Chương VI: LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

Chia sẻ: aminh_153

Trong một buổi lễ hội cũng như trong quan hệ làm việc, giao tiếp đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định sự thành bại của buổi lễ hoặc quan hệ công việc. Giao tiếp đúng mực sẽ giúp cho người khách có cảm tình và tôn trọng mình, từ đó mối quan hệ giữa cơ quan và khách sẽ tốt đẹp hơn. Sau dây là một số điều cần lưu ý.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương VI: LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

Chương VI
LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC
I. Những đặc tính chung về lễ tân.
1. Phong cách giao tiếp trong buổi lễ.
Trong một buổi lễ hội cũng như trong quan hệ làm việc, giao tiếp đóng
vai trò rất quan trọng trong việc quyết định sự thành bại của buổi lễ hoặc quan
hệ công việc. Giao tiếp đúng mực sẽ giúp cho người khách có cảm tình và tôn
trọng mình, từ đó mối quan hệ giữa cơ quan và khách sẽ tốt đẹp hơn. Sau dây là
một số điều cần lưu ý.
a. Muốn tiếp xúc với khách để gây thiện cảm, chúng ta nên:
- Có câu mở lời gây thiện cảm để thu hút sự chú ý của khách
- Hãy nói về một chủ đề để có dịp đề cao họ
- Nói về các đề tài có liên quan đến những vấn đề trước mắt của khách.
b. Những nguyên tắc cơ bản để tạo ấn tượng ban đầu với khách:
- Ăn mặc trang nghiêm
- Đến đúng giờ (thể hiện tính nghiêm túc và có tổ chức của bạn)
- Bắt tay siết nhẹ rồi buông ra, mắt nhìn thẳng vào mặt khách.
- Nở nụ cười, giọng nói thật nồng nhiệt.
- Không tự ngồi trước khi chủ nhân cho phép.
c. Thái độ tự tin, năng động và thật sự vui vẻ, thành thật cởi mở, chân
thành, tự nhiên nhưng không xuề xoà, tuỳ tiện để khách coi thường mình hay
khách nghĩ mình coi thường họ.
d. Khiêm tốn (Không nên khoe khoan bản thân, gia đình hay đơn vị) Cẩón thận
khi nói chuyện, không phê phán, chỉ trích ai (dù mình không thích câu chuyện,
phong tục, tập quán ... của họ).ü
e. Làm việc đúng giờ, giữ chữ tín, giữ lời hứa. Nếu vì một lý do đặc biệt
nào đó mà không thể giữ được lời hứa thì phải xin lỗi và phải báo trước cho
người khác biết.
f. Khi giao tiếp với ai cần biết họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, ngành
nghề ... của người đó để tiện xưng hô và trò chuyện cũng như trao đổi công
việc. Cũng cần lưu ý rằng khi gặp phụ nữ đầu tiên, không nên vội vàng hỏi
thăm gia cảnh, tuổi tác của họ vì như thế rất dễ dẫn đến những tổn thương về
tình cảm (nếu gia đình, tuổi tác của người phụ nữ có vấn đề trục trặc).
g. Khi hỏi ai điều gì thì cần phải hỏi lịch sự và khi trả lời cũng phải trả
lời lịch sự, có thể trả lời tất cả những câu hỏi mà khách đề cập kể cả khi mình
chưa quen biết họ.
h. Khi nhờ ai làm giúp một việc gì ta nên nói lời cảm ơn, khi làm phật ý
một người thì phải xin lỗi.
i. Khi mời khách ăn tiệc, phải chú ý đến khẩu vị của khách, nên chọn
những món ăn mà khách thích.
j. Khi nhận thư, bưu thiếp ... phải phúc đáp ngay.

Cách trao, nhận danh thiếp:

Cách trao danh thiếp Cách nhận danh thiếp
- Để danh thiếp ở nơi đễ lấy nhất (túi - Nhận bằng hai tay
áo trên) - Cúi đầu chào về hướng danh thiếp
- Lấy danh thiếp khi gặp khách hàng. - Để danh thiếp trên bàn, ngay trước
- Phải trao trước mặt, phía tay phải mặt.
của khách. - Nếu không có bàn, sau khi nhận bạn
- Nên dùng hai tay để trao danh thiếp nên bỏ danh thiếp vào túi hoặc sổ tay.
- Không nên âm thầm để lên mặt bàn - Không nên cho danh thiếp vào túi
- Vừa trao, vừa nói ......... quần hoặc vừa cầm, vừa mân mê hoặc
xem đi, xem lại nhiều lần.

k. Những điều cần tránh trong buổi lễ:
- Mang kiếng mát;
- Hút thuốc;
- Sử dụng viết đỏ khi ký hoặc ghi chép vào văn bản;
- Than phiền về một khách hàng khác về công việc của mình;
- Chỉ trích đối thủ cạnh tranh;
- Đề cập đến những vấn đề nhạy cảm như: Tôn giáo, Sắc tộc, địa
phương;
- Sử dụng ngôn ngữ quá bình dân;
- Dùng những từ quá thân mật;
- Chải đầu, dũa móng tay, móc tai, ngoáy lỗ mũi...
- Nhai kẹo cao su...
2. Cách chào hỏi, bắt tay.
- Khi chào hỏi và giới thiệu bao giờ cũng giới thiệu người có chức vụ
thấp với người có chức vụ cao; người ít tuổi với người lớn tuổi; giới thiệu đàn
ông với phụ nữ. Sau khi được giới thiệu hoặc tự giới thiệu, cả hai bắt tay chào
nhau(người có chức vụ cao chủ động bắt tay người có chức vụ thấp) và nói:
“Rất hân hạnh được quen biết ông (bà, anh, chị).”
- Khi bắt tay, người hơi nghiêng về phía trước, nhìn vào mắt khách, nở nụ
cười, siết nhẹ tay rồi buông ra, vừa bắt tay vừa chào hỏi làm cho khách cảm
thấy được sự ấm áp và lòng chân thành của mình.
Những điều nên tránh khi bắt tay:
+ Nắm quá lâu, đặc biệt là khi bắt tay nữ giới.
+ Siết mạnh.
+ Lắc qua, lắc lại.
+ Hờ hững, mắt nhìn chỗ khác hoặc nói chuyện với người khác.
+ Kênh kiệu, ra vẻ ta đây .. .
- Khi đón nhiều người hoặc nhiều người đón mình, nên bắt tay từng
người, không bỏ sót người nào, nên nhớ không bắt chéo hai tay người khách một
lượt.
- Theo phong tục châu Âu, người phụ nữ thường đưa tay ra trước, người
nam nâng lấy tay họ rồi hôn nhẹ (không bắt tay). Thường thì người phụ nữ khi
gặp người nam mới quen thì gật đầu chào, còn thân tình hay người có chức vụ
cao đưa tay bắt trước thì bắt tay lại để đáp lễ.
- Nếu là nữ chủ nhân đón khách thì đứng chủ động bắt tay khách (người
nữ có thể đeo găng tay nhưng người nam thì bắt buộc phải tháo găng tay ra, trù
khi mặc quân phục.)
- Ở nơi công cộng, người nữ có thể ngồi yên trên ghế để bắt tay, chỉ
đứng dậy khi bắt tay những người có chức vụ cao.
3. Thư mời.
a. Đặc tính chung.
Thư mời là hình thức mời trang trọng theo nghi thức và cần được trả lời với
hình thức trang trọng tương ứng qua điện thoại hoặc bằng thư hồi âm.
Khi hồi âm cần lưu ý:
- Nếu là thư mời dự lễ, hội nghị, dự họp... nên nhắc lại giờ, địa điểm để tránh
nhầm lẫn đáng tiếc có thể xảy ra.
- Nếu là thiệp chúc mừng, tặng quà thì ghi: Rất cảm động nhận được thư/ quà
của ông (bà, anh, chị); Xin chân thành cảm ơn, xin kính chúc ...
- Nếu không tham dự được nên giải thích ngắn gọn lý do và bày tỏ sự hối tiếc
vì không thể tham dự.
b. Những biểu lộ tình cảm.
b.1. Chúc mừng hội nghị: Nếu không đến được thì nên gửi lẵng hoa đến chúc
mừng
b.2. Lễ tết âm lịch: Nên đếïn tận nhà để chúc mừng
b.3. Tết dương lịch, giáng sinh: gửi hoa và thiệp chúc mưng với tư cách cá nhân
hoặc cơ quan, nhất là khách nước ngoài
b.4. Chúc mừng sự thăng chức của bạn bè, người thân: Nên tỏ lời chúc mừng
trực tiếp, đừng quên mang theo chai rượu, cũng có thể điện thoại hoặc viết
thiệp chúc mừng.
b.5. Sinh nhật: Nên gửi một bó hoa, một món quà nhỏ mà người bạn ưa thích,
nếu ở xa, nên gửi thiệp chúc mừng kèm tặng phẩm (Quà và thiệp phải đến
trước ngày sinh nhật), cũng có thể gửi điện hoa để chúc mừng.
b.6. Trường hợp chia buồn: Nên trực tiếp đến thăm viếng, chia buồn, nên mặc
áo trắng, thắt cà vạt màu đen, đi giày (trừ một số nơi có phong tục tập quán
khác). Nếu ở xa có thể gửi điện chia buồn.
4. Khi dự các cuộc chiêu đãi.
a. Đặc tính chung.
- Ăn mặc chỉnh tề, đúng đắn, phù hợp.
- Đến trước giờ khai mạc chừng 05 phút (không nên đến muộn hoặc quá
sớm).
- Nếu thiệp mời đích danh thì không nên đưa người khác đi thế. Nếu có
sự thay đổi người thì nên báo cho người mời biết và đề nghị gửi thiệp mời khác.
- Khi nhận được giấy mời, nếu thấy dòng chư “RSVP” (xin vui lòng trả
lời) thì nên hồi âm càng sớm càng tốt.
- Trong lúc chủ nhân phát biểu, nên lắng nghe không nên nói chuyện ồn ào
hoặc ăn uống gây mất cảm tình.
- Tránh gây sự chú ý qua việc làm rơi muỗng, nĩa, chén, dao..
- Khi nâng ly, người có chức vụ thấp nâng ly thấp hơn người có chức vụ
cao.
- Không nên vừa nhai thức ăn vừa trả lời với khách.
- Nên làm quen, trò chuyện với người ngồi bên cạnh để tạo không khí vui
vẻ, đầm ấm.
- Lúc ra về nên chờ người có chức vụ cao ra trước, nhớ đến chào chủ
nhân và tỏ lời cảm ơn về buổi tiệc. Nếu chủ nhân tổ chức tại nhà và trực tiếp
đứng ra nấu nướng thì nên chọn một món ngon nhất để khen họ.
Nếu tham dự tiệc đứng thì cần chú ý:
- Trong cũng như sau khi ăn nên tìm chỗ đứng trò chuyện với người cùng
cấp và cương vị với mình.
- Nên nhường dao, muỗng, nĩa, chén, thức ăn... cho người có chức vụ,
người cao tuổi, người phụ nữ, khách nước ngoài trước,
- Lấy thức ăn vừa đủ lòng đĩa, hết thì lấy thêm.
- Khi lấy thức ăn xong nên lùi xa bàn để nhường chỗ cho người khác.
Nếu tham dự tiệc ngồi cần chú ý:
- Không nên đến trễ.
- Tại phòng khách, nếu chủ nhân có để sơ đồ bàn tiệc thì nên xem trước
vị trí ngồi của mình để tranh đi lại lộn xộn.
- Nếu không có sơ đồ hoặc giấy ghi tên để ở bàn tiệc thì nên tìm bàn có
người quen, người cùng cấp để ngồi.
Khi tới giờ, nếu thiếu vài người thì chủ nhân có thể bắt đầu buổi tiệc
(không nên để những người có mặt chờ qúa lâu).
b. Các loại tiệc chiêu đãi.
b.1. Ăn sáng: Hình thức này thường được dùng trong những trường hợp
thân mật. Món ăn thường dùng là bánh mì, phó mát, bơ, trứng, cà phê, trà...
b.2. Uống cà phê: Sáng nên uống lúc 6 giờ, chiều nên uống khoản 3 hoặc
4 giờ, có thể dùng vài món ăn nhẹ, dùng ít rượu nhẹ.
b.3. Tiệc trà: Thường dùng chung với bánh ngọt, kẹo, hoa quả..., ăn mặc
bình thường. Đối với khách châu Âu thì không nên tổ chức tiệc này, tiệc trà
thường mang tính gia đình, mang đậm bản sắc Á châu.
b.4. Tiệc rượu: Thường từ 05 giờ chiều trở đi và không kéo dài quá 2
tiếng đồng hồ. Mục đích của tiệc này là để làm quen, giới thiệu lẫn nhau. Tiệc
chủ yếu là uống rượu (đứng hoặc ngồi), có người phục vụ tận nơi, món ăn nhẹ,
quần áo dự tiệc bình thường nhưng chỉnh tề.
b.5. Tiệc nguội: Thường tổ chức từ 7 giờ tối, loại tiệc này thường được
tổ chức trong những dịp lễ long trọng như: Quốc khánh, lễ tổng kết cuối năm.
Thường này thường có nhiều người tham dự, thức ăn được bày sẵn trên bàn, có
thể có diễn văn của chủ tiệc, chiếu phim, khiêu vũ...
c. Cách dùng bữa tiệc Âu:
- Khi ngồi xuống bàn tiệc, bạn cầm khăn trải lên đùi.
- Không nên săn tay áo lên, ngồi ngay ngắn, không chống khuỷu tay lên
bàn hay nắm lấy đĩa.
- Khi lấy thức ăn nên lấy cho người ngồi cạnh mình trước
- Nên lấy vừa đủ thức ăn, không nên lấy món không thích rồi bỏ.
- Các món súp thường do người phục vụ lấy giúp nhưng khi ăn không nên thổi
cho nguội.
- Khi phục vụ mang thức ăn ra, nên né sang một bên.
- Nếu ăn bánh mì thì ăn miếng nào bẻ miếng nấy.
- Nếu ăn thịt thì ăn tới đâu cắt tới đó. Nếu lỡ ăn phải ớt cay, nên xin một
lý nước ấm để giải cay, không nên hít, hà, phun hoặc oẹ tại chỗ.
- Các món ăn cần nĩa, dao để cắt cần cẩn thận không nên để thức ăn văng
ra ngoài.
- Các món tôm cua, sò, ốc có thể cầm tay để ăn.
- - Đang ăn tiếp tục thì gát nĩa và dao lên mép đĩa; ăn xong thì để muỗng,
nĩa chéo nhau.
d. Cách sắp xếp chỗ ngồi trên bàn tiệc:

d.1. Sắp xếp loại bàn hình chữ nhật:
K6 C4 K2 C1 K3 C5 K7




C7 K5 C3 K1 C2 K4 C6




CỬA VÀO



d.2. Sắp xếp loại bàn tròn:
K1 C1

C2 K2

K3 C3

C4 K4




CỬA VÀO
d.3. Sắp xếp loải bàn vuông:

CỬA VÀO

K1



K2 K3




C4



Lưu ý:
Thông thường vì lịch sự người ta hay xếp khách ngồi bên trong và chủ
ngồi bên ngoài hoặc hai bên đầu bàn.
Số lượng chủ và khách không nên quá chênh lệch
Sau khi định chỗ ngồi bạn có thể ghi tên khách vào thiệp đẻ trên mặt bàn
chỗ khách ngồi hoặc vẽ sơ đồ bàn tiệc đặt ở phòng khách để khách xem trước
khi bước vào phòng tiệc, bộ phận tiếp tân có thể hướng dẫn khách ngồi đúng vị
trí của mình.
d.4. Sắp xếp bàn tiệc hình chữ “U”
C K K C
K C C K
C K K C
K C C K
C K K C
K C C C K K




K C K K

Chú thích:
C: Chủ
K: Khách
Lưu ý:
Để tổ chức một buổi tiệc đạt được những yêu cầu đặt ra, người chủ nhân cần
chú ý phong tục tập quán của từng quốc gia, từng vùng, từng khu vực, từng địa
phương.
II. Nghi thức Nhà nước.
1. Quốc huy.
a. Khái niệm.
Quốc huy là huy hiệu của một nước hoặc là hình tượng trưng cho một
nước.
Quốc huy nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ,
ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh
xe răng cưa và dòng chữ: “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 142,
Hiến pháp 1992)
b. Treo Quốc huy.
Quốc huy được treo ở những địa điểm sau đây:
+ Nhà họp của Chính phủ;
+ Nhà họp của Quốc hội khi họp;
+ Trụ sở Uỷ ban Nhân dân tỉnh, huyện, xã, thành phố và thị xã;
+ Bộ ngoại giao, các đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.
+ Quốc huy có thể treo ở lễ đài các ngày lễ lớn: 01 - 5; 02 - 9 do Chính
phủ hoặc các cấp chính quyền địa phương tổ chức.

c. In quốc huy.
Quốc huy được in trong các văn bản, giấy tờ sau đây:
- Huân chương, Bằng khen của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ
- Các văn bản ngoại giao như: Quốc thư, uỷ nhiệm thư, Thư giới thiệu
của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng bộ ngoại giao.
- Hộ chiếu.
- Công hàm, thiếp mời, phong bì của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính
phủ, Bộ ngoại giao.
- Các thư từ, thiếp mời, phong bì của Chủ tịch Quốc hội trong việc giao
thiệp với các cơ quan nước ngoài.
- Công văn, thiếp mời, phong bì của các đại sứ quán và lãnh sự quán ở
nước ngoài.
2. Quốc kỳ.
a. Khái niệm.
Quốc kỳ là cờ tượng trưng cho một quốc gia, là cờ của tổ quốc, là biểu
trưng một cách rõ ràng quyền lực của nhân dân ta, chủ quyền của mình về lãnh
thổ...
Quốc kỳ nước ta có hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều
dài, nền đỏ thắm, giưũa có ngôi sao vàng năm cánh màu vàng tươi với các cánh
sao làm theo đường thẳng. Trung tâm của sao đặt đúng trung tâm của cờ, từ
trung tâm sao đến đầu một cánh sao bằng 1/5 chiều dài, một cánh sao quay
thẳng lên trên.
b. Các nguyên tắc treo Quốc kỳ.
b.1. Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và
các đoàn thể khi họp những buổi long trọng; Treon bên ngoài những ngày lễ lớn
như: Tết dương lịch và âm lịch, ngày bầu cử, ngày Quốc tế lao động, Sinh nhật
Bác, ngày Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 02/9; Quốc kỳ có thể được treo
hoặc mang đi ở những nơi có tổ hức mít tinh, động viên quần chúng làm các
công trình tập thể như đắp đê, thi đua sản xuất...
b.2. Các cơ quan nhà nước, các trường học, các đơn vị vũ trang, cửa khẩu
biên giới, Hải cảng quốc tế phải có cột cờ và treo Quốc kỳ trước công sở hoặc
nơi trang trọng trước cơ quan. Trụ sở Phủ chủ tịch, Trụ sở Quốc hội, Lăng Chủ
tịch Hồ Chí Minh, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ
ngoại giao, Đại sứ quán Việt Nam tại các nước, cột cờ Hà nội, Trụ sở Uỷ ban
Nhân dân các cấp (trừ Uỷ ban nhân dân phường ở thành phố, thị xã), các cửa
khẩu và cảng quốc tế treo Quốc kỳ 24/24 giờ hàng ngày. Trụ sở các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, các đơn vị lực lượng vũ trang, nhà trường treo cơ từ 6 giờ đến 18 giờ
hàng ngày.
b.3. Các đơn vị vũ trang, các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường
trung học chuyên nghiệp, các học viện, các trường Đại học tổ chức chào cờ, hát
Quốc ca một cách nghiêm trang vào sáng thứ hai hàng tuần, trước buổi học đầu
tiên (Không dùng và ghi âm và hệ thống loa phóng thanh thay cho việc hát Quốc
ca).
b.4. Quốc kỳ của ta treo với Quốc kỳ của các nước khác trong những
trường hợp sau đây:
+ Kỷ niệm quốc khánh của nước bạn hoặc một nước khác thì treo Quốc
kỳ của ta và Quốc kỳ của nước bạn tại phòng lễ.
+ Khi đón tiếp đoàn đại biểu của một nước khác thì treo Quốc kỳ của ta
và nước đó tại nơi đón (Sân bay, nhà ga, bến tàu...) và nơi đoàn ở. Đón các đoàn
thể nhân dân nước ngoài thì không cần treo Quốc kỳ
b.5. Khi treo Quốc kỳ không được để ngược ngôi sao. Khi treo Quốc kỳ
của ta với Quốc kỳ của nước khác thì cờ của ta treo bên tay phải, cò nước ngoài
treo bên tay trái; các cờ phải làm đúng kiểu mẫu bằng nhau (theo kích thước của
cờ chủ nhà) và treo đều nhau. Khi treo ảnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với
Quốc kỳ thì ảnh để thấp hơn Quốc kỳ hoặc để trên nền Quốc kỳ nhưng dưới
ngôi sao.
Cần lưu ý cột cờ cũng phải cùng chiều cao và trên đỉnh được trang trí
giống hệt nhau. Mỗi cột cờ hay que cắm cờ chỉ treo một lá cờ, tuyệt đối không
treo lá trên lá dưới. Khi treo nhiều cờ cần phải xác định được vị trí của lá cờ
đầu tiên. Nếu cắm hai lá cờ, nhìn từ trước vào, vị trí thứ nhất ở bên phải, vị trí
thứ hai ở bên trái.
Khi có ba lá cờ, vị trí thứ nhất ở giữa, thứ hai và thứ ba lần lượt ở bên
phải và bên trái.
Khi có từ bốn là cờ trở lên, có thể cắm cờ theo quy định thứ tự: Vị trí thứ
nhất ở đầu cùng bên trái và lần lượt đến các vị trí tiếp theo. Ta cũng có thể xếp
theo nguyên tắc: Chẵn trái, lẻ phải. Cờ cũng có thể được xếp theo vòng tròn,
hình vuông, hình bán nguyệt, song song, hình chữ V hoặc cán cờ chéo nhau.
Việc xác định vị trí của lá cờ thứ nhất được tiến hành dựa trên những
nguyên tắc sau:
+ Quốc kỳ treo trên lãnh thổ của mình bao giờ cũng ở vị trí quan trọng
nhất.
+ Không treo cờ nước ngoài khi không treo Quốc kỳ (Trừ các đại sứ quán
và lãnh sự quán).
+ Sắp xếp cờ theo trật tự chữ cái của nước chủ nhà hoặc theo thoả thuận.
- Cờ của Liên hợp quốc (được chấp thuận ngày 21 tháng 10 năm 1947
bằng một Nghị quyết của đại hội đồng) có cùng kích cỡ với các lá cờ khác
được treo, các cột cờ có cùng chiều cao, được treo bên phải hoặc bên trái một lá
cờ khác. Nếu các cờ được bố trí theo hình tròn thì cờ của Liên hợp quốc đặt
chính giữa hoặc ở ngay cạnh; nếu đặt thành hàng thì cờ Liên hợp quốc đặt riêng
hoặc ở giữa hoặc hai cờ ở hai bên đầu.
- Quốc kỳ của một nước mà ở đó có cờ của Liên hợp quốc được treo lên cùng
các cờ khác sẽ có vị trí theo vần chữ cái của nước đó . Nếo nước đó muốn phân
biệt cờ của mình thì sẽ đặt ở hai cơ ở hai đầu với một khoảng cách tương
đương 1/5 hoặc hơn nữa tổng chiều dài hàng cờ.
Ví dụ: Hàng cờ dài 15 mét, khoảng cách sẽ là 3 mét.
- Khi treo cờ, không cán cờ có thể được treo thẳng đứng hoặc hàng ngang
trên tường. Cờ được treo ngang phải được bố trí sao cho như đang bay phấp
phới trên cột. Treo theo chiều thẳng đứng, nếu cờ khôngmang biểu tượng thì
bên treo vào cột sẽ ở phía trên; Nếu cờ có biểu tượng, cần bố trí cờ sao cho
biểu tượng hướng về trái.
b.6. Khi có quốc tang thì đính vào phía trên quốc kỳ một dải vải đen, bằng
chiều dài Quốc kỳ, rộng bằng 1/10 chiều rộng của Quốc kỳ. Quốc kỳ dùng để
phủ linh cửu những người từ trần được Chính phủ quyết định làm lễ quốc tang.
Khi có tang lễ, cờ được để rủ. Thời hạn treo cờ rủ có thể kéo dài từ ngày
từ trần đến ngày đến ngày lễ tang, hoặc được giới hạn đến ngày an táng tuỳ
theo quyết định chính thức và quyết định về việc tổ chức quốc tang phải được
thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Khi một Chính phủ hoặc một thành phố quyết định treo cờ rủ, thì các lá
cờ khác bên cạnh cũng để rủ. Việc treo cờ rủ được tiến hành như sau: Trước
tiên kéo cờ lên như bình thường, rồi sau đó kéo xuống sao cho phần dưới của cờ
ngang với nửa cột.
Khi đặt cờ bên linh cữu, cờ được đặt ở chỗ gần nhất linh cữu và ở phía
đầu. Nếu đặt lên trên, cờ phải phủ đến trên vai người đã khuất.
Trước khi hạ huyệt, phải lấy cờ ra, gập lại và trao cho người thân nhất
của người quá cố.
b.7. Hình nền đỏ sao vàng trong Quốc kỳ còn được in trên các Huân
chương, Bằng khen, Giấy khen của các cấp chính quyền.
b.8. Quốc kỳ được cắm vào xe ô tô của các đại sứ và lãnh sự quán Việt
Nam tại nước ngoài. Khi đón, đưa các đại biểu chính phủ nước ngoài thì cắm
Quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó vào xe ô tô dùng để đón tiếp đại biểu
sao cho nhìn từ trước vào, cờ của ta ở bên tay phải, cờ của nước bạn ở bên tay
trái. Ngoài những trường hợp nói trên, các xe cơ quan và xe tư nhân không được
cắm Quốc kỳ; Khi đưa đón các đoàn thể nhân dân nước ngoài cũng không cắm
Quốc kỳ vào xe ô tô.
III. Quốc ca.
1. Quốc ca có thểí được hát bằng lời hoặc cử bằng nhạc trong các trường
hợp sau:
- Làm lễ chào cờ,
- Khai mạc và bế mạc những buổi họp long trọng do chính quyền hoặc
đoàn thể tổ chức,
- Hàng ngày, khi bắt đầu buổi phát thanh thứ nhất và kết thúc buổi phát
thanh cuối cùng của đài tiếng nói Việt Nam.
2. Yêu cầu khi hát quốc ca.
- Khi cử Quốc ca, mọi người phải bỏ mũ, đứng nghiêm (Ở trong phòng
họp, nếu treo Quốc kỳ, phía sau Đoàn Chủ tịch thì khi chào cờ, Chủ tịch đoàn
không cần quay mặt vào Quốc kỳ mà có thể nhìn thẳng về phía trước mình. Tất
cả những người còn lại phải nhìn vào Quốc kỳ và hát Quố ca.
- Khi cử Quốc ca của nước ta với nước khác thì cử Quốc ca của nước
bạn trước, cử Quốc ca của ta sau nhằm thể hiện sự tôn trọng của ta đối với
bạn.
- Không dùng băng ghi âm và hệ thống loa phóng thanh thay cho việc hát
Quốc ca khi chào cờ được tổ chức vào sáng thứ hai hàng tuần, trước buổi học
đầu tiên tại các đơn vị vũ trang, các trường phổ thông, trường dạy nghề và trung
học chuyên nghiệp, các học viện, các trường đại học. Lễ chào cờ tại các buổi
lễ lớn của Nhà nước hoặc các buổi đoán tiếp mang nghi thức nhà nước, những
buổi lễ kỷ niệm của ngành, địa phương thì có thể sử dụng băng ghi âm hoặc
quân nhạc thay cho hát Quốc ca.
3. Nhạc Quốc ca.
Nhạc Quốc ca của ta có hai đoạn: đoạn đầu thường hát lúc khai mạc,
đoạn sau được hát khi bế mạc.




Đoạn 1
Đoàn quân Việt Nam đi
Chung lòng cứu nước
Bước chân dồn vang trên đường ghập ghềnh xa
Cờ in máu chiến thắng mang hồn nước
Súng ngoài xa chen khúc quân hành ca
Đường vinh quang xây xác quân thù
Thắng gian lao cùng nhau lập chiến khu
Vì nhân dân chiến đấïu không ngừng
Tiến mau ra sa trường
Tiến lên! Cùng tiến lên!
Nước non Việt Nam ta vững bền.
Đoạn 2.
Đoàn quân Việt nam đi
Sao vàng phấp phới
Dắt giống nòi quê hương qua bao lầm than
Cùng chung sức phấn đấu xây đời mới
Đứng đều lên gông xích ta đập tan
Từ bao lâu ta nuốt căm hờn
Quyết hy sinh, đời ta tươi thắm hơn
Vì nhân dân chiến đấu không ngừng
Tiến mau ra sa trường
Tiến lên! Cùng tiến lên
Nước non Việt Nam ta vững bền.

CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu số 1: Trình bày những đặûc tính chung của lễ tân.
Câu số 2: Trình bày các loại tiệc chiêu đãi và phong cách dự tiệc.
Câu số 3: Trình bày phương pháp bố trí chỗ ngồi của một số loại bàn tiệc như:
Bàn chữ nhật, Bàn tròn, Bàn Vuông, bàn chữ “U”
Câu số 4: Trình bày các quy định về lễ tân nhà nước




THẢO LUẬN




1. Các biểu tượng quốc gia có ý nghĩa
như thế nào?
2. Tại sao phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về các biểu tượng quốc gia?
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản