Chương III - Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc mỹ 1945-1975

Chia sẻ: hung08tn2

Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám. Thuận lợi cơ bản: - Trên thế giới, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc suy yếu. - Hệ thống XHCN hình thành - Phong trào CMGPDT phát triển mạnh. - Phong trào dân chủ hòa bình cũng vươn lên mạnh.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương III - Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc mỹ 1945-1975

CHƯƠNG III
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
VÀ ĐẾ QUỐC MỸ
1945-1975
I.ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
(1945-1954)
1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền
cách mạng (1945-1946).
a. Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám.
Thuận lợi cơ bản:
- Trên thế giới, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ
nghĩa đế quốc suy yếu.
- Hệ thống XHCN hình thành
- Phong trào CMGPDT phát triển mạnh.
- Phong trào dân chủ hòa bình cũng vươn lên
mạnh.
Ở trong nước:

- Chính quyền nhân dân được thành lập có hệ
thống từ Trung ương đến cơ sở.
- Nhân dân lao động làm chủ vận mệnh đất nước.
- Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường.
- Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Chính phủ do Hồ
Chí Minh đứng đầu.
Khó khăn nghiêm trọng:
- Nạn đói, nạn dốt nặng nề, ngân quỹ trống
rỗng.
- Kinh nghiệm quản lý đất nước còn yếu.
- Nước ta chưa được nước nào công nhận.
- Quân Tưởng vào miền Bắc kéo theo bọn
Việt gian phản quốc hòng lật đổ chính
quyền ta.
- Quân Anh vào miền Nam, chúng giúp Pháp
đánh chiếm Sài Gòn và các tỉnh Nam bộ.
b. Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của
Đảng
25-11-1945, Ban CHTW ra Chỉ thị “Kháng chiến
kiến quốc” chỉ rõ:
- Đảng xác định mục tiêu của CMVN lúc này vẫn
là dân tộc giải phóng, giữ vững độc lập.
-Thực dân Pháp vẫn là kẻ thù chính.
- Lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân
Pháp xâm lược, thống nhất Mặt trận Việt - Miên –
Lào.
- Nhiệm vu: củng cố chính quyền, chống thực dân
Pháp xâm lược, cải thiện đời sống nhân dân.
-Về đối ngoại: thêm bạn bớt thù, Hoa – Việt thân
thiện…
c. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
Thực hiện Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng,
ta đã thu được kết quả to lớn (1945-1946)
-Về chính tri: ta đã xây dựng được nền móng cho một
chế độ xã hội mới do dân làm chủ, QH, Chính quyền
nhân dân, quân đội, tòa án, công an, các đoàn thể quần
chúng…
-Về kinh tế - văn hóa, xóa các thứ thuế vô lý, giảm tô
25%; khôi phục sản xuất, đẩy lùi nạn đói, diệt dốt…
- Hòa với Tưởng để đánh Pháp (9-1945-3-1946. Hòa với
Pháp để đuổi Tưởng (3-1946-12-1946)
-Nhờ chủ trương khôn khéo trên ta đã giữ vững chính
quyền, có thời gian chuẩn bị kháng chiến sau này.
Ý nghĩa:
- Bảo vệ được nền độc lập của đất nước.

- Giữ vững chính quyền cách mạng.

- Xây dựng được nền móng đầu tiên, cơ bản cho
chế độ mới do nhân dân làm chủ.

- Chuẩn bị được những điều kiện cần thiết cho
cuộc kháng chiến toàn quốc sau này.
Bài học kinh nghiệm:
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào
dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền.
- Triệt để lợi dụng trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi
nhọn vào kẻ thù chính.
- Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực
lượng, củng cố chính quyền.
- Đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khả năng
chiến tranh lan ra cả nước.
2.Đường lối kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ
dân chủ nhân dân (1946-1954)
a. Hoàn cảnh lịch sử
Tháng 11,12 năm 1946, thực dân Pháp bội ước,
liên tục gây hấn, đánh chiếm Hải Phòng, Lạng
Sơn, Đà Nẵng…
Ngày 17-12-1946, chúng gửi tối hậu thư buộc
ta giao nộp vũ khí, đòi kiểm soát Thủ đô Hà Nội.
Ngày 19-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương
họp hội nghị mở rộng tại Vạn Phúc-Hà Đông.
- Hội nghị đã cử phái viên đi gặp phía Pháp để đàm
phán song không kết quả.
- Thực dân Pháp cố ý chiếm nước ta một lần nữa.
- Khả năng hòa hoãn không còn.
- Hòa hoãn nữa sẽ mất nước.
- Hội nghị quyết định phát động cả nước kháng
chiến chống Pháp và chủ động đánh trước.
- Vào lúc 20 giờ ngày 19-12-1946, tất cả các chiến
trường trên toàn quốc đồng loạt nổ súng đánh
Pháp.
-Rạng sáng ngày 20-12-1946, Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát trên
đài tiếng nói Việt Nam.
Kháng chiến chống Pháp ta có thuận lợi, khó khăn
sau:
Thuận lợi:
-Cuộc chiến đấu của ta là chính nghĩa vì bảo vệ
nền độc lập, tự do của Tổ quốc, có “thiên thời, địa
lợi, nhân hòa”
-Có 16 tháng chuẩn bị về mọi mặt để kháng chiến
lâu dài.
-Pháp có nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân
sự ở trong nước và Đông Dương.
Khó khăn:
- Lực lượng quân sự của ta yếu hơn địch.
- Ta bị bao vây bốn phía, chưa nước nào công nhận,
giúp đỡ.
- Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm được Cam pu chia,
Lào, chiếm được một số nơi ở nước ta.
Từ những đặc điểm khởi đầu, thuận lợi, khó khăn
trên đó là cơ sở để Đảng đề ra đường lối kháng
chiến chống Pháp.
b. Quá trình hình thành và nội dung đường lối
kháng chiến.
Đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện
qua 3 văn kiện chính sau:
-Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương ngày
12-12-1946.
-Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí
Minh (19-12-1946)
-Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của
Tổng Bí thư Trường Chinh (1947)
Mục đích kháng chiến: Đánh phản động thực dân
Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập.
Tính chất kháng chiến: Chính nghĩa, dân tộc giải
phóng và dân chủ mới.
Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc
Pháp, chống phản động thực dân Pháp. Đoàn kết
với Miên-Lào…Đoàn kết toàn dân. Toàn dân kháng
chiến. Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt.
Phương châm tiến hành kháng chiến: Kháng chiến
toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là
chính.
-Kháng chiến toàn dân: Bất kỳ đàn ông, đàn bà,
không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, già trẻ…
- Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về chính trị,
quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…
-Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng
cường xây dựng Đảng, chính quyền các đoàn thể
nhân dân. Đoàn kết với Miên-Lào và các dân tộc
yêu hòa bình, tự do…
-Về quân sự: Vũ trang toàn dân, xây dựng lực
lượng vũ trang nhân dân, diệt địch giải phóng dân
và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận
động chiến, đánh chính quy. Bảo toàn thực lực
kháng chiến lâu dài, vừa đánh vừa xây dựng lực
Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh
tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp,
thủ công nghiệp, thương nghiệp, công nghiệp quốc
phòng.
Về văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến,
xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo nguyên
tắc: Dân tộc, khoa học, đại chúng.
Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù. Liên
hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân
Pháp, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt
Nam độc lập.
Kháng chiến lâu dài :Để chống âm mưu đánh
nhanh, thắng nhanh của Pháp. Để ta có thời gian
vừa đánh vừa xây dựng củng cố chuyển hóa tương
quan lực lượng, từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta
mạnh hơn địch, đánh thắng địch.
Dựa vào sức mình là chính: Phải tự cấp, tự túc về
mọi mặt, vì ta chưa được nước nào công nhận giúp
đỡ. Khi nào có điều kiện ta tranh thủ sự gúp đỡ của
các nước, song không được ỷ lại.
Triển vọng kháng chiến: Mặc dù kháng chiến lâu
dài gian khổ, song nhất định thắng lợi.
Đến Đại hội II (2-1951), đường lối chống Pháp
được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện được thể hiện
trong văn kiện: Chính cương Đảng Lao động Việt
Nam:
-Tính chất xã hội: Xã hội Việt Nam là xã hội dân
chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong
kiến.
-Đối tượng cách mạng: Chủ nghĩa đế quốc xâm
lược, cụ thể là đế quốc Pháp, bọn can thiệp Mỹ,
bọn phong kiến tay sai phản động.
-Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đuổi đế quốc xâm
lược giành độc lập, xóa di tích phong kiến giành
ruộng đất, phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây
cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
- Động lực cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu tư
sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước, trí thức..
Nền tảng là công, nông, trí.
- Đặc điểm cách mạng: Cách mạng Việt Nam là cuộc
cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân.
- Triển vọng của cách mạng: Tiến lên CNXH.
- Con đường đi lên CNXH : Qua 3 giai đoạn: 1. Hoàn
thành giải phóng dân tộc. 2. Xóa bỏ di tích PK, nửa
PK, thực hiện người cày có ruông, phát triển kỹ
nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân. 3. Xây
dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH.
Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: “Người
lãnh đạo là giai cấp công nhân”; “Đảng Lao động
Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và của
nhân dân lao động Việt Nam”. Mục đích của Đảng
là thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công
nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc đa
số, thiểu số ở Việt Nam.
Chính sách của Đảng: có 15 chính sách để đẩy
mạnh kháng chiến đến thắng lợi.
Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình,
dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước
XHCN và nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên
Xô, đoàn kết Việt-Trung-Xô, đoàn kết Việt-Miên-
Lào.
Sau Đại hội II, Trung ương Đảng tiếp tục bổ sung
đường lối, chính sách nhằm thực hiện nghị quyết
Đại hội, đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi.
3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
a.Kết quả và ý nghĩa lịch sử.
Kết quả của việc thực hiện đường lối.
Về chính trị:
-Tổ chức Đảng được tăng cường.
-Bộ máy chính quyền được củng cố.
-Mặt trận Liên Việt được thành lập, khối đại đoàn
kết toàn dân được tăng cường.
-Chính sách ruộng đất được thực hiện, từng bước
mang lại ruộng đất cho nông dân.
Về quân sự:
Từ năm 1950-1954 ta mở nhiều chiến dịch: Biên
giới, Trung du đường 18, Hà - Nam - Ninh, Hòa
Bình, Tây bắc, thượng Lào, đặc biệt là chiến dịch
Điện Biên Phủ (7-5-1954) báo hiệu sự sụp đổ của
chủ nghĩa thực dân.
Về ngoại giao: Kết hợp đánh và đàm, ngày 8-5-
1954, ta tham dự Hội nghị Giơ ne vơ về chấm dứt
chiến tranh Đông Dương. Đến ngày 21-7-1954,
Hiệp nghị được ký kết, hòa bình ở Đông Dương
được lập lại, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
Ý nghĩa lịch sử:
Đối với nước ta:
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã đánh
bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp
có Mỹ giúp sức ở mức độ cao buộc chúng phải kết
thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở ĐD.
- Buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ của ba nước ĐD.
- Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng
CNXH, căn cứ địa vững chắc để giải phóng miền
Nam.
- Tăng thêm lòng tự hào dân tộc cho nhân dân.
- Nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế.
Đối với quốc tế:
-Cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ
của nhân dân ta thắng lợi đã cổ vũ mạnh mẽ phong
trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
-Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH.
-Cùng với nhân dân Lào-Cam pu chia đập tan ách
thống trị của thực dân Pháp ở ba nước ĐD.
-Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên
toàn thế giới.
-“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa
nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng
mạnh” (Hồ Chí Minh)
b.Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
Nguyên nhân thắng lợi:
-Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng với đường
lối kháng chiến đúng đắn đã huy động được sức
mạnh toàn dân đánh giặc.
-Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng
lãnh đạo ngày càng vững mạnh, lực lượng quyết
định tiêu diệt địch trên chiến trường.
-Có chính quyền nhân dân vững mạnh, tổ chức tốt
toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.
-Có tình đoàn kết Việt-Miên-Lào, sự ủng hộ to lớn
của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ thế
giới, kể cả nhân dân Pháp.
Bài học kinh nghiệm:
- Có đường lối chiến tranh nhân dân đúng đắn kháng
chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là
chính.
-Xác định nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế
quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền cách
mạng
-Thực hiện vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới,
có tiềm lực đủ mạnh đáp ứng cho kháng chiến.
-Quán triệt tư tưởng kháng chiến lâu dài, gian khổ đồng
thời tích cực chủ động đánh và đàm đưa kháng chiến
đến thắng lợi.
-Xây dựng Đảng vững mạnh đủ sức lãnh đạo kháng
II. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG
MỸ, CỨU NƯỚC THỐNG NHẤT TỔ QuỐC
(1954-1975)
1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964
a. Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau
tháng 7-1954.
Thuận lợi:
- Phe xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh.
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
- Miền Bắc ngày càng được củng cố là căn cứ địa
chung cho cả nước.
- Ý chí độc lập, thống nhất Tổ quốc của nhân dân
cao.
Khó khăn:
-Kẻ thù của ta là đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế,
quân sự hùng mạnh.
-Trong hệ thống XHCN có sự bất đồng, đặc biệt là
Liên Xô-Trung Quốc.
- Đất nước tạm bị chia cắt làm hai miền.
-Kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu.
Một đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau
ở hai miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau
là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau
tháng 7-1954.
b.Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của
đường lối
Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Con đường cơ bản của CM
miền Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân...
kết hợp ĐT chính trị và vũ
HNTW 15 (1/1959)
trang
Thảo luận “Đường lối
cách mạng miền Nam”
do Lê Duẩn soạn thảo
HN Xứ ủy Nam Bộ 12/1956

Chuyển từ đấu
tranh vũ trang sang
đấu tranh chính trị
NQ BCT 9/1954
Đế quốc Mỹ
là kẻ thù chính
của nhân dân
Đông Dương HNTW 6 (15 – 17/7/1954)
.® ¹    ¹  Ó u oµn 
  ihéi® ibi t quèc Ç n hø I 
l t IIcña  ¶ng 9/
® ( 1960)




5  10/ 1960,t it ® «  µ  éi
–  9/  ¹ hñ  H N
( åm  
G 525  ¹  Ó u 
® ibi chÝnh høc  51  ¹  Ó u  khuyÕ t
t vµ  ® ibi dù  )
Nhiệm vụ chiến lược:
Tiến hành CM XHCN ở miền Bắc và CM GPDT ở
miền Nam tiến tới thống nhất Tổ quốc.
Mối quan hệ cách mạng của hai miền:Cách mạng
XHCN ở Miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối
với cách mạng cả nước.
Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết
định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền
Nam.
Con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con
đường hòa bình, luôn luôn nâng cao cảnh giác,
sẵn sàng đối phó với mọi tình thế, kiên quyết
đánh bại mọi âm mưu xâm lược của Mỹ.

Triển vọng của CMVN:Đấu tranh chống Mỹ
và tay sai ở miền Nam để thống nhất Tổ quốc
là quá trình đấu tranh gay go, gian khổ, phức
tạp, lâu dài nhưng nhất định thắng lợi.
Ý nghĩa của đường lối:
-Đường lối CMXHCN ở miền Bắc và CMGPDT ở
miền Nam phù hợp với nước ta và quốc tế nên
được nhân dân cả nước ủng hộ, được Liên Xô,
Trung Quốc, cả nhân loại tiến bộ thế giới giúp đỡ.
Do đó tạo sức mạnh tổng hợp đủ sức đánh thắng
Mỹ.
-Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ của Đảng.
-Đường lối do Đại hội III đề ra là cơ sở để Đảng
chỉ đạo quân dân cả nước xây dựng CNXH và kháng
chiến chống Mỹ thắng lợi.
2.Đường lối trong giai đoạn 1965-
1975
a. Bối cảnh lịch sử:
-Do chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ
bị thất bại.
-Từ đầu năm 1965, Mỹ thực hiện chiến lược
“chiến tranh cục bộ” đưa quân Mỹ và chư hầu
vào trực tiếp tham chiến ở miền Nam.
-Dùng không quân, hải quân đánh phá miền Bắc.
-Đảng ta quyết định phát động cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước trên phạm vi toàn quốc.
Thuận lợi:
-Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công.
-Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và
vượt các mục tiêu về kinh tế, văn hóa, chi
viện sức người, của cho miền Nam được
đẩy mạnh.
-Cách mạng miền Nam đã vượt qua những
khó khăn những năm 1961, 1962. Ngụy quân,
ngụy quyền, ấp chiến lược và đô thị đều bị
quân, dân ta tiến công liên tục. Chiến lược
“chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
Khó khăn:
-Sự bất đồng giữa Liên Xô-Trung Quốc càng
trở nên gay gắt, không có lợi cho CM VN.
-Quân đội Mỹ và chư hầu trực tiếp xâm lược
miền Nam làm cho tương quan lực lượng trở
nên bất lợi cho ta.
Yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc xác định
quyết tâm và đề ra đường lối kháng chiến
chống Mỹ cứu nước nhằm đánh thắng Mỹ.
b. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của
đường lối.
Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Từ năm 1961, Đảng ta đã đề ra đường lối:
-Kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với chiến
tranh cách mạng.
-Đấu tranh chính trị kết hợp với quân sự.
-Đánh địch bằng ba mũi giáp công: Quân sự, chính
trị, binh vận.
-Đánh địch ở từng vùng chiến lược: Rừng núi, đồng
bằng, đô thị.
Nghị quyết 11 (3-1965) và 12 (12-1965) của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng đề ra đường lối chống
Mỹ trên cả nước.
- Kiên quyết đánh Mỹ và thắng Mỹ trong bất kỳ tình
huống nào.
- Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền
Nam, Bắc. Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào
sức mình là chính, càng đánh càng mạnh và cố gắng
đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai
miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ
thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian
tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
Phương pháp đánh Mỹ:
- Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết
tiến công và liên tục tiến công.
- Đánh địch bằng 2 chân, ba mũi, ba vùng.
- Kết hợp tiến công và nổi dậy, nổi dậy và tiến
công.
- Kết hợp làm chủ để diệt địch, diệt địch để làm
chủ.
- Kết hợp đánh lớn đánh vừa, đánh nhỏ….
Đối với miền Bắc:
- Chuyển từ thời bình sang thời chiến.
- Tiếp tục xây dựng CNXH trong điều kiện có
chiến tranh.
Ý nghĩa của đường lối.
Đường lối chống Mỹ do Hội nghị Trung ương lần
thứ 11, 12 đề ra có ý nghĩa hết sức quan trọng:
- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ, thắng Mỹ, tinh
thần cách mạng tiến công, tinh thần độc lập, tự
chủ của Đảng.
- Đáp ứng đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của
toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
- Đường lối trên phù hợp thực tế đất nước và bối
cảnh quốc tế.
- Đường lối đúng tạo nên sức mạnh mới để dân
tộc ta đủ sức đánh Mỹ, thắng Mỹ.
3.Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thắng lợi và bài học kinh nghiệm.

a. Kết quả và ý nghĩa lịch sử.
Ở miền Bắc:
- Chế độ XHCN bước đầu được hình thành, thể
hiện rõ tính ưu việt.
- Không có nạn đói, văn hóa, giáo dục, y tế phát
triển. Sản xuất vẫn được duy trì.
- Đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của
Mỹ.
- Chi viện đắc lực cho miền Nam, Lào, Căm pu
chia, xứng đáng là hậu phương lớn của CM Đ D
Miền Nam:
- Đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược
của Mỹ (1954-1975).

-Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa ri, rút hết quân về
nước (27-1-1973)

- Đập tan chính quyền tay sai (30-4-1975) giải
phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Ý nghĩa lịch sử đối với trong nước.

- Kết thúc thắng lợi 21 năm chống Mỹ (1954-1975)
- Kết thúc 30 năm chiến tranh cách mạng (1945-1975)
- Kết thúc 115 năm chống đế quốc, thực dân (1858-
1975)
- Mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống
nhất, cùng đi lên xây dựng CNXH.
- Nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc VN trên thế giới.
Ý nghĩa đối với cách mạng thế giới.
-Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của CNĐQ vào
CNXH từ sau 1945.
-Làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược
của ĐQ Mỹ, gây tổn thất to lớn đến nước Mỹ, làm
suy yếu CNĐQ.
-Phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của chúng ở
Đông Nam Á.
-Mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏi của CN
thực dân mới.
-Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới.
b. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh
nghiệm.
Nguyên nhân thắng lợi.
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN.
- Sự chiến đấu, hy sinh của nhân dân, quân đội cả
nước, nhất là của hàng chục triệu đồng bào chiến
sĩ miền Nam.
-Có miền Bắc XHCN, hậu phương vững chắc của
cách mạng cả nước.
- Có tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước
Đông Dương, sự giúp đỡ to lớn của các nước
XHCN, sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân tiến bộ
trên thế giới, trong đó có nhân dân Mỹ.
Bài học kinh nghiệm
-Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội huy động được
toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.
-Tin tưởng vào sức mạnh dân tộc, kiên định tư tưởng
chiến lược tiến công, quyết đánh, quyết thắng giặc
Mỹ.
- Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp
chiến đấu đúng đắn, sáng tạo để thắng Mỹ.
-Tổ chức thực hiện đường lối đúng đắn sáng tạo.
-Hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng
lực lượng cách mạng trên cả nước.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản