Chương trình phối hợp hoạt động số 292/CTPH-UBDT-NN&PTNT

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
47
lượt xem
4
download

Chương trình phối hợp hoạt động số 292/CTPH-UBDT-NN&PTNT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương trình phối hợp hoạt động số 292/CTPH-UBDT-NN&PTNT về việc xây dựng phát triển nông thôn, nông dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn mới do Ủy ban Dân tộc và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương trình phối hợp hoạt động số 292/CTPH-UBDT-NN&PTNT

  1. ỦY BAN DÂN TỘC - BỘ NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NAM THÔN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----- ------- Số: 292/CTPH-UBDT-NN&PTNT Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2008 CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA ỦY BAN DÂN TỘC VÀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2008-2011 Để tăng cường phối hợp công tác quản lý Nhà nước giữa Ủy ban Dân tộc và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc xây dựng phát triển nông thôn, nông dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn mới; Sau khi bàn bạc, hai cơ quan thống nhất Chương trình phối hợp công tác như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1.1 Mục tiêu và nguyên tắc: Việc phối hợp giữa Ủy ban Dân tộc và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm tạo ra sự thống nhất công tác quản lý Nhà nước trong việc chỉ đạo, nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát huy hiệu quả của chính sách, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình phối hợp hoạt động được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của hai cơ quan và các qui định hiện hành của Nhà nước. 1.2. Tổ chức: Hai bên thành lập Tổ công tác cấp Vụ để tham mưu giúp cho 2 Bộ thực hiện các nhiệm vụ phối hợp đã được 2 Bộ trưởng thống nhất. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao cho Cục Kinh tế hợp tác và phát triển Nông thôn làm đầu mối; Ủy ban Dân tộc giao Vụ Chính sách Dân tộc làm đầu mối; cùng các Cục, Vụ và đơn vị có liên quan của 2 Bộ phối hợp thực hiện. 1.3. Kinh phí: Hai bênh giành kinh phí để bảo đảm thực hiện các nội dung phối hợp và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm. II. NỘI DUNG PHỐI HỢP: 2.1. Tiến hành rà soát, hệ thống các chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành đang được triển khai tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của từng chính sách; thống nhất đề xuất sửa đổi, bổ xung đối với những chính sách chưa phù hợp giai đoạn 2008-2010. 2.2. Nghiên cứu xây dựng hệ thống đồng bộ về chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2011-2015 và dự kiến
  2. đến 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực: sắp xếp ổn định lại dân cư, tái định cư; phát triển hạ tầng; phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; khuyến nông; đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở v.v. nhằm thực hiện thành công nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. 2.3. Tổ chức các cuộc khảo sát, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án về nông nghiệp và phát triển nông thông vùng có đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 2.4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn nhằm nâng cao hiệu quả các chương trình, dự án; thống nhất trong việc đề xuất, xử lý các vấn đề liên quan đến thiên tai, dịch bệnh và những phát sinh khác đối với những vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 2.5 Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học và bổ sung nguồn lực cho các hoạt động nghiên cứu để phục vụ cho việc điều chỉnh, bổ sung và xây dựng các chính sách mới. 2.6. Chỉ đạo Ban Dân tộc và Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh phối hợp triển khai thực hiện tốt các nội dung chính sách, chương trình, dự án có liên quan theo nhiệm vụ được phân công. III. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CÔNG TÁC CÁC THÀNH VIÊN TỔ CÔNG TÁC: 3.1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển Nông thôn và Vụ Chính sách Dân tộc là hai đơn vị đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ và Ủy ban; xây dựng kế hoạch chung hàng năm; tiến hành thực hiện nhiệm vụ được giao; tổng hợp kết quả thực hiện trình hai Bộ trưởng xem xét để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các chính sách Phát triển nông nghiệp và nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 3.2. Các thành viên Tổ công tác là cán bộ các đơn vị có liên quan chịu sự phân công nhiệm vụ của tổ trưởng; chịu trách nhiệm đối với những công việc trong lĩnh vực thuộc đơn vị mình phụ trách trước Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị mình. IV. CHẾ ĐỘ VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC: 4.1. Định kỳ tháng 8 hàng năm, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành họp kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện Chương trình phối hợp hoạt động giữa hai bên và chỉ đạo, xử lý các vấn đề có liên quan. 4.2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu), Tổ công tác tổ chức họp triển khai, đánh giá việc phối hợp thực hiện và báo cáo kết quả. 4.3. Các thành viên của hai tổ công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng các phương tiện, các trang thiết bị do đơn vị quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được giao. 4.4. Kinh phí hoạt động hàng năm của Tổ công tác Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được bố trí và cung cấp thông qua tài khoản của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT theo dự toán được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt và quyết toán vào chi phí quản lý của Cục. Kinh phí hoạt động hàng năm của Tổ công tác Ủy ban Dân tộc được bố trí và quản lý thông qua Văn phòng Ủy ban Dân tộc. V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
  3. Chương trình phối hợp hoạt động giữa hai cơ quan có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, chưa phù hợp; Tổ công tác tổng hợp ý kiến, đề xuất nội dung cần sửa đổi trình hai Bộ trưởng xem xét, sửa đổi./. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UBDT BỘ TRƯỞNG BỘ NN&PTNN Giàng Seo Phử Cao Đức Phát

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản