Chương trình toán lớp 5 : giáo án bài Thời gian

Chia sẻ: Mai Thị Xuân | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
3
lượt xem
0
download

Chương trình toán lớp 5 : giáo án bài Thời gian

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo viên giúp HS hình thành cách tính thời gian của một chuyển động, bên cạnh đó học sinh biết thực hành tính thời gian của một chuyển động.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương trình toán lớp 5 : giáo án bài Thời gian

  1. Toán 5 – chương 4 Bài 134 : THỜI GIAN Tiết 134 : Tuần : 27 Ngày dạy : I . MỤC TIÊU Giúp HS:  Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động.  Thực hành tính thời gian của một chuyển động. II. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. KIỂM TRA BÀI CŨ 2. DẠY – HỌC BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2.1. Hình thành cách tính thời gian Bài toán 1: + GV nêu bài toán (như bài toán 1 SGK). + HS tìm hiểu và phân tích đề bài. + GV phát vấn để HS nêu cách tính thời + HS trình bày lời giải bài toán trên gian ô-tô đi quãng đường đó. bảng. Thời gian ô-tô đi là: 170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ + HS quan sát kết quả bài toán trên và tự nêu. + Hoặc GV gợi mở để HS tự nêu nhận + HS viết vào bảng con công thức tính xét về cách tính thời gian ô-tô đi (như thời gian của một chuyển động. SGK). t=s:v + Vài HS phát biểu quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động. Bài toán 2: + GV nêu bài toán (như bài toán 2 SGK). + HS nêu lại quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động, sau đó áp dụng để giải bài toán. + Một HS trình bày lời giải (như SGK) trên bảng, cả lớp làm vào vở nháp và đổi vở chữa bài. + GV giải thích, ở bài này số đo thời gian viết dưới dạng hỗn số là thuận tiện nhất, nhưng nên đổi số đo thành 1 giờ 10 phút
  2. Toán 5 – chương 4 cho phù hợp với cách nói thông thường. + Gọi một vài HS nhắc lại quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động. Củng cố: + HS nhắc lại các công thức tính vận tốc, quãng đường và thời gian. + GV viết sơ đồ sau lên bảng: v=s:t s=v×t t=s:v + GV phát vấn: + HS nêu nhận xét: khi biết hai trong ba đại lượng: vận tốc, quãng đường và thời gian ta có thể tính được đại lượng thứ ba. 2.2 Thực hành Bài 1: + GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng như + HS nêu yêu cầu của bài, sau đó nhắc bài 1 – SGK. lại công thức tính thời gian. + HS cả lớp thực hiện từng trường hợp vào bảng con. + Khi chữa GV ghi kết quả vào bảng phụ để HS tiện theo dõi toàn bộ bài. - Lưu ý HS có thể làm: 9 1 81 : 36 = 2 (giờ) = 2 (giờ) 36 4 1 2 giờ = 2,25 giờ. 4 Bài 2: + HS đọc và tìm hiểu theo đề bài. + GV phát vấn: + HS nêu phép tính tương ứng để giải bài toán ở từng phần. + HS làm bài vào vở, hai HS trình bày lời giải (miệng), mỗi HS trình bày một phần, cả lớp nhận xét. + GV đánh giá, kết luận. Bài 3: + HS đọc và tìm hiểu theo đề bài. HS
  3. Toán 5 – chương 4 thảo luận nhóm đôi để tìm ra hướng giải. HS nêu hướng giải, chẳng hạn: - Tìm thời gian máy bay bay: 2150 : 860 = 2,5 (giờ) - Đổi số đo thời gian: 2,5giờ = 2giờ 30phút - Tính thời điểm máy bay đến nơi nếu khởi hành lúc 8giờ 45phút: 8giờ 45phút + 2giờ 30phút = 10giờ 75phút = 11giờ 15phút + HS làm bài vào vở. Một HS làm trên bảng lớn để tiện chữa bài. 3. CỦNG CÔÙ DẶN DÒ IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  4. Toán 5 – chương 4 Bài 135 : LUYỆN TẬP Tiết 135 : Tuần : 27 Ngày dạy : I . MỤC TIÊU Giúp HS:  Củng cố công thức tính thời gian chuyển động, mối quan hệ giữa thời gian với vận tốc và quãng đường.  Vận dụng kiến thức trên để giải toán có liên quan. II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC  Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. KIỂM TRA BÀI CŨ 2. DẠY HỌC BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2.1. Củng cố công thức tính thời gian chuyển động Bài 1 - HS đọc yêu cầu của bài. - Một HS lên làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở ô li. - Nhận xét và chữa bài. Khi chữa bài GV lưu ý khai thác để HS nêu được cách tìm ra kết quả; qua đó nhắc lại công thức tính thời gian của một chuyển động. 2.2. Vận dụng giải toán liên quan đến mối quan hệ giữa thời gian – quãng đường – vận tốc Bài 2: - HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, một HS làmbài trên bảng. - Nhận xét và chữa bài (Lưu ý bước đổi: 1,08m = 108cm) Kết quả là: 9phút.
  5. Toán 5 – chương 4 Bài 3: - HS làm bài vào vở. - Chữa bài, chẳng hạn: Thời gian để con Đại Bàng bay được quãng đường đó là: 72 : 96 = 0,75 (giờ) 0,75giờ = 45phút. Đáp số: 45phút. Bài 4: - HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi để HS hiểu được có thể chọn một trong hai cách đổi để giải bài toán: 10,5km = 10500m hoặc 420m/phút = 0,42km/phút. - HS làm bài vào vở. + Nêu kết quả : 25phút. - Đổi vở chữa bài. 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ IV . RÚT KINH NGHIỆM : ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
Đồng bộ tài khoản