CHƯƠNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005-2006)

Chia sẻ: Ngoc Tuyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

0
145
lượt xem
75
download

CHƯƠNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005-2006)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trình bày về phương pháp luận và công cụ đề xuất dự án thủy điện MINI và MICRO

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005-2006)

  1. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Thµnh phÇn Dù ¸n 1 T¨ng c−êng n¨ng lùc thùc hiÖn c¸c chÝnh s¸ch n¨ng l−îng t¸i t¹o PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN THỦY ĐIỆN MINI VÀ MICRO Hanoi, 1/2006 1 Consulting & Engineering
  2. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI 1 Giới thiệu ......................................................................................................................................... 4 2 Phương pháp luận để xác định và khảo sát các địa điểm tiềm năng cho các dự án thủy điện nhỏ.................................................................................................................................................... 6 2.1 Tổng quan ................................................................................................................................. 6 2.2 Công cụ tham khảo để lập Báo cáo cơ hội đầu tư các dự án thủy điện nhỏ ........................... 7 3 Phương pháp luận lựa chọn các địa điểm tiềm năng cho các dự án thủy điện nhỏ ............ 19 3.1 Hấp dẫn về mặt kỹ thuật ......................................................................................................... 20 3.2 Hấp dẫn về kinh tế ................................................................................................................. 21 3.3 Mô hình tổ chức ...................................................................................................................... 21 3.4 Tiêu thụ điện cho các hoạt động sản xuất (ngày- đêm).......................................................... 22 3.5 Đánh giá môi trường/ xung đột về sử dụng nước .................................................................. 22 3.6 Các tiêu chí riêng của chương trình ....................................................................................... 23 3.7 Các công cụ đánh giá định lượng và chọn lựa địa điểm/ dự án............................................. 23 4 Phương pháp luận chuẩn bị và đánh giá các Báo cáo Dự án đầu tư thủy điện nhỏ ........... 25 4.1 Các đặc điểm chính ................................................................................................................ 25 4.2 Tóm tắt và năng lực kỹ thuật .................................................................................................. 26 4.3 Bối cảnh .................................................................................................................................. 26 4.4 Phương pháp luận.................................................................................................................. 26 4.5 Nhu cầu công suất/ chiếu sáng và các nhu cầu tiêu thụ cuối cùng khác ............................... 26 4.6 Sử dụng nước đa mục tiêu ..................................................................................................... 27 4.7 Thiết kế kỹ thuật ...................................................................................................................... 28 4.8 Thủy năng ............................................................................................................................... 32 4.9 Hiện trạng kinh tế xã hội ......................................................................................................... 33 4.10 Quản lý và thiết lập mô hình tổ chứć ...................................................................................... 33 4.11 Phân tích tài chính, thu nhập và các chi phí của dự án .......................................................... 34 4.12 Các vấn đề về chính sách....................................................................................................... 34 4.13 Nhận xét.................................................................................................................................. 34 4.14 Kết luận và kiến nghị ............................................................................................................... 35 4.15 Phụ lục .................................................................................................................................... 35 5 Các nguồn tham khảo và công cu khác̣ dùng cho phát triển dự án thủy điện nhỏ.............. 36 5.1 Thư mục .................................................................................................................................. 36 5.2 Các công cụ phần mềm sẵn có .............................................................................................. 37 6 Phụ lục 1: Các hướng dẫn lập Báo cáo chi tiết Dự án đầu tư thủy điện nhỏ ........................ 39 6.1 Giới thiệu ................................................................................................................................. 39 6.2 Các yêu cầu khảo sát ............................................................................................................. 40 6.2.1 Các khía cạnh kỹ thuật .................................................................................................... 40 6.2.2 Các khía cạnh kinh tế xã hội............................................................................................ 41 6.2.3 Khả năng thực hiện các dự án đa mục tiêu..................................................................... 41 6.3 Thiết kế kỹ thuật...................................................................................................................... 42 6.3.1 Các kết cấu xây dựng ...................................................................................................... 42 6.3.2 Thiết bị cơ khí - thuỷ công............................................................................................... 6.3.3 Thiết bị cơ điện .............................................................................................................. 6.3.4 Thiết bị điện .................................................................................................................... 6.3.5 Gian máy / hệ thống điều khiển và bảo vệ ..................................................................... 7. Phụ lục 2: Các ví dụ về các bản vẽ cơ bản cần thiết ........................................................... 46-59 2 Consulting & Engineering
  3. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Danh mục viết tắt ACSR Dây dẫn nhôm có thép gia cố (một loại cáp điện) AVR Bộ điều áp tự động BoQ Bảng kê số lượng DoI Sở công nghiệp (cấp tỉnh) ECC Ngắt mạch điện tử ELC Bộ điều tải điện tử EVN Tổng công ty điện lực Việt Nam FS Nghiên cứu khả thi (ở Việt Nam gọi là “Dự án đầu tư”) GHG Khí nhà kính HDPE Poly Ethylene nồng độ cao HH Hộ gia đình HP Horse Power (mã lực) HRC High Rupturing Cartridge IGC Bộ điều khiển máy phát cảm ứng kVA Kilo-Volt Ampere kW Kilowatt lps l/s LV Hạ áp m met m a.s.l. Met so với mực nước biển mm Millimet MCB Ngắt mạch cỡ nhỏ md Ngày công MHP Dự án thủy điện nhỏ và cực nhỏ (cực nhỏ 5- 100 kW, nhỏ 100-1000 kW); ở đây từ MHP được sử dụng cho các hệ thống tới 200 kW MOI Ministry of Industry (Bộ Công nghiệp) MV Medium Voltage (trung áp) O&M Vận hành và bảo dưỡng PPC Ủy ban nhân dân tỉnh Pre-FS Báo cáo tiền khả thi (ở Việt nam “Báo cáo cơ hội đầu tư”) PTC Hệ số nhiệt độ dương RARE Điện khí hóa nông thôn vùng sâu vùng xa RCC Bê công đầm lăn VND Vietnam Dong VSRE Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam Thụy điển WB Ngân hàng thế giới 3 Consulting & Engineering
  4. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI 1 Giới thiệu Tài liệu này tr×nh bày phương pháp luận về việc lập và đánh giá các đề xuất dự án thủy điện mini và cực nhỏ. Phương pháp luận này, minh họa trong hình 1.1, là phù hợp với các trình tự thủ tục đề xuất dự án đã được trình bày chi tiết ở một tài liệu khác. Tài liệu này trình bày về “Phương Trình tự thủ tục phát triển và pháp luận để chuẩn bị và đánh giá đánh giá các dự án điện khí các bản đề xuất dự án MHP” hóa nông thôn không nối lưới (xem tài liệu riêng) Giai đoạn 1 Hình thành dự án 1. Người phát triển dự án lựa Phương pháp luận 1 chọn sơ bộ địa điểm (xem chương 3) 2. Chuẩn bị báo cáo cơ hội Về việc khảo sát các địa điểm đầu tư (tiền khả thi) tiềm nằng cho MHP và chuẩn bị 3. Với các dự án nhóm C (
  5. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Nghiên cứu khả thi”. Để tránh nhầm lẫn trong các phần tiếp theo, chúng tôi sử dụng tên báo cáo theo cách gọi được sử dụng ở Việt Nam hiện nay. Các phương pháp và công cụ được trình bày sau đây dựa vào kinh nghiệm của một số nước trên thế giới từ các dự án thủy điện nhỏ và cực nhỏ (ví dụ Nepal và Indonesia...) Những đề xuất này cũng đã xem xét đến các điều kiện của Việt Nam thông qua việc sử dụng các kinh nghiệm tốt từ dự án RARE được Ngân hàng Thế giới tài trợ (cho Việt Nam). Các nguồn tham khảo khác (sách hướng dẫn, phần mềm...) được liệt kê và mô tả trong chương 5, ví dụ như sách hướng dẫn về thủy điện cực nhỏ (Inversin, A.R.), phần mềm REToolkit và RETScreen, cung cấp các công cụ và phương pháp tương tự cho việc phát triển các dự án thủy điện mini và cực nhỏ. Tuy nhiên, các phương pháp trình bày trong tài liệu này đã chọn lựa những vấn đề có liên quan nhất, có giá trị hoàn chỉnh và đầy đủ nhất. Hình 1.2 minh họa cho phương pháp luận đề xuất áp dụng cho cả hai phần, Lập dự án và đánh giá đề xuất dự án. Chuẩn bị các bản đề xuất dự án Đánh giá các bản đề xuất dự án Dùng bản câu hỏi để thu thập Kiểm tra tất cả các chương thông tin cần thiết cho việc lập và các thông tin liên quan từ Báo cáo cơ hội đầu tư (chương bảng câu hỏi trong Báo cáo cơ 2.2) hội đầu tư Dùng phương pháp luận lựa chọn (nếu được yêu cầu chấp nhận các chỉ số đề cập trong bảng) để đánh giá tính khả thi của địa điểm (chương 3) 1. Lập báo cáo Dự án đầu tư Kiểm tra nội dung của báo cáo theo các nội dung yêu cầu dự án đầu tư có đúng với các (chương 4) yêu cầu hay không (chương 4) 2. Sử dụng Tài liệu hướng dẫn cho ác dự án MHP chi tiết (phụ lục 1) 3. Chuẩn bị các bản vẽ theo các yêu cầu tối thiểu (phụ lục 2) Hình 1.2: Ứng dụng các phương pháp và công cụ để chuẩn bị và đánh giá các bản đề xuất dự án Phương pháp thứ nhất được trình bày ở chương 2 dựa vào bảng câu hỏi dùng để thu thập thông tin liên quan cần thiết cho việc chuẩn bị Báo cáo cơ hội đầu tư. Các thông tin này được dùng để chuẩn bị báo cáo (do tư vấn lập) nhưng cũng có thể dùng để kiểm tra sự hoàn chỉnh của đề xuất dự án (dùng cho cơ quan có thẩm quyền liên quan). Phương pháp thứ hai, được trình bày ở chương 3 cho phép đánh giá mức độ hấp dẫn của một địa điểm cụ thể. Một số địa điểm lựa chọn cho dự án thủy điện mini và micro sẽ được 5 Consulting & Engineering
  6. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI xếp hạng theo thứ tự để có thể so sánh tốt hơn. Các tiêu chuẩn giống nhau cần được áp dụng trong việc chọn lựa địa điểm sơ bộ để quyết định liệu một địa điểm có xứng đáng cho việc chuẩn bị Báo cáo cơ hội đầu tư hay không. Cuối cùng, phương pháp thứ 3, được trình bày trong chương 4 cùng với các đặc tính kỹ thuật chi tiết nêu trong phụ lục 1 và 2, dùng để lập báo cáo Dự án đầu tư còn phương pháp chủ yếu để đánh giá được trình bày trong chương 4. Các cơ quan có liên quan sử dụng tài liệu này để kiểm tra các vấn đề cần thiết, như về kỹ thuật, kinh tế, môi trường đã được trình bày đầy đủ trong báo cáo hay chưa. Trong trường hợp yêu cầu chi tiết hơn, cơ quan đánh giá có thể tham khảo thêm các đặc tính kỹ thuật trong các bản phụ lục. Phương pháp được trình bày sau đây cơ bản được thiết kế cho các hệ thống thủy điện mini và micro trong phạm vi công suất dưới 200kW. Đối với các hệ thống lớn hơn sẽ có các yêu cầu phân tích toàn diện hơn 1 . Theo luật pháp Việt Nam, một “Bản thiết kế cơ sở” phải được lập trong giai đoạn lập báo cáo Dự án đầu tư. Đối với các dự án thủy điện quy mô nhỏ, thiết kế cơ sở này về nhiều mặt rất gần với thiết kế cuối cùng, có nghĩa là chỉ cần sửa chữa và bổ sung rất nhỏ, chủ yếu là về mặt số lượng và các bản vẽ chi tiết. 2 Phương pháp luận xác định và khảo sát các địa điểm tiềm năng cho các dự án thủy điện nhỏ 2.1 Đặc điểm chung Bước đầu tiên quyết định khi chuẩn bị đề xuất một dự án thủy điện nhỏ là đến thăm địa điểm để thu thập các số liệu cần thiết tại hiện trường. Bước này tương ứng với giai đoạn 1 trong trình tự thực hiện (xem hình 1.1) dẫn tới việc lập “Báo cáo cơ hội đầu tư”. Các công cụ thích hợp và được khuyến nghị cho việc khảo sát hiện trường bao gồm các vấn đề sau: 1. Thông tin chung và thông tin về địa điểm 2. Các đặc tính kỹ thuật (bao gồm cả đặc tính dòng chảy và sử dụng nước....) 3. Nhu cầu điện công cộng và cho các gia đình 4. Nhu cầu điện thương mại 5. Kế hoạch mở rộng lưới của EVN/ Các dự án điện khí hóa khác 6. Các dự án thủy điện nhỏ khác và nhà máy xay xát trong vùng 7. Thu nhập dự tính từ việc cung cấp điện 8. Cải thiện môi trường 9. Các cơ chế quản lý 10. Các vấn đề về môi trường 11. Các đặc điểm kinh tế xã hội chi tiết 12. Dự toán chi phí dự án 13. Các chi phí định kỳ hàng năm ước tính 14. Phân tích tài chính sơ bộ 15. Các phụ lục Công cụ được trình bày trong phần tiếp theo có thể sử dụng để sàng lọc các địa điểm dự án MHP tiềm năng. Công cụ cung cấp các thông tin cần thiết để lập Báo cáo cơ hội đầu tư và tiếp theo để đánh giá tính đầy đủ của báo cáo. Để đánh giá, cần kiểm tra xem tất cả các chương và các thông tin liên quan từ bảng câu hỏi khảo sát đã có trong Báo cáo cơ hội đầu tư hay chưa. 1 Do mật độ dân số khá thấp ở các vùng nông thôn xa xôi ở Việt Nam và chủ yếu khách hàng tiêu thụ điện vì mục đích gia dụng (ít mang tính thương mại), các hệ thống thủy điện MHP >200kW có vẻ không thích hợp cho các hệ thống cô lập. Nhiều làng chỉ có không đến 100 hộ gia đình và trung bình một xã có 10 làng và 500 hộ. Thậm chí nếu giả sử rằng công suất lắp đặt cho mỗi hộ gia đình (hiện nay là 200W) sẽ tăng lên 450W vào năm 2015 và giả sử 2/3 số hộ trong một xã sẽ được cấp điện bằng thủy điện nhỏ- số hộ còn lại nằm rải rác- sẽ chỉ cần một lượng tổng công suất không quá 200kW. Những giả thiết này cũng sát với kinh nghiệm của các dự án RARE đang thực hiện. 6 Consulting & Engineering
  7. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Công cụ tham khảo để lập Báo cáo cơ hội đầu tư các dự án thủy điện nhỏ 1. Tổng quan Hướng dẫn Tên dự án:..………………………………………….… Thông tin này cần thiết để Vị trí: Xã ……………………........... Làng: ………………………… tham khảo sau này. Ghi tên của dự án đúng để dễ xác Huyện: ……………………… Tỉnh/…………………………. định cho tham khảo trong Ngày thăm địa điểm:………/………/……… đến ………/………/………/ tương lai. Người liên hệ: ………………………………………..…… Trưởng nhóm khảo sát: ……………………………… Chữ ký..………..…….… Các thành viên trong nhóm: 1. . ……………………………… 2.….…………………… Nêu tên của các thành viên 3.……………………………..... 4.............……………… nhóm điều tra. Những người được phỏng vấn Địa vị Ghi đầy đủ tên của những người dân địa phương đã cung cấp thông tin trong bảng khảo sát. Nên có thông tin đầy đủ để có thể liên hệ trong tương lai khi cần thiết. Thông tin địa điểm: Tên đường cái gần nhất:…………………………… Trình bày những điều kiện Khoảng cách tới đường cái gần nhất:…………..km không thể đi đến vị trí từ Tên sân bay gần nhất…………………. đường cái vì bất cứ lý do nào vào bất kỳ thời điểm Khoảng cách tới sân bay gần nhất:…………….km nào trong năm, ví dụ lở đất. Các chú ý trên đường tới đường cái/ sân bay gần nhất (vận chuyển thiết bị bằng lũ ở sông hoặc thiếu cầu... cách nào) ?………………………………………………………. Có đi lại được quanh năm không? Có Không , Vì sao? ................................................................................……………….…………………. ……………………………………..........………………………………………………… ……………………………………………………..........………………………………… Tên những địa điểm chính mà từ đó dự án thủy điện Nơi cung cấp vật liệu chính ngoài phạm vi huyện .............................................................………………………………………………… sẽ được cung cấp các thiêt bị nhập khẩu (cảng, sân Khoảng cách tới địa điểm thủy điện:……………………….……..…………………... bay...) 2. Các đặc tính kỹ thuật Ghi nguồn nước cấp cho Suối nguồn:………………………………………………………………… dự án thủy điện nhỏ, tên dòng suối và mô tả văn tắt Bao gồm các đặc tính kỹ thuật dưới đây áp dụng trong tất cả phương án lựa vị trí nhận nước và vị trí chọn địa điểm nhà máy, cao trình của Vị trí cửa nhận nước:…………….………… Cao trình:…………so với mực nước biển những vị trí này so với mực nước biển Đối với các 7 Consulting & Engineering
  8. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Tuyến và loại kênh dẫn: ……………..…………………….……………..…… phương án lựa chọn, các Chiều dài kênh: …………m thông số kỹ thuật về vị trí nhận nước đến đường dây Vị trí nhà máy:…….…………………… Cao trình:.……………….so với mực nước biển truyền tải, phân phối cần Chiều dài ống áp lực: ……………m được ghi đầy đủ cho mỗi phương án lựa chọn Độ cao cột nước, Hgross………. m Thiết bị sử dụng:……………………………… Điền tất cả các thông số kỹ Chiều dài đường dây truyền tải:……..….m Chiều dài lưới phân phổi:...…..…..m thuật và đưa ra những Có phần của dự án hoặc cấu trúc nào bị nằm trong phần đất tư nhân không? Có nhận định phù hợp nếu cần Không Nếu có , chỉ rõ phần dự án/cấu trúc nào nằm trong phần đất của tư nhân Nếu có xung đột về quyền ...........................................…………………………………………………………………. sử dụng đất với việc thực Có chủ đất nào sẵn sàng cho phép phần dự án/cấu trúc công trình đặt trên đất của hiện dự án, cần nếu rõ ở họ không? Có Không đây. Nhận xét:……………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Lưu lượng đo ở cửa nhận nước, Qi:………… l/s. Nếu có kênh dẫn tưới tiêu nào gần Đề cập đến các biện pháp với cửa nhận nước ví dụ trong phạm vi 6km (cách khoảng 2h đi bộ), dòng chảy bị tương ứng để tính toán đồ chia ra ở những chỗ đó cũng cần được đo và dùng để xác định xác suất lưu lượng thị thời gian trong trường vượt trội Q95 (là lưu lượng trung bình đạt tới hoặc vượt quá 95% thời gian trong năm hợp thiếu các thông số về (347 trong số 365 ngày)). lưu lượng. Nhưng ít nhất Phương pháp sử dụng để đo lưu lượng....…………………………………… phải có một (hoặc tốt hơn là một số) đo đạc về dòng (đính kèm bảng số liệu và tính toán) chảy trong và cuối mùa Ngày đo lưu lượng:…………………… khô. Chú ý là nếu có phần lưu lượng bị trích bớt ở Dẫn dòng thượng lưu (nếu có), Qup:………..…… l/s thượng lưu của cửa nhận Dẫn dòng hạ lưu (nếu có), Qd1:…………..l/s nước thì cần phải đo và ghi Kênh đào có phải cung cấp nước cho nhu cầu tưới tiêu nào không? lại để cho các tính toán xác suất lưu lượng 95% Có Không Tương tự, khi tính toán xác Nếu có, chiều dài kênh đào chung với phần tưới tiêu :…………….m suất lưu lượng 95% sãn sàng cho phát điện, phải Các nhu cầu khác(ghi cụ thể), Qd2:……….. l/s trừ đi phần nhu cầu trích nước ở thượng lưu và nhu cầu ở hạ lưu. Lưu lượng xác suất 95 % dựa vào Qi + Qup và phương pháp ước tính, Q95:…………l/s Lưu lượng 95 % có thể đạt, Qavail = Q95 - (Qup + Qd1 + Qd2):……………. l/s Mô tả ngắn gọn phần nước phải chia sẻ trên thực tế Có xung đột gì giữa quyền sử dụng nước với việc thực hiện dự án hay không? trong khu vực như để quay Có Không máy, nhu cầu tưới tiêu trong những tháng nhất Nhận xét về các vấn đề về quyền sử dụng nước định v.v. .....................................................…………………………………………………. ………………………………………………………………………………………… Các xung đột có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án Nếu có xung đột về quyền sử dụng nước phát sinh ………………………………………………………………………………… trong thời gian thực hiện ………………………………………………………………………………… dự án cần để cập ở đây. 8 Consulting & Engineering
  9. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Công suất khả dụng lớn nhất ước tính, Nếu dự báo thấy một số Pmax = η x (Hgross x Qavail)/100 =.……………. kW xung đột có thể xảy ra, cần nếu rõ ở đây. Nhận xét:.……………………………………………………………………… Ước tính công suát khả ……………………………………………………………………………………. dụng tối đa (P max) từ lưu ……………………………………………………………………………………. lượng xác suất 95%. Giá trị hiệu suất chung của hệ thông η nên lấy là 0.5. Chú ý là trong trường hợp các phương án chọn, công suất tối đa cần được tính cho tất cả các phương án. 3. Nhu cầu điện cho gia đình và công cộng Số lượng hộ gia đình được cấp điện, Ai =.…....Tổng số hộ trong vùng, Ae = …..…… Ước tính số hộ gia đình được cấp điện bằng thủy Số nhân khẩu trung bình trong một hộ, D = ………… khẩu/hộ điện nhỏ Ai, và tổng số hộ Nhậnxét………………………….…….….………....………………………………………… trong vùng Ae, bao gồm cả …………………………………………………... những hộ chưa được cấp điện. Chú ý là số nhân Công suất trung bình cho một hộ, F =…………. Watts/hộ khẩu trung bình trong một Ước tính thời gian dùng điện chiều sáng trung bình cho một hộ :…. giờ (sáng/chiều) hộ trong vùng dựa theo đến …… giờ (sáng/chiều) thông tin thu được từ lần đi Tổng phụ tải có thể cầ n cho gia đình = (F x Ai)/1000 = G =..…………… kW khảo sát địa điểm. Ước tính công suất trung Nhận xét:.……………..…………………………………….…….….……… bình cần thiết cho mỗi hộ …………………………………………………………………………………. gia đình và thời gian chiếu sáng dựa vào việc thảo Tổng phụ tải chiều sáng đường phố = ……….. kW luận với cộng đồng. Tổng phụ tải lắp đặt ở trung tâm xã và các nhà công cộng khác = …… kW Tổng phụ tải công cộng (sử dụng vào buổi tối) Gp =………..kW Nhận xét:.……………..…………………………………….…….….……… Ước tính tổng phụ tải cho gia đình và công cộng Gtotal =………….kW Tổng phụ tải cho gia đình và công cộng nên nhỏ hơn công suất khả dụng tối đa đã tính trước đây 4. Nhu cầu điện thương mại Ước tính số lượng doanh Khả năng tăng nhu cầu tiêu thụ điện (như chế biến chè, dùng quạt để sấy thuốc lá, nghiệp có thể kết nối với hệ sấy, các nhà máy xay xát gạo hoặc ngô, nghê mộc, chế biến thực phẩm . thống thủy điện nhỏ (bao …………………..……................................................................................................... gồm các hộ kinh doanh hiện tại và các hộ kinh …………………………………………….……………..…………………………………….. doanh sẽ mở khi có điện, ví …………………………………………………………..….………………………………..…. dụ xem xét cơ hội phát triển Nhu cầu tiêu thụ điện năng cuối cùng (phụ tải kinh doanh) có thể kết nối vào trong kinh tế địa phương) Ước năm đầu tiên vận hành nhà máy: tính nhu cầu công suất cần thiết cho các hộ kinh doanh cũng như thời gian hoạt động. Công suất tối đa yêu cầu cho phụ tải kinh doanh cần được tính toán bằng 9 Consulting & Engineering
  10. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Chạy bằng điện: cách thêm vào các hộ kinh Thứ Thời gian vận hành Công suất yêu doanh cá nhân nếu thời Mô tả gian vận hành xảy ra đồng tự. dự kiến (am/pm) cầu (kW) thời. Vì vậy việc kết hợp 1 các phụ tải khác nhau cần 2 được tính toán để xác định 3 phụ tải kinh doanh lớn nhất. Phụ thuộc vào loại hình 4 kinh doanh cần sử dụng Công suất tối đa cho phụ tải kinh doanh, J1 điện hoặc cơ khí, điền vào bảng tương ứng ở bên. (Chỉ đưa ra nếu thời gian vận hành bị trùng lặp) Tổng công suất yêu cầu cho phụ tải kinh doanh trong thời gian chiếu sáng Chú ý rằng các phụ tải kinh công cộng cao điểm: J2 doanh hoạt động trong thời gian không chiếu sáng và phụ tải kinh doanh tối đa Chạy bằng cơ khí: cần bị hạn chế ở mức phụ Thứ Thời gian vận hành dự Công suất yêu tải kinh doanh có thể. mô tả tự. kiến (am/pm) cầu (kW) 1 Phụ tải cực đại Mp cần 2 được xác định đầy đủ để đáp ứng: 3 a) Nhu cầu chiếu sáng cực Công suất tối đa cho phụ tải kinh doanh, J3 đại Gtotal (Chỉ đưa ra nếu thời gian vận hành bị trùng lặp) b) Phụ tải tiêu thụ cuối cùng cực đại nếu vượt Tổng phụ tải có thể trong hệ thống: quá phụ tải chiếu sáng Phụ tải cao điểm trong hệ thống, Mp = ……………… kW cực đại Nhận xét:………………………………………….………………………………… c) Tổng hợp cả phụ tải chiếu sáng và phụ tải tiêu Công suất thiết kế nhà máy của dự án, Md = Mp + 0.25Mp =..…………... kW thụ cuối cùng nếu thời Nhận xét :..…………………………………….…….….………. điểm sử dụng trùng nhau. Md nhỏ hơn hoặc bằng công suất cực đại ước tính, Pmax Có Không Công suất thiết kế của nhà máy nói chung cần được Nếu “Không”, giảm số lượng hộ gia đình được cấp điện hoăc công suất trung bình tính toán bằng cách tăng cấp cho một hộ hoặc dự tính nguồn diesel như nguồn phát dự phòng. thêm 25% vào phụ tải cực Nếu “Có ”, Qdesign = 100 x Md/(Hgross x η) = ……………l/s đại. Điều này cho phép đáp ứng sự gia tăng số hộ gia đình và nhu cầu sử dụng điện trong tương lai. So sánh Md với công suất cực đại có thể, Pmax, ở phần 2. Nếu Md > Pmax hệ thống cần phải thiết kế lại và giảm số lượng hộ được cấp điện hoặc công suất định mức cấp cho mỗi hộ. Phương án chọn khác có chi phí cao hơn sẽ có thể là dùng máy phát diesel như hệ thống dự phòng. 10 Consulting & Engineering
  11. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI 5. Kế hoạch mở rộng lưới của EVN/ các dự án điện khí hóa khác Chú ý là điểm cuối của lưới Điểm lưới điện của EVN gần nhất:……………………… Khoảng cách đến địa điện gần nhất của EVN đến điểm:..…… km địa điểm và khoảng cách trực tiếp (đường chim bay Cấp điện áp của lưới điện EVN ở điểm gần nhất …………………( không phải ở cấp chứ không phải đường đi 0.4 kV !) bộ) từ điểm đó đến vị trí. Có kế hoạch mở rộng lưới điện ở khu vực trong vòng 5 năm tới không? Có Nhận xét về tất cả các đề Không xuất mở rộng lưới điện theo Có kế hoạch khác về điện khí hóa khu vực này và/hoặc sử dụng sông cho việc phát hướng này trong vòng 5 triển các nguồn thủy điện khác không: năm tới, và nguồn thông …..………………………………………………………………..………….…… tin. Nhận xét nếu cần thiết về độ tin cậy của thông tin Nhận xét :..……………………………………………………………………… này. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………. 6. Các dự án thủy điện nhỏ khác và trạm xay xát trong vùng Liệt kê các nhà máy thủy (liệt kê tất cả các địa điểm nằm trong phạm vi khoảng cách 2h đi bộ/ khoảng 6 km) điện mini và trạm xay xát trong phạm vi bán kính 5km và khoảng cách 2h đi bộ tính từ nhà máy, kể cả trạm Nghiên bột mì (VND/kg) ……… Nghiền (VND/kg) phát diesel hoặc thủy điện. Khác ……... (VND/kg) Ngô nghiên (VND/kg) Biểu giá hàng tháng Khoảng cách (min) Tách dầu (VND/kg) Ghi khoảng cách từ trạm Trấu (VND/kg) Kích cỡ (kW) thủy điện đến trạm xay xát, (VND/watt) tính xấp xỉ theo thời gian đi Vị trí Nhận xét bộ cho một người dân địa phương mang một trọng lượng ngũ cốc nhất định. Ghi biều giá điện tính cho mỗi trạm thủy điện sẽ cung cấp điện. Nếu là biểu giá nhiều cấp thì ghi biểu giá chung cho số lượng khách hàng đông nhất và ghi chi tiết các biểu giá khác trong phần nhận xét. Ghi cả biểu giá xay xát Những số liệu trên sẽ chỉ ra biểu giá phổ biến cho việc chế biến các sản phẩm nông nghiệp khác nhau và các nhu cầu sử dụng cuối cùng khác. Vì vậy, cần chú ý rằng nếu biểu giá sử dụng cuối cùng theo đề xuất cao hơn nhiều so với những giá tương ứng phổ biến ở các vùng lân cận, thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn 11 Consulting & Engineering
  12. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI khi vận hành 7. Thu nhập ước tính từ việc cung cấp năng lượng Biểu giá điện đề nghị cho hộ gia đình a) Tf:.…..VND/watt/tháng trong trường hợp tỷ lệ cố định hoặc b) Tem ..…..VND/kWh trong trường hợp có lắp đồng hồ đo điện năng Doanh thu hàng năm có thể có từ việc bán điện cho hộ gia đình a) S1 = Ai x F x Tf x 12 =.……….….. VND hoặc b) S1 = Ai x F x Tem x số giờ sử dụng/ngày x 365 =.………... VND Doanh thu nhập hàng năm có thể có từ việc bán điện cho công cộng: Sp = Gp x giá x số giờ sử dụng/ngày x 365 = ……… VND Doanh thu nhập hàng năm có thể có từ việc bán điện cho các hộ sản xuất (S2) Doanh thu ước tính từ việc bán điện Các thông số vận hành Công suất Năng lượng Biều giá yêu cầu tiêu thụ/năm tiêu thụ Thu nhập TT Loại ngày/th tháng/ (kW) (kWh) cuối cùng hàng năm h/ngày (VND) áng năm (VND/ kWh) 1 2 3 4 5 Tổng ----------- Tổng doanh thu do bán điện đến các hộ tiêu thụ cuối cùng, S2 =…………..… Tính toán doanh thu hàng VND/năm năm từ việc bán điện tới Nhận xét :..…………………………………..……………………………….. các loại hộ tiêu thụ cuối cùng, S2, từ bảng trên …………………………………………………………………………………. Doanh thu từ chế biến nông nghiệp(S3) Nếu trạm xay xát được coi như một phần trong cơ cấu Có trạm xay xát nào được xây dựng trong phạm vi n/m không? Có Không dự án thủy điện nhỏ thì có Nếu Có , thì bên phát triển dự án sẽ lắp đặt các trạm này phải không?……………..… thể đánh dấu ngay vào ô hay là một doanh nghiệp khác sẽ lắp đặt? ……………………...…… “Có” hoặc sau này cũng Doanh thu hàng năm từ hoạt động chế biến nông nghiệp: được và kết thúc luôn phần Cột 1 2 3 4 này. Nếu không có nhà máy xay xát nào nằm trong kế hoạch xây dựng thì bỏ Các thông số vận hành qua phần này và chuyển sang phần tiếp theo ngày/t tháng/ h/ngày háng năm Ước tính khối lượng xay xát hàng năm sẽ được chế Gạo Rr= biến trong MHP (xem xét công suất chế biến tại địa Ngô Rm= phương; chế biến tại các trạm xay xát khác trong Lúa mì Rw= Hạt kê Rl= 12 Hạt cho Consulting & Engineering Ro= dầu
  13. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Hạt cho vùng và ở các hộ gia đình; Ro= việc sử dụng các trạm xay dầu xát này khi các trạm khác Khác Rx= trong vùng không hoạt ……… động) và điền vào cột 2 trong bảng Tổng doanh thu từ xay xát hàng năm, S3:………………… VND. Tổng doanh thu từ từng Tổng doanh thu ước tính(St): trạm xay xát ngũ cốc riêng sẽ cho tổng doanh thu Tổng doanh thu có thể hàng năm từ dự án thủy điện nhỏ, trong trường hợp dự án đa mục tiêu, có thêm phần lợi ích từ những hoạt động không tiêu thụ điện, S4 = hàng năm từ việc xay xát, VND ……………… S3. St = S1 + Sp + S2 + S4= VND…………………, nếu trạm xay xát và các hoạt động tiêu thụ cuối cùng khác do một đơn vị kinh doanh khác vận hành chứ không phải người Khi tính toán tổng doanh phát triển dự án thu dự kiến, cần thêm St = S1 + Sp + S3 + S4= VND. ………………, nếu trạm xay xát và các hoạt động tiêu doanh thu từ việc bán điện thụ cuối cùng do người phát triển dự án thực hiện cho các hộ gia đình (S1), cho các thành phần Chú ý là khi tính toán doanh thu hàng năm, không nên cộng doanh thu từ việc bán công cộng(Sp) và bán điện điện và các tiệu thụ cuối cùng vào cùng một lúc cho các phụ tải kinh doanh (S2) nếu việc kinh doanh do một doanh nghiệp khác chứ không phải là người phát triển dự án Nếu người phát triển dự án cũng tham gia vào việc tiêu thụ điện năng thì cần thêm doanh thu từ việc bán điện cho các hộ gia đình (S1), cho các thành phần công cộng(Sp) và doanh thu từ việc quản lý kinh doanh (S3) chứ không đưa phần doanh thu do bán điện cho các hộ kinh doanh (S3) vào bới vì người phát triển dự án không phải trả tiền cho việc tiêu thụ điện từ chính nhà máy điện của mình. Chú ý là trong trường hợp các dự án đa mục tiêu thì các lợi ích hàng năm khác như thu được từ những nguồn không phải sử dụng điện như tưới tiêu cũng cần được tính toán và đưa vào 8. Môi trường Xếp thứ tự sự quan tâm và Sự quan tâm và hiểu biết chung – Tổt Bình thường Ít Không hiểu biết của người dân địa phương sẽ được cấp điện Tên của các tổ chức(NGOs Hiệp hội phụ nữ/ thanh niên/ nông dân hiệp hội cựu bằng dự án thủy điện việc 13 Consulting & Engineering
  14. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI chiến binh, các tổ chức khác ,v.v.) đang hoạt động trong vùng: có nhà máy thủy điện nhỏ ……………………………………………………… nói chung và hiểu biết của Các ngành mà các tổ chức này tham gia vào: ……….…………………………… họ về việc sử dụng điện và những nguy hiểm khi sử Họ hỗ trợ các dự án MHP như thế nào............................................................... dụng điện . Nhận xét :.………………………………..…………………………………………. Chú ý là tên của tổ chức (NGÓ, hiệp hội, cơ quan...) …………………………………………………………………………………………. sẽ sự hỗ trợ cho dự án và …………………………………………………...……………………………………. mô tả ngắn gọn họ có thể giúp đỡ cho dự án thủy điện như thế nào 9. Quản lý/Thiêt lập thể chế Có tổ chức nào (liên doanh, tổ chức của cộng đồng) hiện có khả năng đảm nhiệm việc sở hữu và quản lý dự án thủy điện nhỏ hay không ? …………………………………………………………………………………………. Hình thức sở hữu đề nghị - Tư nhân Công ty Cộng đồng Chính phủ Đề cập đến hình thức sở hữu đề xuất cho dự án Nhận xét :.………………………………………………………….…….… ………………………………………………………………………………. Phẩm chất của chủ doanh nghiệp - Cao trung bình Thấp Đánh giá khả năng quản lý của doanh nghiệp so với Mức độ tham gia của cộng đồng theo kế hoạch - Cao trung bình Thấp những hộ kinh doanh khác Không trong khu vực. Nhận xét :...…..……………………………………………………………. Đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng trong dự án, ………………………………………………………………………………. ví dụ như cộng đồng có ………………………………………………………………………………. tham gia vào việc xây dựng ………………………………………………………………………………. đơn giá không hoặc đưa ra các chính sach như làm Khả năng của người dân địa phương: sao để phạt những người - Có các kỹ năng quản lý/ kinh doanhs – Tốt Trung bình Ít Không không trả tiền .... - Có các kỹ năng về kỹ thuật/ sử chữa cơ khí - Tốt Trung bình Ít Không Chú ý khả năng của người Nhận xét :.…………………………….…………………………………… dân địa phương hoặc ………………………………………………………………………………. những người hiện không sống ở khu vực này nữa ………………………………………………………………………………. nhưng sẽ quay lại sinh ………………………………………………………………………………. sống nếu có cơ hội lâu dài cùng với kinh nghiệp quản lý kinh odanh....ví dụ những người đã từng kinh doanh nhỏ và có khả năng sửa chữa cơ khí, kỹ thuật. 10. Các vấn đề về môi trường Nhận xét về hiện tượng lở Có thể xảy ra lở đất trong khu vực dự án hoặc dự án có thể gây ra lở đất hay không? đất hoặc lũ lụt ở bất kỳ nơi Có Không nào trong khu vực dự án. Nhận xét :.………………………..………………………………………….. Chỉ ra các hiểm họa môi trường có thể xảy ra do ………………………………………………………………………………… việc thực hiện dự án thủy ………………………………………………………………………………… điện nhỏ. 14 Consulting & Engineering
  15. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Có hiểm họa về lũ lụt ở trong khu vực dự án hay không? Có Không Nhận xét :.………………………..…………………………………………. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Các tác động tiêu cực khác về môi trường có thể dự báo được: ……………………………………..…………………………………………. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 11. Đặc điểm kinh tế xã hội Liệt kê sự phân bố các Các nhóm dân tộc trong khu vực dự án : nhóm dân tộc trong khu vực theo số lượng hộ gia Nhóm dân tộc Số hộ gia đình Ghi chú đình Tổng số hộ gia đình nên đúng với con số đã nêu ở phần 3 (Ae). Tổng số Nghề Các thành Liệt kê sự phân bó các Số hộ Phụ nữ nhóm nghề nghiệp hoặc nghiệp/nguồn viên tham Ghi chú gia đình tham gia các nguồn doanh thu trong doanh thu gia Nông nghiệp vùng và số thành viên trong mỗi hộ gia đình và số phụ Trợ cấp quân đội nữ làm nghê đó. Chú ý là Kinh doanh một hộ gia đình có thể có nhiều nghề và nhiều nguồn Làm công doanh thu và một người Lao động cũng có thể làm đồng thời nhiều nghê. Cho vay “Làm công” ở đây có nghĩa Nghề gốm là những người làm cho các công ty tư nhân hoặc Khác..………… các tổ chức chính phủ hoặc Tổng nhà nước Tổng số hộ gia đình sẽ Diện tích đất trung bình của mỗi hộ trong vùng .............................. không bằng với con số Ae (phần 3) bởi vì một số hộ gia đình có thể có nhiều hơn một nghề và nguồn doanh thu. 12. Ước tính chi phí của dự án Ghi bảng giá tại địa a) Giá tại địa phương xây dựng dự án: phương cho các vật liệu xây dựng, và thứ nguyên Khoản mục Đơn vị Đơn giá (đồng) Ghi chú dùng để tính giá (ví dụ giá cát tính trên 1 m3, 1kg...) Sử dụng đơn giá áp dụng cho Đá khối 15 Consulting & Engineering
  16. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI Đá khối các công trình xây dựng khác trong vùng lân cận, Đá xẻ nếu có thể. Nhận xét về Cốt liệu thô chát lượng của các vật liệu xây dựng sẵn có nếu có gì Gỗ đặc biệt. Nhân công thô sơ công Ghi đơn giá công lao động (tính theo công nhật) phổ Thợ xây công biến trong khu vực. Chú ý Thợ mộc công là tiền công đó không tính tiền ăn cho thợ. Ghi chú Kỹ thuật viên công nếu có các lợi ích khác đi Vân chuyển: kg kèm với giá này. Thợ xây là - đường công nhân có tay nghề về ngựa thồ - dễ xây dựng và đổ bê tông. - khó Thợ mộc là công nhân có tay nghề làm về làm đồ gỗ. Người vác – dễ Kỹ thuật viên là người có - khó tay nghề về điện và cơ khí. Máy bay Chú ý là giá vận chuyển Trực thăng cho xe tải hoặc máy kéo để đưa các thiết bị/ vật liệu từ Dầu hỏa Lit nơi cung cấp ở thị trấn gần Diesel Lit nhất đến đầu đường vào dự án. Giá tính theo kg vận chuyển. Giá cước cho b) Dự toán chi phí của dự án: ngựa thồ và người khuân vác để vận chuyển từ Khoản mục VND x 1000 Ghi chú đường tới địa điểm thủy Phần cơ khí điện, và giá cũng tính theo kg vận chuyển. Giá vận Phần điện chuyển bằng máy bay, trực Phần xây dựng thăng chỉ đưa ra nếu đó là dạng vận chuyển không đắt Dự phòng nhất tới khu vực (ví dự ở Công cụ các vùng sâu vùng xa) Ghi Vận chuyển chú nếu cần thiết. Ghi giá dầu hỏa và diesel Đào tạo tại địa phương và nêu ghi Lắp đặt chú làm thế nào để vận chuyển quanh năm tới khu Chạy thử và bàn giao vực. Bao gôm cả chi phí nếu Các chi phí cho phần cơ Sử dụng cuối cùng người phát triển dự án khí cần xem xét kích cỡ định sở hữu của turbine, chiều dài và đường kính của ống áp Chi phí ban đầu lực, các van cần thiết, máy Cộng tổng phát và hệ thống trục nghiền và các tấm móng VAT (không phải các khoản mục ở địa phương) của các thiết bị. Các chi phí cho phần Phát sinh (10% cộng tổng) điện cần xem xét kích Tổng chi phí dự án, W = thước của máy phát, hệ ổ ề ể 16 Consulting & Engineering
  17. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI thổng bảo vệ và điều khiển, nối đất, chiều dài và độ Chi phí tăng thêm do dự án đa mục tiêu: VND………………… phức tạp của hệ thống Trong trường hợp dự án đa mục tiêu phần chi phí tăng thêm do các sử dụng ngoài truyền tải và phân phối, chi điện cần được chỉ rõ và các quyết định thích hợp sẽ được đưa ra ở giai đoạn sau phí cho các trụ điện và hệ thống đỡ cáp và các thiết bị bảo vệ và điều khiển trong gia đình. Các chi phí cho phần xây dựng cần tính cả chi phí của hệ thống cửa nhận Cơ cấu tài chính đề nghị: nước, kênh thượng lưu, bồn lắng cát sỏi, các công - Cổ phần: % Wl = VND ………….………………. trình đỡ ống áp lực, máng - Vay: % Wn = VND ………….………………. tràn, và xả, kênh xả sau - Tài trợ: % Ws = VND ………….………………. nhà máy, các công trình chống lở đất và móng của - Khác: % Wx = VND ………….………………. các máy. Chi phí vận chuyển sẽ khá nhiều nếu vận chuyển bằng máy bay hoặc trực thăng. Việc ước tính cần dựa vào tổng trọng lượng phải vận chuyển bằng đường hàng không. Đào tạo: đào tạo cho người vận hành và quản lý. Sử dụng cuối cùng- cần tính cả chi phí cho các máy (xay vỏ, nghiền, tháo dầu, cưa...), chi phí nền móng và các cơ cầu lái đặc biệt. Các khoản chi phí ban đầu bao gồm các chi phí điều tra và thiết kế. Tổng các chi phí trên thêm 10% VAT cho các khoản mục không có ở địa phương như các thiết bị cơ điện và thêm 10% chi phí phát sinh tính theo cộng tổng (cho phép sai lệch về dự toán chi phí thiết bị và nhân công). Tổng tất cả các khoản mục trên sẽ cho tổng chi phí của dự án W. Ghi tỷ lệ phần trăm tổng chi phí của dự án sẽ có được do tư đầu tư của địa phương (có thể là các công ty tư nhân hoặc nhà nước), vốn vay từ các ngân hàng hoặc các tổ chức cho vay 17 Consulting & Engineering
  18. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI và tài trợ của chính phủ cho các dự án thủy điện nhỏ. Nhân tỷ lệ này với tổng chi phí đầu tư của dự án sẽ cho số tiên của từng hạng mục theo đồng Việt Nam. 13. Dự toán chi phí định kỳ hàng năm Liệt kê các chi phí hàng Chi phí năm của dự án : Thành phần Ghi chú ♦ Tất cả lương cho nhân (VND x 1000) Lương – Người quản lý công làm việc cho nhà máy thủy điện - người Lương – Người vận quản lý, người vận hành, hành 1 kế toán..... Để tính những Lương – Người vận khoản này có thể dựa hành 2 vào tiền lương trả cho những nhân viên tương Lương – Kế toán tự ở các nhà máy thủy Nếu người phát triển dự án sở hữu điện nhỏ khác gần đó, so Sửa chữa và bảo dưỡng luôn các tiêu thụ cuối cùng thì cần sánh và lấy theo số trung tính các chi phí tương ứng vào đây bình. Các chi phí văn phòng ♦ Sửa chữa và bảo dưỡng- nói chung khoảng 3-5% Các chi phí phụ trợ tổng chi phí của dự án Tổng chi phí vận hành hàng năm C Tổng tất cả các khoản chi phí trên sẽ cho dự toán chi phí vận hành hàng năm 14. Phân tích tài chính Liệt kê doanh thu hàng Tổng doanh thu hàng năm (từ phần 7), St = ……..…….....VND năm dự kiến của dự án, St, đã tính từ trước. Ghi cả Tổng chi phí hàng năm ( từ phần 13), C =……………….VND phần chi phí hàng năm ở Tỷ lệ lãi /lỗ hàng năm, V = St - C =.……..………..VND lãi/lỗ phần 13 và trừ các chi phí khỏi doanh thu để tính lãi hoặc lỗ cho hệ thống. (khoanh tròn chữ “lãi” hoặc “lỗ” để nhấn mạh kết quả). 15. Phụ lục Liệt kê các bức ảnh liên Liệt kê những khoản mục liên quan đến nghiên cứu quan đến nghiên cứu ví dụ, toàn cảnh địa điểm, tuyến a) Chụp ảnh: kênh, vị trí trạm thủy điện Mô tả vắn tắt với mô tả ngắn gọn cho mỗi TT Ghi chú bức ảnh và nhận xét nếu cần để làm rõ thêm 1 Toàn cảnh vị trí Nếu có thể được Bức ảnh toàn cảnh vị trí dự dự án án cần nhìn thấy cả làng và 2 vị trí cửa nhận bắt buộc vị trí nhà máy nếu có thể nước và đập được. 3 vị trí nhà máy bắt buộc nhìn thấy cả bờ sông nếu có Các bức ảnh về lưới truyền thủy điện tải cần ở dạng toàn cảnh. Danh sách các Tuyến truyền tải cần được bức ảnh khác 18 Consulting & Engineering
  19. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI bức ảnh khác vạch rõ ra bằng bút trong phụ lục 1 2 3 4 5 b) Các bản vẽ: 1. Mặt bằng tổng thể của dụ án từ cửa nhận nước đến cuối đường dây phân phôi. Vẽ phác họa hệ thống đề 2. Mặt cắt đường ống áp lực, từ bể áp lực đến nhà máy thủy điện. nghị bao gồm mặt bằng tổng thể của nguồn nước, Các bản vẽ này cần theo một tỉ lệ thích hợp. kênh thượng lưu, bể áp c) Kế hoạch đi công tác: lực, ống áp lực, nhà thủy điện, kênh dẫn dòng sau Thời gian nhà máy, các hệ thống Ngày Mô tả công việc Từ Đến truyền tải và phân phối và các trung tâm phụ tải chính (của làng). Trình bày kế hoạch đi công tác để điểu tra. Kế hoạch này cần có những hoạt động chính sẽ thực hiện trong những ngày này. Bao gồm tên của những người chính, địa chỉ và cách thức liên lạc với họ nếu họ làm việc theo nhóm. Mô tả phương tiện đi lại, ví dụ bằng máy bay, xe của cơ quan, taxi, bus... Như đã đề cập ở trên, những thông tin thu được từ mẫu này sẽ dùng để chuẩn bị Báo cáo cơ hội đầu tư. Thêm nữa, việc đánh giá báo cáo này cũng sẽ dựa vào các nội dung của mẫu này. 3 Phương pháp luận lựa chọn các địa điểm tiềm năng cho các dự án thủy điện nhỏ Nếu có sẵn số liệu và thông tin về một vài địa điểm thì các tiêu chuẩn lựa chọn là so sánh các địa điểm đã kiểm tra có thể được sử dụng để xác định những địa điểm nào khả thi nhất. Trong trường hợp chỉ có duy nhất một địa điểm đã được phân tích thì phương pháp có thể áp dụng ở đây để đánh giá mức độ hấp dẫn của vị trí này. Chương tiếp sau đây sẽ trình bày chi tiết về phương pháp luận được đề xuất để lựa chọn địa điểm. Sáu tiêu chí để lựa chọn địa điểm đã được đề xuất, mỗi tiêu chí có một số chỉ tiêu cụ thể (sẽ được giải thích ở các mục dưới đây). Sáu tiêu chí này nên được đảm bảo, mặc dù một số chỉ tiêu cụ thể trong từng hạng mục có thể thay đổi nếu cần. Các tiêu chí này là: 19 Consulting & Engineering
  20. Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam- Thụy Điển GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (2005 – 2008) MOI 1. Sự hấp dẫn về kỹ thuật ( ~30%) 2. Sự hấp dẫn về kinh tế (~20%) 3. Cơ cấu thể chế (~15%) 4. Sử dụng điện cho hoạt động sản xuất (ngày- đêm) (~15%) 5. Đánh giá môi trường/ xung đột về sử dụng nước (~10%) 6. Các tiêu chí riêng của từng chương trình (~10%) 2 Mỗi tiêu chí, như kinh tế, kỹ thuật được tính trọng số. Tỷ trọng gợi ý được để trong ngoặc đơn, là kết quả từ kinh nghiệm của nhiều nước, trong đó có Việt Nam.Những tiêu chuẩn này có thể thay đổi chút ít theo kinh nghiệm riêng của Việt Nam theo mối quan tâm của từng vùng và các yêu cầu cụ thể của dự án nhưng không nên khác quá nhiều so với tỷ lệ được đề nghị Phương pháp chọn lựa được đề xuất cố gắng sử dụng các thông tin có trong Báo cáo cơ hội đầu tư (báo cáo kiểm tra địa điểm) một cách rõ ràng và tối ưu và tránh những giả thiết không cần thiết và các tính toán phức tạp mà không có số liệu hỗ trợ. Để minh họa rõ hơn về phương pháp luân lựa chọn, mỗi tiêu chí lựa chọn với các chỉ số tương ứng sẽ được trình bày kỹ hơn ở các phần sau. Sau đó, công cụ để đánh giá lượng hóa thông qua việc cho điểm đối với mỗi tiêu chuẩn (và các chỉ số cụ thể) sẽ được giải thích bằng ví dụ. Ví dụ sẽ cho thấy các chỉ số được xếp hạng bằng các thang điểm từ 0 (không hấp dẫn) đến 5 ( rất hấp dẫn). 3.1 Hấp dẫn về mặt kỹ thuật Một dự án được đánh giá là có hấp dẫn về mặt kỹ thuật nếu các tiêu chuẩn sau được đáp ứng: • Cột nước: Cột nước trung bình đến cao (> 40 m); thấp (< 20 m) và cột nước dưới mức trung bình thì ít hấp dẫn vì tất cả các cơ cấu thủy lực đều cần được thiết kế cho lượng nước lớn và vì vậy phải có kích thước đáng kể. Điều này không chỉ là vấn đề về mặt chi phí mà còn là độ phức tạp và những rủi ro về công nghệ. Ngoại trừ các dự án thủy điện nhỏ dùng các kênh tưới tiêu có thể là hấp hẫn, thậm chí với độ cao cột nước chỉ có 7m. • Mặt bằng tổng thể vị trí: Độ dốc của hệ thống dẫn nước hoặc tỷ lệ giữa độ cao cột nước và chiều dài kênh. Kênh dẫn càng ngắn với cùng độ cao cột nước yêu cầu cố định thì độ hấp dẫn của địa điểm càng cao. Nói chung, độ dốc có thể ở mức 10% hoặc cao hơn để tăng độ hấp dẫn của địa điểm. • Dòng chảy: Công suất đảm bảo cao hơn nhu cầu phụ tải dự báo của xã. Công suất đảm bảo có thể định nghĩa là công suất của nhà máy có thể phát được với dòng chảy ở mùa khô. Các địa điểm mà công suất đảm bảo không đáp ứng được nhu cầu phụ tải thì ít hấp dẫn hơn vì sẽ phải dùng thêm các máy phát diesel. 2 . Trọng số được đánh giá theo phần trăm (%) dựa vào kinh nghiệm các dự án cùng loại của một số nước ở Châu Á (Nêpan, Indonêxia...). Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng dự án mức điểm có thể điều chỉnh cho phù hợp. Tuy nhiên, không nên điều chỉnh quá lớn để đảm bảo thứ tự ưu tiên của từng tiêu chí 20 Consulting & Engineering

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản