Chương II- Cấu hình cơ bản của PIX

Chia sẻ: Tran Viet Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
153
lượt xem
89
download

Chương II- Cấu hình cơ bản của PIX

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài Viết Về PIX FIREWALL Tác giả: Nguyễn Thị Băng Tâm Chương 2: CẤU HÌNH CƠ BẢN CỦA PIX 1. ASA Security levels Khi cấu hình PIX firewall , một điều quan trọng cần lưu ý là cấu hình pix có 2 interface cũng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương II- Cấu hình cơ bản của PIX

  1. Bài Viết Về PIX FIREWALL Tác giả: Nguyễn Thị Băng Tâm Chương 2: CẤU HÌNH CƠ BẢN CỦA PIX 1. ASA Security levels Khi cấu hình PIX firewall , một điều quan trọng cần lưu ý là cấu hình pix có 2 interface cũng giống như cấu hình cho pix có 6 interface . Đó là vì PIX firewall hoạt động dựa trên cơ chế ASA (Adaptive Security Algorithm) sử dụng Security levels . Giữa 2 interface thì một sẽ có Security level cao hơn , một có Security level thấp hơn . ASA Security levels : Security level thiết kế cho interface là inside (trusted) hoặc interface outside (untrusted) quan hệ với các interface khác . Một interface được xem là inside trong mối quan hệ với các interface khác nếu nó có Security level cao hơn các interface khác , một interface được xem là outside nếu nó có Security level thấp hơn Security level của các interface khác . Quy tắc cơ bản cho Security level là : Khi PIX firewall được cấu hình với 6 command cơ bản , dữ liệu có thể đi vào pix thông qua một interface với Security level cao hơn , đi qua pix và đi ra ngoài thông qua interface có Security level thấp hơn . Ngược lại , dữ liệu đi vào interface có Security level thấp hơn không thể đi qua pix và đi ra ngoài thông qua interface có Security level cao hơn nếu trên pix không có cấu hình conduit hoặc access-list để cho phép nó thực hiện điều này . Security level xắp xếp từ 0 đến 100 , cụ thể : - Security level 100 : đây là Security level cao nhất cho một interface . Nó được sử dụng cho inside interface của PIX firewall , là cấu hình mặc định cho Pix và không thể thay đổi . Vì 100 là Security level trusted nhất cho interface , mạng của tổ chức thường ở sau interface này , không ai có thể truy nhập vào mạng này trừ khi được phép thực hiện điều đó . Việc cho phép đó phải được cấu hình trên pix , các thiết bị bên trong mạng này có thể truy cập ra mạng outside . - Security level 0 : đây là Security level thấp nhất . Security level này được sử dụng cho outside interface . Đây là cấu hình mặc định cho Pix và không thể thay đổi . Vì 0 là
  2. Security level ít trusted nhất cho một interface , các untrusted network thường ở sau interface này . Các thiết bị ở outside chỉ được phép truy cập vào pix khi nó được cấu hình để làm điều đó . Interface này thường được dùng cho việc kết nối internet . - Security level 1-99 : Các Security level này có thể được đăng kí cho perimeter interface kết nối đến PIX , mà thông thường là những kết nối đến một mạng hoạt động như là demilitarized zone (DMZ) . DMZ là một thiết bị hay là một mạng thường được sử dụng cho phép user từ untrusted network truy cập vào . DMZ là vùng được cách ly với môi trường internal , trusted . Ví dụ về ASA với pix có 3 interface , Security level trong ví dụ này cụ thể như sau : • Outside security 0 đến DMZ security 50 thì DMZ này được coi là inside . Do đó cần phải có static translation với conduit cấu hình cho phép các session được khởi tạo từ outside đến DMZ . • Inside security 100 đến DMZ security 50 thì DMZ này được coi là outside . Do đó global và nat thường được cấu hình để cho phép các session khởi tạo từ inside interface đến DMZ interface . Note : Một PIX firewall có thể có đến 4 perimeter network do đó nó có tối đa tổng cộng là 6 interfaces . Khi có nhiều kết nối giữa PIX firewall và các perimeter device thì : • Dữ liệu đi từ interface có Security level cao hơn đến interface có Security level thấp hơn : Cần phải có một translation (static hay dynamic) để cho phép traffic từ interface có Security level cao hơn đi đến interface có Security level thấp hơn . Khi đã có translation này , traffic
  3. bắt đầu từ inside interface đến outside interface sẽ được phép , trừ khi nó bị chặn bởi access-list , authentication hoặc là authorization . • Dữ liệu đi từ interface có Security level thấp hơn đến interface có Security level cao hơn : 2 điều quan trọng cần thiết phải được cấu hình để cho traffic từ interface có security thấp hơn đến interface security cao hơn là static translation và conduit hoặc access-list . Nếu conduit được cấu hình , user cũng có thể chặn traffic nếu cấu hình thêm authentication hoặc là authorization . • Dữ liệu đi qua 2 interface có Security level như nhau : Không có traffic đi giữa 2 interface có level như nhau . 2. Cấu hình cơ bản của PIX firewall Phần này sẽ mô tả cấu hình cơ bản cần thiết để sử dụng PIX firewall và cách thiết lập kết nối cơ bản từ internal network đến public Internet . a. Các mode truy nhập : Cũng giống như các thiết bị của Cisco , pix cũng có các mode sau : - Unprivileged mode : là mode được sử dụng khi ta truy nhập vào pix lần đầu tiên thông qua cổng console hoặc telnet . Mode này cho phép ta xem tập hợp các lệnh có trong pix . User không thể thay đổi cấu hình tại mode này . - Privileged mode : tại mode này user có thể thay đổi một vài cấu hình hiện tại và xem cấu hình trong pix . Các câu lệnh ở mode unprivileged đều hoạt động tốt ở mode này . Khi ta đã vào được mode privileged , thì ta có thể vào được configuration mode . - Configuration mode : Tại mode này ta có thể thay đổi cấu hình của hệ thống . Tất cả các lệnh unprivileged , privileged , configuration đều làm việc ở mode này . - Monitor mode : Tại mode này cho phép ta thao tác một số cấu hình đặc biệt như là update image hay password recovery . Dấu hiệu để nhận biết đang ở trong mode nào :
  4. Mode dấu hiệu Unprivileged Pixfirewall> mode Privileged Pixfirewall# mode Configuration Pixfirewall(config)# mode Monitor Monitor> mode b. Các lệnh dùng để duy trì và kiểm tra PIX firewall - Enable command : lệnh enable cho phép ta tiến vào mode privileged . Để thoát ra và trở về mode trước đó , sử dụng disable command . - Enable password : tham số cấu hình này thiết lập password cho việc truy nhập vào mode enable . Không có password mặc định . Khi truy cập vào mode này lần đầu tiên (trước khi enable command được tạo ra) , pix đưa ra dấu nhắc cần nhập password . Bởi vì password chưa được cấu hình nên chỉ đơn giản là nhấn Enter . Password là case-sensitive và có thể dài đến 16 chữ cái . Ta có thể sử dụng bất kì kí tự nào ngoài khoảng trắng , dấu hỏi , và dấu hai chấm . Password ở dạng mã hóa . - Passwd : password này được thiết lập cho inbound traffic telnet đến pix . Password mặc định là cisco . - Hostname : câu lệnh hostname cho phép ta thay đổi tên của Pix , mặc định pix có tên là pixfirewall . - Ping : lệnh ping quyết định PIX firewall có kết nối đến một đích cụ thể nào đó hay không . Khi ping command được sử dụng , pix sẽ gửi ra ngoài echo-request. Đích sẽ đáp lại bằng một echo-reply. nếu echo-reply được nhận thì host có tồn tại . Nếu không được nhận , ngõ ra sẽ xuất hiện “no response received” . Ping command truyền đi 3 echo-request để tìm địa chỉ . Nếu ta muốn internal host có thể ping được external host , ta phải tạo một ICMP conduit hoặc là access-list để cho phép echo-reply . Note: Sau khi pix được cấu hình và hoạt động , user sẽ không thể từ outside interface ping được inside interface và ngược lại . Nếu từ inside interface ping thấy được inside network , và outside interface ping thấy outside network thì pix họat động đúng và bìng thường . - Telnet : lệnh telnet cho phép ta chỉ ra host nào có thể truy cập cổng console PIX firewall thông qua telnet . Với các version 5.0 trở về trứơc , chỉ có các internal host mới có thể truy cập vào PIX firewall thông qua telnet , nhưng các
  5. version sau này , user có thể telnet vào PIX firewall qua tất cả các interface . Tuy nhiên , PIX firewall khuyến cáo rằng , tất cả telnet traffic đến outside interface phải được bảo vệ bởi IPSEC . Do đó , để khởi động một telnet session đến PIX , user cần cấu hình pix để thiết lập IPSEC tunnel họăc là với một pix khác , hoặc là router , hay là VPN Client . Tunnel đó phải được mã hóa cho các traffic đặc biệt trong đó có telnet đến một host nào đó được định nghĩa trong câu lệnh telnet . Có đến 16 host hoặc mạng được phép telnet đến Pix , nhưng trong một lúc chỉ có 5 mà thôi . telnet ip_address [netmask] [if_name] clear telnet [ip_address] [netmask] [if_name] no telnet ip_address [netmask] [if_name] telnet timeout minutes show telnet show telnet timeout - write terminal : cho xem cấu hình đang chạy trên pix , câu lệnh này có ý nghĩa như câu lệnh show running-config . Cấu hình này được lưu trong RAM - write net : dùng để lưu running configuration vào TFTP server . - write erase : xóa tập tin cấu hình trong Flash memory - write memory : lưu tập tin running configuration vào Flash . - write floppy : lưu cấu hình hiện tại vào đĩa mềm . - write standby : ghi lại cấu hình được lưu trong RAM của active failover PIX , đến RAM của standby PIX firewall . Khi active PIX firewall boot , nó tự động ghi cấu hình này đến standby PIX firewall . c. Sáu câu lệnh cơ bản cho cấu hình PIX firewall : • Nameif command : nameif hardware_id if_name security_level câu lệnh nameif dùng để đăng kí 1 tên cho mỗi interface của Pix và chỉ ra mức security của nó (ngoại trừ outside và inside interface , chúng có tên mặc định ) Với cấu hình mặc định , e0 có tên là outside với mức security là 0 , e1 có tên là inside với mức security là 100 . • Interface command : interface hardware_id hardware_speed [shutdown] - hardware_id : chỉ ra interface và vị trí vật lí của nó trên pix . - hardware_speed : chỉ ra tốc độ kết nối . Sử dụng auto để pix tự động điều chỉnh tốc độ với thiết bị mà nó kết nối .
  6. - shutdown : administratively shut down interface Note: tránh sử dụng từ khóa auto trên bất kì interface Ethernet nào . Duplex mismatch có thể xảy ra và làm giảm hoạt động của Pix . • ip address command : Mỗi interface trên pix phải được cấu hình với 1 địa chỉ . ip address if_name ip_address [netmask] • nat command : Network address translation (NAT) giúp cho user dấu được địa chỉ internal khi đi ra mạng ngoài . nat (if_name) nat_id local_ip [netmask] - if_name : tên của internal interface sẽ sử dụng địa chỉ global . Dữ liệu sẽ đi ra khỏi pix thông qua interface được chỉ ra trong global command . - nat_id : chỉ ra global pool , id này phải giống với id trong global commad - local_ip : địa chỉ IP được đăng kí đến thiết bị của inside netword .0.0.0.0 (có thể viết tắt là 0) được sử dụng để cho phép tất cả các kết nối outbound được nat ra ngoài với điạ chỉ trong global command . - netmask : mặt nạ mạng cho local ip address Khi bắt đầu cấu hình pix , tất cả các host có thể truy cập các kết nối outbound với nat 1 0.0.0.0 0.0.0.0 command . Câu lệnh này có ý nghĩa cho phép tất cả các inside host được phép nat ra ngoài tương ứng với địa chỉ trong global command . 0 có thể được sử dụng để thay thế 0.0.0.0 • global command : Khi dữ liệu được gửi đi từ một trusted network đến untrusted network, địa chỉ source ip thường được chuyển đổi . Pix thực hiện điều này bằng 2 câu lệnh , câu lệnh thứ nhất là nat – định nghĩa địa chỉ trusted source sẽ được chuyển đổi , câu lệnh thứ hai là global command - định nghĩa tầm địa chỉ mà source address sẽ chuyển đổi thành . global (if_name) nat_id interface | global_ip [- global_ip] netmask [global_mask] Ví dụ về NAT : Khi gói dữ liệu outbound được gửi từ một thiết bị thuộc mạng inside đến pix , địa chỉ source được extract ra và so sánh với bảng chuyển đổi internal . Nếu địa chỉ của thiết bị không có trong bảng , nó sẽ được chuyển đổi thành . Một entry mới
  7. được tạo ra cho thiết bị đó , sau đó nó được đăng kí một địa chỉ global ip từ pool địa chỉ global . Đây được gọi là translation slot . Sau khi translation xảy ra , bảng được update và gói ip được chuyển đổi đó được gửi ra ngoài . Sau khoảng thời gian timeout (mặc định là 3 giờ) , sẽ không có gói tin được translate nào dành cho địa chỉ global đó , entry của nó ở trong bảng translation sẽ bị loại bỏ và địa chỉ global được sử dụng bởi bất kì host nào trong mạng inside . Quá trình được miêu tả như hình vẽ sau : NOTE : PIX firewall đăng kí địa chỉ từ global pool bắt đầu từ thấp cho đến cao . Sau khi thay đổi , thêm vào , hay loại bỏ một global statement , sử dụng clear xlate để xóa tất cả các translation slot . • Route command : định nghĩa một static route cho một interface . route if_name ip_address netmask gateway_ip [metric] 3. PIX firewall translation PIX firewall có thể được sử dụng để translate tất cả địa chỉ bên trong , khi dữ liệu đi từ inside ra outside hay đi đến một mạng có mức security thấp hơn . Nếu user ở mạng outside cố gắng thực hiện kết nối đến inside , user đó sẽ không thành công . Một session không thể được tạo ra từ Internet với địa chỉ đích là địa chỉ private trừ khi nó được cấu hình cho phép thực hiện điều đó . Có hai cách để một mạng ít tin cậy hơn đi vào một mạng có độ tin cậy cao hơn là : - Response to Valid Request : Khi user ở inside thành lập một kết nối đến thiết bị ở outside , mặc định response cho
  8. request đó được phép qua pix . Tất cả kết nối từ inside đến outside sẽ được update trong bảng translation . Khi một thiết bị outside đáp ứng cho request đó , PIX firewall sẽ kiểm tra bảng translation để xem thử có translation slot nào tồn tại cho request đó hay không ? Nếu nó tồn tại, PIX firewall cho phép response tiếp tục . Sau khi session được tạo ra , idle timer sẽ bắt đầu khởi động , mặc định là 3 giờ . - Cấu hình Conduit : Được sử dụng cho việc liên lạc từ outside đến inside . Static translation hoặc là global và nat được cấu hình trước , sau đó cấu hình conduit để định nghĩa địa chỉ , hay là một nhóm địa chỉ , source port hay là destination port được phép đi qua pix . a. Static address translation : Static address translation được sử dụng nếu một host được translate đến cùng một địa chỉ khi mỗi outbound session được tạo ra qua pix . Tức là nó được dùng để tạo ra một ánh xạ cố định (static translation slot) giữa một địa chỉ local và một địa chỉ global . Khi kết nối đến internet , địa chỉ global phải được phải là địa chỉ thực ( địa chỉ được đăng kí ) Static address translation được sử dụng bằng câu lệnh sau : Static [(internal_if_name , external_if_name)] global_ip local_ip [netmask network_mask] [max_conns [em_limit]] [norandomseq] Đối với outbound connection , sử dụng static để chỉ ra một địa chỉ global luôn được sử dụng cho việc translation giữa local host và global host đó . Đối với inbound connection , mặc định là các host ở untrusted network sẽ không được vào trusted network , do đó muốn cho các mạng outside vào inside , ta sẽ phải sử dụng kết hợp cả static command và conduit command để định nghĩa các địa chỉ trong mạng outside . Một chú ý quan trọng là : o Conduit command cho phép kết nối từ interface có mức bảo mật thấp hơn đến interface có mức bảo mật cao hơn . o Static command được sử dụng để tạo ra ánh xạ cố định giữa local host và global ip address . Conduit command :
  9. conduit permit | deny protocol global_ip global_mask [operator port [port]] foreign_ip foreign_mask [operator port [port]] Một ví dụ khi sử dụng conduit command là kiểm tra kết nối thông qua pix với các message ICMP . Để cho phép một gói tin echo-request từ outside qua pix , conduit phải được cấu hình . Ngoài ra , user outside cũng cần phải có một địa chỉ đích để sử dụng , thông tin này có thể được map vào pix sử dụng static command . b. Dynamic address translation : đây chính là sử dụng nat và global command mà ta đã nhắc đến phía trước . Ngoài ra thay vì nat các địa chỉ inside ra outside trong một pool địa chỉ , ta cũng có thể nat bằng một địa chỉ global bằng cách sử dụng PAT (port address translation) . PAT là sự kết hợp một địa chỉ và một source port number để tạo ra một session duy nhất . Pix sẽ translate mỗi địa chỉ local đến cùng một điạ chỉ global nhưng đăng kí giá trị port khác nhau và lớn hơn 1024. Câu lệnh cấu hình PAT giống như Nat , nhưng trong global command , thay vì sử dụng một pool địa chỉ ,ta chỉ sử dụng 1 địa chỉ . c. Cấu hình NAT 0 Đây là chức năng phổ biến khi kết nối đến internet để cho phép truy cập từ outside đến HTTP server hoặc là SMTP server . Các server này phải có địa chỉ thực để còn liên lạc với các thiết bị khác trong mạng internet . Do đó có thể cấu hình pix để địa chỉ private của thiết bị đó trong inside network được phép đi ra ngoài mạng mà không có quá trình translation . Sử dụng nat 0 command phụ thuộc vào chính sách bảo mật mà nơi ta áp đặt nó vào . Nếu chính sách đó cho phép các internal client sử dụng địa chỉ private của chúng để đi ra ngoài internet , nat 0 sẽ đáp ứng dịch vụ đó . Sử dụng nat 0 một minh sẽ không cho phép truy cập từ outside đến inside . Nếu chính sách cho phép truy cập từ outside đến inside , ta phải cấu hình thêm conduit command . 4. Truy nhập vào PIX firewall Pix có thể được truy nhập vào thông qua port console hoặc là truy cập từ xa qua các phương pháp sau : - telnet
  10. - Secure Shell (SSH) - Browser sử dụng PIX device Manger (PDM) a. Truy cập vào PIX bằng Telnet Có thể quản lí PIX firewall thông qua Telnet từ các host thuộc internal interface . Nếu IPSEC được cấu hình thì ta có thể quản lí PIX từ các interface có security level thấp hơn Để truy cập vào PIX thông qua kết nối Telnet , ta cấu hình như sau : bước 1 : cho phép host hay mạng được phép telnet : telnet local_ip [mask] [if_name] bước 2 : đặt password cho Telnet : passwd telnetpasswd bước 3 : Nếu cần thiết thì thiết lập cho phép Telnet session được idle trong khoảng bao lâu trước khi Pix làm rớt kết nối . Mặc định là 5 phút . telnet timeout time b. Cấu hình truy cập PIX qua Secure Shell (SSH) SSH là một chương trình ứng dụng chạy trên lớp transport , có khả năng xác thực và mã hóa mạnh do đó nó có độ bảo mật cao hơn Telnet . 5 SSH client có thể được phép truy cập PIX console đồng thời . PIX firewall hỗ trợ SSH v1 . Cấu hình PIX cho việc truy cập thông qua SSH có 2 bước : - Cấu hình trên PIX để chấp nhận kết nối SSH - Cấu hình SSH client để kết nối đến PIX 5. LAB Bài 1 : Cấu hình translation Scenario : Địa chỉ của các interface như sau :
  11. Device Interface Address PIX E0 209.162.1.1/24 E1 10.10.10.1/24 E2 172.16.1.1/24 Router E0 209.162.1.2/24 2530 Router E0 172.16.1.2/24 dmz PC 10.10.10.10/24 Cấu hình toàn bộ : Pix# write terminal Building configuration... : Saved : PIX Version 6.2(2) nameif ethernet0 outside security0 nameif ethernet1 inside security100 nameif ethernet2 dmz security50 enable password 2KFQnbNIdI.2KYOU encrypted passwd 2KFQnbNIdI.2KYOU encrypted hostname Pix fixup protocol ftp 21 fixup protocol http 80 fixup protocol h323 h225 1720 fixup protocol h323 ras 1718-1719 fixup protocol ils 389 fixup protocol rsh 514 fixup protocol rtsp 554 fixup protocol smtp 25 fixup protocol sqlnet 1521 fixup protocol sip 5060 fixup protocol skinny 2000 names access-list aclout deny tcp any any eq www access-list aclout permit tcp 10.10.10.0 255.255.255.0 host 209.162.1.2 eq telnet access-list aclout permit tcp host 10.10.10.10 host 172.16.1.2 eq www access-list aclout permit ip any any pager lines 24 interface ethernet0 auto interface ethernet1 auto interface ethernet2 auto
  12. mtu outside 1500 mtu inside 1500 mtu dmz 1500 ip address outside 209.162.1.1 255.255.255.0 ip address inside 10.10.10.1 255.255.255.0 ip address dmz 172.16.1.1 255.255.255.0 ip audit info action alarm ip audit attack action alarm no failover failover timeout 0:00:00 failover poll 15 failover ip address outside 0.0.0.0 failover ip address inside 0.0.0.0 failover ip address dmz 0.0.0.0 pdm history enable arp timeout 14400 global (outside) 1 209.162.1.30 nat (inside) 1 0.0.0.0 0.0.0.0 0 0 static (dmz,outside) 209.162.1.10 172.16.1.2 netmask 255.255.255.255 0 0 static (inside,outside) 209.162.1.9 10.10.10.10 netmask 255.255.255.255 0 0 static (inside,dmz) 172.16.1.5 10.10.10.10 netmask 255.255.255.255 0 0 access-group aclout in interface inside conduit permit tcp host 209.162.1.10 eq www any conduit permit tcp host 209.162.1.9 eq www any conduit permit tcp host 209.162.1.9 eq telnet any conduit permit icmp any any route outside 0.0.0.0 0.0.0.0 209.162.1.2 1 timeout xlate 3:00:00 timeout conn 1:00:00 half-closed 0:10:00 udp 0:02:00 rpc 0:10:00 h323 0:05:00 sip 0:30:00 sip_media 0:02:00 timeout uauth 0:05:00 absolute aaa-server TACACS+ protocol tacacs+ aaa-server RADIUS protocol radius aaa-server LOCAL protocol local no snmp-server location no snmp-server contact snmp-server community public no snmp-server enable traps floodguard enable no sysopt route dnat telnet timeout 2 ssh timeout 5 terminal width 80
  13. Cryptochecksum:d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e : end 2503#sh run Building configuration... Current configuration : 569 bytes ! version 12.1 no service single-slot-reload-enable service timestamps debug uptime service timestamps log uptime no service password-encryption ! hostname 2503 ! enable password cisco ! ! ! ! ! ip subnet-zero ! ! ! ! interface Loopback0 ip address 192.168.1.1 255.255.255.0 ! interface Ethernet0 ip address 209.162.1.2 255.255.255.0 ! interface Serial0 no ip address shutdown no fair-queue ! interface Serial1 no ip address shutdown ! interface BRI0 no ip address shutdown !
  14. ip classless ip http server ! ! line con 0 line aux 0 line vty 0 4 no login ! end dmz#sh run Building configuration... Current configuration : 569 bytes ! version 12.1 no service single-slot-reload-enable service timestamps debug uptime service timestamps log uptime no service password-encryption ! hostname dmz ! enable password cisco ! ! ! ! ! ip subnet-zero ! ! ! ! interface Ethernet0 ip address 172.16.1.2 255.255.255.0 ! interface Serial0 no ip address shutdown no fair-queue ! interface Serial1 no ip address
  15. shutdown ! interface BRI0 no ip address shutdown ! ip classless ip http server ! ! line con 0 line aux 0 line vty 0 4 no login ! end Cấu hình từng bước : 1. Command-line interface ; Khi truy cập vào Pix sẽ vào mode unprivileged , sử dụng enable command để vào mode privileged pixfirewall>enable password : => trước khi vào mode enable , pix sẽ yêu cầu nhập password , mặc định là không có password nào cả , chỉ cần nhấn enter pixfirewall#disable pixfirewall>  sử dụng disable để đưa pix về mode unprivileged pixfirewall> ?  để xem những lệnh nào có thể dùng được ở mode này . pixfirewall#configure terminal pixfirewall(config)#  Pix đang ở trong mode configuration , tại đây ta có thể cấu hình mọi thứ cho PIX .  Tất cả câu lệnh sử dụng ở hai mode unprivileged và privileged đều có thể được sử dụng ở mode này .
  16. Trước khi vào cấu hình sử dụng show run command để xem cấu hình mặc định của PIX pixfirewall# sh run => hoặc có thể sử dụng write terminal command để xem : Saved : PIX Version 6.2(2) nameif ethernet0 outside security0 nameif ethernet1 inside security100 nameif ethernet2 intf2 security10 enable password 8Ry2YjIyt7RRXU24 encrypted passwd 2KFQnbNIdI.2KYOU encrypted hostname pixfirewall fixup protocol ftp 21 fixup protocol http 80 fixup protocol h323 h225 1720 fixup protocol h323 ras 1718-1719 fixup protocol ils 389 fixup protocol rsh 514 fixup protocol rtsp 554 fixup protocol smtp 25 fixup protocol sqlnet 1521 fixup protocol sip 5060 fixup protocol skinny 2000 names pager lines 24 interface ethernet0 auto shutdown interface ethernet1 auto shutdown interface ethernet2 auto shutdown mtu outside 1500 mtu inside 1500 mtu dmz 1500 ip address outside 127.0.0.1 255.255.255.255 ip address inside 127.0.0.1 255.255.255.255 ip address dmz 127.0.0.1 255.255.255.255 ip audit info action alarm ip audit attack action alarm no failover failover timeout 0:00:00 failover poll 15 failover ip address outside 0.0.0.0 failover ip address inside 0.0.0.0 failover ip address dmz 0.0.0.0
  17. pdm history enable arp timeout 14400 timeout xlate 3:00:00 timeout conn 1:00:00 half-closed 0:10:00 udp 0:02:00 rpc 0:10:00 h323 0:05:00 sip 0:30:00 sip_media 0:02:00 timeout uauth 0:05:00 absolute aaa-server TACACS+ protocol tacacs+ aaa-server RADIUS protocol radius aaa-server LOCAL protocol local no snmp-server location no snmp-server contact snmp-server community public no snmp-server enable traps floodguard enable no sysopt route dnat telnet timeout 5 ssh timeout 5 terminal width 80 Cryptochecksum:d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e : end Cấu hình hostname cho Pix : pixfirewall(config)#hostname Pix Pix(config)# Cấu hình cho các interface : • Đặt tên và level security cho các interface Pix(config)#nameif e0 outside sec0 Pix(config)#nameif e1 inside sec100 Pix(config)#nameif e2 dmz sec50 • Up các interface đó lên : Pix(config)# interface et1 auto Pix(config)# interface ethernet0 auto Pix(config)# interface e2 auto Để kiểm tra xem các interface đã up lên chưa , sử dụng câu lệnh show interface PIX(config)# sh interface interface ethernet0 "outside" is up, line protocol is up
  18. Hardware is i82559 ethernet, address is 000d.bda1.831d IP address 127.0.0.1, subnet mask 255.255.255.255 MTU 1500 bytes, BW 10000 Kbit half duplex 53 packets input, 9948 bytes, 0 no buffer Received 53 broadcasts, 0 runts, 0 giants 0 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort 0 packets output, 0 bytes, 0 underruns 0 output errors, 0 collisions, 0 interface resets 0 babbles, 0 late collisions, 0 deferred 0 lost carrier, 0 no carrier input queue (curr/max blocks): hardware (128/128) software (0/1) output queue (curr/max blocks): hardware (0/0) software (0/0) interface ethernet1 "inside" is up, line protocol is up Hardware is i82559 ethernet, address is 000d.bda1.831e IP address 127.0.0.1, subnet mask 255.255.255.255 MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit full duplex 133 packets input, 22702 bytes, 0 no buffer Received 133 broadcasts, 0 runts, 0 giants 0 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort 0 packets output, 0 bytes, 0 underruns 0 output errors, 0 collisions, 0 interface resets 0 babbles, 0 late collisions, 0 deferred 0 lost carrier, 0 no carrier input queue (curr/max blocks): hardware (128/128) software (0/1) output queue (curr/max blocks): hardware (0/0) software (0/0) interface ethernet2 "dmz" is up, line protocol is up Hardware is i82559 ethernet, address is 0002.b3d5.285d IP address 127.0.0.1, subnet mask 255.255.255.255 MTU 1500 bytes, BW 10000 Kbit half duplex
  19.  Câu lệnh show interface cho phép user xem thông tin về interface ethernet , Token Ring , FDDI . Thông tin về interface nào là phụ thuộc cái nào được cài đặt trong pix . Trong trường hợp này là Ethernet . Ta có thể xem một số thông tin sau : - Ethernet , Token Ring , FDDI : cho ta biết user đã sử dụng interface command để cấu hình interface . Cho biết interface là inside hay là outside . - Line protocol up : cho biết cable hoạt động tốt (layer 1 connectivity) - Line protocol down : cho biết hoặc là cable cắm vào interface không đúng , hoặc là nó không được cắm vào interface connector . - Network interface type : chỉ ra network interface - Mac address : cho biết địa chỉ MAC - IP address : chỉ ra địa chỉ Ip được đăng kí cho interface , địa chỉ mặc định là 127.0.0.1 với subnet mask là 255.255.255.255 - MTU : kích thước được tính bằng byte mà dữ liệu có thể được gửi đi tốt nhất qua mạng . - Line speed : tốc độ của interface , 10BaseT là 10000Kbps , 100BaseT là 100000Kbps - Line duplex status : chỉ ra rằng pix đang chạy full- duplex hay là half-duplex . v.v.... • Đăng kí địa chỉ cho interface : Pix(config)# ip address inside 10.10.10.1 255.255.255.0 Pix(config)# ip address outside 209.162.1.1 255.255.255.0 Pix(config)# ip address dmz 172.16.1.1 255.255.255.0 Xem thông tin về địa chỉ của các interface , sử dụng show ip address command : Pix# sh ip add System IP Addresses: ip address outside 209.162.1.1 255.255.255.0 ip address inside 10.10.10.1 255.255.255.0 ip address dmz 172.16.1.1 255.255.255.0 Current IP Addresses: ip address outside 209.162.1.1 255.255.255.0 ip address inside 10.10.10.1 255.255.255.0 ip address dmz 172.16.1.1 255.255.255.0
  20. Cấu hình cho router 2530 : Router#conf t Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z. Router(config)#hostname 2503 2503(config)#int e0 2503(config-if)#ip add 209.162.1.2 255.255.255.0 2503(config-if)#no shut 2503(config-if)#exit 2503(config)#ip http server 2503(config)#enable pass cisco 2503(config)#line vty 0 4 2503(config-line)#no login 2503(config-line)#exit 2503(config)#int loopback 0 2503(config-if)#ip add 192.168.1.1 255.255.255.0 2503(config-if)#exit 2503(config)#exit Cấu hình cho router dmz : Router>en Router#conf t Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z. Router(config)#hostname dmz dmz(config)#int e0 dmz(config-if)#ip add 172.16.1.2 255.255.255.0 dmz(config-if)#no shut dmz(config-if)#exit dmz(config)#line vty 0 4 dmz(config-line)#no login dmz(config-line)#exit dmz(config)#ip http server dmz(config)#enable pass cisco dmz(config)#exit Kiểm tra kết nối Như ta đã biết mặc định các host trong một mạng chỉ ping được interface của pix mà mạng đó kết nối tới . Pix# ping inside 10.10.10.10 10.10.10.10 response received -- 0ms 10.10.10.10 response received -- 0ms

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản