Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Chương II: Các mô hình tăng trưởng kinh tế

Chia sẻ: | Ngày: ppt 75 p | 241

2
664
views

các mô hình tăng trưởng kinh tế, mô hình cổ điển, tân cổ điển, Marc, Keynes, hiện đại về tăng trưởng kinh tế.

Chương II: Các mô hình tăng trưởng kinh tế
Nội dung Text

  1. Mô hình kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản  nhất về sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng Mục đích:  Các trường phái, các nhà kinh tế mô tả sự vận động của nền • kinh tế như thế nào? Các yếu tố nào tác động đến tăng trưởng • Cơ sở khoa học của mô hình tăng trưởng hiện đại là gì? •
  2. Nội dung nghiên cứu trong các mô hình:  • Quan điểm về các yếu tố đầu vào, yếu tố nào là quan trọng nhất • Sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào • Nền kinh tế vận động như thế nào thông qua tổng cung và tổng cầu? • Vai trò của Chính phủ trong tăng trưởng kinh tế
  3. Hoàn cảnh ra đời  Xuất hiện vào TK17, phát triển mạnh mẽ từ TK 18 đến • nửa cuối TK 19 Người sáng lập: William Petty (1623 – 1687), người Anh. • Các tên tuổi lớn: Adam Smith (1723-1790), David Ricardo • (1772-1823), Thomas Malthus (1766-1834), John Stuart Mill (1806-1873)
  4. Các học thuyết quan trọng:  • Học thuyết “Bàn tay vô hình”, tác phẩm “Của cải của các dân tộc” và lý thuyết phân phối thu nhập theo nguyên tắc "ai có gì hưởng nấy". của Adam Smith • Tác phẩm "Những nguyên lý cơ bản của kinh tế chính trị học" của Ricardo • Quan điểm về mối quan hệ dân số và tăng trưởng của Mathus
  5. Xuất phát điểm của mô hình:  • Cơ sở lý luận:  Lao động là nguồn gốc của tăng trưởng nhưng yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng là tích lũy.  Tích lũy là nguồn gốc chủ yếu tạo ra của cải.  Chính phủ không có vai trò trong tăng trưởng • Nội dung:  Nền kinh tế luôn cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng  Đường tổng cung luôn có dạng thẳng đứng
  6. Mức sản lượng tiềm năng - E0 (Yf, PL0) PL AS0 - PL ↑ => Pr ↑ => E1 (Y1, PL1) E1 Khi đó, giá các yếu tố đầu vào và P1 ASSR tiền lương doanh nghiệp tăng => quy mô ↓, sản lượng ↓ về Yf E0 P0 => Pr không đổi - PL ↓ => Pr ↓ => E2 (Y2, PL2) P2 Khi đó giá các yếu tố đầu vào và E2 tiền lương doanh nghiệp giảm => mở rộng quy mô sản xuất, sản lượng ↑ về Yf Y Y2 Yf Y1 → Sản lượng luôn cân bằng do sự 0 điều tiết của giá cả và tiền lương doanh nghiệp
  7. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:  Lao động • Vốn • Đất đai • Trong đó đất đai là yếu tố quan trọng nhất và là giới hạn của tăng trưởng Câu hỏi: Vì sao?
  8. Đất đai là yếu tố quan trọng nhất, thúc đẩy quá  trình tạo ra của cải vật chất : Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, mọi hoạt động sản xuất • nông nghiệp thúc đẩy tạo ra của cải của xã hội, sản xuất công nghiệp mới chỉ sơ khai, sản lượng nông nghiệp liên quan tới TTKT • Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: yếu tố sản xuất chủ yếu là đất đai, là tư liệu sản xuất quan trọng quyết định sản lượng nông nghiệp.
  9. Trong mô hình không có yếu tố công nghệ (T). Theo  Ricardo: • g = f(I): đầu tư • I = f(Pr): lợi nhuận • Pr = f(w): tiền công thuê lao động • W = f(Pa): Giá nông sản • Pa = f(R): giá thuê ruộng đất Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào giá thuê ruộng đất, số lượng và chất lượng của ruộng đất
  10. Đất đai có giới hạn  • Canh tác trên ruộng đất xấu → Chi phí sản xuất tăng → Pr giảm • Khi Pr giảm dần đến 0, nền kinh tế khu vực nông nghiệp rơi vào tình trạng trì trệ, bế tắc, lao động dư thừa • Mô hình 2 khu vực của trường phái cổ điển xuất hiện
  11. Khu vực truyền thống (Nông Khu vực hiện đại (Công nghiệp) nghiệp) - Khu vực trì trệ tuyệt đối - Khu vực giải quyết thất nghiệp (không có sự gia tăng sản cho nông nghiệp, chuyển lao lượng) động từ khu vực Nông nghiệp sang. - Dư thừa lao động (MPL = 0) do sự giới hạn ruộng đất. - Phải tăng lương để giải quyết thu hút lao động nhưng tất cả Wa = APL chỉ trả ở một mức cố định => => không nên tiếp tục đầu tư Pr tăng theo quy mô vào khu vực này => tăng trưởng kinh tế được quyết định bởi quy mô tích lũy của công nghiệp
  12. R, Qa MPL=0 R0, Qmax R1, Q1 0 (L1, K1) (L0, K0) L a, Ka
  13. Sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào  • Đất đai cố định • Vốn và lao động có thể kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố định • Không có khả năng thay thế giữa các yếu tố đầu vào với nhau. • Hàm sản xuất: Y = f(K ;L) • Hệ số kết hợp có hiệu quả giữa vốn và lao động: δ =
  14. K Y L2 E2 K2 E3 E1 K1 L1 0 L1 L L2
  15. Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận  • Trong SXCN: khi có nhu cầu mở rộng quy mô SX  nhu cầu về các yếu tố đầu vào↑  YCN ↑  PrCN ↑ (đồng biến gia tăng yếu tố đầu vào) - hiệu quả sản xuất theo quy mô. • Trong SXNN: khi có nhu cầu mở rộng quy mô SX  nhu cầu về các yếu tố đầu vào (đặc biệt là đất đai) ↑  CFSX ↑ và YNN ↑  PrNN ↑ nhưng có xu hướng giảm dần  Ricardo gọi đây là biểu hiện của quy luật tỷ suất lợi nhuận giảm dần.
  16. Quan điểm về phân phối thu nhập  • Nền kinh tế phân thành 3 nhóm người: Nhà tư bản, địa chủ, người lao động • Tổng thu nhập xã hội = W + R + Pr • Nhà tư bản đóng vai trò quan trọng:  Trong SX: tổ chức sản xuất, kết hợp các yếu tố đầu vào, sử dụng 1 phần lợi nhuận để tích lũy TSX mở rộng, thúc đẩy TTKT  Trong phân phối TN: trả lương cho lao động (lương tối thiểu, quan hệ giá cả TLSX), trả địa tô (quan hệ cung cầu ruộng đất)
  17. Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh  tế • Nền kinh tế luôn cân bằng được ở mức sản lượng tiềm năng dựa trên cơ sở sự tự điều tiết của giá cả và tiền lương danh nghĩa ở trên thị trường • Quan điểm cung tạo nên cầu: quan điểm trọng cung
  18. PL AS ADO AD1 PL1 E1 PL0 E0 Y* GDP 0
  19. Vai trò của chính phủ  • Tổng cung (hay thị trường) có vai trò quyết định sản lượng, việc làm • Tổng cầu (thông qua sự can thiệp của Chính phủ) làm thay đổi giá cả nhưng không làm thay đổi sản lượng, việc làm. • Chính phủ (tổng cầu) không có tác động kích thích tăng trưởng kinh tế, thậm chí còn hạn chế tăng trưởng kinh tế. Câu hỏi: Tại sao?

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản