhà
lãnh đạo cách mạng của Hiệp hội
Người lao động Quốc tế
Các nhân tố tác động đến tăng trưởng


• Đất đai
• Vốn
• Lao động
• Yếu tố kỹ thuật của sản xuất



Trong đó: Lao động là yếu tố quan trọng nhất


Câu hỏi:Tại sao?
Giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất = giá trị sức


lao động + giá trị thặng dư
Mục đích của nhà tư bản: tìm mọi cách để tăng giá trị


thặng dư. Biện pháp:
• Tăng thời gian lao động có giới hạn
• Giảm tiền công, tiền lương

• Tăng năng suất lao động biện pháp vô hạn
Marx bắt đầu quan tâm đến vai trò của kỹ thuật
Quan điểm về phân chia giai cấp trong xã hội


• Về mặt hình thức: giống quan điểm của trường phái cổ điển,
Marx chia xã hội thành 3 nhóm người sở hữu khác nhau và thu
nhập khác nhau.
• Về mặt bản chất: Marx cho rằng việc phân phối thu nhập
giữa 3 nhóm là không hợp lý, mang tính bóc lột. Ông cho rằng lao
động tạo ra mọi của cải vật chất. Công nhân chỉ được hưởng
mức Wtối thiểu là vô lý. Một phân tiền công lẽ ra công nhân được
hưởng đã bị nhà tư bản và địa chủ chiếm không
Quan điểm về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả


hoạt động của nền kinh tế
• Căn cứ để xác định chỉ tiêu:
 Marx phân chia nền kinh tế thành 2 lĩnh vực
 Tính hai mặt của lao động

• Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tăng trưởng kinh tế:
 Tổng sản phẩm xã hội
 Tổng thu nhập quốc dân
Lĩnh vực sản xuất vật chất


• Công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng
• Giao thông vận tải (ngành sản xuất vật chất đặc
biệt, LHQ hiện nay xếp ngành ngày vào lĩnh vực phi
sản xuất VC)
Lĩnh vực phi sản xuất vật chất


Chỉ có lĩnh vực sản xuất vật chất mới tạo ra thu nhập
cho xã hội => tác động đến TTKT
Lao động cụ thể: giữ nguyên giá trị tư liệu sản xuất


được sử dụng và chuyển vào giá trị hàng hoá mới được
sáng tạo ra (C)
Đây là phần lao động tạo ra hình thái hiện vật của hàng
hoá: công dụng của hàng hoá
Lao động trừu tượng: tạo ra giá trị mới (V+m), đây


là phần liên quan đến hình thái giá trị của hàng hóa
Tổng sản phẩm xã hội


• Khái niệm: là tổng giá trị của toàn bộ của cải vật chất do lao động tạo ra trong
ngành sản xuất vật chất tạo ra trong một thời kỳ nhất định
• Cách tính:
 Về mặt hiện vật:

Tổng sản phẩm xã hội = tổng giá trị các tư liệu sản xuất + tổng gía trị các tư liệu tiêu dùng
= GO = VA+IC
 Về mặt giá trị:

Tổng sản phẩm xã hội = chi phí lao động vật hoá + chi phí lao động sống + giá trị thặng dư
=C+V+M
Trong đó C = C1 + C2 (khấu hao tài sản cố định + hao phí nguyên vật liệu, chi phí trung gian)
Thu nhập quốc dân


• Khái niệm:
 TNQD là phần còn lại của tổng SPXH sau khi khấu trừ phần bù
đắp tiêu hao vật chất.
TNQD = C + V + M - C
 TNQD là toàn bộ giá trị mới sáng tạo ra trong các ngành sản xuất
vật chất trong 1 thời kỳ nhất định (1 năm).
TNQD = V + M
Thu nhập quốc dân


• Cách tính
 Về mặt hiện vật:

TNQD = giá trị tư liệu tiêu dùng + 1 bộ phận giá trị tư liệu sản xuất
dùng để tái sx mở rộng
 Về mặt giá trị:

TNQD = hao phí lao động sống + giá trị thặng dư
=V+M
Cách I: MPS (phương pháp tính của Marx) –


hệ thống sản phẩm vật chất: tổng SPXH,
TNQD
Cách II: SNA (phương pháp tính của Liên


hiệp quốc) - phương pháp tài khoản quốc gia:
GDP (GNP)
Theo cách của Marx Theo cách của LHQ

-Chỉ tính trong khu vực sản xuất -Tính tất cả các ngành trong nền
vật chất (DV không được tính vào kinh tế không phân biệt tính chất
thu nhập) hoạt động (NN, CN, DV)
- Trong tổng sản phẩm xã hội, - Trong tổng sản phẩm xã hội,
Marx tính cả chi phí trung gian LHQ chỉ tính giá trị hàng hóa cuối
TSPXH = C+V+M cùng
TSFXH = C1 + V + M


Cách tính nào ưu việt hơn?
Quan điểm về sự cân bằng của nên kinh tế



Bác bỏ quan điểm cung tạo ra cầu của trường phái cổ điển


• Nền kinh tế hoạt động cần có sự thống nhất giữa:
Mua và bán


 Cung và cầu
 Tiền và hàng
 Giá trị với giá trị sử dụng

• Marx cho rằng nền kinh tế vận động mang tính chu kỳ: Khủng
hoảng - Tiêu điều - Phục hồi - Hưng thịnh
Quan điểm về sự cân bằng của nên kinh tế


(tiếp)
• Trạng thái cân đối chỉ là tạm thời. Trạng thái mất cân đối
thường tích luỹ tới 1 mức độ nào đó thì xảy ra khủng
hoảng
• Sau giai đoạn khủng hoảng, nền kinh tế sẽ đổi mới để
bước sang một giai đoạn cân bằng ở thế cao hơn
• Xu hướng vận động của nền kinh tế: luôn luôn là thừa
cung (khủng hoảng thừa) kích cầu  quan điểm về vai
trò của Chính phủ
Quan điểm về vai trò của Chính phủ


• Marx phủ nhận quan điểm của trường phái cổ điển về vai
trò của Chính phủ
• Marx cho rằng: Chính phủ có vai trò kích cầu  tăng tổng
cầu bằng cách:
 Giảm lãi suất cho vay đầu tư để khuyến khích đầu tư (đặc biệt
khu vực tư nhân)
 Giảm thuế để tăng chi tiêu
 Chính sách chi tiêu của Chính phủ
Hoàn cảnh ra đời


• Xuất hiện vào cuối TK 19 khi khoa học kỹ thuật phát

triển mạnh mẽ
• Phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới II

• Đứng đầu: Alfred Marshall với tác phẩm Các nguyên

lý của kinh tế học
Xuất phát điểm


• Khoa học kỹ thuật đã có sự phát triển mạnh mẽ, dưới

tác dụng của khoa học - kỹ thuật con người đã biết sử
dụng và khai thác các yếu tố tài nguyên thiên nhiên
phục vụ cho quá trình sản xuất
• Học thuyết của trường phái này kế thừa của trường

phái cổ điển và đồng thời có những nội dung mới
Các nhân tố tác động đến tăng trưởng


• Vốn

• Lao động

• Tài nguyên thiên nhiên

• Khoa học kỹ thuật



Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng nhất
Sự kết hợp các yếu tố đầu vào

 Có nhiều cách kết hợp các yếu tố đầu vào (K,L), không
nhất thiết phải theo tỷ lệ cố định
 Cách kết hợp các yếu tố đầu vào với nhau phản ánh việc
sử dụng công nghệ khác nhau:
 Công nghệ trung tính (sự gia tăng vốn phù hợp với gia tăng lao
động)
 Công nghệ sử dụng nhiều vốn
 Công nghệ sử dụng nhiều lao động
K
Y
C
Kc


B
KB
D
KD

Đường sản lượng II
KA
A
Đường sản lượng I

L A Lc L B LD L
Công nghệ thâm dụng lao động (Tại D) – các


nước đang phát triển
Công nghệ trung tính (Tại B)


Công nghệ thâm dụng vốn (Tại C) – Các


nước phát triển
Vốn và lao động kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố


định để gia tăng đầu ra - phát triển kinh tế theo
chiều rộng
Vốn tăng nhiều hơn lao động tăng để gia tăng


đầu ra – phát triển kinh tế theo chiều sâu hay nói
cách khác là gia tăng lượng vốn trên 1 đơn vị lao
động để gia tăng đầu ra
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh

tế
• Đường tổng cung
 Đường sản lượng dài hạn (AS-LR) phản ánh sản lượng
tiềm năng
 Đường sản lượng ngắn hạn (AS-SR) phản ánh sản lượng
thực tế
• Đường tổng cầu: phụ thuộc vào cung tiền
• Nền kinh tế luôn đạt được sự cân bằng ở mức sản
lượng tiềm năng
AD1 AD0 AS-LR AS-SR
PL




E0
PLo
E1
PL'0 E'0

Y0 Y* GDP
Hàm sản xuất Cobb - Douglas

• Y = F (K,L,R,T)
- Giả thiết lợi tức không đổi theo quy mô
- K/L theo một tỷ lệ cố định
• Y = T.KαLβRγ
• α,β,γ là hệ số co giãn (hệ số biên) của sản lượng theo đầu ra
• α+β+γ=1
• g = t+ k*α +l* β + r *γ
• k, l, r: tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào
• t: phần còn lại là do đóng góp của khoa học công nghệ, thể chế
và chất lượng lao động…
Phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu

ra giống như các hàm sản xuất khác
Sử dụng hàm sản xuất để đánh giá, xem xét

vai trò của 4 yếu tố cơ bản tác động tới tăng
trưởng kinh tế.
Sự tác động của từng yếu tố tới tăng trưởng

là khác nhau, trong đó khoa học - công nghệ
có vai trò quan trọng nhất tới tăng trưởng
kinh tế.
Quan điểm về vai trò của Chính phủ:


• Chính phủ không có tác động đến sản lượng và việc

làm.
• Chính phủ chỉ dự báo biến động giá và đưa ra các

chính sách làm cho nền kinh tế đỡ biến động nhiều.
Hoàn cảnh ra đời:


• Những năm 30 của thế kỷ 20, khủng hoảng kinh tế thế
giới lần thứ 2 (1929-1933): kinh tế suy thoái, thất nghiệp
tăng.
• Học thuyết “tự điều tiết”, toàn dụng nhân công của
trường phái cổ điển và tân cổ điển thiếu xác đáng
• Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A. Smith tỏ ra kém hiệu
quả
• 1936: tác phẩm "Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất, tiền
tệ” tác giả Keynes xuất hiện- đánh dấu sự ra đời của 1 học
thuyết kinh tế mới
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh


tế
• Thống nhất với quan điểm của trường phái tân cổ điển:
trong nền kinh tế có hai đường sản lượng:
 Sản lượng dài hạn: AS-LR: sản lượng tiềm năng
 Sản lượng ngắn hạn: AS- SR: sản lượng thực tế
• Keynes cho rằng: - cân bằng của nền kinh tế là cân bằng
dưới mức tiềm năng do đó:
 Nền kinh tế hoạt động dưới mức sản lượng tiềm năng Y < Y*.
 Không sử dụng hết nguồn lực (có tình trạng thất nghiệp)
AS LR AS SR




AD0 AD1


E1
Eo



Yo Y1 Y*
Quan điểm của Keynes về vai trò của Chính phủ:


• Chính phủ có vai trò quan trọng tác động đến thu nhập, chi tiêu -> tác
động tới tổng cầu và sản lượng
 Chính phủ phải điều tiết bằng những chính sách kinh tế nhằm tăng cầu tiêu dùng:
 Khi có sự tác động của Chính phủ, tổng cầu tăng  điểm cân bằng thay đổi theo
hướng dịch chuyển về cân bằng tiềm năng (AD0  AD1); E0  E1; Y0  Y1 tới gần
Y0*

• KL: với tác động của Chính phủ, điểm cân bằng của nền kinh tế dịch
chuyển về gần cân bằng tiềm năng - sản lượng của nền kinh tế tăng,
thất nghiệp giảm
• Keynes nhấn mạnh vai trò của tổng cầu trong thất nghiệp, việc làm:
Quan điểm trọng cầu.
Quan điểm về vai trò của vốn


• Để thúc đẩy tăng việc làm, giảm thất nghiệp
 cần mở rộng quy mô sản xuất
 cần tăng vốn sản xuất  kích thích đầu tư
 làm cho các nhà đầu tư thấy có lợi
 cần giảm chi phí đầu tư bằng cách giảm lãi
suất cho vay để đầu tư: phụ thuộc vào thị trường tiền tệ
trong nền kinh tế
 giải pháp: tăng cung tiền
• Ra đời tác phẩm: lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và
tiền tệ
Giả thiết: Nội dung của mô hình

g = ∆ Y/Y
Lợi tức không (1)
-
k = ∆ Kt / ∆ Yt (2)
đổi theo quy mô
k = ICOR
K/L kết hợp với
-
St = It = ∆ Kt+1 (3)
nhau theo tỷ lệ
s=S/Y
cố định
gt = st-1/k
Phản ánh số lượng vốn đầu tư K cần thiết để gia tăng thêm

1 đơn vị sản lượng
Phản ánh trình độ công nghệ của sản xuất


• Công nghệ cần nhiều vốn: k cao

• Công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động: k thấp

Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: xu hướng những nền kinh

tế phát triển, với công nghệ cao, cần nhiều vốn thì hiệu quả
sử dụng vốn có xu hướng giảm
• Các nước phát triển: 1/k thấp

• Các nước đang phát triển: 1/k cao hơn
Cho thấy tiết kiệm là tiềm năng của lượng vốn đầu


tư bổ sung
Sử dụng lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế


Sử dụng xác định tỷ lệ vốn đầu tư cần thiết để có


thể đạt được mục tiêu tăng trưởng đặt ra (đầu tư là
động lực cơ bản của tăng trưởng)
Về quan điểm tăng trưởng là do kết quả tương tác


giữa tiết kiệm và đầu tư, đầu tư là động lực của
tăng trưởng:
• Thực tế, tăng trưởng có thể không do tăng đầu tư

• Đầu tư không hiệu quả có thể không có tăng trưởng

• Tăng tiết kiệm chỉ mang lại TTKT trong ngắn hạn
Đối với giải pháp tăng

tích lũy bằng cách tăng AD1
đầu tư trong nước
AS
AD0
• E0(Y0; PL0)
E1
PL1
E1(Y1; PL1)

PL0 E2
• Tại đây, Y1>Y0

PL1>PL0
• Mục tiêu tăng trưởng đạt
được nhưng kéo theo hậu quả 0 Y0 Y1 Y
là tỷ lệ lạm phát cao
Thực tế có thể chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng
tăng tỷ trọng ngành kinh tế đòi hỏi nhiều lao động, vẫn có TTKT

PL
W
DL’ AS0
AD
SL
DL
E1 AS1
W’
PL0 E0
W E0
PL1 E1




0 Y1 Y
Y0
0 L L’ L
Hàm sản xuất: Y = f (K,L) hay Y=Kα L1- α


Mức vốn bình quân: k=K/L


Sản lượng bình quân 1lao động: y=k α TNBQ y=Y/L (1)


Đầu tư: I= s.Y


Đầu tư bình quân 1 lao động: i=s.y (2)


Lượng vốn thay đổi: ΔK = I-Dp (3)


Giả sử tỷ lệ khấu hao không đổi = δ


Mức khấu hao bình quân 1 lao động = δk


Sự thay đổi mức vốn bình quân


∆k = i – δk = skα - δk
I, Dp
Đầu tư thay thế (khấu hao)
δk

y = f(k)

i=skα
i*= sk*
Đầu tư mới




k
k1 k2
k*
Tăng trưởng đều là tình trạng tăng trưởng khi mà nền kinh tế

đạt được cân bằng, lúc này mức độ thâm dụng vốn không có
động cơ cho sự thay đổi nữa.
∆ k = 0 hay sy = δk*
Kết luận: Tiết kiệm cao thì mức tích lũy vốn cao và đóng vai

trò quyết định đến mức sản lượng hay thu nhập bình quân
đầu người.
Chú ý: tiết kiệm cao không dẫn đến tăng trưởng trong dài

hạn, nó chỉ làm tăng sản lượng bình quân một lao động trong
quá trình đạt đến điểm dừng mới.
δk
I, Dp
i=s2kα
Việc tăng tỷ lệ
tiết kiệm chỉ
i=s1kα
đưa đến tăng
trưởng nhanh
hơn trong thời
gian ngắn trước
khi nền kinh tế
đạt được trạng
thái ổn định
k*1 k*2 k
s1


so


t

y**



y*




t
to
Các quốc gia nghèo có mức thu nhập thấp hơn sẽ


tăng trưởng nhanh hơn các quốc gia giàu


Quy luật hội tụ: Quốc gia có mức thu nhập thấp


hơn tất yếu sẽ tăng trưởng nhanh hơn, dần đuổi kịp
các quốc gia có mức thu nhập cao hơn, nhờ tăng tỷ
lệ tiết kiệm
Hoàn cảnh ra đời:


• Xuất hiện vào thập niên 40s của TK20
• Học thuyết của Keynes được áp dụng rộng rãi nhưng
học thuyết này quá nhấn mạnh vai trò của CP, hạn
chế mức độ tự điều chỉnh của thị trường
• Năm 1948, tác phẩm "kinh tế học" của Samuelson ra
đời- đánh dấu bước phát triển mới- là cơ sở của học
thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại - kết hợp học
thuyết tân cổ điển và học thuyết kinh tế của Keynes
• Quan điểm về nền kinh tế hỗn hợp được hình thành
Quan điểm về sự kết hợp các yếu tố đầu vào


• Thống nhất với TCĐ về các yếu tố đầu vào: K, L, R, T.

Đây là nguồn gốc của sự tăng trưởng. Trong đó K và L có
thể thay thế cho nhau.
• Thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuất Cobb-

Douglas về sự tác động của các yếu tố tới tăng trưởng:
 Y = T.KαLβRγ
 g = t + αk + βl + γr
Đất đai không góp phần vào tăng trưởng kinh


tế
1/3 mức sản lượng gia tăng của Mỹ là do tác


động của vốn và nguồn nhân lực
2/3 còn lại là do tác động của yếu tố năng


suất tổng hợp (TFP)
Quan điểm về sự kết hợp các yếu tố đầu vào


(tiếp)
• Samuelson cũng dựa vào quan điểm của Keynes nhấn mạnh vai

trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế.

AD = C + I + G + NX

• Vốn là cơ sở để phát huy tác dụng của các yếu tố khác.

• Vì vậy, ngày nay hệ số ICOR vẫn được coi là cơ sở để xác định

tỷ lệ đầu tư cần thiết và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh tế


Dựa vào quan điểm của Keynes cho rằng nền kinh tế luôn cân

bằng ở dưới mức tiềm năng: không sử dụng hết các nguồn lực.
• Kết hợp tư tưởng của trường phái tân cổ điển và Keynes cho
tổng cung hay tổng cầu đều có vai trò tác động đến tăng trưởng
kinh tế

 lý thuyết của nền kinh tế hỗn hợp: thị trường trực tiếp xác
định những vấn đề cơ bản và Nhà nước tham gia điều tiết có
mức độ nhằm hạn chế những tiêu cực của thị trường.

 Kinh tế hiện đại: thị trường + chính phủ
Quan điểm về vai trò của Chính phủ


• Tại sao cần có sự can thiệp của Chính phủ
 Thị trường có những khuyết tật mà bản thân nó không
thể tự khắc phục được
 Nhiều mục tiêu xã hội mà thị trường không đáp ứng
được
 Tuy nhiên, không phải lúc nào sự can thiệp của Chính
phủ cũng thành công
Quan điểm về vai trò của chính phủ


• Các chức năng cơ bản của chính phủ
 Thiết lập khuôn khổ pháp luật
 Đưa ra các chính sách để ổn định kinh tế vĩ mô
 Đưa ra các chính sách để phân phối lại thu nhập
 Tác động đến phân bổ tài nguyên để cải thiện hiệu quả nền
kinh tế
 Đại diện quốc gia trên trường quốc tế
Quan điểm về vai trò của chính phủ

• Để thực hiện các chức năng của mình, chính phủ cần:
 Tạo ra môi trường ổn định để cho các đơn vị sản xuất trao
đổi sản phẩm thuận lợi
 Đưa ra những định hướng cơ bản về phát triển kinh tế
 Duy trì công ăn việc làm ở mức cao bằng các chính sách
thuế, tiền tệ, chi tiêu hợp lý
 Khuyến khích tỷ lệ tăng trưởng kinh tế vững chắc, chống
lạm phát
 Phân phối lại thu nhập qua thuế
 Thực hiện phúc lợi công cộng, phúc lợi cho người già,
người tàn tật, thất nghiệp
CỔ ĐIỂN
1817




TÂN CỔ
MARX KEYNES
ĐIỂN 1890
1867 1936




VIỆT NAM, KINH TẾ HIỆN ĐẠI 1948
TRUNG QUỐC
Các yếu tố Yếu tố Sự kết hợp Sự vận động Vai trò của
Mô hình
đầu vào giữa các yếu c ủa Chính phủ
quan
trọng nhất tố nền kinh tế
(AD, AS)
1. Cổ Theo một tỷ lệ Luôn cân bằng ở AS quyết định
K, L, R R
điển nhất định dưới mức sản sản lượng, CP
lượng tiềm năng không có vai trò

CP kích cầu
2. Marx K, L, R, T L Mang tính chu kỳ


3. Tân cổ Có nhiều cách Cân bằng ở mức
K, L, R, T T CP không có
điển có thể thay thế sản lượng tiềm vai trò
năng

Cân bằng dưới
4. Keynes K, L, R, T K CP có vai trò
mức tiềm năng kích cầu

5. Hiện Cân bằng dưới
K, L, R, T K Y = TKαLβRγ CP có vai trò
đại mức tiềm năng quan trọng
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản