Chương trình phối hợp hoạt động số 01/CTr-BBCVT-HNDVN

Chia sẻ: Phi Van | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
89
lượt xem
10
download

Chương trình phối hợp hoạt động số 01/CTr-BBCVT-HNDVN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương trình phối hợp hoạt động số 01/CTr-BBCVT-HNDVN về việc đưa công nghệ thông tin vào phục vụ nông nghiệp, nông thôn, nông dân giai đoạn 2007 – 2013 giữa Bộ Bưu chính, Viễn thông với Hội Nông dân Việt Nam

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương trình phối hợp hoạt động số 01/CTr-BBCVT-HNDVN

  1. BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------- -------------- Số: 01/CTr-BBCVT-HNDVN Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2007 CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VỚI HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM VỀ ĐƯA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN, NÔNG DÂN GIAI ĐOẠN 2007 – 2013 Thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị “Về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, trong những năm qua các cấp Hội Nông dân Việt Nam và ngành Bưu chính – Viễn thông đã có nhiều phối hợp hoạt động tích cực, có hiệu quả, góp phần vào sự phát triển chung của lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông quốc gia trong thời kỳ đổi mới. Đến nay, gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nước ta đang đứng trước cả cơ hội và thách thức khi hội nhập nền kinh tế toàn cầu. Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X (họp vào tháng 2 năm 2007) đã ra Nghị quyết “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới”. Trong đó, Nghị quyết đã định hướng rõ về công tác chỉ đạo và bổ sung nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. Trong thời gian vừa qua, sau khi được công bố và chính thức có hiệu lực, Luật Công nghệ thông tin đã từng bước đi vào cuộc sống, đặc biệt Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước vừa được chính thức ban hành ngày 10 tháng 4 năm 2007 tạo đà thúc đẩy ứng dụng CNTT phát triển mạnh mẽ trong các hoạt động của nhà nước. Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển công nghệ thông tin, đưa công nghệ thông tin vào phục vụ nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và gia nhập nền kinh tế thế giới; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, Bộ Bưu chính Viễn thông và Hội Nông dân Việt Nam cùng ký kết Chương trình phối hợp hoạt động đưa công nghệ thông tin vào phục vụ nông nghiệp, nông thôn, nông dân giai đoạn 2007 – 2013 với những nội dung cơ bản sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU A. MỤC ĐÍCH Tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Bưu chính Viễn thông và Hội Nông dân Việt Nam nhằm đưa công nghệ thông tin vào phục vụ có hiệu quả nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và gia nhập nền kinh tế thế giới. B. YÊU CẦU Thực hiện Chương trình phối hợp hoạt động này, từ nay đến năm 2013 cần đạt được những yêu cầu sau: 1. Nâng cao được nhận thức cho cán bộ, hội viên, nông dân về vị trí, vai trò của công nghệ thông tin đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế;
  2. 2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho một phần lớn cán bộ, hội viên, nông dân và vận động hội viên, nông dân tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất và cải thiện đời sống; 3. Tăng cường cơ sở hạ tầng thông tin nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả và đảm bảo an toàn an ninh hạ tầng thông tin phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân; 4. Đề xuất với Đảng và Nhà nước và một số chính sách nhằm hỗ trợ nông dân tiếp cận nhanh và ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả vào phát triển sản xuất và cải thiện đời sống từ nguồn lực của Nhà nước và ngành Bưu chính – Viễn thông. 5. Tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp ứng dụng một cách có hiệu quả công nghệ thông tin vào hoạt động chỉ đạo, điều hành, quảng bá sản phẩm của nông dân trên Internet tiến tới thương mại điện tử. II. NỘI DUNG PHỐI HỢP 1. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin, tài liệu để cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu rõ về vị trí, vai trò của công nghệ thông tin đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia nhập nền kinh tế toàn cầu của đất nước nói chung cũng như trong sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ sở; 2. Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ, hội viên, nông dân. Phấn đấu đến hết nhiệm kỳ Đại hội V Hội Nông dân Việt Nam (2008 – 2013) đào tạo phổ cập tin học cho trên 50% (khoảng 15.000 người) số cán bộ chủ chốt của Hội Nông dân cấp cơ sở; tập huấn truy cập mạng và tìm kiếm thông tin trên Internet cho 5% (khoảng 500.000 người) số cán bộ chi, tổ hội và hội viên nông dân tình nguyện là “hạt nhân tin học ở thôn, xóm”; 3. Phối hợp xây dựng, tổng kết, đánh giá các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp nông thôn, nông dân; tổ chức tư vấn, chuyển giao công nghệ và các hoạt động hỗ trợ khác nhằm thúc đẩy ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân; 4. Phối hợp cùng các ngành chức năng, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin nông thôn; 5. Phối hợp với đơn vị chủ quản tăng cường nội dung thông tin phù hợp với đối tượng hội viên, nông dân tại các điểm Bưu điện – Văn hóa xã để sử dụng và khai thác có hiệu quả hơn mạng lưới này; 6. Phối hợp nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước có các chính sách ưu tiên về Công nghệ thông tin đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân; 7. Phối hợp trong hoạt động hợp tác quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm, nhận được nguồn lực hỗ trợ từ các nước có ứng dụng CNTT thành công phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân. III. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN 1. Hội Nông dân Việt Nam và Bộ Bưu chính, Viễn thông tổ chức phổ biến, quán triệt chương trình phối hợp này đến cán bộ, nhân viên, hội viên nông dân trong hệ thống tổ chức của mình; đồng thời tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng; 2. Hàng năm, Hội Nông dân Việt Nam và Bộ Bưu chính Viễn thông phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện.
  3. Trung ương Hội Nông dân Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức vận động cán bộ, hội viên, nông dân cả nước thực hiện các nội dung Chương trình trong hệ thống của Hội. Bộ Bưu chính – Viễn thông có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan hỗ trợ việc cung cấp thông tin, tài liệu, ấn phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, chuyên gia giúp Hội Nông dân Việt Nam trong các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình …; chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng hỗ trợ nguồn lực để thực hiện các nội dung của Chương trình. Các Sở Bưu chính Viễn thông, Hội Nông dân các tỉnh, thành phố có các hình thức giao ước để tổ chức thực hiện tốt các nội dung đã ký kết. 3. Giao cho Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin thuộc Bộ Bưu chính – Viễn thông; Ban Nghiên cứu và Văn phòng thuộc Trung ương Hội Nông dân Việt Nam là cơ quan thường trực tham mưu giúp việc cho lãnh đạo hai ngành trong việc tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình phối hợp. 4. Hàng năm hai bên sẽ cùng tổ chức đánh giá kết quả tổ chức thực hiện, biểu dương, khen thưởng và đề xuất kế hoạch thực hiện chương trình phối hợp năm tiếp theo cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Hết nhiệm kỳ Đại hội V Hội Nông dân Việt Nam (2008 – 2013) sẽ tổng kết việc tổ chức thực hiện chương trình. BỘ TRƯỞNG CHỦ TỊCH BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BCH TW HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM Đỗ Trung Tá Nguyễn Quốc Cường Nơi nhận: - Thường trực Ban Bí thư (để báo cáo) - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Bộ, Ban, ngành trung ương (để báo cáo); - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ BCVT; - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch TƯ Hội NDVN, các đ/c ủy viên BTV, ủy viên BCH TƯ Hội NDVN; - Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ BCVT; - Các Ban, đơn vị thuộc TƯ Hội NDVN; - Hội ND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Các Sở BCVT; - Lưu: VT, Cục ƯDCNTT (2), HND (3)
Đồng bộ tài khoản