CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2020

Chia sẻ: Hong Le | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
208
lượt xem
36
download

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2020

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thiên tai ở Việt Nam là tác nhân gây cản trở trực tiếp tới sự phát triển kinh tế, phát triển bền vững, gia tăng đói nghèo; là trở ngại lớn trong quá trình phấn đấu đạt các mục tiêu phát triển đất nước. Việt Nam có tới hơn 80% dân số có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai. Thiên tai xảy ra đã làm mất đi nhiều thành quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước. Chỉ tính 10 năm qua (1998-2007), các loại thiên tai như: bão, lũ, tố lốc... đã gây thiệt...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2020

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 Hà Nội, tháng 11 năm 2008
  2.   MỤC LỤC I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG ......................... 1 II. MỤC TIÊU ............................................................................................................................. 2 III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ........................................................ 3 1. Các lĩnh vực ưu tiên trong kế hoạch hành động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ................3 2. Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách .....................................................3 3. Hoàn thiện tổ chức...............................................................................................................................4 4. Lồng ghép nội dung Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn ..................4 5. Lập và rà soát qui hoạch .....................................................................................................................5 6. Xã hội hoá và phát triển nguồn nhân lực ..........................................................................................5 7. Nâng cao nhận thức của cộng đồng ..................................................................................................5 8. Phát triển khoa học công nghệ về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai .......................................6 9. Củng cố hệ thống đê điều, hồ đập .....................................................................................................6 10. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế .............................................................................................7 IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN.................................................................. 7 GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH ............................................................................................. 7 1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách .....................................7 2. Nâng cao năng lực .............................................................................................................................12 3. Rà soát, điều chỉnh bổ sung và lập quy hoạch. ..............................................................................15 4. Hợp tác quốc tế. .................................................................................................................................23 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH................................................................................................... 23 V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN..................................................................................................... 30 1. Trách nhiệm của các đơn vị thực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT ...........................................30 2. Trách nhiệm của địa phương ............................................................................................................32 VI. NGUỒN LỰC ....................................................................................................................... 32 VII. ĐÁNH GIÁ ........................................................................................................................... 35 1. Nguyên tắc thiết lập hệ thống M & E .............................................................................................35 2. Phạm vi theo dõi, đánh giá theo kế hoạch 5 năm ..........................................................................35 3. Kết nối hệ thống từ Bộ Nông nghiệp và PTNT xuống tỉnh .........................................................36 4. Nhân sự và kinh phí vận hành hệ thống giám sát và đánh giá.....................................................36 PHỤ LỤC: TỔNG HỢP CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN  
  3. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG Thiên tai ở Việt Nam là tác nhân gây cản trở trực tiếp tới sự phát triển kinh tế, phát triển bền vững, gia tăng đói nghèo; là trở ngại lớn trong quá trình phấn đấu đạt các mục tiêu phát triển đất nước. Việt Nam có tới hơn 80% dân số có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai. Thiên tai xảy ra đã làm mất đi nhiều thành quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước. Chỉ tính 10 năm qua (1998-2007), các loại thiên tai như: bão, lũ, tố lốc... đã gây thiệt hại đáng kể về người và tài sản của nhà nước và nhân dân: làm chết và mất tích 5.155 người, bị thương 5.530 người; làm đổ, trôi, ngập, hư hỏng khoảng 5.494.000 ngôi nhà. Thiệt hại về vật chất lên tới 55.542 tỷ đồng. Trên phạm vi toàn cầu, thiên tai được dự báo sẽ xảy ra ngày càng nhiều hơn về số lượng, phức tạp hơn về diễn biến và nghiêm trọng hơn về hậu quả. Sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu, các hiện tượng El Nino, La Nina và sự gia tăng các cơn bão nhiệt đới, hạn hán gần đây trên thế giới và trong khu vực đã có tác động trực tiếp đến tình hình thời tiết và thiên tai ở nước ta. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến toàn bộ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Việt Nam có hai vùng bị ảnh hưởng nặng nhất, đó là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Cửu Long, đây là hai khu vực sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước. Ảnh hưởng đến đất canh tác là ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực, đời sống của người dân và các hệ thống công trình khác. Sinh kế của hàng chục triệu người Việt Nam đang bị đe dọa với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, những hệ quả của nó đang khiến cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo Việt Nam ở vùng núi, vùng biển, vùng đồng bằng bị đe dọa. Nhiệt độ tăng lên do biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng. Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bị thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chí không còn có vụ đông, vụ mùa kéo dài hơn. Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác. Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra nhanh chóng trên mọi miền đất nước, tạo ra sự phát triển toàn diện nhưng đồng thời cũng làm tăng các nguy cơ hiểm họa trước thiên tai. Những tác động của con người trong phát triển kinh tế xã hội không tuân theo quy luật tự nhiên hoặc do buông lỏng quản lý, kiểm soát, cộng với sức ép về dân số, con người đã có những hành động thiếu phù hợp như đào núi mở đường, lấn sông, lấn biển, san đồi, núi để xây dựng, chặt phá rừng, san phá những cồn cát tự nhiên ven biển đã 1
  4. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  làm tăng nguy cơ mất an toàn khi có thiên tai, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và phá hủy môi trường. Chiến lược Quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 11 năm 2007. Chỉ đạo thực hiện các chương trình bằng các biện pháp phi công trình và công trình nhằm hoàn thành mục tiêu chiến lược đề ra “Huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai từ nay đến năm 2020 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa, gópphần quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh”. Thực hiện Kế hoạch Phát triển nông nghiệp, nông thôn 5 năm 2006-2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Xây dựng một nền nông lâm nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại, hiệu quả và bền vững; có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến để đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu” và “Xây dựng nông thôn có cơ cấu kinh tế hợp lý, có quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại, mọi người có việc làm, thu nhập và đời sống nhân dân được nâng cao, giàu đẹp, công bằng, dân chủ, văn minh”. Xuất phát từ yêu cầu phát triển bền vững, giảm thiểu tác hại do thiên tai gây ra góp phẩn ổn định về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sống, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chương trình hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 với nội dung chính sau đây: II. MỤC TIÊU 1. Chương trình hành động được xây dựng nhằm thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; 2. Lồng ghép chương trình hành động thực hiện chiến lược phát triển của các ngành trong Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; 3. Nhằm đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu. 2
  5. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Các lĩnh vực ưu tiên trong kế hoạch hành động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai: Với nhiệm vụ được Nhà nước, Chính phủ giao chỉ đạo phát triển nông nghiệp và nông thôn trong cả nước, kế hoạch hành động phòng, chống và giảm nhẹ thiện tai của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên sau: a. Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ về thể chế thực hiện công tác phòng, chống giảm nhẹ thiên tai trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn từ trung ương đến địa phương; b. Đánh giá và theo dõi các loại hình rủi ro thiên tai tác động trực tiếp đến nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm thực hiện tốt công tác qui hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tại các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai; c. Củng cố và nâng cao hệ thống cảnh báo thiên tai ở Trung ương và địa phương; d. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai bao gồm các cấp, các ngành trong sự nghiệp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai nói chung và lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng; e. Đào tạo kiến thức về quản lý rủi ro thiên tai của dựa vào cộng đồng chú trọng các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai để xây dựng một cộng đồng an toàn; f. Giảm thiểu các yếu tố cơ bản gây rủi ro thiên tai bằng các biện pháp như trồng và quản lý bền vững hệ thống rừng phòng hộ (bao gồm rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển), tu bổ, củng cố và xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai… tại các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. 2. Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách: - Nghiên cứu xây dựng Luật Phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Phối hợp trong việc xây dựng và ban hành các chính sách cứu trợ thiên tai cho từng vùng: sống chung với lũ, phân lũ, chậm lũ, vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét và sạt lở đất,... - Rà soát hệ thống văn bản pháp luật đã có về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực quản lý thiên tai trong ngành. - Xây dựng chính sách khuyến khích các hoạt động khoa học công nghệ, thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực cho lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 3
  6. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  - Lập quy hoạch, kế hoạch, phân vùng, đánh giá nguy cơ rủi ro thiên tai để từ đó có chính sách phù hợp cho những vùng, địa phương, các khu vực trọng điểm, làm cơ sở cho việc chủ động phòng tránh; ban hành các quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng công trình trong các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai; điều chỉnh, bổ sung các quy chế, quy chuẩn về dự báo, cảnh báo thiên tai. 3. Hoàn thiện tổ chức - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức từ bộ xuống các địa phương đáp ứng với yêu cầu của Chiến lược đã đề ra. Hàng năm tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung chức năng nhiệm vụ các đơn vị tham gia công các phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai trực thuộc Bộ. - Tập trung đào tạo nâng cao năng lực hoạt động của các Văn phòng Ban Chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp. - Chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Nâng cấp các trụ sở làm việc đồng thời đầu tư trang thiết bị và công nghệ bảo đảm điều kiện làm việc cho các cơ quan chỉ đạo phòng, chống giảm nhẹ thiên tai ở các cấp. - Khuyến khích thành lập các tổ chức hỗ trợ quản lý thiên tai, các cơ sở đào tạo, huấn luyện, các đơn vị dịch vụ công phục vụ cho phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 4. Lồng ghép nội dung Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 vào Chiến lược ngành và chương trình, kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Tiếp tục chương trình chuyển dịch cây trồng, cơ cấu mùa vụ theo hướng hiệu quả và né tránh, giảm nhẹ thiên tai: Điều chỉnh dự án 5 triệu hecta rừng với nội dung: tăng cường cơ chế để phòng tránh và thích ứng với các thảm hoạ tự nhiên qua: cảnh báo sớm, đầu tư và duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng, cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai, tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn và quản lý lưu vực. ... - Cải thiện điều kiện sống và nuôi trường sống của người dân nông thôn bằng cách bố trí, sắp xếp lại dân cư nông thôn thích nghi với điều kiện diễn biến thiên tai. Đặc biệt tập trung thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư các làng nghề, các vùng có nguy cơ thiên tai, vùng thiếu đất, điều kiện sống khó khăn. - Lồng ghép các nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong kế hoạch phát triển ngành tập trung vào các dự án đầu tư, cải tạo nâng cấp kết cấu hạ tầng; các dự án nâng cấp trang thiết bị phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Đánh giá tác động của 4
  7. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  thiên tai trong việc lập các dự án đầu tư vào kết cấu hạ tầng phát triển ngành nhằm đề xuất các giải pháp. 5. Lập và rà soát qui hoạch - Rà soát, bổ sung quy hoạch phòng chống thiên tai từng địa phương, từng vùng và trên phạm vi cả nước nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra; Ổn định dân cư, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội. Làm cơ sở xây dựng các chương trình đầu tư và hoạch định dân cư nhằm phát triển bền vững. - Lồng ghép qui hoạch phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào qui hoạch phát triển từng lĩnh vực, đánh giá tác động của thiên tai trong việc lập các dự án đầu tư, các đề án, chương trình mục tiêu phát triển. 6. Xã hội hoá và phát triển nguồn nhân lực và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật - Thực hiện chính sách xã hội hoá đối với công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, trong đó: tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình xây dựng văn bản pháp luật, lập quy hoạch, kế hoạch, quản lý và giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án tại địa phương. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng. Xây dựng năng lực tự phòng ngừa thiên tai, phát huy truyền thống tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách trong cứu trợ thiên tai. Tổ chức lực lượng tự ứng phó tự nguyện của cộng đồng để tham gia cứu hộ, cứu nạn. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể xã hội trong các hoạt động chuẩn bị ứng phó, khắc phục hậu quả. Phát triển lực lượng tình nguyện viên trong công tác tuyên truyền, vận động, khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất... Khuyến khích các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước có các hình thức hỗ trợ đa dạng, hiệu quả cho người dân và địa phương bị thiên tai. - Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Đặc biệt nguồn nhân lực cho bộ máy tổ chức quản lý, tham mưu, điều hành công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. - Tăng cương cở sở vật chất kỹ thuật dự báo, điều hành công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai và trang thiết bị bảo hộ, cứu sinh. 7. Nâng cao nhận thức của cộng đồng - Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Đưa những kiến thức cơ bản về phòng, 5
  8. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  chống và giảm nhẹ thiên tai vào chương trình giáo dục trong nhà trường, nhằm giáo dục cho cộng đồng hiểu và biết cách đối phó với các tình huống thiên tai. - Triển khai các khóa đào tạo kiến thức về quản lý rủi ro thiên tai và các hoạt động nâng cao kiến thức hàng năm cho nhân dân của các xã bị ảnh hưởng bởi thiên tai. - Nâng cao nhận thức của ngư dân về luật pháp Việt Nam và Quốc tế về đánh bắt thủy hải sản và những biện pháp hỗ trợ lẫn nhau khi bão xảy ra trên vùng biển đánh bắt nhằm đảm bảo an toàn cho tính mạng và tài sản của ngư dân - Phát triển các chương trình tập huấn cho các đối tượng trực tiếp tham gia công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, chú trọng tới cán bộ quản lý, cán bộ lập kế hoạch, cán bộ chuyên trách, cán bộ cơ sở. 8. Phát triển khoa học công nghệ về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai - Đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. - Hiện đại hóa hệ thống thông tin cảnh báo sớm từ trung ương đến các vùng, miền và địa phương. Chú trọng các hình thức thông tin liên lạc có hiệu quả, nhất là ở vùng núi, vùng biển, vùng sâu, vùng xa. - Nhà nước khuyến khích áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, thông tin liên lạc; nâng cao năng lực nghiên cứu theo dõi các biến đổi khí hậu của trái đất, các biến động của tự nhiên trong khu vực và lãnh thổ; khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. - Từng bước phát triển các chuyên ngành khoa học về thiên tai: tình trạng khẩn cấp, quản lý thiên tai, phát triển bền vững, phục hồi sản xuất và môi trường sau thiên tai. 9. Củng cố hệ thống đê điều, hồ đập và phát triển rừng phòng hộ - Xây dựng, củng cố và nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển phù hợp mức thiết kế, kết hợp sử dụng đa mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội. Chú trọng nâng cao chất lượng thân đê, chống xuống cấp, xoá dần các vị trí xung yếu ở nền đê, cống dưới đê; hoàn thiện mặt cắt đê theo thiết kế, cứng hoá mặt đê kết hợp với giao thông nông thôn. - Tăng cường đầu tư cho trồng rừng phòng hộ bảo vệ đê điều và hồ đập, rừng ngập mặn chống sóng, việc chăm sóc bảo vệ rừng phòng hộ là nhiệm vụ thường xuyên của công tác bảo vệ đê điều, hồ đập. 6
  9. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  - Rà soát quy hoạch, đầu tư xây dựng nâng cao khả năng thoát lũ của các công trình phân lũ, chậm lũ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Thường xuyên kiểm tra đánh giá hiện trạng công trình hồ chứa nước, sửa chữa và nâng cấp, bổ sung, các công trình tràn sự cố để đảm bảo an toàn cho đập; hoàn thiện các quy trình vận hành theo phương châm sử dụng đa mục tiêu, đặc biệt là các hồ chứa lớn tham gia điều tiết cắt giảm lũ cho hạ lưu và cấp nước trong mùa kiệt. 10. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và quốc tế trong công tác cảnh báo, dự báo, giáo dục, đào tạo, chuyển giao công nghệ, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, các bài học thực tiễn, tiến tới xây dựng các thỏa thuận, các hiệp định hợp tác về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc thực hiện Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto, Chương trình hành động Hyogo và các chương trình khác; hợp tác với các nước trong khu vực về quản lý khai thác bảo vệ tài nguyên nước. IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH 1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách: 1.1. Xây dựng Luật phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Mục tiêu: Đảm bảo việc thực hiện công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai được thống nhất và hiệu quả ở các cấp, các ngành. Nhiệm vụ chủ yếu: Dựa trên các văn bản luật và dưới luật đã được ban hành như Luật Tài nguyên nước, Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão, Pháp lệnh phòng chống cháy rừng… để xây dựng thành một luật chung, thống nhất về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiện tai áp dụng trong cả nước nhằm nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng ổn định đời sống của nhân dân, bảo vệ và phục hồi sản xuất, hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Kế hoạch thực hiện: Dự thảo luật phòng chống và giảm nhẹ thiên tai dự kiến được hoàn thiện trong 2 năm 2009 và 2010, ban hành áp dụng thực hiện từ năm 2011. Cơ quan thực hiện: Với chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Quản lý Đê điều và PCLB chủ trì thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố 7
  10. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  trong cả nước kết hợp với sự hỗ trợ của các chương trình, dự án về giảm nhẹ thiên tai và biến đổi khí hậu của Chính phủ và các tổ chức quốc tế, tổ chức Phi chính phủ. 1.2. Xây dựng Luật Thủy lợi. Mục tiêu: Đảm bảo công tác qui hoạch, xây dựng, vận hành sử dụng, quản lý và bảo vệ các công trình thủy lợi được thống nhất và thực hiện hiệu quả ở các cấp, ngành trong cả nước. Nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong việc qui hoạch, xây dựng, vận hành sử dụng, quản lý và bảo vệ các công trình thủy lợi. Kế hoạch thực hiện: Dự thảo luật dự kiến được hoàn thiện trong 2 năm 2009 và 2010, ban hành áp dụng thực hiện từ năm 2011. Cơ quan thực hiện: Với chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Thủy lợi chủ trì triển khai, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trong cả nước kết hợp với sự hỗ trợ của các chương trình, dự án về thủy lợi của Chính phủ và các tổ chức quốc tế, tổ chức Phi chính phủ. 1.3. Xây dựng Nghị định của Chính phủ về quản lý hoạt động của các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Mục tiêu: Đảm bảo sự thống nhất của các cấp, các ngành, các địa phương và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả và bảo vệ các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão gây ra, đồng thời có khả năng kết hợp với việc cung cấp dịch vụ cho tầu cá ở những nơi có điều kiện. Nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, chủ tàu cá và ngư dân trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão. Kế hoạch thực hiện: Bản dự thảo Nghị định sẽ được hoàn thành và trình Chính phủ phê duyệt cuối năm 2009. Cơ quan thực hiện: Trong nhiệm vụ thường xuyên hàng năm, Cục Quản lý, Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh, thành phố có biển để thực hiện. 1.4. Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung NĐ 159/2007/NĐ-CP về xử phạt VPHC trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Mục tiêu: Đảm bảo sự thống nhất của các cấp, các ngành, các địa phương và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ rừng và lâm sản một cách hiệu quả. 8
  11. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  Nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước và chủ rừng, mọi công dân trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ rừng, lâm sản nhằm khuyến kích phát triển rừng và hạn chế đến mực thấp nhất việc khai thác, phá rừng bừa bãi. Kế hoạch thực hiện: Bản sửa đổi, bổ sung Nghị định sẽ được hoàn thành và trình Chính phủ phê duyệt cuối năm 2009. Cơ quan thực hiện: Cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và PTNT, các vườn quốc gia, chủ rừng và các tỉnh, thành phố có rừng để thực hiện. 1.5. Điều chỉnh Thông tư liên tịch của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Công an hướng dẫn một số điều của Nghị định 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 quy định về phòng chống cháy rừng. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn cho rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất. Nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước và chủ rừng, mọi công dân trong việc phòng, chống cháy rừng. Kế hoạch thực hiện: Bản sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn sẽ được hoàn thành và phê duyệt cuối năm 2009. Cơ quan thực hiện: Bộ Công an chủ trì thực hiện. Cục Kiểm lâm phối hợp chặt trẽ để thực hiện. 1.6. Xây dựng Thông tư liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn huy động vốn và sử dụng nguồn vốn thực hiện chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hoá giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020. Mục tiêu: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào công tác chống sa mạc hóa. Đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn thực hiện chương trình chống sa mạc hóa một cách hiệu quả. Nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn thực hiện chương trình chống sa mạc hóa một cách hiệu quả. Kế hoạch thực hiện: Bản sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn sẽ được hoàn thành và trình Chính phủ phê duyệt cuối năm 2009. Cơ quan thực hiện: Theo chức năng nhiệm vụ được giao Bộ Tài chính chủ trì thực hiện. Cục Hợp tác xã phối hợp chặt trẽ để thực hiện. 9
  12. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  1.7. Xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đê điều. Mục tiêu: Đảm bảo sự thống nhất của các cấp, các ngành, các địa phương và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình đê điều. Nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước và các cá nhân trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình đê điều nhằm đảm bảo an toàn đê điều phòng, chống lụt bão. Kế hoạch thực hiện: Bản sửa đổi, bổ sung Nghị định sẽ được hoàn thành và trình Chính phủ phê duyệt cuối năm 2009. Cơ quan thực hiện: Cục Quản lý Đê điều và PCLB chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh, thành phố có rừng để thực hiện. 1.8. Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật khác liên quan đến công tác phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai. Mục tiêu: Đảm bảo công tác phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được thực hiện một cách hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của cả nước. Nhiệm vụ chủ yếu: Bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các cấp, các ngành. Kế hoạch thực hiện: Được rà soát, bổ sung sửa đổi và xây dựng mới theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các nước trong giai đoạn 2009 – 2020. Cơ quan thực hiện: Với trách nhiệm và nhiệm vụ chuyên môn được giao, từng đơn vị trong Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ động tổ chức thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan ngoài Bộ và các tỉnh, thành phố. 1.9. Chương trình đổi mới thể chế, chính sách, lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp. Mục tiêu: Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các hoạt động lâm nghiệp theo định hướng thị trường và hội nhập quốc tế, có sự tham gia rộng rãi của khu vực hộ gia đình, cộng đồng và tư nhân; kiện toàn hệ thống tổ chức đồng thời đổi mới công tác lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu: - Xây dựng và cập nhật hệ thống chính sách, pháp luật và thể chế lâm nghiệp theo hướng phân cấp nhiều hơn cho địa phương và phát triển lâm nghiệp bền vững theo định hướng thị trường và xã hội hóa nghề rừng; 10
  13. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  - Xây dựng cơ chế chính sách tạo động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ và phát triển rừng, khuyến khích các thành phần kinh tế trong, ngoài nước tham gia đầu tư kinh doanh phát triển kinh tế lâm nghiệp; - Tổ chức lại và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo hướng thông nhất chức năng quản ký, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng; làm rõ chức năng, nhiệm vụ của tổ chức lâm nghiệp các cấp và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ lâm nghiệp; - Tổ chức một số công ty lâm nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường tại những vùng lâm nghiệp xa xối khó khăn mà các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chưa sẵn sàng đầu tư; thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất lâm nghiệp và chế biến lâm sản của nhà nước đang hoạt động kém hiệu quả; - Xây dựng, thực hiện và mở rộng các hình thức quản lý rừng cộng đồng; - Thiết lập hệ thống khuyến lâm nhà nước các cấp và có cơ chế hỗ trợ tổ chức khuyến lâm tự nguyện cho thôn, xã có rừng; - Xây dựng các đơn vị chuyên trách về giám sát, đánh giá gắn với việc kiện toàn hệ thống lập kế hoạch lâm nghiệp các cấp; - Nghiên cứu định giá các dịch vụ môi trường của rừng như bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất, chống bồi tụ, hập thụ CO2, du lịch sinh thái…; Xây dựng cơ chế chi trả cho các dịch vụ môi trường trong giai đoạn 2006 – 2010; - Đến năm 2007, xây dựng và triển khai hoạt động Quỹ bảo vệ và phát triển rừng. Kế hoạch thực hiện: Từ 2009 – 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện: Cục Lâm nghiệp và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan ngoài Bộ và các tỉnh, thành phố. 1.10. Chương trình chống sa mạc hóa. Mục tiêu: Xây dựng chính sách quốc gia, xác định trách nhiệm của từng Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ trên, tổ chức được các mối quan hệ quốc tế, xác định được nguồn vốn và cơ chế quản lý vốn để bảo đảm cơ sở vững chắc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục tình trạng sa mạc hóa theo chương trình hành động đã được xác định. Nhiệm vụ chủ yếu: - Hoàn thiện cơ sở pháp lý bảo vệ tài nguyên đất, rừng và nước đề phòng chống sa mạc hóa, đáp ứng kịp thời những yêu cầu mới; - Xây dựng Thông tư hướng dẫn huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện chương trình; 11
  14. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  - Xây dựng chiến lược tài chính lồng ghép với biến đổi khí hậu để thực hiện Công ước chống sa mạc hóa. Kế hoạch thực hiện: Từ 2009 – 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện: Cục Lâm nghiệp chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan ngoài Bộ và các tỉnh, thành phố. 2. Nâng cao năng lực: 2.1. Kiện toàn tổ chức, bộ máy chỉ đạo, chỉ huy phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trong ngành. Mục tiêu: Tổ chức bộ máy chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ổn định, thống nhất và phù hợp với phạm vi quản lý ngành mới, với điều kiện phát triển của đất nước; đảm bảo hiệu quả hoạt động trong chỉ đạo, điều hành và quản lý thông suốt. Nhiệm vụ chủ yếu: Phối hợp với Bộ Nội vụ, hoàn thành sắp xếp tổ chức bộ máy chỉ đạo và quản lý nhà nước ở Bộ và địa phương; đồng thời tiếp tục hoàn thiện hệ thống bộ máy chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai toàn ngành thống nhất từ Bộ xuống địa phương đảm bảo sự chỉ đạo nhanh nhạy, thông suốt, chủ động và hiệu quả. Hàng năm tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung chức năng nhiệm vụ các đơn vị tham gia công các phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai trực thuộc Bộ. Kế hoạch thực hiện: Từ 2009 đến 2020. Cơ quan thực hiện: Với trách nhiệm và nhiệm vụ chuyên môn được giao, từng đơn vị trong Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ động tổ chức thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan ngoài Bộ và các tỉnh, thành phố để kiện toàn tổ chức bộ máy của mình dưới chủ trương chung của Bộ. 2.2. Tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý thiên tai từ Trung ương đến địa phương. Mục tiêu: Đảm bảo 100% cán bộ chính quyền địa phương các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Nhiệm vụ chủ yếu: Triển khai các khóa đào tạo kiến thức về quản lý rủi ro thiên tai hàng năm cho các cán bộ chính quyền các cấp; xây dựng Trung tâm quản lý rủi ro thiên tai cấp trung ương và cấp tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu về phòng, chống thiên tai trong thế kỷ 21. Kế hoạch thực hiện: Được chia làm 03 giai đoạn: Từ 2009 – 2010, từ 2011 – 2015 và từ 2016 – 2020. Chương trình sẽ tổ chức triển khai đào tạo nâng cao năng lực về quản lý, phòng chống vfa giảm nhẹ thiên tai cho cán bộ của 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. 12
  15. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  Cơ quan thực hiện: Cục Quản lý đê điều và PCLB chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp chắt trẽ với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và PTNT, với các địa phương và các tổ chức quốc tế, phi chính phủ. 2.3. Nâng cao năng lực về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đặc biệt đối với vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Mục tiêu: Đảm bảo trên 70% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai (10.000 xã) được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Nhiệm vụ chủ yếu: Triển khai các khóa đào tạo kiến thức về quản lý rủi ro thiên tai và các hoạt động nâng cao kiến thức hàng năm cho nhân dân của 10,000 xã bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Kế hoạch thực hiện: Được chia làm 03 giai đoạn: Từ 2009 – 2010, từ 2011 – 2015 và từ 2016 – 2020. Chương trình sẽ tổ chức triển khai đào tạo và trang bị kiến thức cho khoảng 10,000 xã chịu ảnh hưởng của thiên tai trong cả nước. Cơ quan thực hiện: Cục Quản lý đê điều và PCLB chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và PTNT, với các địa phương và các tổ chức quốc tế, phi chính phủ. 2.4. Tăng cường công tác tuyên truyền về luật pháp cho ngư dân. Mục tiêu: Nâng cao nhận thức của ngư dân về luật pháp Việt Nam và Quốc tế về đánh bắt thủy hải sản và những biện pháp hỗ trợ lẫn nhau khi bão xảy ra trên vùng biển đánh bắt nhằm đảm bảo an toàn cho tính mạng và tài sản của ngư dân. Nhiệm vụ chủ yếu: Triển khai các khóa đào tạo kiến thức về luật pháp đánh bắt thủy hải sản của Việt Nam và Quốc tế cho ngư dân tại các xã ven biển; tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng, áp phích, tờ rơi… tại các xã ven biển. Kế hoạch thực hiện: Phấn đấu đến năm 2020, 100% số xã ven biển được phổ biến kiến thức về luật pháp đánh bắt thủy, hải sản. Cơ quan thực hiện: Cục Quản lý, Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp chắt trẽ với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và PTNT, với các địa phương và các tổ chức quốc tế, phi chính phủ. 2.5. Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng rừng cho nông dân và nhân rộng các mô hình tiên tiến về bảo vệ, phát triển rừng. Mục tiêu: Đến 2010, xây dựng chương trình tài liệu khuyến lâm, 30% hộ nông dân được huấn luyện, thu hút 20% các tổ chức tư nhân và xã hội tham gia hoạt động khuyến lâm, tăng gấp 5 lần khối lượng thông tin tuyên truyền so với thời điểm hiện tại. Nhiệm vụ chủ yếu: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, quản lý cho nông dân. Hỗ trợ xây dựng các câu lạc bộ, thự viện khuyến nông ở xã, thôn, bản; duy trì các 13
  16. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  buổi sinh hoạt khuyến nông cộng đồng. Tăng cường khuyến nông qua các kênh thông tin đại chúng, nhất là truyền hình. Kế hoạch thực hiện: Thời gian thực hiện chương trình từ 2008 đến 2010 phấn đấu chuyển giao 14 loại tiến bộ kỹ thuật của các tổ chức nghiên cứu và đào tạo cho nông dân, 5.537 ha mô hình rừng trình diễn được xây dựng, 17.500 nông dân được huấn luyện, 40.500 nông dân được tham quan, học tập các mô hình. Cơ quan thực hiện: Cục Lâm nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ, các tỉnh, thành phố và các tổ chức quốc tế, phi chính phủ. 2.6. Đào tạo cho cán bộ làm công tác khuyến lâm. Mục tiêu: Đến 2010, 100% xã nhiều rừng có cán bộ kiểm lâm, 30% xã nhiều rừng xây dựng được tổ chức kiểm lâm tự nguyện. Nhiệm vụ chủ yếu: Kiện toàn hệ thống khuyến lâm từ trung ương đến cơ sở; tăng cường đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở; từng bước nâng cao năng lực toàn hệ thống. Tổ chức đào tạo cán bộ khuyến lâm các cấp. Kế hoạch thực hiện: Thời gian thực hiện chương trình từ 2009 đến 2010 phấn đấu đạt 16.890 lượt người được đào tạo khuyến lâm tại tất cả các cấp. Cơ quan thực hiện: Cục Lâm nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ, các tỉnh, thành phố và các tổ chức quốc tế, phi chính phủ. 2.7. Nghiên cứu ứng dụng, công nghệ vật liệu mới trong xây dựng công trình phòng chống thiên tai. Mục tiêu: Tạo ra các đột phá mới về công nghệ vật liệu mới trong xây dựng công trình phòng, chống thiên tai. Đến năm 2020 có 90% đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp Bộ về khoa học công nghệ vật liệu mới và 80% đề tài về chính sách thể chế được đưa vào ứng dụng. Nhiệm vụ chủ yếu: Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp tổ chức hệ thống nghiên cứu khoa học và chuyển giao; áp dụng mạnh mẽ cơ chế xã hội hóa, tận dụng tối đa các cơ sở nghiên cứu của các Trường đại học, các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài Bộ… để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống. Đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, hỗ trợ các cá nhân tham gia nghiên cứu, sáng tạo ở các địa bàn bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Nghiên cứu chính sách gắn kết các nhà khoa học với doanh nghiệp và nhân dân; các đề tài nghiên cứu phải xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn. Kế hoạch thực hiện: Từ 2009 đến 2020, sử dụng nguồn kinh phí phân bổ khoa học, công nghệ hàng năm của Bộ và của Nhà nước thông qua Bộ KHCN để thực hiện. Cơ quan thực hiện: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ, với các tỉnh, thành phố để thực hiện. 14
  17. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  2.8. Chương trình phát triển nguồn nhân lực trong phát triển thủy lợi. Mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học, cộng nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển, bảo vệ tài nguyên nước và giảm nhẹ thiên tai. Nhiệm vụ chủ yếu: Tiếp tục triển khai các khóa đào tạo, tập huấn ngắn và dài hạn về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi cho các cán bộ làm công tác thủy lợi các cấp và công nhân vận hành, sử dụng các công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai và phục vụ dân sinh, sản xuất. Kế hoạch thực hiện: Giai đoạn 1 (2009 – 2015) đào tạo dạy nghề: 11.000 người- Đại học: 6.500 người và sau đại học: 1.050 người. Giai đoạn 2 (2016 - 2020) đào tạo dạy nghề: 15.000 người, đại học: 8.000 người và sau đại học: 1.480 người. Cơ quan thực hiện: Cục Thủy Lợi chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ, với các tỉnh, thành phố để thực hiện. 2.9. Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững. Mục tiêu: Tăng cường năng lực quản lý, phát triển và sử dụng rừng bền vững, góp phần phát triển bền vững quốc gia. Nhiệm vụ chủ yếu: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý rừng và tăng cường năng lực cho các chủ rừng như: Các công ty lâm nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - 100% các đơn vị sản cuất kinh doanh xây dựng, thực hiện và giám sát đánh giá phương án điều chế rừng; - Đầu tư trang thiết bị hiện đại hóa công tác quản lý rừng. Kế hoạch thực hiện: Từ 2009 – 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện: Cục Lâm nghiệp chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan ngoài Bộ và các tỉnh, thành phố. 2.10. Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các dịch vụ môi trường. Mục tiêu: Tăng cường năng lực bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học một cách có hiệu quả, có sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư địa phương và tăng cường đóng góp của các dịch vụ môi trường từ rừng. Nhiệm vụ chủ yếu: - 100% các văn bản qui định về bảo vệ rừng được tuyên truyền phổ biến đến các chủ rừng và người dân trong vùng; 15
  18. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  - 100% các chủ rừng, thôn, xã có rừng có lực lượng bảo vệ rừng. 100% cán bộ kiểm lâm địa bàn xã và lực lượng bảo vệ rừng được đào tọa nâng cao năng lực; - Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, chi phí hoạt động cho bảo vệ, phòng cháy, chứa cháy và phòng trừ sâu bệnh hại rừng; - 100% khu rừng phòng hộ và rừng đặc dụng có chủ quản lý (tổ chức nàh nước, tư nhân hoặc cộng đồng) và có qui hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trung, dài hạn; - Tiếp tục thử nghiệm và nhân rộng hình thức quản lý rừng cộng đồng và các hình thức khác (cộng đồng quản lý, công ty cổ phần, hợp tác xã, liên doanh liên kết…). Kế hoạch thực hiện: Chương trình đã được phê duyệt và triển khai thực hiện từ năm 2007. Phấn đấu hoàn thành kế hoạch giai đoạn 1 được giao đến năm 2010. Giai đoạn 2 từ 2011 đến 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện: Cục Kiểm lâm chủ trì thực hiện và phối hợp với 07 Vườn quốc gia, 03 Trung tâm Kiểm tra và Bảo vệ rừng và 30 tỉnh có rừng. 2.11. Chương trình nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hoạt động nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho ngành lâm nghiệp. Lấy khoa học công nghệ làm động lực cho phát triển ngành, gắn nghiên cứu, đào tạo với sản xuất nhằm bảo vệ môi trường và cải thiện mức sống cho những người dân làm nghề rừng. Nhiệm vụ chủ yếu: - Tập trung nghiên cứu một số lĩnh vực mũi nhọn như công nghệ sinh học, trồng rừng cao sản, nông lâm kết hợp và cải tọa rừng tự nhiên nghèo kiệt; - Đào tạo chính qui mỗi năm khoảng 5.000 sinh viên, học sinh trong các trường của Bộ Nông nghiệp và PTNT, chú ý đào tạo nâng cao cho các cán bộ chủ chốt; - Đào tạo nghề cho 50% nông dân làm nghề rừng và khu vực các làng nghề chế biến lâm sản; - Từ năm 2008, đưa giáo dục bảo vệ môi trường và rừng vào giảng dạy trong tất cả các trường học phổ thông; - 80% cán bộ quản lý rừng ở địa phương được đào tạo về điều tra rừng và xây dựng, thực thi kế hoạch quản lý bảo vệ rừng; - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ giảng dạy và trang thiết bị cơ bản cho các viện, trường lâm nghiệp; 16
  19. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  - Hoàn thiện và cập nhật các chương trình, giáo trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập; - Tăng cường liên kết giữa hệ thống đào tạo lâm nghiệp với hệ thống khuyến lâm. Đến năm 2020 có từ 1 đến 2 trường đào tạo lâm nghiệp đạt chuẩn quốc tế; - Nâng cao trình độ chuyên môn về quản lý và bảo vệ rừng cho 80% hộ nông dân; - Thu hút 50% thành phần kinh tế khu vực tư nhân và các tổ chức đàn thể tham gia các hoạt động khuyến lâm; - Bố trí ít nhất 01 cán bộ khuyến lâm chuyên trách hoặc kiêm nhiệm cho mỗi xã nhiều rừng; phát triển và tăng cường năng lực cho hệ thống khuyến lâm tự nguyện; - Cải tiến và cập nhật nội dung, phương pháp khuyến lâm và đào tạo với các chủ rừng và doanh nghiệp chế biến lâm sản. Kế hoạch thực hiện: Từ 2009 – 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện: Cục Lâm nghiệp chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan ngoài Bộ và các tỉnh, thành phố. 2.12. Chương trình chống sa mạc hóa. Mục tiêu: Tăng cường năng lực để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục tình trạng sa mạc hóa trên các vùng thuộc lãnh thổ Việt Nam theo chương trình hành động đã được xác định. Nhiệm vụ chủ yếu: - Xây dựng cở sở dữ liệu về sa mạc hóa; - Điều tra thực trạng sa mạc hóa và nghiên cứu xác định nguyên nhân chủ yếu gây sa mạc hóa, đề xuất các giải pháp phòng, chống sa mạc hóa; - Nâng cao nhân thức, đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, cở sở nghiên cứu phục vụ công tác phòng, chống sa mạc hóa. Kế hoạch thực hiện: Từ 2009 – 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện: Cục Lâm nghiệp chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan ngoài Bộ và các tỉnh, thành phố. 3. Rà soát, điều chỉnh bổ sung và lập quy hoạch. 3.1. Lập bản đồ xác định nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển: Mục tiêu: Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra trên hệ thống sông các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo ổn định dân cư, tạo điều kiện phát triển KTXH. Làm cơ sở để rà soát các quy hoạch khác tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long 17
  20. Chương trình, Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT  Nhiệm vụ chủ yếu: Tổng quát và tóm tắt tỉnh hình sạt lở và xác định các vị trí có nguy cơ xảy ra sạt lở trên phạm vi cả nước. Xây dựng bản đồ số và bản đồ giấy thể hiện các vị trí đã và đang xảy ra sạt lở, các vị trí có nguy cơ xảy ra sạt lở. Kế hoạch thực hiện: Lập bản đồ xác định nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển được thực hiện từ nay đến 2012. Cơ quan thực hiện: Cục QLĐĐ và PCLB chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện 3.2. Rà soát, bổ sung qui hoạch phòng, chống lũ đồng bằng sông Cửu Long: Mục tiêu: Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra; Ổn định dân cư, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội. Làm cơ sở xây dựng các chương trình đầu tư, rà soát các quy hoạch nhằm phát triển bền vững. Nhiệm vụ chủ yếu: Xây dựng tổng hợp, báo cáo tóm tắt quy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Cửu Long. Các báo cáo chuyên đề: Thuỷ văn, thuỷ lực, thuỷ công, kinh tế và môi trường. Bản đồ ngập lũ cho từng tỉnh; xây dựng bản đồ hiện trạng và quy hoạch các công trình phòng chống lũ từng tỉnh. Kế hoạch thực hiện: Quyết định số 144/1999/QĐ-TTg ngày 21/06/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch về kiểm soát và sử dụng nước lũ vùng ĐBSCL giai đoạn đến 2010 được thực hiện thống nhất với nội dung của Quyết định số 99/TTg ngày 09/02/1996 về định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996 – 2000 đối với việc phát triển thủy lợi, giao thông và xây dựng nông thôn mới ở ĐBSCL. Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ cũng có các Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 về phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL giai đoạn 2001 – 2005 và số 84/2006/QĐ-TTg ngày 19/04/2006 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung qui hoạch thuỷ lợi ĐBSCL giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến 2020. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ đã và đang chỉ đạo rà soát “Qui hoạch tổng thể thủy lợi ĐBSCL trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng” cho phù hợp với nhu cầu khai thác, sử dụng nguồn nước do tác động ở thương lưu song Mê Công và tình hình biến đổi khí hậu, nước biển dâng trình Thủ tướng vào 2010. Do vậy việc thực hiện rà soát, bổ sung qui hoạch phòng, chống lũ ĐBSCL sẽ được thực hiện từ 2010 đến 2013 để phù hợp với các Quyết định phê duyệt qui hoạch thủy lợi vùng ĐBSCL của Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan thực hiện: Cục QLĐĐ và PCLB chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện 3.3. Rà soát, bổ sung quy hoạch phòng chống lũ cho các sông thuộc khu vực miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa: Mục tiêu: Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra; Ổn định dân cư, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội. Làm cơ sở xây dựng các chương trình đầu tư, rà soát các quy hoạch nhằm phát triển bền vững. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản