CHƯƠNG IX: CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN BÁN

Chia sẻ: Nguyễn Chí Thanh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:70

1
467
lượt xem
223
download

CHƯƠNG IX: CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN BÁN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài học: 1. Các thành phần hỗn hợp truyền thông marketing 2. Thiết kế chương trình xúc tiến bán tổng hợp 3. Thiết kế chương trình quảng cáo hiệu quả 4. Các hình thức xúc tiến bán: Quảng cáo, Khuyến mại, Bán hàng trực tiếp, Quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG IX: CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN BÁN

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Khoa Kinh Tế & Quản Lý Bộ môn Quản trị kinh doanh CHƯƠNG IX: CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN BÁN “Establish channels for different target markets and aim for efficiency, control and adaptability” Philips Kotler 24/06/10 1
  2. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Các thành phần hỗn hợp truyền thông marketing 24/06/10 2. Thiết kế chương trình xúc tiến bán tổng hợp 3. Thiết kế chương trình quảng cáo hiệu quả 4. Các hình thức xúc tiến bán:   Quảng cáo  Khuyến mại  Bán hàng trực tiếp  Quan hệ công chúng  Marketing trực tiếp 2
  3. THUÂT NGỮ “TRUYềN THÔNG MARKETING” ̣  Truyền thông (Communication): 24/06/10  Những hoạt động đưa thông tin từ một bên tới một hoặc nhiều bên khác  Truyền thông một chiều:          chỉ gửi, không nhận tin  Truyền thông hai chiều:            gửi và nhận tin  Truyền thông marketing (Marketing Communication):  Những hoạt động truyền thông từ phía người bán tác động tới khách hàng mục tiêu, sử dụng con người hoặc/và các phương tiện truyền thông với hy vọng ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi  mua của người nhận tin.  Truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communication):  Những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán 3 và thuyết phục về một tổ chức và những sản phẩm của tổ chức đó (Armstrong & Kotler 2005, tr. 402)
  4. MÔ HÌNH TRUYềN THÔNG MARKETING TÍCH HợP 24/06/10 4
  5. I. CAC THÀNH PHầN CủA HỗN HợP TRUYềN THÔNG ́ MARKETING 24/06/10 5
  6. II. THIếT Kế CHƯƠNG TRÌNH  XÚC  TIếN  BÁN   TổNG  HợP 24/06/10 6
  7. II.1. XÁC ĐịNH KHÁN GIả MụC TIÊU (IDENTIFY TARGET AUDIENCE) 24/06/10  Truyền thông tới ai?  Những người mua hiện thời/tiềm năng  Cá nhân/ Tổ chức  Khách hàng/ Công chúng  Phân tích hình ảnh hiện tại  Mức độ biết đến (familiarity)  Mức độ thân thiện (favorability) 7
  8. HAI THANG ĐO THƯờNG DÙNG TRONG PHÂN TÍCH HÌNH ảNH HIệN TạI Thang đo mức độ biết đến Chưa nghe  Nghe thấy 1  Nghe thấy  Nghe thấy  Nghe thấy rất  thấy bao giờ lần một số lần nhiều nhiều Thang đo mức độ thân thiện Rất không  Không thân  Bình thường Thân thiện Rất thân  thân thiện thiện thiện
  9. PHÂN TÍCH HÌNH ảNH HIệN TạI Thái độ thân thiện Mức độ biết  B A Mức độ biết  đến thấp đến cao C D Thái độ không thân thiện
  10. II.2. XÁC ĐịNH MụC TIÊU TRUYềN THÔNG (DETERMINE THE COMMUNICATION OBJECTIVES) 24/06/10  Các giai đoạn đáp ứng của con người trước sự truyền thông  Giai đoạn đáp ứng nhận thức (cognitive stage): tiếp xúc, biết, hiểu  Giai đoạn đáp ứng thái độ (affective stage): quan tâm, thích, hâm mộ, đánh giá, bị thuyết phục, ý định mua  Giai đoạn đáp ứng hành vi (behavior stage): dùng thử, mua, mua tiếp 10
  11. MÔ HÌNH AIDA Về TÁC ĐộNG CủA TRUYềN THÔNG 24/06/10  Gây sự chú ý (gain Attention)  Gợi mối quan tâm (hold Interest)  Tạo nên ước muốn (arouse Desire)  Dẫn tới hành động (elicit Action) 11
  12.  Một thí dụ về đặt mục tiêu truyền thông:  Sau khi kết thúc chương trình truyền thông, trong số 24/06/10 những người dân ở khu vực X, sẽ có 80% được tiếp xúc với chương trình  80% biết đến bột giặt A như là một loại bột giặt đậm đặc, có khả năng duy trì độ trắng của vải và không ăn da tay  64% thích thông điệp của chương trình  40% có ý định mua bột giặt A trong lần mua bột giặt sắp tới 12
  13. II.3. THIếT Kế THÔNG ĐIệP – THEO MÔ HÌNH AIDA  Nội dung thông điệp (message content): Phong cách thu hút, chủ đề, ý tưởng và luận cứ bán độc đáo (Unit Selling Point- 24/06/10 USP) làm cho KH hiểu tại sao họ lại mua SP đó. Phong cách thu hút (appeal) Nhấn  mạnh  vào  lý  trí (rational appeal): nói trực tiếp  về  lợi  ích kinh  tế,  tính  năng,  công  dụng, chất lượng Nhấn mạnh vào cảm xúc (emotional appeal):  Nhấn mạnh vào đạo đức (moral appeal) Chủ đề, ý tưởng (theme, idea) Luận cứ bán độc đáo (unique selling proposition ­ USP) 13
  14. 24/06/10 2005­02­16 Greenpeace activists hold a banner as they stand next to ice  sculptures placed outside Sydney's parliament to protest Australia's  14 increasing greenhouse emissions February 16, 2005.  ©Greenpeace/Sewell 
  15. 24/06/10  Cấu trúc thông điệp (message structure)  Tranh luận một phía (one-side argument) hay tranh luận hai phía (two-side argument)?  Có đưa ra kết luận hay để khán giả tự rút ra kết luận?  Số lượng và thứ tự các điểm tranh luận 15
  16.  Định dạng thông điệp (message format): liên quan đến tiêu đề, nội dung , các minh họa, màu sắc... Với thông điệp in ấn, từ ngữ, chất giọng, tốc độ, sự biểu cảm với thông điệp phát trên Radio. 24/06/10 VD: các thông điệp phát biểu trên truyền hình cần có sự phối hợp tốt giữa giọng nói, hình, ngôn ngữ cử chỉ hay chữ trên khuôn hình. Những tác phẩm nude mà Tunick thực hiện ít nhiều đều nhằm chuyển tải một ý nghĩa nhất định nào đó. Dưới nhiệt độ 10 độ C, khoảng 600 tình nguyện viên đã kết thành một đoàn người nude, tím tái nằm trên dòng sông băng Aletsch (Thuỵ Sĩ) đang tan chảy. Bức ảnh là lời cảnh báo ý nghĩa cho hiện tượng nóng lên toàn cầu. 16
  17.  Nguồn phát thông điệp (message source): là nhân vật để chuyển tải nội dung của thông điệp. Có 2 cách sử dụng nguồn phát là nhân vật nổi tiếng hoặc nhân vật đời thường: 24/06/10 Các tiêu thức lựa chọn nguồn phát thông điệp: Có chuyên môn (expertise) Đáng tin cậy (trustworthiness) 17
  18. II.4. LựA CHọN KÊNH TRUYềN THÔNG Kênh truyền thông cá nhân: thông qua con người 24/06/10   Kênh truyền thông phi cá nhân 18
  19. KÊNH TRUYềN THÔNG CÁ NHÂN (PERSONAL COMMUNICATION CHANNELS) 24/06/10  Các loại kênh truyền thông cá nhân  Kênh người bán (advocate channel): qua nhân viên bán hàng  Kênh chuyên gia (expert channel): những người độc lập có chuyên môn về lĩnh vực sản phẩm mà khách hàng cần mua  Kênh xã hội (social channel): gia đình, họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp, hiệp hội  Kênh truyền miệng (word-of-mouth channel):  Sự lan truyền thông tin từ một người gửi, qua một số người khác, rồi tới người nhận  Có thể gồm cả kênh nhân viên, kênh chuyên gia và kênh xã 19 hội
  20.  Đặc điểm:  Kênh nhân viên có chi phí lớn  Kênh truyền miệng (word-of-mouth) có chi phí nhỏ, khả 24/06/10 năng thuyết phục cao  Kênh truyền thông cá nhân có tác động mạnh hơn kênh phi cá nhân trong 2 trường hợp:  Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua sắm không thường xuyên  Sản phẩm nói lên địa vị xã hội hoặc thị hiếu của người sử dụng 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản