Chương VIII: Lắp bộ truyền trục vit - bánh vít

Chia sẻ: Nguyen Thanh An | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

0
320
lượt xem
109
download

Chương VIII: Lắp bộ truyền trục vit - bánh vít

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lắp bánh vít Lắp bộ truyền trục vít – bánh vít thường bắt đầu từ việc lắp bánh vít tức là lắp vành bánh vít vào moayơ (h. 6 – 38). Thường vành răng được lắp vào moayơ bằng máy ép hoặc đồ gá chuyên dùng. Công việc lắp có thể được tiến hành ở trạng thái nóng hoặc nguội tùy theo trị số độ dôi của mối ghép. Sau khi lắp ép, để chống xoay cần khoan lỗ tại vị trí tiếp giáp giữa vành răng và moayơ, cắt ren và bắt vít (h. 6 – 38a). Cuối...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương VIII: Lắp bộ truyền trục vit - bánh vít

  1. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy VIII. LẮP BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT – BÁNH VÍT 1. Lắp bánh vít Lắp bộ truyền trục vít – bánh vít thường bắt đầu từ việc lắp bánh vít tức là lắp vành bánh vít vào moayơ (h. 6 – 38). Thường vành răng được lắp vào moayơ bằng máy ép hoặc đồ gá chuyên dùng. Công việc lắp có thể được tiến hành ở trạng thái nóng hoặc nguội tùy theo trị số độ dôi của mối ghép. Sau khi lắp ép, để chống xoay cần khoan lỗ tại vị trí tiếp giáp giữa vành răng và moayơ, cắt ren và bắt vít (h. 6 – 38a). Cuối cùng kiểm tra bánh vít về độ đảo (hướng kính và chiều trục) của vành răng bằng trục gá và đồng hồ so. Hình 6 – 38 Trường hợp kẹp chặt vành răng vào moayơ bằng bulông (h. 6 –38b). Trước tiên, lắp vành răng vào gờ của moayơ theo đúng kiểu thiết kế (thường là kiểu trung gian cấp 4 hoặc lắp chặt C1, C2). Sau đó định vị vành răng sao cho tâm của các lỗ xẻ vít trên vành răng và moayơ trùng nhau. Kẹp chặt sơ bộ bằng ba bulông cách đều nhau. Kiểm tra độ đảo của vành răng. Nếu độ đảo không vượt quá trị số dung sai cho phép, ta tiến hành doa các lỗ còn lại. Lắp ba bulông còn lại, rồi siết chặt các đai ốc. Tháo các bulông lắp sơ bộ. Doa ba lỗ vừa tháo bulông ra. Cuối cùng bắt bulông trở lại để cố định mối ghép. Lắp bánh vít lên trục và kiểm tra chất lượng mối lắp, tương tự như trường hợp lắp bánh răng trụ. 2. Lắp và kiểm tra bộ truyền trục vít – bánh vít Khi lắp bộ truyền trục vít – bánh vít, điều quan trọng nhất là đảm bảo cho trục vít ăn khớp đúng với bánh vít. Để đảm bảo sự ăn khớp đúng góc chéo nhau giữa đường tâm của trục vít và bánh vít cũng như khoảng cách trục của chúng phải thỏa ãn yêu cầu kỹ thuật đã cho trong bản vẽ lắp. Noài mặt phẳng trung bình của bánh vít (mặt phẳng chia đôi chiều dày của bánh vít) phải trùng với đường tâm của trục vít và khe hở mặt răng trong khi ăn khớp phải đúng yêu cầu kỹ thuật. Kiềm tra khoảng cách trục trong vỏ hộp và kiểm tra độ nghiêng của đường tâm lỗ được tiến hành sau khi doa lỗ lắp trục vít và trục của bánh vít. Nếu ổ trục là ổ trượt thì sau khi lắp ép bạc có thể dùng trục kiểm, bộ bánh vít, trục vít mẫu và các dưỡng đo chuyên dùng khác để kiểm tra. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 302 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  2. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Để kiểm tra khoảng cách trục, dùng trục kiểm và panme đo trong có độ chính xác tới 0,01mm (h. 6 – 39a). Cũng có thể dùng căn lá và mẫu kiểm tra (h. 6 - 39b). Nhưng cách này chỉ đạt độ chính xác đến 0,02mm. Hình 6 – 39 Hình 6 – 40 Có thể dùng vết sơn để kiểm tra vị trí đường tâm của trục vít so với mặt phẳng trung bình của bánh vít khi bộ truyền trục vít – bánh vít có kích thước nhỏ. Bôi một lớp sơn lên bề mặt ren của trục vít. Cho trục vít ăn khớp với bánh vít. Quay chầm chậm trục vít để in vết sơn lên bề mặt răng bánh vít (h. 6 – 40). Nếu vị trí vết sơn nằm lệch về một phía, chứng tỏ mặt phẳng trung bình của bánh vít bị dịch chuyển và cần phải hiệu chỉnh kịp thời. Đối với bộ truyền trục vít – bánh vít có kích thước lớn, dùng mẫu kiểm hoặc quả dọi (h. 6 – 41) kết hợp với căn lá để đo khe hở. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 303 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  3. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 6 – 41 Các sai lệch giới hạn của khoảng cách trục ?A là lượng dịch chuyển giới hạn của mặt phẳng trung bình của bánh vít ?g trong bộ truyền trục vít – bánh vít có môđun đến 30mm được cho trong bảng 6 – 16. Bảng 6 – 16 Sai lệch giới hạn ( của khoảng cach trục ?A, ?m và lượng dịch chuyển của mặt phẳng trung bình , ?g, ?m Cấp Khoảng cách trục , mm Thông chính xác số 40 – 80 80 – 160 160 – 320 320 – 630 Đến 10 ΔA 11,5 17 22 28 34 5 Δg 9 13 17 21 26 6 ΔA 19 26 36 45 52 Δg 14 21 26 34 42 7 ΔA 30 42 55 70 85 Δg 22 34 42 52 65 8 ΔA 48 65 90 110 130 Δg 36 52 65 85 105 9 ΔA 75 105 140 180 210 Δg 55 85 106 138 170 Trong bộ truyền được kiểm tra theo sơ đồ trên hình 6 – 39b. Dùng căn lá để đo khe hở giữa mẫu kiểm và trục kiểm tại hai điểm a và b cách nhau một đoạnĠ. Góc nghiêng giữa hai đường tâm được xác định : Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 304 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  4. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy a  b tg   vì goùc nghieâng  raát beù neân tg   , ôû ñaây Δa, Δb – khe I hôû ño được tại a và b. Dung sai độ nghiêng của các đường tâm trong bộ truyền trục vít bánh vít được cho trong bảng 6 – 17. Bảng 6 – 17 Dung sai về độ nghiêng của các đường tâm trong bộ truyền trục vít – bánh vít, ?m Môđun dọc, Cấp chính xác mm 5 6 7 8 9 Từ 1 đến 2,5 8,5 10,5 13 17 21 2,5 6 11 14 18 22 28 6 10 17 21 26 34 42 10 16 22 28 36 45 55 16 30 38 48 58 75 95 Sau khi hiệu chỉnh cho vết tiếp xúc xuất hiện tại khu vực giữa của bề mặt răng cần kiểm tra kích thước vết tiếp xúc. Kích thước vết tiếp xúc được xác định theo tỷ lệ phần trăm với kích thước chiều dài và chiều cao bánh răng vít. Tùy theo cấp chính xác của bộ truyền, kích thước vết tiếp xúc được cho trong bảng 6 – 18 Bảng 6 – 18 Mức tiếp xúc mặt răng của bộ truyền trục vít bánh vít 5 6 7 8 9 Cấp chính xác Theo chiều 60 60 60 50 30 Kích thước vết cao răng tiếp xúc , % Theo chiều 75 70 65 50 35 dài răng Độ hở mặt răngĠ đảm bảo tạo thành màng dầu bôi trơn và đề phòng sự kẹt răng do dãn nở vì nhiệt lượng trong quá trình ăn khớp. Có thể dùng căn lá để đo khe hở mặt răng khi bố trí bánh vít ở bốn vị trí đối xứng qua âm và cách nhau 90( bằng cách lần luợt xoay mỗi lần một phần tư vòng. Tốt hơn cả là dùng đồng hồ so để đo (h. 6 – 42) Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 305 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  5. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 6 – 42 Đầu đo của đồng hồ so được đặt vuông góc với mặt bên của một răng bánh vít và quay bánh vít qua lại (lúc lắc). Tùy theo dạng đối tiếp mặt răng, độ hở mặt răng Bảng 6 – 19 Độ hở mặt răng cần thiết, ?m Khoảng cách trục, mm Dạng đối tiếp 160 – 320 320 – 640 630 - 1250 Đến 40 40 – 80 80–160 C 0 0 0 0 0 0 Д 28 48 65 95 130 190 X 55 95 130 190 260 380 Ш 110 190 260 380 530 750 Có thể tăng khe hở mặt răng bằng cách cạo mỏng răng bánh vít ở phía không làm việc. Để đo độ hở mặt răng được dễ dàng và chính xác, ngay cả khi nó có trị số rất bé, có thể dùng cách đo cho trong hình 6 – 43. Ở đây trị số khe hở mặt răng được xác định thông qua góc quay ( của trục vít khi giữ cố định bánh vít. mz Cn  1 412 Ở đây: Ġ - độ hở mặt răng cần thiết, (m ; ( - góc quay của trục vít,Ġ; m – môđun dọc, mm; Ġ - số đầu răng của trục vít. Số chỉ thị của đồng hồ so 2 chia choĠ (h. 6 – 43) sẽ được trị số góc quay của trục vít tính theo giây. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 306 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  6. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 6 – 43 Để tiện sử dụng và kiểm tra khi lắp, người ta căn cứ vào trị số độ hở mặt răng tối thiểu C n vaø caùc thoâng soá cuûa töøng boä truyeàn cuï theå khi laép ñeå tính saün ra phaïm vi goùc quay . Khi đó người ta dựa trên nguyên tắc kiểm tra theo hình 6 – 43 mà chế tạo ra dụng cụ đo chuyên dùng để kiểm tra góc quay ( của bộ truyền. IX. CÂN BẰNG CÁC CHI TIẾT VÀ CỤM MÁY 1. Cân bằng tĩnh và cân bằng động Nhiều nhà máy có các chi tiết lớn, nặng quay với tốc độ cao. Nếu những chi tiết và cụm máy này không cân bằng sẽ làm cho máy làm việc không bình thường, ảnh hưởng xấu đến chất lượng làm việc của máy. Ví dụ, trục chính của một máy cắt kim lọai mà không cân bằng, khi làm việc sẽ gây ra dao động. Dao động này được truyền sang các chi tiết khác, trong đó có cả bệ máy. Do đó chất lượng bề mặt của chi t iết gia công trên máy không đạt yêu cầu. Mâm cặp, các bánh răng lớn, bánh đai (puly), khớp nối trục, trục chính và đá mài tròn ngoài v.v… Cũng có thể gây ra những hiện tượng tương tự. Nguyên nhân mất cân bằng có thể do vật liệu chi tiết không đồng nhất, sai số của phôi nêu trên chi tiết còn những bề mặt thô không gia công cơ, sai số lắp ráp cụm máy. Việc cân bằng chi tiết máy thường được tiến hành ngay sau khi chế tạo. Song sau khi lắp cụm máy vẫn phải kiểm tra lại độ cân bằng vì có những nguyên nhân mất cân bằng do quá trình lắp ráp gây nên. Do vậy, trong nhiều quy trình công nghệ lắp máy, nhất là những bộ phận quan trọng như cụm trục chính, phải coi nguyên công cân bằng máy là cần thiết, không thể thiếu. Có hai cách cân bằng máy : cân bằng tĩnh và cân bằng động. Cần phải nắm được bản chất và nhiệm vụ của cân bằng tĩnh và động để chọn ra một phương pháp hợp lý. Hình 6 – 44 trình bày các trường hợp mất cân bằng của chi tiết máy. Nếu chia chiều dày của chi tiết làm hai phần đều nhau và gọi chi tiết Ġ là trọng tâm của từng phần. Tùy theo vị trí của Ġ có thể xảy ra các trường hợp mất cân bằng như sau : ĉvàĠ cùng nằm trong mặt phẳng đi qua đường tâm quay và cùng nằm về một phía của đường tâm chi tiết (h. 6 – 44a). Trường hợp này khi đem cân bằng chi tiết sẽ tự quay quanh Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 307 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  7. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy đường tâm của nó để cho trọng tâm nằm ở vị trí thấp nhất. Những chi tiết này khi làm việc sẽ sinh ra lực quán ly tâm C1 và C2 Để điều chỉnh chi tiết cho cân bằng ta thêm một khối lượng phụ ở phía đối điện với trọng tâmĠ hoặc bớt đi một khối lượng thích hợp ở phía có trọng tâmĠ nhằm làm cho trọng tâm mới của chi tiết được cân bằng nằm đúng đường tâm lý thuyết của chi tiết. Cách cân bằng này gọi là cân bằng tĩnh. S1 , S 2 cuøng naèm trong maët phaúng ñi qua ñöôøng taâm quay nhöng ôû veà hai phía cuûa ñöôøng tâm. Trọng tâm chung của chi tiết nằm đúng trên đường tâm quay (h. 6 – 44b). Khi đem cân bằng tĩnh, chi tiết ở trạng thái tĩnh, không quay về một phía nào cả. Như vậy đã là cân bằng tĩnh. Song khi chi tiết quay, nó sẽ sinh ra một ngẫu lực (mômen) hợp bởi các lực quán tính ly tâmĠ vàĠ. Ngẫu lực này có xu hướng làm xoay chi tiết theo chiều thuận kim đồng hồ trong mặt phẳng đi qua đường tâm của chi tiết, gây nên tải trọng phụ có hại, tác động đếùn ổ trục trong quá trình làm việc. Vì ngẫu lực chỉ phát sinh khi chi tiết quay nên việc loại trừ sự mất cân bằng này gọi là cân bằng động. S1 , S 2 vaø ñöôøng taâm quay khoâng naèm cuøng trong moät maët phaúng (h. 6 – 44c) neân chi tieát bị mất cân bằng cả tĩnh lẫn động. Ġ đều cùng nằm trên đường tâm quay (h. 6 – 44d) nên chi tiết được cân bằng cả tĩnh lẫn động. Những chi tiết có chiều dày nhỏ như bánh răng, đĩa, bánh đai, bánh đà v.v…thì chiều dài tay đòn của ngẫu lực làm mất cân bằng động cũng nhỏ vì vậy chỉ cần cân bằng tĩnh. Hình 6 – 44 Đối với những chi tiết này có chiều dài lớn như trục truyền,trục khuỷu,v.v…. thì chiều dài cách tay đòn của ngẫu lực làm mất cân bằng động khá lớn, nên cần phải cân bằng động. Đặc điểm của cân bằng động là việc xác định vị trí và trị số của tải trọng cân bằng phải t iến hành ở trạng thái chi tiết đang quay .V ì vậy ta phải dùng những máy đo chuyên dùng , khá phức tạp đễ cân bằng động. Cân bằng tĩnh dùng để cân bằng các chi tiết có chiều dài nhỏ. Phạm vi áp dụng của cân bằng tĩnh được cho trong bảng 6-20, cân bằng tĩnh còn dùng để cân bằng sơ bộ các chi t iết và cụm máy trước khi được cân bằng động. Bảng 6-20 : Phạm vi áp dụng cân bằng tĩnh Số vòng quay trong một phút của chi tiết quay có Tỷ số giữa chiều dài và đường kính của chi tiết cấp chính xác Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 308 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  8. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy l/d Trung bình Cao Thấp 0,25 6000 3000 1500 0,50 3000 1500 800 0,75 1500 800 400 1 750 400 200 2. Thiết bị để cân bằng tĩnh Có thể cân bằng tĩnh trên giá cân bằng có hai thanh đỡ hoặc đĩa quay (còn gọi là gối đỡ quay ) hoặc dụng cụ cân bằng tĩnh kiểu cái cân.ù a) Giá cân bằng có hai thanh đỡ song song Dụng cụ này rất hay dùng vì có kết cấu đơn giản nhưng có nhược điểm là mất nhiều thời gian để cân bằng. Mặt đỡ của hai thanh đỡ phài nằm trong mặt phẳng và được điều chỉnh bằng nivô.Sai lệch về vị trí nằm ngang không được quá 0,02mm trên chiều dài 1000mm. Đường tâm của trục lắp chi tiết đem cân bằng phải vuông góc với thanh đỡ. Trong trường hợp cân bằng từng chi tiết riêng biệt ,ví dụ như cân bằng bánh răng 2 (h.6-45), bánh răng được lắp trên trục gá 3 bằng phiến kẹp chuyên dùng . Trục gá này được chế tạo từ thép dụng cụ Y7A ,Y8A và nhiệt luyện đạt độ cứng HRC 48-50. Phần âcổ trục tỳ lên thanh đỡ được mài đạt độ nhẵn từ (9 trở lên.Sai số về kích thước đường kính cổ trục không vượt quá 0.01 mm.Chiều dài của trục phải lớn hơn khoảng cách giữa hai thanh đỡ từ 200 - 250mm. Hình 6-45.Giá cân bằng kiểu thanh đỡ Cách cân bằng tĩnh trên giá có hai thanh đỡ như sau: Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 309 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  9. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy - Đặt trục gá đã lắp chi tiết cần cân bằng lên giá cân bằng. Phải đặt nhẹ nhàng và vuông góc với thanh đỡ. Nếu khối luợng cụm lắp lớn hơn 20kg thì phải dùng thiết bị nâng như palăng chẳng hạn để việc đặt lên giá được dễ dàng. - Để phát hiện sự mất cân bằng, gõ nhẹ vào chi tiết để nó lăn trên thanh đỡ đená vị trí mà tại đó trọng tâm của chi tiết nằm ở vị trí thấp nhất. Gọt bớt kim loại ở phía «nặng» hoặc kẹp thêm một quả nặng vào phía «nhẹ» cho đến khi chi tiết cân bằng trên thanh đỡ mà thôi. - Kiểm tra sự cân bằng của chi tiết ở mọi vi trí bằng cách quay chi tiết đi một góc t ùy ý và chi tiết phải đứng yên ở vị trí mới mà ta vừa xoay nó đén đó. Nếu chưa đạt yêu cầu này thì phải tiếp tục cân bằng. Trong thực tế, giá cân bằng không đủ nhạy để cân bằng chi tiết với độ chính xác cao. Để nâng cao độ chính xác, có thể tiến hành theo cách sau : Sau khi cân bằng với giá có độ nhạy thấp như trên, chia chu vi chi tiết làm 6 hoặc 8 phần đều nhau (h. 6 – 46a) ghi kèm theo số thứ tự. Xoay chi tiết sao cho vạch chia 1 ở vị trí nằm ngang. Chọn một quả nặng có trọng lượng tối thiểu Gm bắt đầu từ 10 G rồi tăng trọng lượng dần lên : 10; 15; 20G v.v… tùy theo khối lượng của chi tiết đem cân bằng. Gắn quả cân lên chi tiết ở vạch chia 1 cách tâm chi tiết một khoảng r xác định cho đến khi chi tiết mất cân bằng và bắt đầu lăn từ từ trên thanh đỡ. Tiếp tục công việc đó tại vạch chia tiếp theo. Ghi kết quả đo được. Ví dụ kết quả như sau : Thứ tự vạch chia : 1 2 3 4 5 6 7 8 Trọng lượng quả nặng : 65 75 78 65 53 38 36 30 Theo số liệu nhận được ta vẽ thành một đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc (h. 6 – 46b). Nếu kết quả chính xác và gia cân bằng không có khuyết tật thì đường cong vẽ được trên đồ thị sẽ có dạng hình sin. Điểm cao nhất của đồ thị chính là vị trí của quả nặng cần dùng để cân bằng. Hình 6 – 46 Theo đồ thị, quả nặng cần dùng để cân bằng phụ thêm sẽ phải đặt giữa các vạch số 2 và 3 tại vị trí cách tâm một khoảng cách r xác định nói trên. Trọng lượng quả nặng để cân bằng phụ thêmĠ được xác định theo công thức sau : G  Gmin Gcb  max 2 Trong đóĠvàĠ là giá trị tung độ lớn nhất và nhỏ nhất của đường cong. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 310 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  10. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Trong ví dụ nêu trên thìĠ b) Giá cân bằng kiểu con lăn và đĩa. Loại đơn giản nhất gồm có hai ổ bi đỡ 2 (h. 6 – 47) đế 1 và các con lăn 3. Đặt trục gá chi tiết cân bằng lên trên các con lăn của giá cân bằng. Tiến hành tương tự như trên giá cân bằng kiểu thanh đỡ. Độ chính xác càng cao khi lực cản trong ổ trục càng nhỏ, đường kính D của gối đỡ càng lớn, góc ( càng lớn và t ỷ số giữa đường kính D của ngõng trục và đường kính D của gối đỡ càng nhỏ (d : D). Hình 6 – 47 Vơiù giá cân bằng kiểu con lăn đĩa to có thể cân bằng chi tiết có đường kính ngõng trục khác nhau. Nhưng có nhược điểm là ổ bi đỡ dễ bị bẩn, do vậy làm giảm độ chính xác của giá cân bằng. Vì vậy càng che kín ổ đỡ của gía cân bằng càng nâng cao được độ tin cậy và độ chính xác của việc cân bằng. Giá cân bằng đĩa có cấu tạo tương tự giá cân bằng kiểu con lăn song đường kính trong của ổ đỡ của nó nhỏ hơn nên giảm được mômen ma sát trong ổ, nâng cao được độ nhạy và độ chính xác của việc cân bằng. Kích thước con lăn thường lấy theo khối lượng của chi tiết cân bằng (bảng 6 – 21). Bảng 6 – 21 Kích thước con lăn trên giá cân bằng Khối lượng chi tiết, kg Đến 250 Đến 1500 Đến 10000 100 150 250 Đường kính con lăn, mm Chiều dài con lăn, mm 40 70 250 Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 311 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  11. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy X. LẮP BỘ TRUYỀN DÂY ĐAI : Bộ truyền dây đai gồm có bánh đai và dây đai. Một số máy cắt kim loại được thiết kế bánh đai kiêm nhiệm vụ bánh đà. Bánh đai được lắp lên ngõng trục hình côn hoặc hình trụ có then để truyền mômen xoắn. Nếu lắp bánh đai lên ngõng trục hình trụ với độ dôi nhỏ có thể dùng đồ gá chuyên dùng như được nêu trong hình 6 – 48. Vít 1 được vặn ren vào trục hoặc có thể dùng cách khác để kẹp trục. Khi quay đai ốc 2 (dùng tay quay) sẽ tạo ra một lực chiều trục đẩy bánh đai hoặc bánh đà vào chỗ lắp. Nếu có máy ép thủy lực chuyên dùng thì việc lắp sẽ càng đơn giản. Sau khi lắp và kẹp bánh đà lên trục, phải kiểm tra cụm lắp về độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu bằng đồng hồ so và trục được gá lên phiến đỡ hoặc hai mũi tâm. Tùy theo yêu cầu của kết cấu độ đảo cho phép có thể được quy định như sau : độ đảo hương kính bằng (0,00025 – 0,00050) D; độ đảo mặt đầu bằng (0,0005 – 0,0010)D Trong đó D là đường kính ngoài của bánh đai hoặc bánh đà. Chú ý : trước khi lắp, phải cân bằng tĩnh bánh đai và bánh đà. Khi lắp, phải đảm bảo phương của trục chủ động và bị động song song với nhau, và mặt phẳng chính tâm (theo phương dọc) của cả hai bánh đai phải trùng nhau. Kiểm tra độ song song giữa hai trục của bộ truyền bằng panme đo trong. Hình 6 – 48 Kiểm tra sự trùng nhau của các mặt phẳng chính tâm của hai bánh đai thông qua mặt trụ ngoài hai bánh đai. Dùng thước kiểm 1 đặt áp sát vào mặt đầu của cả hai bánh đai (h. 6 – 49a) rồi dùng căn lá để đo khe hở giữa mặt đầu của bánh đai và thước kiểm. Cũng có thể dùng một sợi dây căn bằng quả dọi ( h. 6 – 49bvà c), cữ chuẩn và căn lá để đo khe hở tại các điểm a, b, c. Phương pháp này được dùng trong trường hợp hai bánh đai ở xa nhau khá xa, từ 1,5 đến 2m. Nếu bánh đai lắp đúng thì trị số khe hở đo được phải như nhau. Với đai truyền phẳng, sau khi đ ã lắp nên dùng cách dán để nối đai. Có thể dùng keo giêlatin hoặc xenluylô. Nếu không có keo dán, có thể dùng kim chỉ để khâu rồi nối hoặc dùng đinh mũ để gắn. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 312 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  12. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 6 – 49 XI. LẮP ỐNG DẪN VÀ VÒNG LÓT KÍN Bất kỳ một máy cắt kim loại nào cũng có một hệ thống ống dẫn, chẳng hạn như ống dẫn dầu trong hệ thống truyền dẫn thủy lực, hệ thóng bôi trơn, hoặc hệ thống dẫn nước làm nguội trong hệ thống tưới nước làm nguội vùng cắt kim loại, các ống danã khí nén trong hệ thống truyền động khí nén. Hệ thóng ống dẫn bao gồm các ống dẫn bằng kim loại và các đầu nối. Kết cấu của ống dẫn và đầu nối phụ thuộc vào loại chất lỏng, tốc độ dòng chảy, nhiệt độ và lưu lượng dòng chảy. 1. Lắp ống dẫn nước và dung dịch làm nguội khác Lưu lượng nước chảy trong ống dẫn nước làm nguội thường không lớn. Tốc độ dòng chảy không vượt quá 3 – 4 m/s. Vì vậy mà đường kính ống dẫn trong hệ thống tưới nước làm nguội lớn hơn đường kính của ống dẫn trong các hệ thống khác. Để giảm sức cản của dòng chảy nên tăng tốc độ dòng chảy trong ống. Chú ý giữ cho ống dẫn không bị bẹp,mặt cắt ngang của ống không bị ôvan, méo. Tỷ số giữa bán kính cong tại chỗ uốn với đường kính ống không được phép nhỏ hơn 1,5. Nếu lấy bán kính cong quá nhỏ, hệ số cản dòng chảy sẽ rất lớn. Tại những chỗ uốn cong, thường ống hơi bị bẹp hơn một chút. Vậy để khỏi ảnh hưởng lớn đến dòng chảy, phải đảm bảo sao cho kích thước của mặt cắt ống tại chỗ uốn cong không được thay đổi quá ( 50% đường kính ban đầu của ống. Tránh để ống dẫn phải uốn quanh co nhiều, sẽ làm cho hình dáng đường ống phức tạp và bản vẽ lắp trông rối mắt. Yêu cầu này cần thiết cho người thiết kế và người làm công nghệ lắp ráp. Ống dẫn dung dịch làm nguội được chế tạo từ thép ống mỏng. Trước khi đem lắp phải cắt ống thành từng đoạn có chiều dài cần thiết. Phải rửa sạch các ống cũ được dùng lại, vơi ống mới phải cắt ren ở các đầu ống. Phải quét một lớp sơn đỏ và quấn một lớp sợi gai bọc lấy đoạn có ren ở đầu ống để sau khi lắp chỗ nối sẽ hoàn toàn kín, nước không rò rỉ ra ngoài. Khi nối ống kiểu nối mặt bích, phải lắp thêm đệm kín giữa hai đầu mặt bích và dùng bulông bắt chặt lại. Cần đảm bảo độ đồng tâm giữa hai đoạn đầu ống được nối với nhau để tránh gây ra tải trong phụ (momen) giữa các đoạn ống nối (với các ống dẫn có kích thước lớn, trị số tải trọng phụ này khá lớn). Để chống biến dạng và giảm ảnh hưởng của rung động, ống dẫn nước có đường kính từ 60mm trở xuống thường dùng mối nối mềm và có đai bóp để cố định mối nối (h. 6 – 50). Đai bóp phải có áp lực cần thiết để bóp đều quanh ống, không làm rạch, đứt đầu nối. Nếu đầu nối vải cao Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 313 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  13. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy su bị nứt, gãy, thủng, thì phải thay ngay. Đường kính đầu nối phải nhỏ hơn đường kính ngòai của ống dẫn từ 0,5 – 1mm. Phải nong rộng một đoạn ngắn ở mép ống dẫn để tránh rò rỉ và tuột đầu nối. Trước khi lồng đầu nối vào ống dẫn, phải xoa một lớp dầu máy để lắp được dễ dàng. Khoảng cách l giữa hai mép (h. 6 – 50) lấy từ 2mm đến 0,25D (D – đường kính của ống). Khoảng cách a từ mép đai đến mép đầu nối không được nhỏ hơn 10mm. Hình 6 – 50 Khoảng cách b sau khi siết căng vít không được nhỏ hơn 3mm để đảm bảo cho mối nối được kín. Khi lắp ống không được làm nghiêng ống (h. 6 – 51) vì nó sẽ tạo thành các eo, co thắt, làm cản trở dòng chảy. Hình 6 – 51 2. Lắp ống dẫn dầu : Có hai loại ống dẫn dầu : Loại chịu áp suất cao và loại chịu áp suất thấp. Những ống dẫn từ bể chứa đến bơm dầu, bộ lọc, đường ống chính đếùn các thành phần của bơm và ống tràn, kể cả các ống dẫn trong hệ thống bôi trơn đều thuộc loại chịu áp suất thấp. Ống dẫn dầu thường được chế tạo từ ống đồng, đồng thau, nhôm và đôi khi từ thép ống mỏng. Mối nối ống dược phân thành loại tháo được và loại không tháo được. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 314 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  14. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Mối nối ống không tháo được, hình thành bằng cách lồng một đầu nối ở bên ngòi rồi dùng phương pháp hàn vảy để cố định lại. Mối nối ống tháo được, có nhiều loại kết cấu khác nhau : loại có đầu mút nong rộng, loại hình cầu, loại có phần côn kẹp chặt, loại nối với một ống, loại nối với hai ống. Khi lắp mối nối có đầu mút nong rộng (h. 6 – 52a), đai ốc che 1 được lồng trước vào một bên ống dẫn. Kẹp chặt đầu mút ống rồi dùng dụng cụ nong để loe rộng đầu mắt ống đó. Góc loe phải nhỏ hơn 90(. Sau đó, kéo đai ốc che 1 cho ép sát vào mép vừa loe rộng. Vặn nút có ren 2 vào đai ốc 1 cho thật chặt, để phần đầu của nút ép chặt miệng loe của ống dẫn vào phần côn của đai ốc 2, đảm bảo cho mối nối được kín, tránh rò rỉ. Hình 6 – 52 Phần loe của ống phải có chiều dày tương tự như của ống dẫn. Nếu giảm chiều dày phần loe quá 0,15 – 0,20mm sẽ giảm độ bền của ống dẫn. Không làm nứt rạn, nhăn phần loe rộng của ống dẫn. Sau khi lắp ống dẫn, cần tẩy sạch mép ống bằng dũa min. Trong mối nối ống bình cầu (h 6-52,b) đầu tiên lồng đai ốc choàng 1 lên ống dẫn .Dùng vảy hàn bằng bạc hàn sơ bộ đoạn ống nối 3 lên ống dẫn .Khi lắp cần vặn đai ốc choàng 1 cho tới khi các mặt cầu lồi và mặt cầu lõm của chi tiết 3 và 2 ôm chặt lấy nhau.Nhờ áp lực tiếp xúc giữa hai bề mặt này khá lớn dễ tạo nên biến dạng làm cho chúng hoàn toàn khít với nhau,nên không cần cạo sửa trước khi lắp. Nếu đoạn ống nối có bề mặt hình côn phải cạo sửa mặt côn trước khi lắp vì nó khó tự làm kín hơn so với mặt cầu. Các mối nối có phần côn kẹp chặt (h. 6 – 52c và d) cũng không cần cạo sửa trước khi lắp. Có thể hàn vảy hoặc dùng một thiết bị nén chặt phần côn bằng đồng thanh lên ống và cách mép ống một khoảng xác định. Để t ránh cạo sửa, phần lồi của ống phải ngắn hơn phần khoét rỗng ở bên trong ống nối một đoạn, để sao cho khi vặn chặt đai ốc choàng nó sẽ ép bằng phần thừa đó đi và làm cho mối ghép được kín. Nên dùng vảy hàn đồng và các vảy hàn cứng khác để hàn vảy đoạn ống nối mà không nên dùng vảy hàn thiếc vì không đảm bảo đủ bền trong điều kiện có rung động. Khi lắp ống, các mối ghép phải kín. Nếu không kín có thể do ren bị toét hoặc bị trờn. Hiện tượng này xảy ra khi lắp các ống nối hình chữ U, có tâm hình học của ống dẫn và đầu nối không trùng nhau (h. 6 – 52c) , khoảng không gian để lắp ống hẹp nên khó đưa chìa vặn vào để vặn đai ốc. Trường hợp tâm hình học và đầu nối không trùng nhau, phải uốn cong và điều chỉnh thật cẩn thận. Đôi khi vặn đai ốc đến sát thành của đầu nối mà mối lắp vẫn chưa được khít (vặn Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 315 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  15. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy thấy nhẹ tay ).Khi đó phải dùng vòng đệm bằng vải phíp hoặc da để lót thêm vào giữa vai của đai ốc và thành ống nối để tránh gây ra ứng suất phụ trong ống dẫn ,ống nối và mối nối. Không được lắp các đoạn ống ngắn đến trạng thái kéo dài (h6-52,f).Trong trường hợp này nên uốn cong tạo thành một cái eo (h.6-52,g). Uốn ống như vậy tuy có làm giảm độ cứng vũng của ống nhưng lại làm tăng độ bền lâu của cụm lắp. Sau khi lắp toàn bộ , cần kiểm tra xem các chỗ nối đã thật kín hay chưa bằng cách lắc nhẹ vào ống dẫn xem có bị “giơ” ở các chỗ nối hay không . 3. Lắp vòng lót kín (vòng bịt) Vòng lót kín dùng để làm kín trên cổ trục thò ra ngoài vỏ hộp. Các vòng lót kín được chế tạo bằng vải sợi và được ép vào bên trong thành lỗ (h.6-53).Chiều dày của vòng lót kín phải lớn hơn chiều rộng của rãnh. Hình 6 – 53 Khi lắp ,vòng kín được lồng vào trục nhờ một cái đột rỗng phẳng. Sau đó bắt vít để kẹp chặt nắp chặn vòng lót. Một loại vòng lót kín hay dùng khác có mặt cắt hình chũ nhật (h.6-53,h) được lắp vào trong rãnh hình thang của nắp chặn. Nếu lắp bằng tay mất khá nhiều thời gian và không đảm bảo chất lượng :vòng lót kín dễ bị lệch,có nếp gấp.Tốt nhất là dùng đồ gá để lắp vòng lót trên máy ép (h. 6-54) Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 316 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  16. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 6 – 54 Khi chầy 2 đi vào cốc 1 ,đầu chầy sẽ đẩy vòng lót kín đi qua khuôn ở trong cối. Tại đấy vòn lót kín bị bóp nhỏ lại và đẩy vào rãnh trong nắp chặn một cách dễ dàng. Sau khi ép phải sửa đúng vòng lót kín sao cho nó nằm trong còn phần thừa nữa. Nguyên công này thường được thực hiện trên máy khoan (h6-55). Lắp trục gá cùng với con dao 2 lên trục chính của máy khoan .Lò xo 3 luôn đẩy con dao 2 ra phía ngo ài .Khi trục chính của máy khoan vừa quay tròn,vừa tịnh tiến đi xuống ,phần đầu côn của trục gá sẽ đẩy vòng lót kín vào nằm đúng rãnh ,còn con dao 2 sẽ cắt hết các phần thừa. Sai lệch về kích thước đường kính và chiều dầy vòng lót kín không được vượt quá trị số quy định ghi trong bản vẽ lắp. Vòng lót kín phải nằm yên trong rãnh. Hình 6-55. Đôi lúc trước khi lắp,người ta nhúng vòng lót kín vào trong môt hỗn hợp gồm 75% glixêrin kỹ thuật, 20% xà phòng và 30% grafit dạng vẩy.Hỗn hợp này được đun nóng đến 120- 1300 C.Nhúng xong lại rắc bột grafit lên. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 317 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  17. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Trong một số máy cắt kim loại, người ta dùng vòng lót kín t ự kẹp chặt lên trục nhờ một lò xo ruột gà bao quanh vòng lót (h.6-56). Khi lắp vòng lót kín kiểu này ta phải chú ý đảm bảo cho mặt trong của vòng lót –mặt tiếp xúc với cổ trục – được trơn nhẵn, không có chỗ sần sùi ,nứt nẻ và phải có chiều dầy và tính đàn hồi đều nhau trên toàn chu vi. Ở trạng thái tự do, ò xo phải bóp nhẹ đều quanh vòng lót kín. Không nên lắp vòng lót kín ở tư thế miệng của nó hướng về phía ổ bi (h 56,b). Để dễ lắp, bôi một lớp dầ mỏng lên vòng lót kín trước khi lắp. Chỗ ngõng trục tiếp xúc với vòng lót phải trơn nhẵn, không có vết nứt, vết xước hằn sâu. Khi lắp vòng kín vào ổ đỡ ta chỉ nên t ỳ vào phần thân của nó để tránh làm thủng rách vòng lót kín. Hình 6 – 56 Để vòng lót che ổ đỡ được kín, tránh dầu nhờn rò rỉ ra ngoài vỏ hộp, ta bôi nhựa cánh kiến hoặc keo cacbonon, hoặc bột chì trắng (cacbonat chì) lên rãnh lắp vòng lót kín trước khi lắp. XII. LẮP RÁP Ụ TRƯỚC (Ụ TRỤC CHÍNH) CỦA MÁY TIÊM 1K62 Khi lắp một bộ phận máy , ta phải tiến hành nhiều mối lắp khác nhau : lắp ổ bi, bánh răng, then, then hoa, bánh đai, khớp nối trục, mối ghép ren v.v… Với máy có kết cấu phức tạp, nhìn bản vẽ lắp, ta có thể lúng túng, không rõ nên bắt đầu từ cụm nào để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng lắp ráp và tiết kiệm thời gian. Hơn nữa, lắp ráp một bộ phận máy trong quá trình sửa chữa vừa và sửa chữa lớn có đặc điểm riêng so với lắp ráp trong quá trình chế tạo máy mới. Đó là việc phục hồi chuỗi kích thước ban đầu đã bị phá vỡ do hàng loạt chi tiết bị mòn, không theo bản vẽ lắp, mà theo từng mối lắp cụ thể, điều chỉnh cục bộ. Khi đó, thợ nguội – sửa chữa, khác với thợ lắp ráp, sẽ xác định hình dáng và kích thước của các chi tiết bổ Lắp ráp ụ trước của máy tiện ren vít vạn năng 1K62 được tiến hành theo trình tự sau : trục nhỏ 4; các tay gạt 1 và 2 của cơ cấu khuếch đại bước ren (bước ren thông thường và bước ren khuếch đại); thanh răng 12; tay gạt 14 của cơ cấu bánh răng di trượt đồng hành, tay gạt 3 của cơ cấu thay đổi tốc độ, trục 7 trục 13, trục 9, trục 8 của ly hợp ma sát, trục chính 5, truc 11 của cụm bánh răng di trượt đồng hành, bơm píttông với màng lọc, ống dẫn dầu và cuối cùng là nắp của hộp ụ trước. Trong phần này chỉ giới thiệu cách lắp những cụm phức tạp nhất của ụ trước là trục 8 của cơ cấu ly hợp ma sát và cụm trục chinh. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 318 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  18. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy 1. Lắp ráp cụm trục ly hơpï ma sát Trước khi lắp, phải tiến hành từng phân cụm trên giá theo trình tự sau : a) Éùp bạc vào các bánh răng 5 và 8 của ly hợp ma sát. Khoan lỗ và đục các rãnh dầu trong bạc. Cạo lỗ bạc theo ngõng trục 11 dã mài. Quay bánh răng lắp lồng không trên trục, nếu bánh răng êm nhẹ là được. b) Ráp mộng trong rãnh của trục rút 1 và rãnh trên trục 11 theo vị trí lắp của con bướm 2. Doa lỗ để lắp trục tâm của bướm. Dịch chuyển trục rút để con bướm lắc sang phải rồi sang trái.Nếu trục rút dịch chuyển qua lại dễ dàng, không bị kẹt là được. c) Cạo rửa các đĩa ma sát 6 và 7 theo then hoa trên trục 11 và theo các càng trên bánh răng 5 và 8. Cacù bề mặt của thành then hoa trên trục và mặt bên của càng trên các bánh răng 5 và 8 phải được gia công tinh để đảm bảo cho các đĩa ma sát di chuyển nhẹ nhàng không bị kẹt. d) Lắp vòng 4 lên then hoa của trục 11. Khoan lỗ trên vòng 14 và trục rút 11 (khoan liền một mạch để sau đó lắp chốt). Ráp mộng rãnh của trục để xỏ chốt được dễ dàng (cố định vòng 14). Thử xê dịch vòng 14 cùng với trục rút 11. Thấy nhẹ, không bị kẹt là được. e) Lắp cụm trục ly hợp ma sát. Lắp ép ổ bi đỡ N(307 lên trục 11. lắp bánh răng số 8, lò xo vòng và bộ đĩa ma sát. Lắp vòng 14 cùng với đai ốc 15, dùng chốt cố định vòng 14 vơiù trục rút. Lắp bộ đĩa ma sát thứ hai lên trục và dùng lò xo để hãm lại. Lắp bánh răng 5, vòng tựa, ổ bi đỡ N( 208, vòng đệm và kẹp chặt chúng trên trục bằng vòng 4. Lắp bướm 2 trên trục 11, xỏ chốt (trục tâm) và lắp ly hợp 3. Điều chỉnh sơ bộ ly hợp ma sát bằng cách xoay đều đai ốc 15. Kiểm tra việc đóng mở ly hợp ma sát bằng cách di chuyển ly hợp 3. Khi đó mỗi cánh của bướm 2 phải lần lượt chui vào lỗ của ly hợp 3. Sau đó kẹp chặt bộ ma sát tương ứng trên trục. g) Lắp cụm trục ly hợp ma sát vào trong hộp ụ trước rồi cố định lại bằng mặt bích 3. Quay thử trục vừa lắp, nếu nhẹ, không bị kẹt là được h) Lắp bánh đai 13 cùng với mặt bích phía sau, các ổ bi đỡ số N(213, các vòng tựa và cách trên mặt bích 9, rồi dùng đai ốc hãm chặt lại. Lắp mặt bích 12 lên đầu trục 11 (phần có then hoa) và vặn vít kẹp chặt mặt bích cùng với bánh đai. Quay bánh đai cùng với trục, nếu thấy nhẹ, không bị kẹt là được. 2. Lắp trục chính vào hộp ụ trước Chỉ lắp trục chính của máy tiện ren vít vạn năng 1K62 sau khi đã kiểm tra và xác nhận mọi chi t iết được lắp trên trục chính là hợp quy cách hoặc đã sửa chữa xong. Cũng cần phải kiểm tra chất lượng lắp ráp bánh răng lên trục chính. Sau đó lắp then bán nguyệt 20 lên rãnh then của trục chính Bắt đầu lắp cụm trục chính vào vỏ hộp ụ trước từ việc lắp ổ đỡ sau của trục chính .Lắp vòng lót kín 15, rồi lắp ổ bi đỡ chặn 16 vào cốc 18.Dùng vít 17 cố định cốc 18 trên hộp. Phải lắp ổ bi đỡ chặn sao cho mặt mút mỏng của vòng ngoài ổ bi hướng về phía vòng lót kín 15. Lắp vòng trung gian 10 và ổ bi 9 sao cho mặt mút mỏng của vòng ngoài hướng ngược với phía vòng lót kín. Dùng đai ốc 19 để giữ vị trí của ổ bi vừa lắp xong rồi lại dùng vít 8 để hãm đai ốc 19 nhằm chống hiện tượng tự nối lỏng đai ốc. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 319 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  19. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Sau đó để cho việc lắp được dễ dàng, có thể dựng đứng trục chính 2 lên rồi lắp ỗ dũa 3 và vòng 5 lên đo.ù Vặn đai ốc 6 vào cho đến khi nó bắt đầu tiếp xúc với vòng 5.Đưa trục chính vào hộp ụ trước 26 qua lỗ ở thành phía trước. Lồng bạc 24 và bộ bánh răng hai bâc 22 vào trục chính. Cố định bánh răng lắp trên trục lò xo vòng 23 và bạc 24.Tiếp đó lồng bánh răng 21 vào trục chính. Đưa trục chính tới ổ trục sau (đã lắp vào vỏ hôp ngay từ đầu) và đẩy ổ trục trước vào lỗ trong hộp trục chính.Khi đó vòng ngoài 4 của ổ đũa có thể bị tụt ra phía ngo ài hộp chút ít. Lắp các vòng 11 và 12 lên đầu mút của trục chính .Dùng chìa vặn để xoay đai ốc 13 cho tới khi trục chính không còn đứng ở vị trí của nó nữa mà bị xêdịch dọc trục để xác định lực kéo căng và khả năng quay của trục chính . Đầu tiên cho trục chính quay đều .Xê dịch trục chính theo chiều trục cho tới khi việc quay trục chính trở nên khó khăn thì ngừng.Dùng một bạc đặc biệt để đẩy vòng 4 tới vị trí tương ứng với vòng trong của ổ dũa.Cuối cùng điều chỉnh vị trí của bánh răng 21 trên trục chính và vặn chặt vít hãm 7 lại. Để đề phòng khả năng tự nới lỏng ta lồng một lò xo vòng vào rãnh của bánh răng và vắt ngang qua rãnh trên vít hãm. Kẹp chặt mặt bích 1 lại. Công việc lắp đến đây chấm dứt và bước sang giai đoạn điều chỉnh ổ trục. Trước hết cần điểu chỉnh ổ trục sau. Nới lỏng đai ốc 13, quay trục chính cho tới khi các vòng trong của ổ bi nằm ở vị trí nằm ở vị trí quy định bình thường của chúng Khi đó trục chính quay nhẹ nhàng. Vặn chặt vít hãm 14 lại. Để điều chỉnh ổ trục trước cần nới đai ốc 6 cùng với vít hãm 25. Vòng trong 3 của ỗ đũa khi đó bắt đầu dịch chuyển về phía côn của trục chính và mọi chi tiết được dãn rộng hơn trước. Dùng tay xoay trục chính, nếu có quay nhẹ nhàng ,không bị kẹt thì chứng tỏ rằng mối lắp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Vặn chặt vít hãm 25 lại. Khi điều chỉnh trục chính nên chú ý xem các bánh răng lắp trên trục chính trong quá trình ăn khớp có tiếp xúc trên suốt chiều dài răng vơiù cacù bánh răng đối tiếp hay không. Cũng cần kiểm tra vị trí của rãnh tháo dầu ở trên trục chính so với mặt bích 1.Vị trí của nó phải nằm sao cho tương ứng với vị trí đã được vẽ trong hình 6-59.Trong trường hợp vị trí của nó lắp ngược lại với hình vẽ nói trên thì khi trục chính làm việc dầu sẽ chảy ra ngoài. Sau khi lắp xong toàn bộ hộp trục chính ,cho chạy thử với mọi cấp tốc độ :lần lượt để các tay gạt ở các vị trí khác nhau ứng với từng cấp độ quay của trục chính .Khi quay nếu trục chính không bị kẹt và không nghe thấy tiếng gõ là được. Mặt khác khi đổi vị trí của các tay gạt, nếu thấy thao tác nhẹ nhàng lực quay không quá 3kG là đạt. 3. Lắp các cụm trục chính của các máy cắt kim loại nói chung Trên các máy cắt kim loại có cấp chính xác cao, người ta thường dùng trục chính có cấp chính xác cao lắp trên các ổ bi đở chặn cấp chính xác 4 với sức căng ban đầu. Nhờ sức căng này mà khử được lượng dịch chuyển theo phương hướng kích và chiều trục của trục chính, nâng cao được độ cứng vững và độ chính xác về chuyển động quay của trục chính. Trị số sức căng ban đầu trong quá trình sử dụng máy, sau khi đã sửa chữa phải vừa đủ và ổn định. Nếu nhiệt độ nung nóng ổ bi không quá 70( thì vẫn làm việc bình thường, không ảnh hưởng đến trị số sức căng trong ổ bi . Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 320 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  20. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Sức căng ban đầu trong ổ bi được đào tạo bằng các bạc đệm có chiều dài không giống nhau lắp giữa vòng trong và vòng ngoài của ổ bi (h. 6 – 60a,b) hoặc bằng cách dịch chuyển các vòng của ổ bi đã được mài lẹm bớt đi theo phương chiều trục nhờ có lực ép (h. 6 – 60c,d). Hình 6 – 60 Có thể xác định trị số lực căng Ł theo công thức sau : A 0 = kR  0,5A trong đó : k – hệ số, bằng 0,5 – 0,6 đối với ổ bi đỡ, bằng 0,65 – 0,8 đối với ổ bi đỡ chặn R – lực hướng kính tác dụng lên ổ bi ; A – lực chiều trục tác dụng lên ổ bi; Dấu cộng ứng với trường hợp lực chiều trục A có tác dụng làm giảm lực căng; dấu trừ ứng với trường hợp lực chiều trục A có tác dụng làm tăng lực căng. Trước khi lắp phải kiểm tra độ đảo của ngõng trục chính, bề mặt lắp ghép của các chi tiết phải được rửa sạch, cạo hết bavia và được bôi một lớp dầu. Để tạo ra sứ căng ban đầu trong ổ bi, có thể thử nghiệm bằng một trong hai cách sau để xác định hướng nén cần thiết, có hai phương án : Phương án 1 : lắp ổ bi vào trong đồ gá và dùng lực kế hoặc quả nặng để tác dụng một lực xác định lên ổ bi (h. 6 – 61). Tr ị số của lực này được chọn tùy theo đường kính ổ bi và số vòng quay lớn nhất của trục chính (bảng 6 – 22). Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 321 - Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
Đồng bộ tài khoản