Chương VIII: Lắp bộ truyền trục vit - bánh vít

Chia sẻ: annguyenvt

Lắp bánh vít Lắp bộ truyền trục vít – bánh vít thường bắt đầu từ việc lắp bánh vít tức là lắp vành bánh vít vào moayơ (h. 6 – 38). Thường vành răng được lắp vào moayơ bằng máy ép hoặc đồ gá chuyên dùng. Công việc lắp có thể được tiến hành ở trạng thái nóng hoặc nguội tùy theo trị số độ dôi của mối ghép. Sau khi lắp ép, để chống xoay cần khoan lỗ tại vị trí tiếp giáp giữa vành răng và moayơ, cắt ren và bắt vít (h. 6 – 38a). Cuối...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương VIII: Lắp bộ truyền trục vit - bánh vít

http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
VIII. LẮP BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT – BÁNH VÍT

1. Lắp bánh vít

Lắp bộ truyền trục vít – bánh vít thường bắt đầu từ việc lắp bánh vít tức là lắp vành bánh
vít vào moayơ (h. 6 – 38). Thường vành răng được lắp vào moayơ bằng máy ép hoặc đồ gá
chuyên dùng. Công việc lắp có thể được tiến hành ở trạng thái nóng hoặc nguội tùy theo trị số độ
dôi của mối ghép. Sau khi lắp ép, để chống xoay cần khoan lỗ tại vị trí tiếp giáp giữa vành răng
và moayơ, cắt ren và bắt vít (h. 6 – 38a). Cuối cùng kiểm tra bánh vít về độ đảo (hướng kính và
chiều trục) của vành răng bằng trục gá và đồng hồ so.




Hình 6 – 38
Trường hợp kẹp chặt vành răng vào moayơ bằng bulông (h. 6 –38b). Trước tiên, lắp vành
răng vào gờ của moayơ theo đúng kiểu thiết kế (thường là kiểu trung gian cấp 4 hoặc lắp chặt C1,
C2). Sau đó định vị vành răng sao cho tâm của các lỗ xẻ vít trên vành răng và moayơ trùng nhau.
Kẹp chặt sơ bộ bằng ba bulông cách đều nhau. Kiểm tra độ đảo của vành răng. Nếu độ đảo không
vượt quá trị số dung sai cho phép, ta tiến hành doa các lỗ còn lại. Lắp ba bulông còn lại, rồi siết
chặt các đai ốc. Tháo các bulông lắp sơ bộ. Doa ba lỗ vừa tháo bulông ra. Cuối cùng bắt bulông
trở lại để cố định mối ghép.
Lắp bánh vít lên trục và kiểm tra chất lượng mối lắp, tương tự như trường hợp lắp bánh
răng trụ.

2. Lắp và kiểm tra bộ truyền trục vít – bánh vít
Khi lắp bộ truyền trục vít – bánh vít, điều quan trọng nhất là đảm bảo cho trục vít ăn khớp
đúng với bánh vít. Để đảm bảo sự ăn khớp đúng góc chéo nhau giữa đường tâm của trục vít và
bánh vít cũng như khoảng cách trục của chúng phải thỏa ãn yêu cầu kỹ thuật đã cho trong bản vẽ
lắp. Noài mặt phẳng trung bình của bánh vít (mặt phẳng chia đôi chiều dày của bánh vít) phải
trùng với đường tâm của trục vít và khe hở mặt răng trong khi ăn khớp phải đúng yêu cầu kỹ
thuật.
Kiềm tra khoảng cách trục trong vỏ hộp và kiểm tra độ nghiêng của đường tâm lỗ được
tiến hành sau khi doa lỗ lắp trục vít và trục của bánh vít. Nếu ổ trục là ổ trượt thì sau khi lắp ép
bạc có thể dùng trục kiểm, bộ bánh vít, trục vít mẫu và các dưỡng đo chuyên dùng khác để kiểm
tra.


Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 302 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Để kiểm tra khoảng cách trục, dùng trục kiểm và panme đo trong có độ chính xác tới
0,01mm (h. 6 – 39a). Cũng có thể dùng căn lá và mẫu kiểm tra (h. 6 - 39b). Nhưng cách này chỉ
đạt độ chính xác đến 0,02mm.




Hình 6 – 39




Hình 6 – 40
Có thể dùng vết sơn để kiểm tra vị trí đường tâm của trục vít so với mặt phẳng trung bình
của bánh vít khi bộ truyền trục vít – bánh vít có kích thước nhỏ. Bôi một lớp sơn lên bề mặt ren
của trục vít. Cho trục vít ăn khớp với bánh vít. Quay chầm chậm trục vít để in vết sơn lên bề mặt
răng bánh vít (h. 6 – 40). Nếu vị trí vết sơn nằm lệch về một phía, chứng tỏ mặt phẳng trung bình
của bánh vít bị dịch chuyển và cần phải hiệu chỉnh kịp thời. Đối với bộ truyền trục vít – bánh vít
có kích thước lớn, dùng mẫu kiểm hoặc quả dọi (h. 6 – 41) kết hợp với căn lá để đo khe hở.




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 303 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 6 – 41

Các sai lệch giới hạn của khoảng cách trục ?A là lượng dịch chuyển giới hạn của mặt
phẳng trung bình của bánh vít ?g trong bộ truyền trục vít – bánh vít có môđun đến 30mm được
cho trong bảng 6 – 16.
Bảng 6 – 16

Sai lệch giới hạn ( của khoảng cach trục ?A, ?m và lượng
dịch chuyển của mặt phẳng trung bình , ?g, ?m
Cấp Khoảng cách trục , mm
Thông
chính xác số 40 – 80 80 – 160 160 – 320 320 – 630
Đến 10
ΔA 11,5 17 22 28 34
5 Δg 9 13 17 21 26

6 ΔA 19 26 36 45 52
Δg 14 21 26 34 42

7 ΔA 30 42 55 70 85
Δg 22 34 42 52 65

8 ΔA 48 65 90 110 130
Δg 36 52 65 85 105

9 ΔA 75 105 140 180 210
Δg 55 85 106 138 170

Trong bộ truyền được kiểm tra theo sơ đồ trên hình 6 – 39b. Dùng căn lá để đo khe hở
giữa mẫu kiểm và trục kiểm tại hai điểm a và b cách nhau một đoạnĠ. Góc nghiêng giữa hai
đường tâm được xác định :




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 304 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
a  b
tg   vì goùc nghieâng  raát beù neân tg   , ôû ñaây Δa, Δb – khe
I
hôû ño được tại a và b. Dung sai độ nghiêng của các đường tâm trong bộ truyền trục vít bánh
vít được cho trong bảng 6 – 17.
Bảng 6 – 17

Dung sai về độ nghiêng của các đường tâm
trong bộ truyền trục vít – bánh vít, ?m
Môđun dọc, Cấp chính xác
mm 5 6 7 8 9
Từ 1 đến 2,5 8,5 10,5 13 17 21
2,5 6 11 14 18 22 28
6 10 17 21 26 34 42
10 16 22 28 36 45 55
16 30 38 48 58 75 95


Sau khi hiệu chỉnh cho vết tiếp xúc xuất hiện tại khu vực giữa của bề mặt răng cần kiểm tra
kích thước vết tiếp xúc. Kích thước vết tiếp xúc được xác định theo tỷ lệ phần trăm với kích
thước chiều dài và chiều cao bánh răng vít. Tùy theo cấp chính xác của bộ truyền, kích thước vết
tiếp xúc được cho trong bảng 6 – 18

Bảng 6 – 18

Mức tiếp xúc mặt răng của bộ truyền trục vít
bánh vít

5 6 7 8 9
Cấp chính xác
Theo chiều
60 60 60 50 30
Kích thước vết cao răng
tiếp xúc , %
Theo chiều
75 70 65 50 35
dài răng

Độ hở mặt răngĠ đảm bảo tạo thành màng dầu bôi trơn và đề phòng sự kẹt răng do dãn
nở vì nhiệt lượng trong quá trình ăn khớp. Có thể dùng căn lá để đo khe hở mặt răng khi bố trí
bánh vít ở bốn vị trí đối xứng qua âm và cách nhau 90( bằng cách lần luợt xoay mỗi lần một phần
tư vòng. Tốt hơn cả là dùng đồng hồ so để đo (h. 6 – 42)




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 305 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 6 – 42

Đầu đo của đồng hồ so được đặt vuông góc với mặt bên của một răng bánh vít và quay
bánh vít qua lại (lúc lắc). Tùy theo dạng đối tiếp mặt răng, độ hở mặt răng
Bảng 6 – 19
Độ hở mặt răng cần thiết, ?m

Khoảng cách trục, mm
Dạng đối tiếp 160 – 320 320 – 640 630 - 1250
Đến 40 40 – 80 80–160


C 0 0 0 0 0 0

Д 28 48 65 95 130 190

X 55 95 130 190 260 380

Ш 110 190 260 380 530 750

Có thể tăng khe hở mặt răng bằng cách cạo mỏng răng bánh vít ở phía không làm việc.
Để đo độ hở mặt răng được dễ dàng và chính xác, ngay cả khi nó có trị số rất bé, có thể
dùng cách đo cho trong hình 6 – 43. Ở đây trị số khe hở mặt răng được xác định thông qua góc
quay ( của trục vít khi giữ cố định bánh vít.
mz
Cn  1
412

Ở đây: Ġ - độ hở mặt răng cần thiết, (m ;
( - góc quay của trục vít,Ġ;
m – môđun dọc, mm;
Ġ - số đầu răng của trục vít.
Số chỉ thị của đồng hồ so 2 chia choĠ (h. 6 – 43) sẽ được trị số góc quay của trục vít tính
theo giây.


Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 306 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 6 – 43

Để tiện sử dụng và kiểm tra khi lắp, người ta căn cứ vào trị số độ hở mặt răng tối thiểu C n
vaø caùc thoâng soá cuûa töøng boä truyeàn cuï theå khi laép ñeå tính saün ra phaïm vi goùc
quay . Khi đó người ta dựa trên nguyên tắc kiểm tra theo hình 6 – 43 mà chế tạo ra dụng cụ đo
chuyên dùng để kiểm tra góc quay ( của bộ truyền.

IX. CÂN BẰNG CÁC CHI TIẾT VÀ CỤM MÁY

1. Cân bằng tĩnh và cân bằng động

Nhiều nhà máy có các chi tiết lớn, nặng quay với tốc độ cao. Nếu những chi tiết và cụm
máy này không cân bằng sẽ làm cho máy làm việc không bình thường, ảnh hưởng xấu đến chất
lượng làm việc của máy. Ví dụ, trục chính của một máy cắt kim lọai mà không cân bằng, khi làm
việc sẽ gây ra dao động. Dao động này được truyền sang các chi tiết khác, trong đó có cả bệ máy.
Do đó chất lượng bề mặt của chi t iết gia công trên máy không đạt yêu cầu. Mâm cặp, các bánh
răng lớn, bánh đai (puly), khớp nối trục, trục chính và đá mài tròn ngoài v.v… Cũng có thể gây ra
những hiện tượng tương tự. Nguyên nhân mất cân bằng có thể do vật liệu chi tiết không đồng
nhất, sai số của phôi nêu trên chi tiết còn những bề mặt thô không gia công cơ, sai số lắp ráp cụm
máy.

Việc cân bằng chi tiết máy thường được tiến hành ngay sau khi chế tạo. Song sau khi lắp
cụm máy vẫn phải kiểm tra lại độ cân bằng vì có những nguyên nhân mất cân bằng do quá trình
lắp ráp gây nên. Do vậy, trong nhiều quy trình công nghệ lắp máy, nhất là những bộ phận quan
trọng như cụm trục chính, phải coi nguyên công cân bằng máy là cần thiết, không thể thiếu.

Có hai cách cân bằng máy : cân bằng tĩnh và cân bằng động. Cần phải nắm được bản chất và
nhiệm vụ của cân bằng tĩnh và động để chọn ra một phương pháp hợp lý. Hình 6 – 44 trình bày
các trường hợp mất cân bằng của chi tiết máy.

Nếu chia chiều dày của chi tiết làm hai phần đều nhau và gọi chi tiết Ġ là trọng tâm của từng
phần. Tùy theo vị trí của Ġ có thể xảy ra các trường hợp mất cân bằng như sau :

ĉvàĠ cùng nằm trong mặt phẳng đi qua đường tâm quay và cùng nằm về một phía của
đường tâm chi tiết (h. 6 – 44a). Trường hợp này khi đem cân bằng chi tiết sẽ tự quay quanh
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 307 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
đường tâm của nó để cho trọng tâm nằm ở vị trí thấp nhất. Những chi tiết này khi làm việc sẽ
sinh ra lực quán ly tâm C1 và C2

Để điều chỉnh chi tiết cho cân bằng ta thêm một khối lượng phụ ở phía đối điện với trọng
tâmĠ hoặc bớt đi một khối lượng thích hợp ở phía có trọng tâmĠ nhằm làm cho trọng tâm mới
của chi tiết được cân bằng nằm đúng đường tâm lý thuyết của chi tiết. Cách cân bằng này gọi là
cân bằng tĩnh.
S1 , S 2 cuøng naèm trong maët phaúng ñi qua ñöôøng taâm quay nhöng ôû veà hai phía cuûa
ñöôøng tâm. Trọng tâm chung của chi tiết nằm đúng trên đường tâm quay (h. 6 – 44b). Khi đem
cân bằng tĩnh, chi tiết ở trạng thái tĩnh, không quay về một phía nào cả. Như vậy đã là cân bằng
tĩnh. Song khi chi tiết quay, nó sẽ sinh ra một ngẫu lực (mômen) hợp bởi các lực quán tính ly
tâmĠ vàĠ. Ngẫu lực này có xu hướng làm xoay chi tiết theo chiều thuận kim đồng hồ trong mặt
phẳng đi qua đường tâm của chi tiết, gây nên tải trọng phụ có hại, tác động đếùn ổ trục trong quá
trình làm việc. Vì ngẫu lực chỉ phát sinh khi chi tiết quay nên việc loại trừ sự mất cân bằng này
gọi là cân bằng động.

S1 , S 2 vaø ñöôøng taâm quay khoâng naèm cuøng trong moät maët phaúng (h. 6 – 44c) neân
chi tieát bị mất cân bằng cả tĩnh lẫn động.
Ġ đều cùng nằm trên đường tâm quay (h. 6 – 44d) nên chi tiết được cân bằng cả tĩnh lẫn
động.
Những chi tiết có chiều dày nhỏ như bánh răng, đĩa, bánh đai, bánh đà v.v…thì chiều dài tay
đòn của ngẫu lực làm mất cân bằng động cũng nhỏ vì vậy chỉ cần cân bằng tĩnh.




Hình 6 – 44

Đối với những chi tiết này có chiều dài lớn như trục truyền,trục khuỷu,v.v…. thì chiều dài
cách tay đòn của ngẫu lực làm mất cân bằng động khá lớn, nên cần phải cân bằng động.
Đặc điểm của cân bằng động là việc xác định vị trí và trị số của tải trọng cân bằng phải t iến
hành ở trạng thái chi tiết đang quay .V ì vậy ta phải dùng những máy đo chuyên dùng , khá phức
tạp đễ cân bằng động.

Cân bằng tĩnh dùng để cân bằng các chi tiết có chiều dài nhỏ. Phạm vi áp dụng của cân bằng
tĩnh được cho trong bảng 6-20, cân bằng tĩnh còn dùng để cân bằng sơ bộ các chi t iết và cụm
máy trước khi được cân bằng động.
Bảng 6-20 :
Phạm vi áp dụng cân bằng tĩnh

Số vòng quay trong một phút của chi tiết quay có
Tỷ số giữa chiều dài và
đường kính của chi tiết cấp chính xác

Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 308 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
l/d Trung bình Cao
Thấp

0,25 6000 3000 1500

0,50 3000 1500 800

0,75 1500 800 400

1 750 400 200


2. Thiết bị để cân bằng tĩnh

Có thể cân bằng tĩnh trên giá cân bằng có hai thanh đỡ hoặc đĩa quay (còn gọi là gối đỡ quay
) hoặc dụng cụ cân bằng tĩnh kiểu cái cân.ù

a) Giá cân bằng có hai thanh đỡ song song

Dụng cụ này rất hay dùng vì có kết cấu đơn giản nhưng có nhược điểm là mất nhiều thời
gian để cân bằng. Mặt đỡ của hai thanh đỡ phài nằm trong mặt phẳng và được điều chỉnh bằng
nivô.Sai lệch về vị trí nằm ngang không được quá 0,02mm trên chiều dài 1000mm. Đường tâm
của trục lắp chi tiết đem cân bằng phải vuông góc với thanh đỡ.
Trong trường hợp cân bằng từng chi tiết riêng biệt ,ví dụ như cân bằng bánh răng 2 (h.6-45),
bánh răng được lắp trên trục gá 3 bằng phiến kẹp chuyên dùng . Trục gá này được chế tạo từ thép
dụng cụ Y7A ,Y8A và nhiệt luyện đạt độ cứng HRC 48-50. Phần âcổ trục tỳ lên thanh đỡ được
mài đạt độ nhẵn từ (9 trở lên.Sai số về kích thước đường kính cổ trục không vượt quá 0.01
mm.Chiều dài của trục phải lớn hơn khoảng cách giữa hai thanh đỡ từ 200 - 250mm.




Hình 6-45.Giá cân bằng kiểu thanh đỡ


Cách cân bằng tĩnh trên giá có hai thanh đỡ như sau:



Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 309 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
- Đặt trục gá đã lắp chi tiết cần cân bằng lên giá cân bằng. Phải đặt nhẹ nhàng và vuông
góc với thanh đỡ. Nếu khối luợng cụm lắp lớn hơn 20kg thì phải dùng thiết bị nâng như palăng
chẳng hạn để việc đặt lên giá được dễ dàng.

- Để phát hiện sự mất cân bằng, gõ nhẹ vào chi tiết để nó lăn trên thanh đỡ đená vị trí mà
tại đó trọng tâm của chi tiết nằm ở vị trí thấp nhất. Gọt bớt kim loại ở phía «nặng» hoặc kẹp thêm
một quả nặng vào phía «nhẹ» cho đến khi chi tiết cân bằng trên thanh đỡ mà thôi.

- Kiểm tra sự cân bằng của chi tiết ở mọi vi trí bằng cách quay chi tiết đi một góc t ùy ý
và chi tiết phải đứng yên ở vị trí mới mà ta vừa xoay nó đén đó. Nếu chưa đạt yêu cầu này thì
phải tiếp tục cân bằng.

Trong thực tế, giá cân bằng không đủ nhạy để cân bằng chi tiết với độ chính xác cao. Để
nâng cao độ chính xác, có thể tiến hành theo cách sau :
Sau khi cân bằng với giá có độ nhạy thấp như trên, chia chu vi chi tiết làm 6 hoặc 8
phần đều nhau (h. 6 – 46a) ghi kèm theo số thứ tự. Xoay chi tiết sao cho vạch chia 1 ở vị trí nằm
ngang. Chọn một quả nặng có trọng lượng tối thiểu Gm bắt đầu từ 10 G rồi tăng trọng lượng dần
lên : 10; 15; 20G v.v… tùy theo khối lượng của chi tiết đem cân bằng. Gắn quả cân lên chi tiết ở
vạch chia 1 cách tâm chi tiết một khoảng r xác định cho đến khi chi tiết mất cân bằng và bắt đầu
lăn từ từ trên thanh đỡ. Tiếp tục công việc đó tại vạch chia tiếp theo. Ghi kết quả đo được. Ví dụ
kết quả như sau :
Thứ tự vạch chia : 1 2 3 4 5 6 7 8
Trọng lượng quả nặng : 65 75 78 65 53 38 36 30
Theo số liệu nhận được ta vẽ thành một đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc (h. 6 –
46b). Nếu kết quả chính xác và gia cân bằng không có khuyết tật thì đường cong vẽ được trên
đồ thị sẽ có dạng hình sin. Điểm cao nhất của đồ thị chính là vị trí của quả nặng cần dùng để cân
bằng.




Hình 6 – 46

Theo đồ thị, quả nặng cần dùng để cân bằng phụ thêm sẽ phải đặt giữa các vạch số 2 và
3 tại vị trí cách tâm một khoảng cách r xác định nói trên. Trọng lượng quả nặng để cân bằng phụ
thêmĠ được xác định theo công thức sau :
G  Gmin
Gcb  max
2


Trong đóĠvàĠ là giá trị tung độ lớn nhất và nhỏ nhất của đường cong.
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 310 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Trong ví dụ nêu trên thìĠ

b) Giá cân bằng kiểu con lăn và đĩa.

Loại đơn giản nhất gồm có hai ổ bi đỡ 2 (h. 6 – 47) đế 1 và các con lăn 3. Đặt trục gá chi
tiết cân bằng lên trên các con lăn của giá cân bằng. Tiến hành tương tự như trên giá cân bằng
kiểu thanh đỡ. Độ chính xác càng cao khi lực cản trong ổ trục càng nhỏ, đường kính D của gối đỡ
càng lớn, góc ( càng lớn và t ỷ số giữa đường kính D của ngõng trục và đường kính D của gối đỡ
càng nhỏ (d : D).




Hình 6 – 47

Vơiù giá cân bằng kiểu con lăn đĩa to có thể cân bằng chi tiết có đường kính ngõng trục
khác nhau. Nhưng có nhược điểm là ổ bi đỡ dễ bị bẩn, do vậy làm giảm độ chính xác của giá cân
bằng. Vì vậy càng che kín ổ đỡ của gía cân bằng càng nâng cao được độ tin cậy và độ chính xác
của việc cân bằng.

Giá cân bằng đĩa có cấu tạo tương tự giá cân bằng kiểu con lăn song đường kính trong
của ổ đỡ của nó nhỏ hơn nên giảm được mômen ma sát trong ổ, nâng cao được độ nhạy và độ
chính xác của việc cân bằng. Kích thước con lăn thường lấy theo khối lượng của chi tiết cân bằng
(bảng 6 – 21).


Bảng 6 – 21
Kích thước con lăn trên giá cân bằng

Khối lượng chi tiết, kg Đến 250 Đến 1500 Đến 10000


100 150 250
Đường kính con lăn, mm


Chiều dài con lăn, mm 40 70 250



Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 311 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
X. LẮP BỘ TRUYỀN DÂY ĐAI :

Bộ truyền dây đai gồm có bánh đai và dây đai. Một số máy cắt kim loại được thiết kế
bánh đai kiêm nhiệm vụ bánh đà.
Bánh đai được lắp lên ngõng trục hình côn hoặc hình trụ có then để truyền mômen xoắn.
Nếu lắp bánh đai lên ngõng trục hình trụ với độ dôi nhỏ có thể dùng đồ gá chuyên dùng như được
nêu trong hình 6 – 48. Vít 1 được vặn ren vào trục hoặc có thể dùng cách khác để kẹp trục. Khi
quay đai ốc 2 (dùng tay quay) sẽ tạo ra một lực chiều trục đẩy bánh đai hoặc bánh đà vào chỗ lắp.

Nếu có máy ép thủy lực chuyên dùng thì việc lắp sẽ càng đơn giản. Sau khi lắp và kẹp
bánh đà lên trục, phải kiểm tra cụm lắp về độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu bằng đồng hồ so
và trục được gá lên phiến đỡ hoặc hai mũi tâm. Tùy theo yêu cầu của kết cấu độ đảo cho phép có
thể được quy định như sau : độ đảo hương kính bằng (0,00025 – 0,00050) D; độ đảo mặt đầu
bằng (0,0005 – 0,0010)D
Trong đó D là đường kính ngoài của bánh đai hoặc bánh đà.

Chú ý : trước khi lắp, phải cân bằng tĩnh bánh đai và bánh đà. Khi lắp, phải đảm bảo
phương của trục chủ động và bị động song song với nhau, và mặt phẳng chính tâm (theo phương
dọc) của cả hai bánh đai phải trùng nhau. Kiểm tra độ song song giữa hai trục của bộ truyền bằng
panme đo trong.




Hình 6 – 48

Kiểm tra sự trùng nhau của các mặt phẳng chính tâm của hai bánh đai thông qua mặt trụ
ngoài hai bánh đai. Dùng thước kiểm 1 đặt áp sát vào mặt đầu của cả hai bánh đai (h. 6 – 49a) rồi
dùng căn lá để đo khe hở giữa mặt đầu của bánh đai và thước kiểm. Cũng có thể dùng một sợi
dây căn bằng quả dọi ( h. 6 – 49bvà c), cữ chuẩn và căn lá để đo khe hở tại các điểm a, b, c.
Phương pháp này được dùng trong trường hợp hai bánh đai ở xa nhau khá xa, từ 1,5 đến 2m. Nếu
bánh đai lắp đúng thì trị số khe hở đo được phải như nhau.

Với đai truyền phẳng, sau khi đ ã lắp nên dùng cách dán để nối đai. Có thể dùng keo
giêlatin hoặc xenluylô. Nếu không có keo dán, có thể dùng kim chỉ để khâu rồi nối hoặc dùng
đinh mũ để gắn.




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 312 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 6 – 49
XI. LẮP ỐNG DẪN VÀ VÒNG LÓT KÍN
Bất kỳ một máy cắt kim loại nào cũng có một hệ thống ống dẫn, chẳng hạn như ống dẫn
dầu trong hệ thống truyền dẫn thủy lực, hệ thóng bôi trơn, hoặc hệ thống dẫn nước làm nguội
trong hệ thống tưới nước làm nguội vùng cắt kim loại, các ống danã khí nén trong hệ thống
truyền động khí nén.
Hệ thóng ống dẫn bao gồm các ống dẫn bằng kim loại và các đầu nối. Kết cấu của ống
dẫn và đầu nối phụ thuộc vào loại chất lỏng, tốc độ dòng chảy, nhiệt độ và lưu lượng dòng chảy.
1. Lắp ống dẫn nước và dung dịch làm nguội khác
Lưu lượng nước chảy trong ống dẫn nước làm nguội thường không lớn. Tốc độ dòng
chảy không vượt quá 3 – 4 m/s. Vì vậy mà đường kính ống dẫn trong hệ thống tưới nước làm
nguội lớn hơn đường kính của ống dẫn trong các hệ thống khác. Để giảm sức cản của dòng
chảy nên tăng tốc độ dòng chảy trong ống. Chú ý giữ cho ống dẫn không bị bẹp,mặt cắt ngang
của ống không bị ôvan, méo. Tỷ số giữa bán kính cong tại chỗ uốn với đường kính ống không
được phép nhỏ hơn 1,5. Nếu lấy bán kính cong quá nhỏ, hệ số cản dòng chảy sẽ rất lớn. Tại
những chỗ uốn cong, thường ống hơi bị bẹp hơn một chút. Vậy để khỏi ảnh hưởng lớn đến
dòng chảy, phải đảm bảo sao cho kích thước của mặt cắt ống tại chỗ uốn cong không được thay
đổi quá ( 50% đường kính ban đầu của ống.
Tránh để ống dẫn phải uốn quanh co nhiều, sẽ làm cho hình dáng đường ống phức tạp và
bản vẽ lắp trông rối mắt. Yêu cầu này cần thiết cho người thiết kế và người làm công nghệ lắp
ráp.
Ống dẫn dung dịch làm nguội được chế tạo từ thép ống mỏng. Trước khi đem lắp phải cắt
ống thành từng đoạn có chiều dài cần thiết. Phải rửa sạch các ống cũ được dùng lại, vơi ống mới
phải cắt ren ở các đầu ống. Phải quét một lớp sơn đỏ và quấn một lớp sợi gai bọc lấy đoạn có ren
ở đầu ống để sau khi lắp chỗ nối sẽ hoàn toàn kín, nước không rò rỉ ra ngoài.
Khi nối ống kiểu nối mặt bích, phải lắp thêm đệm kín giữa hai đầu mặt bích và dùng
bulông bắt chặt lại. Cần đảm bảo độ đồng tâm giữa hai đoạn đầu ống được nối với nhau để tránh
gây ra tải trong phụ (momen) giữa các đoạn ống nối (với các ống dẫn có kích thước lớn, trị số tải
trọng phụ này khá lớn).
Để chống biến dạng và giảm ảnh hưởng của rung động, ống dẫn nước có đường kính từ
60mm trở xuống thường dùng mối nối mềm và có đai bóp để cố định mối nối (h. 6 – 50). Đai bóp
phải có áp lực cần thiết để bóp đều quanh ống, không làm rạch, đứt đầu nối. Nếu đầu nối vải cao

Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 313 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
su bị nứt, gãy, thủng, thì phải thay ngay. Đường kính đầu nối phải nhỏ hơn đường kính ngòai của
ống dẫn từ 0,5 – 1mm. Phải nong rộng một đoạn ngắn ở mép ống dẫn để tránh rò rỉ và tuột đầu
nối. Trước khi lồng đầu nối vào ống dẫn, phải xoa một lớp dầu máy để lắp được dễ dàng. Khoảng
cách l giữa hai mép (h. 6 – 50) lấy từ 2mm đến 0,25D (D – đường kính của ống). Khoảng cách a
từ mép đai đến mép đầu nối không được nhỏ hơn 10mm.




Hình 6 – 50

Khoảng cách b sau khi siết căng vít không được nhỏ hơn 3mm để đảm bảo cho mối nối
được kín.
Khi lắp ống không được làm nghiêng ống (h. 6 – 51) vì nó sẽ tạo thành các eo, co thắt, làm
cản trở dòng chảy.




Hình 6 – 51

2. Lắp ống dẫn dầu :

Có hai loại ống dẫn dầu : Loại chịu áp suất cao và loại chịu áp suất thấp. Những ống dẫn
từ bể chứa đến bơm dầu, bộ lọc, đường ống chính đếùn các thành phần của bơm và ống tràn, kể
cả các ống dẫn trong hệ thống bôi trơn đều thuộc loại chịu áp suất thấp.
Ống dẫn dầu thường được chế tạo từ ống đồng, đồng thau, nhôm và đôi khi từ thép ống
mỏng. Mối nối ống dược phân thành loại tháo được và loại không tháo được.


Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 314 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Mối nối ống không tháo được, hình thành bằng cách lồng một đầu nối ở bên ngòi rồi dùng
phương pháp hàn vảy để cố định lại.
Mối nối ống tháo được, có nhiều loại kết cấu khác nhau : loại có đầu mút nong rộng, loại
hình cầu, loại có phần côn kẹp chặt, loại nối với một ống, loại nối với hai ống.
Khi lắp mối nối có đầu mút nong rộng (h. 6 – 52a), đai ốc che 1 được lồng trước vào một
bên ống dẫn. Kẹp chặt đầu mút ống rồi dùng dụng cụ nong để loe rộng đầu mắt ống đó. Góc loe
phải nhỏ hơn 90(. Sau đó, kéo đai ốc che 1 cho ép sát vào mép vừa loe rộng. Vặn nút có ren 2
vào đai ốc 1 cho thật chặt, để phần đầu của nút ép chặt miệng loe của ống dẫn vào phần côn của
đai ốc 2, đảm bảo cho mối nối được kín, tránh rò rỉ.




Hình 6 – 52
Phần loe của ống phải có chiều dày tương tự như của ống dẫn. Nếu giảm chiều dày
phần loe quá 0,15 – 0,20mm sẽ giảm độ bền của ống dẫn. Không làm nứt rạn, nhăn phần loe rộng
của ống dẫn. Sau khi lắp ống dẫn, cần tẩy sạch mép ống bằng dũa min.
Trong mối nối ống bình cầu (h 6-52,b) đầu tiên lồng đai ốc choàng 1 lên ống dẫn .Dùng
vảy hàn bằng bạc hàn sơ bộ đoạn ống nối 3 lên ống dẫn .Khi lắp cần vặn đai ốc choàng 1 cho tới
khi các mặt cầu lồi và mặt cầu lõm của chi tiết 3 và 2 ôm chặt lấy nhau.Nhờ áp lực tiếp xúc giữa
hai bề mặt này khá lớn dễ tạo nên biến dạng làm cho chúng hoàn toàn khít với nhau,nên không
cần cạo sửa trước khi lắp. Nếu đoạn ống nối có bề mặt hình côn phải cạo sửa mặt côn trước khi
lắp vì nó khó tự làm kín hơn so với mặt cầu.

Các mối nối có phần côn kẹp chặt (h. 6 – 52c và d) cũng không cần cạo sửa trước khi
lắp. Có thể hàn vảy hoặc dùng một thiết bị nén chặt phần côn bằng đồng thanh lên ống và cách
mép ống một khoảng xác định. Để t ránh cạo sửa, phần lồi của ống phải ngắn hơn phần khoét
rỗng ở bên trong ống nối một đoạn, để sao cho khi vặn chặt đai ốc choàng nó sẽ ép bằng phần
thừa đó đi và làm cho mối ghép được kín.
Nên dùng vảy hàn đồng và các vảy hàn cứng khác để hàn vảy đoạn ống nối mà không
nên dùng vảy hàn thiếc vì không đảm bảo đủ bền trong điều kiện có rung động.
Khi lắp ống, các mối ghép phải kín. Nếu không kín có thể do ren bị toét hoặc bị trờn.
Hiện tượng này xảy ra khi lắp các ống nối hình chữ U, có tâm hình học của ống dẫn và đầu nối
không trùng nhau (h. 6 – 52c) , khoảng không gian để lắp ống hẹp nên khó đưa chìa vặn vào để
vặn đai ốc.

Trường hợp tâm hình học và đầu nối không trùng nhau, phải uốn cong và điều chỉnh
thật cẩn thận. Đôi khi vặn đai ốc đến sát thành của đầu nối mà mối lắp vẫn chưa được khít (vặn
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 315 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
thấy nhẹ tay ).Khi đó phải dùng vòng đệm bằng vải phíp hoặc da để lót thêm vào giữa vai của đai
ốc và thành ống nối để tránh gây ra ứng suất phụ trong ống dẫn ,ống nối và mối nối. Không được
lắp các đoạn ống ngắn đến trạng thái kéo dài (h6-52,f).Trong trường hợp này nên uốn cong tạo
thành một cái eo (h.6-52,g). Uốn ống như vậy tuy có làm giảm độ cứng vũng của ống nhưng lại
làm tăng độ bền lâu của cụm lắp.

Sau khi lắp toàn bộ , cần kiểm tra xem các chỗ nối đã thật kín hay chưa bằng cách lắc
nhẹ vào ống dẫn xem có bị “giơ” ở các chỗ nối hay không .

3. Lắp vòng lót kín (vòng bịt)

Vòng lót kín dùng để làm kín trên cổ trục thò ra ngoài vỏ hộp. Các vòng lót kín được chế
tạo bằng vải sợi và được ép vào bên trong thành lỗ (h.6-53).Chiều dày của vòng lót kín phải lớn
hơn chiều rộng của rãnh.




Hình 6 – 53
Khi lắp ,vòng kín được lồng vào trục nhờ một cái đột rỗng phẳng. Sau đó bắt vít để kẹp
chặt nắp chặn vòng lót.
Một loại vòng lót kín hay dùng khác có mặt cắt hình chũ nhật (h.6-53,h) được lắp vào
trong rãnh hình thang của nắp chặn. Nếu lắp bằng tay mất khá nhiều thời gian và không đảm bảo
chất lượng :vòng lót kín dễ bị lệch,có nếp gấp.Tốt nhất là dùng đồ gá để lắp vòng lót trên máy ép
(h. 6-54)




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 316 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 6 – 54

Khi chầy 2 đi vào cốc 1 ,đầu chầy sẽ đẩy vòng lót kín đi qua khuôn ở trong cối. Tại đấy
vòn lót kín bị bóp nhỏ lại và đẩy vào rãnh trong nắp chặn một cách dễ dàng. Sau khi ép phải sửa
đúng vòng lót kín sao cho nó nằm trong còn phần thừa nữa.
Nguyên công này thường được thực hiện trên máy khoan (h6-55). Lắp trục gá cùng với
con dao 2 lên trục chính của máy khoan .Lò xo 3 luôn đẩy con dao 2 ra phía ngo ài .Khi trục
chính của máy khoan vừa quay tròn,vừa tịnh tiến đi xuống ,phần đầu côn của trục gá sẽ đẩy vòng
lót kín vào nằm đúng rãnh ,còn con dao 2 sẽ cắt hết các phần thừa. Sai lệch về kích thước đường
kính và chiều dầy vòng lót kín không được vượt quá trị số quy định ghi trong bản vẽ lắp. Vòng
lót kín phải nằm yên trong rãnh.




Hình 6-55.

Đôi lúc trước khi lắp,người ta nhúng vòng lót kín vào trong môt hỗn hợp gồm 75%
glixêrin kỹ thuật, 20% xà phòng và 30% grafit dạng vẩy.Hỗn hợp này được đun nóng đến 120-
1300 C.Nhúng xong lại rắc bột grafit lên.


Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 317 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Trong một số máy cắt kim loại, người ta dùng vòng lót kín t ự kẹp chặt lên trục nhờ
một lò xo ruột gà bao quanh vòng lót (h.6-56). Khi lắp vòng lót kín kiểu này ta phải chú ý đảm
bảo cho mặt trong của vòng lót –mặt tiếp xúc với cổ trục – được trơn nhẵn, không có chỗ sần sùi
,nứt nẻ và phải có chiều dầy và tính đàn hồi đều nhau trên toàn chu vi. Ở trạng thái tự do, ò xo
phải bóp nhẹ đều quanh vòng lót kín. Không nên lắp vòng lót kín ở tư thế miệng của nó hướng về
phía ổ bi (h 56,b). Để dễ lắp, bôi một lớp dầ mỏng lên vòng lót kín trước khi lắp. Chỗ ngõng trục
tiếp xúc với vòng lót phải trơn nhẵn, không có vết nứt, vết xước hằn sâu. Khi lắp vòng kín vào ổ
đỡ ta chỉ nên t ỳ vào phần thân của nó để tránh làm thủng rách vòng lót kín.




Hình 6 – 56

Để vòng lót che ổ đỡ được kín, tránh dầu nhờn rò rỉ ra ngoài vỏ hộp, ta bôi nhựa cánh
kiến hoặc keo cacbonon, hoặc bột chì trắng (cacbonat chì) lên rãnh lắp vòng lót kín trước khi lắp.

XII. LẮP RÁP Ụ TRƯỚC (Ụ TRỤC CHÍNH) CỦA MÁY TIÊM 1K62

Khi lắp một bộ phận máy , ta phải tiến hành nhiều mối lắp khác nhau : lắp ổ bi, bánh
răng, then, then hoa, bánh đai, khớp nối trục, mối ghép ren v.v…

Với máy có kết cấu phức tạp, nhìn bản vẽ lắp, ta có thể lúng túng, không rõ nên bắt
đầu từ cụm nào để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng lắp ráp và tiết kiệm thời gian.
Hơn nữa, lắp ráp một bộ phận máy trong quá trình sửa chữa vừa và sửa chữa lớn có
đặc điểm riêng so với lắp ráp trong quá trình chế tạo máy mới. Đó là việc phục hồi chuỗi kích
thước ban đầu đã bị phá vỡ do hàng loạt chi tiết bị mòn, không theo bản vẽ lắp, mà theo từng mối
lắp cụ thể, điều chỉnh cục bộ. Khi đó, thợ nguội – sửa chữa, khác với thợ lắp ráp, sẽ xác định
hình dáng và kích thước của các chi tiết bổ Lắp ráp ụ trước của máy tiện ren vít vạn năng 1K62
được tiến hành theo trình tự sau : trục nhỏ 4; các tay gạt 1 và 2 của cơ cấu khuếch đại bước ren
(bước ren thông thường và bước ren khuếch đại); thanh răng 12; tay gạt 14 của cơ cấu bánh răng
di trượt đồng hành, tay gạt 3 của cơ cấu thay đổi tốc độ, trục 7 trục 13, trục 9, trục 8 của ly hợp
ma sát, trục chính 5, truc 11 của cụm bánh răng di trượt đồng hành, bơm píttông với màng lọc,
ống dẫn dầu và cuối cùng là nắp của hộp ụ trước.
Trong phần này chỉ giới thiệu cách lắp những cụm phức tạp nhất của ụ trước là trục 8 của
cơ cấu ly hợp ma sát và cụm trục chinh.

Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 318 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy

1. Lắp ráp cụm trục ly hơpï ma sát
Trước khi lắp, phải tiến hành từng phân cụm trên giá theo trình tự sau :
a) Éùp bạc vào các bánh răng 5 và 8 của ly hợp ma sát. Khoan lỗ và đục các rãnh dầu trong
bạc. Cạo lỗ bạc theo ngõng trục 11 dã mài. Quay bánh răng lắp lồng không trên trục, nếu bánh
răng êm nhẹ là được.

b) Ráp mộng trong rãnh của trục rút 1 và rãnh trên trục 11 theo vị trí lắp của con bướm
2. Doa lỗ để lắp trục tâm của bướm. Dịch chuyển trục rút để con bướm lắc sang phải rồi sang
trái.Nếu trục rút dịch chuyển qua lại dễ dàng, không bị kẹt là được.

c) Cạo rửa các đĩa ma sát 6 và 7 theo then hoa trên trục 11 và theo các càng trên bánh
răng 5 và 8. Cacù bề mặt của thành then hoa trên trục và mặt bên của càng trên các bánh răng 5
và 8 phải được gia công tinh để đảm bảo cho các đĩa ma sát di chuyển nhẹ nhàng không bị kẹt.

d) Lắp vòng 4 lên then hoa của trục 11. Khoan lỗ trên vòng 14 và trục rút 11 (khoan liền
một mạch để sau đó lắp chốt). Ráp mộng rãnh của trục để xỏ chốt được dễ dàng (cố định vòng
14). Thử xê dịch vòng 14 cùng với trục rút 11. Thấy nhẹ, không bị kẹt là được.

e) Lắp cụm trục ly hợp ma sát. Lắp ép ổ bi đỡ N(307 lên trục 11. lắp bánh răng số 8, lò
xo vòng và bộ đĩa ma sát. Lắp vòng 14 cùng với đai ốc 15, dùng chốt cố định vòng 14 vơiù trục
rút. Lắp bộ đĩa ma sát thứ hai lên trục và dùng lò xo để hãm lại. Lắp bánh răng 5, vòng tựa, ổ bi
đỡ N( 208, vòng đệm và kẹp chặt chúng trên trục bằng vòng 4. Lắp bướm 2 trên trục 11, xỏ chốt
(trục tâm) và lắp ly hợp 3.
Điều chỉnh sơ bộ ly hợp ma sát bằng cách xoay đều đai ốc 15. Kiểm tra việc đóng mở ly hợp ma
sát bằng cách di chuyển ly hợp 3. Khi đó mỗi cánh của bướm 2 phải lần lượt chui vào lỗ của ly
hợp 3. Sau đó kẹp chặt bộ ma sát tương ứng trên trục.

g) Lắp cụm trục ly hợp ma sát vào trong hộp ụ trước rồi cố định lại bằng mặt bích 3. Quay
thử trục vừa lắp, nếu nhẹ, không bị kẹt là được

h) Lắp bánh đai 13 cùng với mặt bích phía sau, các ổ bi đỡ số N(213, các
vòng tựa và cách trên mặt bích 9, rồi dùng đai ốc hãm chặt lại. Lắp mặt bích 12 lên đầu trục 11
(phần có then hoa) và vặn vít kẹp chặt mặt bích cùng với bánh đai. Quay bánh đai cùng với trục,
nếu thấy nhẹ, không bị kẹt là được.

2. Lắp trục chính vào hộp ụ trước

Chỉ lắp trục chính của máy tiện ren vít vạn năng 1K62 sau khi đã kiểm tra và xác nhận
mọi chi t iết được lắp trên trục chính là hợp quy cách hoặc đã sửa chữa xong. Cũng cần phải kiểm
tra chất lượng lắp ráp bánh răng lên trục chính. Sau đó lắp then bán nguyệt 20 lên rãnh then của
trục chính

Bắt đầu lắp cụm trục chính vào vỏ hộp ụ trước từ việc lắp ổ đỡ sau của trục chính .Lắp
vòng lót kín 15, rồi lắp ổ bi đỡ chặn 16 vào cốc 18.Dùng vít 17 cố định cốc 18 trên hộp. Phải lắp
ổ bi đỡ chặn sao cho mặt mút mỏng của vòng ngoài ổ bi hướng về phía vòng lót kín 15. Lắp vòng
trung gian 10 và ổ bi 9 sao cho mặt mút mỏng của vòng ngoài hướng ngược với phía vòng lót
kín. Dùng đai ốc 19 để giữ vị trí của ổ bi vừa lắp xong rồi lại dùng vít 8 để hãm đai ốc 19 nhằm
chống hiện tượng tự nối lỏng đai ốc.
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 319 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy

Sau đó để cho việc lắp được dễ dàng, có thể dựng đứng trục chính 2 lên rồi lắp ỗ dũa 3
và vòng 5 lên đo.ù Vặn đai ốc 6 vào cho đến khi nó bắt đầu tiếp xúc với vòng 5.Đưa trục chính
vào hộp ụ trước 26 qua lỗ ở thành phía trước. Lồng bạc 24 và bộ bánh răng hai bâc 22 vào trục
chính. Cố định bánh răng lắp trên trục lò xo vòng 23 và bạc 24.Tiếp đó lồng bánh răng 21 vào
trục chính. Đưa trục chính tới ổ trục sau (đã lắp vào vỏ hôp ngay từ đầu) và đẩy ổ trục trước vào
lỗ trong hộp trục chính.Khi đó vòng ngoài 4 của ổ đũa có thể bị tụt ra phía ngo ài hộp chút ít.

Lắp các vòng 11 và 12 lên đầu mút của trục chính .Dùng chìa vặn để xoay đai ốc 13 cho
tới khi trục chính không còn đứng ở vị trí của nó nữa mà bị xêdịch dọc trục để xác định lực kéo
căng và khả năng quay của trục chính .

Đầu tiên cho trục chính quay đều .Xê dịch trục chính theo chiều trục cho tới khi việc quay
trục chính trở nên khó khăn thì ngừng.Dùng một bạc đặc biệt để đẩy vòng 4 tới vị trí tương ứng
với vòng trong của ổ dũa.Cuối cùng điều chỉnh vị trí của bánh răng 21 trên trục chính và vặn chặt
vít hãm 7 lại. Để đề phòng khả năng tự nới lỏng ta lồng một lò xo vòng vào rãnh của bánh răng
và vắt ngang qua rãnh trên vít hãm. Kẹp chặt mặt bích 1 lại. Công việc lắp đến đây chấm dứt và
bước sang giai đoạn điều chỉnh ổ trục.

Trước hết cần điểu chỉnh ổ trục sau. Nới lỏng đai ốc 13, quay trục chính cho tới khi các
vòng trong của ổ bi nằm ở vị trí nằm ở vị trí quy định bình thường của chúng Khi đó trục chính
quay nhẹ nhàng. Vặn chặt vít hãm 14 lại.

Để điều chỉnh ổ trục trước cần nới đai ốc 6 cùng với vít hãm 25. Vòng trong 3 của ỗ đũa
khi đó bắt đầu dịch chuyển về phía côn của trục chính và mọi chi tiết được dãn rộng hơn trước.
Dùng tay xoay trục chính, nếu có quay nhẹ nhàng ,không bị kẹt thì chứng tỏ rằng mối lắp đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật. Vặn chặt vít hãm 25 lại.
Khi điều chỉnh trục chính nên chú ý xem các bánh răng lắp trên trục chính trong quá trình
ăn khớp có tiếp xúc trên suốt chiều dài răng vơiù cacù bánh răng đối tiếp hay không. Cũng cần
kiểm tra vị trí của rãnh tháo dầu ở trên trục chính so với mặt bích 1.Vị trí của nó phải nằm sao
cho tương ứng với vị trí đã được vẽ trong hình 6-59.Trong trường hợp vị trí của nó lắp ngược lại
với hình vẽ nói trên thì khi trục chính làm việc dầu sẽ chảy ra ngoài.

Sau khi lắp xong toàn bộ hộp trục chính ,cho chạy thử với mọi cấp tốc độ :lần lượt để các
tay gạt ở các vị trí khác nhau ứng với từng cấp độ quay của trục chính .Khi quay nếu trục chính
không bị kẹt và không nghe thấy tiếng gõ là được. Mặt khác khi đổi vị trí của các tay gạt, nếu
thấy thao tác nhẹ nhàng lực quay không quá 3kG là đạt.
3. Lắp các cụm trục chính của các máy cắt kim loại nói chung

Trên các máy cắt kim loại có cấp chính xác cao, người ta thường dùng trục
chính có cấp chính xác cao lắp trên các ổ bi đở chặn cấp chính xác 4 với sức căng ban đầu. Nhờ
sức căng này mà khử được lượng dịch chuyển theo phương hướng kích và chiều trục của trục
chính, nâng cao được độ cứng vững và độ chính xác về chuyển động quay của trục chính.

Trị số sức căng ban đầu trong quá trình sử dụng máy, sau khi đã sửa chữa phải vừa đủ và
ổn định. Nếu nhiệt độ nung nóng ổ bi không quá 70( thì vẫn làm việc bình thường, không ảnh
hưởng đến trị số sức căng trong ổ bi .



Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 320 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Sức căng ban đầu trong ổ bi được đào tạo bằng các bạc đệm có chiều dài không giống
nhau lắp giữa vòng trong và vòng ngoài của ổ bi (h. 6 – 60a,b) hoặc bằng cách dịch chuyển các
vòng của ổ bi đã được mài lẹm bớt đi theo phương chiều trục nhờ có lực ép (h. 6 – 60c,d).




Hình 6 – 60

Có thể xác định trị số lực căng Ł theo công thức sau :
A 0 = kR  0,5A
trong đó :
k – hệ số, bằng 0,5 – 0,6 đối với ổ bi đỡ, bằng 0,65 – 0,8 đối với ổ bi đỡ chặn
R – lực hướng kính tác dụng lên ổ bi ;
A – lực chiều trục tác dụng lên ổ bi;
Dấu cộng ứng với trường hợp lực chiều trục A có tác dụng làm giảm lực căng; dấu trừ ứng
với trường hợp lực chiều trục A có tác dụng làm tăng lực căng.

Trước khi lắp phải kiểm tra độ đảo của ngõng trục chính, bề mặt lắp ghép của các chi
tiết phải được rửa sạch, cạo hết bavia và được bôi một lớp dầu.
Để tạo ra sứ căng ban đầu trong ổ bi, có thể thử nghiệm bằng một trong hai cách sau để
xác định hướng nén cần thiết, có hai phương án :

Phương án 1 : lắp ổ bi vào trong đồ gá và dùng lực kế hoặc quả nặng để tác dụng một
lực xác định lên ổ bi (h. 6 – 61). Tr ị số của lực này được chọn tùy theo đường kính ổ bi và số
vòng quay lớn nhất của trục chính (bảng 6 – 22).




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 321 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Hình 6 – 61

Sau khi lắp ổ bi lên trục gá và đặt tải trọng lên ổ, dùng vít hãm A để kẹp chặt lại. Dùng
đồng hồ so để đo luợng dịch chuyển của vòng trong so với vòng ngoài.
Căn cứ vào các chỉ số đo trên đồng hồ so mà chế tạo các bạc đệm và gia công tinh các
mặt mút của chúng đạt độ chính xác về chiều dài đến 0,003mm.

Bạc trong phải dài hơn bạc ngoài một trị số Ĩ (h.6 – 61) còn bạc ngoài được chế tạo với
sai lệch chiều dài là âm ( - ) 0,002 – 0,005mm.

Nếu kết cấu của cụm ổ trục không cho phép lắp bạc đệm, mặt mút của vòng ngoài ổ bi
được mài bớt rồi đánh bóng đến (10. Để mài, mặt mút của vòng ổ bi được đặt lên bàn từ (kẹp
chặt bằng từ trường) của máy mài phẳng nhờ một đồ gá.




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 322 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




vg/ ph
5000




25

30

35

40

45

50
Trọng lượng qủa nặng
Baûng 6 – 22




KG, ứng với



vg/ ph
10000




17

20

20

25

27

30
vg/ ph
25000




14

17
Trọng lượng quả nặng hoặc lực nén của lực kê tùy thuộc vào kích thước











ổ bi và số vòng quay lớn nhất của trục chính




trong của ổ bi,
Đường kính




105

125
85

95
65

75
mm

g/ ph
5000




12

15

17

25
8

8
Trọng lượng quả nặng
kG, ứng với



vg/ ph
10000




5



10

12

15
5



8
vg/ ph
25000




3

5

7

9

11
3
trong của ổ bi
Đường kính




17

20

25

35

45

55
mm




Khi lắp ổ bi không có bạc đệm, hai mặt đánh bóng được ghép với nhau và nhờ đó tạo
được sức căng ban đầu.

Phương án 2. Kiểm tra sức căng ban đầu trong ổ bi lắp cùng vơiù bạc đệm. Ổ bi
và bạc đệm được lắp vào đồ gá chuyên dùng (h. 6 – 62) và dùng một quả nặng để chất tải. Dùng
đồng hồ so đo khoảng cách H1 giữa hai vòng ngoài và H2 giữa hai vòng trong tại ba điểm khác
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 323 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
nhau rồi lấy giá trị trung bình. Căn cứ vào trị số đo được, suy ra độ chênh lệch về chiều dài giữa
bạc đệm trong và bạc đệm ngoài.




Hình 6 – 62

Trước khi lắp vòng trong và vòng ngoài của ổ bi, cần kiểm tra độ đảo hướng kính.
Để đạt được trị số độ đảo hướng kính nhỏ nhất ở đầu mút phía trước của trục chính,
cần bố trí chỗ đảo lớn nhất của các vòng trong ổ bi tại ổ trục trước và sau nằm trên cùng một mặt
phẳng và cùng về một phía của đường tâm trục chính. Để giảm độ đảo nên lắp ở ngõng trục phía
sau của trục chính, ổ bi có cấp chính xác thấp hơn một cấp so với ổ bi ở ngõng trục phía trước.
Ngoài ra phải lắp ổ bi ở ngõng trục trước, sao cho vị trí lệch tâm lớn nhất của vòng trong ổ bi
nằm ở phía đối diện, theo đường kính với vị trí lệch tâm lớn nhất của trục chính.

Sau khi lắp cụm trục chính phải kiểm tra chuyển động quay của trục chính.Nếu trục
chính quay không đều và không thể điều chỉnh khắc phục điều chỉnh khắc phục được nữa thì phải
tháo ra và đánh bóng lại mặt mút bạc đệm.Lắp lại và điều chỉnh cụm trục chính cho tới khi trục
chính quay êm mới thôi.

Chú ý: sau khi sữa chữa trục chính phải đảm bảo đầy đủ mọi yêu cầu kỹ thuật của nó
như chế tạo mới.Có như vậy mới khôi phục được cấp chính xác ban đầu của máy cần sửa
chửa.Một số yêu cầu kỹ thuật chủ yếu như sau

Độ ô van và độ côn của ngõng trục chính đối với máy cắt kim loại có công dụng chung
không được quá 0.005mm còn đối với máy có cấp chính cao là 0.003mm
Độ đảo cho phép sau khi sửa chữa tại:
- Phần trung tâm của độ trục chính không vượt quá 0.01mm
- Các bề mặt trụ khác của trục chính không vượt quá 0.02mm
- Bề mặt ren của trục chính không vượt quá 0.02- 0.04mm;
Để nâng cao chất lượng sửa chửa và lắp ráp cụm trục chính làm việc với số
vòng quay lớn, sau khi phục hồi sửa chửa cần cân bằng cụm trục quay chính đó.

XIII. QUI TRÌNH LẮP RÁP MÁY TIỆN SAU KHI SỬA CHỮA

Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 324 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Sau khi đã phục hồi các chi tiết và lắp xong các cụm máy cơ bản, cần lắp tổng thể máy
tiện theo một trình tự lắp ráp nhất định để đảm bảo nâng cao hoặc giữ nguyên được độ chính xác
ban đầu, nâng cao tuổi thọ của máy.
Có thể lắp ráp theo trình tự sau đây :
1. Rửa sạch các chi tiết máy trước khi lắp.
2. Lắp thân máy lên đế máy tiện, mặt tiếp giáp phải khít. Siết chặt đai ốc để tránh xê dịch.
3. Khi lắp thanh răng vào thân máy không được siết chặt vít hãm ngay vì còn phải điều
chỉnh vị trí của bánh răng nằm trong hộp xe dao ăn khớp với thanh răng đó.
4. Lắp các chi tiết trong hộp xe dao. Kê hộp cho phẳng, đặt máy vào vị trí cũ (vị trí làm việc
của máy trước khi tháo đem đi sửa chữa).
5. Lắp gia dao của bàn dao dọc. Điều chỉnh khe hở giữa sống trượt trên bàn dao dọc và
rãnh trượt của bàn dao trên cho thích hợp đe åđảm bảo cho nó chạy êm, không trục trặc, kẹt.
Dùng vít hãm cố định bàn dao dọc với hộp xe dao.
6. Kiểm tra sự ăn khớp của thanh răng với bánh răng trong hộp xe dao. Nếu khe hở giữa
đỉnh răng của bánh răng với đáy răng và thanh răng quá lớn, phải cạo rà lại mặt tiếp xúc giữa bàn
dao dọc với hộp xe dao, sau đó nâng hộp xe dao lên hoặc hạ thấp thanh răng xuống. Kiểm tra khe
hở nói trên. Nếu thấy đạt, dùng chốt hãm lại rồi vặn chặt các vít hãm.
7.Lắp hộp chạy dao, dùng vít cố định lại.
8. Lắp vít me và trục trơn.
9. Lắp giá đỡ ngõng trục của vít me và trục trơn. Dùng vít cố định lại.

10.Kiểm tra độ song song của vít me với sống trượt và độ đồng tâm của vít me với đường
tâm của lỗ trong hộp xe dao. Nếu thấy sai số quá lớn có thể điều chỉnh riêng vị trí của hộp chạy
dao, hộp xe dao và giá đỡ sau. Cuối cùng khoan và doa lỗ định vị, dùng vít bắt chặt lại. Công
việc này được tiến hành cùng một lúc với công việc trong mục 6.

11.Lắp các chi tiết trong hộp trục chính. Cần chú ý đảm bảo yêu cầu kỹ thụât lắp ráp.
12.Lắp hộp trục chính lên thân máy. Kiểm tra độ song song của đường tâm trục chính với
sống trượt của thân máy. Nếu chưa đạt, phải cạo rà va øhiệu chỉnh lại.
13. Lắp ụ động. Cần đảm bảo độ đồng tâm của nòng ụ động với đường tâm của trục chính.
14. Lắp miếng căn dưới của bàn dao dọc (chỗ rãnh trước của bàn dao dọc với sống trượt
của băng máy), điều chỉnh miếng căn để đạt trị số khe hở cần thiết.
15. Lắp hệ thống bôi trơn, hệ thống tưới dung dịch làm nguội.
16. Lắp hệ thống điện.
17. Kiểm tra chất lượng sau khi lắp và thử nghiệm máy.

Trong quá trình công nghệ sửa chữa từng chi tiết máy đòi hỏi phải kiểm tra từng thông
số riêng biệt về kích thước hình học cũng như về cơ tính của vật liệu. Những vấn đề này sẽ được
trình bày trong chương 7.




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 325 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 326 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy

CHƯƠNG 7

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIA CÔNG CHI TIẾT MÁY
THỬ NGHIỆM MÁY

I. KIỂM TRA ĐỘ NHẴN BỀ MẶT CỦA CHI TIẾT MÁY

Có nhiều cách để kiểm tra độ nhẵn bề mặt t ùy thuộc vào cấp độ nhẵn bề mặt cần gia
công và yêu cầu về độ chính xác của phương pháp đo độ nhẵn bề mặt.

- Phương pháp so sánh bề mặt chi tiết cần kiểm tra với mẫu độ nhẵn.
- Phương pháp căn ke (chép hình) bề mặt chi tiết.
- Phương pháp quang học để đo prôfin của các vết nhấp nhô bề mặt. Tùy theo dụng cụ
đo có thể đo độ nhẵn tới (10 - (14. Có loại kính đo kiểu «Li nhích» hai ống kính, kính «li nhích»
giao thoa, «li nhích» đo prôfin tế vi, («Li nhích» tên nhà bác học Xô Viết đã sáng chế ra kính đó).
- Phương pháp đo prôfin bề mặt bằng mũi do cho ngay trị số chiều cao chi tiết cần kiểm
tra.
Trong số các phương pháp kiểm tra trên, phương pháp được dùng phổ biến ở
các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa. Bằng mắt thường, công nhân lành gnhề và cán bộ kỹ thuật có thể
đánh giá gần đúng độ nhẵn bề mặt, nhất là khi độ nhẵn thấp (từ (3 đến (7).
Để việc đánh giùa cấp độ nhẵn được nhanh chóng và thuận tiện, nên dùng các bản mẫu
về độ nhẵn, các bản mẫu này được gắn vào các bản nhỏ. Mỗi bản có ba mẫu có cấp độ nhẵn kế
tiếp nhau. Các mẫu độ nhẵn được chế tạo tương ứng với từng phương pháp gia công : tiện, phay,
bào, mài… Khi cần xác định độ nhẵn bề mặt của chi tiết đã gia công, ta đặt bản có gắn mẫu độ
nhẵn bên cạnh bề mặt cần kiểm tra. Nếu nhìn bằng mắt thường ta có thể đánh giá tới cấp (8 - (9.
Đối với cấp độ nhẵn cao hơn, ta khó phân biệt bằng mắt thường nên việc đánh giá sẽ kém chính
xác.
Để đánh giá chính xác hơn, có thể dùng kính hiển vi so sánh (h. 7 – 1) kết cấu của kính
này cho phép nhìn thấy hai nửa ảnh của hai vật : một của chi tiết gia công, một của bản mẫu có
ghi sẳn cấp độ nhẵn. Nếu hai nửa ảnh này khớp với nhau, trông như của một vật thống nhất, thì
cấp độ nhẵn của chi tiết tương ứng với cấp độ nhẵn của bản mẫu. Nếu hai nửa ảnh chưa khớp với
nhau, ta thay bản mẫu có cấp độ nhẵn khác để tiếp tục so sánh đánh giá.




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 327 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 7 – 1
II. KIỂM TRA KÍCH THƯỚC DÀI :

Kích thước dài như đường kính, khoảng cách giữa hai bề mặt v.v… được đo bằng
những dụng cụ quen thuộc như thước cặp, panme, calip … Mỗi kích thước cần kiểm tra có một
dung sai. Vì vậy phải căn cứ vào trị số dung sai đã cho và phương pháp đo để chọn dụng cụ đo
thích hợp, đảm bảo độ chính xác khi kiểm tra.

1. Độ chính xác của dụng cụ đo

Mỗi dụng cụ đo có một độ chính xác nhất định. Khi chọn, cần phải đảm bảo sao cho sai số
của dụng cụ phù hợp với dung sai cho phép của kích thước cần kiểm tra.
Ví dụ : nếu dung sai cho phép của kích thước cần kiểm tra là 15(m thì không thể dùng
dụng cụ đo có sai số tới 12(m. Sai số của dụng cụ đo phải nhỏ hơn dung sai cho phép của kích
thước cần kiểm tra vài lần. Để chọn dụng cụ đo phù hợp, tham khảo số liệu trong bảng 7 – 1.




Bảng 7 – 1
Sai số của một số dụng cụ thông dụng
Kích thước cần đo, mm
Tên dụng cụ 1 – 10 50 – 80 300 – 500
Sai lệch giới hạn, (m




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 328 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy

Đo kích thước ngoài :

- Panme chính xác cấp 1 7 8 25
- Panme chính xác cấp 2 12 14 35
- Thước cặp có du xích 0,02mm 40 45 70
- “ ““ “ 0,05mm 80 90 100
- “ ““ “ 0,10mm 100 150 230
Đo kích thước trong :

- Thước cặp có du xích 0,2mm – 60 90
- “ ““ “ 0,5mm – 130 150
- “ ““ “ 0,10mm – 230 300




Sau một thời gian sử dụng, các dung cụ đo bị mòn nên độ chính xác giảm. Vậy phải
định kỳ kiểm tra dụng cụ đo để điều chỉnh lại.

Nhiệt độ thay đổi cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của dụng cụ đo. Các nhà thiết kế
và chế tạo thường quy định nhiệt độ tiêu chuẩn để dụng cụ đo làm việc bình thường là 20( ( 2(C.
Trong khi đó thời tiết của nước ta thay đổi từ mùa đông sang mùa hè là 7 – 8(C đến 35 – 36(C.
Do vậy nhiệt độ trong phòng hay phân xưởng có thể chênh với nhiệt độ tiêu chuẩn hàng chục độ.
Ví dụ : dùng một calip vòng bằng thép để đo đường kính ngoài một chi tiết bằng nhôm
có đường kính d = 100mm. Nếu nhiệt độ trong lúc đó là 40(C (lấy số 40(C để tính cho chẵn) thì
chênh lệch nhiệt độ đo so với tiêu chuẩn là ?t = 20(C. Hệ số dãn nở vì nhiệtä ( của nhôm là 2, 4,
1İ còn của calip thép là 1,2 . 1İ. Theo công thức tính về lượng co dãn vì nhiệt (l = (d(t có thể xác
định lượng tăng thêm về đường kính của :

- Chi tiết nhôm (dchi tiết = 2,4 . 1İ . 100 . 20 = 48 (m,
- Calip thép (dcalip = 1,2 . 1İ . 100 . 20 = 24 (m.

Như vậy chênh lệch về nhiệt độ đo so với tiêu chuẩn đã gây nên một sai số đo là 48 – 24
= 24 (m. Trị số này tương đương với dung sai của cấp chính xác 2.
Để tránh sai số về nhiệt, tốt nhất là nên đo ở nơi thoáng mát và nếu có điều
kiện nên dùng máy điều hòa nhiệt độ.

2. Kỹ thuật đo

Ngoài sai số của bản thân dụng cụ đo và sự thay đổi nhiệt độ của môi trường xung
quanh, độ chính xác đo lường còn phụ thuộc vào trình độ của người thợ đo. Nếu người thợ không
có kinh nghiệm sử dụng thước đo hoặc không cẩn thận sẽ làm tăng sai số đo. Sai số phát sinh có
thể do :

- Vị trí đo không đúng : chẳng hạn, khi đo đường kính lỗ bằng thước cặp, nếu
hàm đo của thước không nằm trong mặt cắt dọc của lỗ (mặt cắt chứa đường tâm lỗ) mà lệch về
một phía của đường tâm thì kết quả nhận được sẽ không phải là kích thước của đường kính nữa
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 329 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
mà là của một dây cung. Khi đo đường kính trục, nếu hàm đo không vuông góc với đường tâm
của trục mà nghiêng một góc nào đó thì kết quả đo cũng không phản ảnh đúng kích thước thật
của chi tiết.

- Aùp lực đo không đều, Khi đo nhiều chi tiết, nếu kẹp thước cặp vào chi tiết
không đều tay cũng dẫn đến sai số đo. Kẹp qúa mạnh sẽ làm chi tiết bị biến dạng, kích thước đo
sẽ nhỏ hơn kích thước thật, còn kẹp quá nhẹ sẽ làm cho các hàm đo tiếp xúc không đều với chi
tiết nên kích thước đo sẽ lớn hơn kích thước thật. Để tránh, nên đo một vài lần lặp đi lặp lại rồi
lấy trị số đo trung bình.

Nếu dùng đồng hồ so trong phương pháp đo so sánh hoặc dùng panme thì không mắc
nhược điểm này vì lực đo do kết cấu của dụng cụ đo quyết định và giữ được ổn định.
- Đọc trị số đo không đúng do không cẩn thận, mỏi mệt hoặc cận, viễn thị… Nếu
dùng dụng cụ đo calip sẽ khắc phục được sai số này.

III. KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CỦA BÁNH RĂNG :

Trong công tác sửa chữa phục hồi bánh răng, nhiều khi ta không để ý đến công việc
kiểm tra bánh răng. Thực tế, nếu sửa chữa phục hồi bánh răng không đạt yêu cầu kỹ thuật của
tiêu chuẩn (TCVN 1067 – 71) đã làm cho bộ truyền bánh răng làm việc không tốt : gây truyền
lớn, rung động, bánh răng chóng mòn, dễ bị sứt mẻ. Vì vậy cần phải kiểm tra bánh răng trước khi
lắp ráp để tránh những hiện tượng xấu nói trên.


Để đánh giá chất lượng của bộ truyền bánh răng trụ, tiêu chuẩn TCVN 1067 – 71 quy
định phải kiểm tra mức chính xác động học, mức làm việc êm, mức tiếp xúc mặt răng và mức độ
hở mặt răng.Mỗi mức chính xác được đặc trưng bằng một số yếu tố và được kiểm tra bằng các
dung thiết bị đo chuyên dùng khác nhau.

1. Đo chiều dày răng bằng thước cặp đo răng (h. 7 – 2)

Dụng cụ đo cho phép xác định chiều dày răng trên dây cung vòng chia và trên dây cung cố
định. Chiều dày răng trên dây cung cố địnhĠ là một yếu tố đánh giá mức độ hở mặt răng (khi
không dùng khoảng pháp tuyến chung L). Đối với bánh răng trụ có prôfin gốc theo tiêu chuẩn
(TCVN 1065 – 71), trị sốĠ và chiều cao tương ứngĠ được xác định
S x  1,38074m f +0,643xm f ;
hx  0,74758m f + 0,883xm f ;
trong đó ŭ- môđun pháp ; x – hệ số dịch chỉnh.
Sai lệch giới hạn của chiều dày răng trên dây cung cố định được xác định (lấy dấu âm) :
Sai lệch trênĠ (|(Ġ| +Ġ) 2 tgĠ;

De
 E D ) 2 tg  ;
Dung sai  S x  ( h 


Sai lệch dưới (Ġ | (Ġ | +Ġ ,
trong đó
(Ġ độ dịch chuyển nhỏ nhất và dung sai của độ dịch chuyển prôfin gốc
(theo TCVN 1067 – 71).
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 330 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Ġ dung sai đường kính vòng đỉnh răng và độ đảo hướng kính của vòng đỉnh răn,Ġ0,ĵ
0,2ĵ góc prôfin của prôfin gốc.

Chuẩn đo là mặt đỉnh răng. Điều chỉnh cử 3 (h. 7 – 2) dùng chiều caoĠ và đọc kết quả
doĠnhờ du xích 2.




Hình 7 – 2
2. Đo bước vòng bằng dụng cụ đo bước vòng (h. 7 – 3)
Dung sai của sai lệch bước vòng (TCVN 1067 – 71), là yếu tố đánh giá mức chính xác
làm việc êm của bộ truyền. Khi kiểm tra bước vòng, cần để dụng cụ đo lần lượt kiểm tra từng cặp
răng. Dựa vào chỉ số đo trên đồng hồ so có thể xác định được sai lệch bước vòng trên toàn chu vi
của bánh răng.
3. Đo khoảng pháp tuyến chung bằng panme chuyên dùng (h. 7 – 4)
Dụng cụ cho phép xác định sai lệch giới hạn của khoảng pháp tuyến chung Ĩ), yếu tố
đánh giá mức độ hở mặt răng, và dung sai độ dao động khoảng pháp tuyến chung   L , yeáu toá
ñaùnh giaù möùc chính xaùc ñoäng hoïc cuûa boä truyeàn.




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 331 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 7 – 3




Hình 7 – 4

Đối với bánh răng trụ có prôfin gốc theo tiêu chuẩn, sai lệch giới hạn của khoảng pháp
tuyến chung được xác định (lấy dấu âm) :
Sai lệch trên (Ġ (|(Ġ| +Ġ) 2 sinĠ ;
L  ( h – E ) 2 sin  ;
Dung sai
Sai lệch dưới (Ġ|(Ġ| + Ĩ ;
trong đó :
( Ũ , (h,Ġ ( độä dịch chuyển nhỏ nhất, dung sai độ dịch chuyển nhỏ nhất của prôfin gốc,
dung sai độ đảo hướng kính vành răng (theo TCVN 1067 – 71) ;Ġ— góc prôfin của prôfin gốc.
Trị số cho phép củaĠ được quy định trong TCVN 1067 – 71.
Ngoài những thông số trên tùy theo điều kiện trang bị của nhà máy cần kiểm tra thêm
các thông số theo yêu cầu của TCVN 1067 – 71 đối với bộ truyền bánh răng trụ.

IV. KIỂM TRA ĐỘ CỨNG CỦA VẬT LIỆU CHI TIẾT MÁY :




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 332 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Có rất nhiều phương pháp đo độ cứng khác nhau. Chọn một phương pháp đo nào đó
phải căn cứ vào trị số độ cứng của vật liệu, kích thước chi tiết, chiều dày của lớp kim loại cần đo
hoặc chiều dày của chi tiết tại khu vực đo.


1. Đo độ cứng brinen

Được dùng để đo kim loại đen và kim loại màu có độ cứng thấp chẳng hạn như gang xám,
thép non chưa nhiệt luyện v.v… Độ cứng của chúng không vượt quá HB 450.
Để kết quả đo được chính xác, bề mặt chỗ câøn đo phải thật phẳng, nhẵn bóng, không
được để sót vẩy sắt và vết bẩn. Tránh làm thay đổi tổ chức kim loại của khu vực đo do nung nóng
hoặc làm biéân cứng trong quá trình gia công chuẩn bị bề mặt đo.

2. Đo độ cứng Rocoen

Được dùng để xác định độ cứng của các vật liệu rắn như thép đã qua thấm than, tôi và
tôi bề mặt, các hợp kim cứng như TK, BK v.v… Tùy theo vật liệu của mũi nén trong máy đo
(kim cương hoặc thép) mà người ta phân thành ba thang đo HRA, HRB, HRC.
Để kết quả đo được chính xác, ngoài yêu cầu về chất lượng bề mặt như đã nêu trong phần
đo độ cứng Brinen, còn có yêu cầu về chiều dày tối thiểu Ũ của vật liệu tại chỗ đo (bảng 7 – 2).
Bảng 7 – 2
Chiều dày tối thiểu hmin, lm
Số đơn vị
20 30 40 50 60 67 70 80 90 100
Rôcoen



A – – – – – – – 0,7 0,5 0,4 –
đo




B – 2,0 1,9 1,7 1,5 1,3 – 1,2 1,0 0,8 0,7
Thang




C 1,5 – 1,3 1,2 1,0 0,8 0,7 – – – –



3. Đo độ cứng Vichke được dùng để đo độ cứng tế vi

Nó rất thích hợp vơiù đo độ cứng của lớp mạ kim loại vì đo theo độ cứng Brinen hoặc
Rôcoen sẽ khó tránh khỏi sai số do chiều dày lớp mạ nói chung là mỏng (trên dưới 1mm).

Để đảm bảo đo được chính xác, bán kính cong của mẫu đo ít nhất phải từ 5mm trở lên,
độ nhẵn bề mặt mẫu đo từ ( 10 trở lên.


V. KIỂM TRA SAI SỐ HÌNH HỌC CỦA CHI TIẾT MÁY :

Để kiểm tra độ ô van, độ phân cạnh của các chi tiết máy, ta dùng thước cặp, panme và
đo tại nhiều cặp điểm khác nhau trên cùng một mặt cắt ngang.
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 333 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Để đo độ thẳng, độ nghiêng, độ lồi lõm của các bề mặt phẳng như sống trượt ta có thể
dùng một trong cách như sau :

1. Kiểm tra độ thẳng và phẳng của mặt phẳng
Có thể dùng dụng cụ đo và máy đo như sau :
- Dùng phiếu kiểm, thước kiểm, chi tiết mẫu hoặc chi tiết lắp ghép với chi tiết cần kiểm
tra có bôi một lớp sơn đỏ rồi áp sát vào bề mặt cần kiểm tra, cho phiếu kiểm hoặc thước kiểm di
trượt qua lại trên bề mặt cần kiểm. Bỏ phiếu kiểm hoặc thước kiểm ra ngoài rồi kiểm tra độ thẳng
và phẳng theo vết sơn dính trên bề mặt cần kiểm tra. Nếu vết sơn đồng tâm chứng tỏ bề mặt
phẳng. Cách này có thể kiểm tra mặt phẳng dài đến 1 – 2m.




- Kiểm tra bằng thước kiểm và căn lá. Đặt thước kiểm lên bề mặt cần kiểm tra theo các
phương khác nhau. Dùng căn lá hoặc giấy mỏng để xác định trị số khe hở giữa mặt phẳng cần đo
và thước kiểm.

- Dùng thước kiểm và panme đo trong (h. 7 – 5). Thước kiểm được đặt trên bề mặt cần
kiểm tra thông qua hai gối đỡ có cùng chiều cao. Dùng panme đo trong để đo khoảng cách từ mặt
chuẩn của thước kiểm tới mặt cần kiểm tra tại nhiều vị trí khác nhau. (có kể đến độ võng của
thước kiểm). Khi cần kiểm tra mặt phẳng có chiều dài lớn hơn chiều dài thước kiểm, ta sẽ lần
lượt di chuyển thước kiểm dọc bề mặt cần kiểm. Để đảm bảo chính xác, cần dùng nivô thăng
bằng độ, kiểm tra độ thăng bằng của thước kiểm. Độ chính xác kiểm tra đạt tới 0,01mm trên
1000mm.

- Dùng nivô đặt dọc theo chiều dài và chiều rộng của mặt phẳng trên nhiều
phương khác nhau và dùng các tấm đệm có chiều dày khác nhau để kê cho nivô được thăng bằng.
Độ chính xác kiểm tra đạt tới 0,02mm trên chiều dài 1000mm.

- Dùng sợi dây căng để kiểm tra mặt phẳng có chiều dài đên10m và hơn nữa (ví dụ như
sống trượt của máy tịên hạng nặng, sống trượt của máy bào giường…).Lấy panme đo trong, đo
khoảng cách từ sợi dây đến mặt phẳng cần kiểm. Đường kính sợi dây thép thường dùng là 0,3 –
0,5mm hoặc dùng sợi chỉ tơ. Khi kiểm tra độ thẳng của các mặt phẳng dài phải chú ý tính đến độ
võng của dây.




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 334 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 7 – 6

- Dùng thước kiểm và đồng hồ so. Kẹp chặt đồng hồ so trên bộ phận di trượt của máy
(bàn dao dọc hoặc bàn dao ngang) (h. 7 – 6). Đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc với mặt chuẩn của
thước kiểm. Phải đặt thước kiểm sao cho chỉ số trên đồng hồ so khi đặt ở hai đầu mút của thước
kiểm phải giống nhau. Sai số được xác định theo hiệu số lớn nhất của chỉ số đồng hồ so. Phương
pháp này dùng để kiểm tra mặt phẳng dài đến 1500mm. Độ chính xác khi đo t ùy thuộc vào cấp
chính xác của đồng hồ so và thước kiểm.

Ngoài những phương pháp và dụng cụ đo nêu trên, còn dùng máy đo quang học, kính
phóng đại… nhưng trong điều kiện sửa chữa đơn chiếc, các khí cụ này ít được dùng.
Để kiểm tra sống trượt của băng máy đựơc nhanh chóng và thuận tiện, có thể dùng máy
đo như hình 7 – 7. Máy đo gồm có thân máy 1 có kết cấu là một cái ống gá trên hai gối tỳ. Gối tỳ
2 có dạng hình cầu. Gối tỳ 3 phẳng và tự định tâm. Gắn một thước tỷ lệ ở trên ống để xác định
chiều dài chuẩn L khi di chuyển gối t ỳ 2 và nivô 4. Căn cứ vào vị trí của bọt nước trong nivô để
định vị cho thăng bằng. Một đầu của ống có ren bước nhỏ 6 ôm lấy vòng ngoài của ổ bi, vòng
trong của ổ bi được lắp ép vào gối tỳ 3. Khi kiểm tra độ thẳng, máy đo được đặt trên bề mặt cần
kiểm tra và quay núm 5 để đưa bọt nước về vị trí không; thang chia của đồng hồ so cũng được
xoay về vị trí không. Sau đó, dịch chuyển máy đo đi một đoạn bằng chiều dài chuẩn L. Mỗi lần
thao tác như vậy, ta lại căn lại để đưa bọt nước về vị trí không và tiến hành tính toán theo chỉ số
của đồng hồ so.




Hình 7- 7

2. Kiểm tra mặt cong
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 335 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy

Các mặt trụ, côn, cầu và các mặt cong khác được kiểm tra bằng mẫu so hoặc bằng
bản thân các chi tiết lắp ráp của chúng. Khi đó ta đánh giá chất lượng theo :
- Sự phân bố của vết sơn;
- Dùng mẫu so và căn lá.

VI. KIỂM TRA VỊ TRÍ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BỀ MẶT :

1. Kiểm tra độ song song của các bề mặt

Có nhiều cách kiểm tra độ song song
- Đo trực tiếp bằng các dụng cụ đo vạn năng (thước cặp, panme, thước tỷ lệ,
căn mẫu).
- Đo gián tiếp hoặc tổng hợp cả trực tiếp lẫn gián tiếp bằng các dụng cụ đo
vạn năng (nivô, đồng hồ so…) có kết hợp thước kiểm (xem mục kiểm tra độ thẳng và phẳng của
mặt phẳng).
- Máy đo vạn năng kiểu panme để kiểm tra độ song song của sống trượt
(dùng khi sửa chữa máy) với mặt phẳng khác của băng máy. Máy đo gồm có hai phiến 1 (h. 7 –
8) liên kết với nhau qua một phiến nối và vít 4. Gắn panme 6 lên giá treo 5 ở phía phải của máy
đo. Giá treo 5 được kẹp chặt giữa các phiến trượt bằng vít 7. Máy đo còn có phiến 2 để khi dùng
thêm dưỡng kiểm góc ta có thể gá vào rãnh trên các phiến 1 để tạo thành một góc bất kỳ. Sau khi
điều chỉnh phiến 2 ta kẹp chặt lại bằng các vít 3. Nhờ có máy đo loại này, có thể xác định được
độ mòn cục bộ, độ song song, độ chính xác và chất lượng cạo hoặc mài sống trượt.

Để đo độ song song của sóng trượt hình «mang cá» (còn gọi là hình đuôi én) có thể
dùng đồ gá như trong hình 5 – 60.




Hình 7 – 8

2. Kiểm tra độ vuông góc của hai bề mặt

Độ vuông góc của hai mặt phẳng có thể được kiểm tra bằng các dụng cụ đo và máy đo
đơn giản như sau :


Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 336 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




Hình 7 – 9

- Dùng ke và căn lá (h. 7 – 9a) panme hoặc đồng hố so lắp trên bộ phận trượt trên mặt
phẳng cần kiểm tra. Độ chính xác kiểm tra có thể đạt tới 0,02mm trên chiều dài 1000mm.

- Nivô kiểu khung hoặc nivô vạn năng (h. 7 – 9b) kết hợp với quả dọi. Độ
chính xác kiểm tra đạt tới 0,02mm trên chiều dài 1000mm.

3. Kiểm tra độ đồng tâm của lỗ và trục

Độ đồng tâm của lỗ và trục được đánh giá qua khoảng cách lớn nhất giữa tâm các mặt
cắt ngang của các bề mặt cần kiểm tra, ứng với chiều dài đã được định trước. Có thể dùng dụng
cụ đo đơn giản theo những cách sau :

- Dùng đồng hồ so có kết hợp thêm (hoặc không cần) trục gá. Lồng trục gá
mẫu vào lỗ cần kiểm. Gắn một giá giữ đồng hồ so trên một đầu của trục gá thông qua các vành có
thể xoay quanh trục gá. Đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc với trục gá khác. Tiến hành kiểm tra tại
những mặt cắt ngang đã định trước (h. 7 – 10a)




Hình 7 – 10

- Dùng đồng hồ so, trục gá va øbạc (h. 7 – 10b) lắp một trục gá cứng vững vào một lỗ
chuẩn. Đưa một đầu mút của trục gá vào một lỗ cần kiểm tra khác. Lắp một bạc kiểm vào trục gá
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 337 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
có mặt ngoài là mặt côn. Cho đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc với đường sinh của trục gá. Sau khi
đưa bạc vào trong lỗ cần kiểm tra, ta ghi lại chỉ số trên đồng hồ so. Sai số được xác định qua chỉ
số lớn nhất của đồng hồ so trên từng vị trí đo.

- Dùng trục mẫu lồng qua các lỗ đồng tâm của cụm lắp. Độ chính xác kiểm tra có thể đạt
tới 0,01mm trên 1000mm chiều dài.

- Dùng dây căng hoặc quả dọi. Khoảng cách từ dây căng đến bề mặt cần
kiểm tra có thể đo bằng panme. Độ chính xác kiểm tra có thể đạt tới 0,05mm khi khoảng cách
giữa hai lỗ tối đa tới 10m.

- Dùng thiết bị quay (h.7 – 11) lắp trên trục và nối trục có kết hợp với căn lá hoặc đồng
hồ so. Khe hở a và b phải có trị số giống nhau trên suốt chiều dàiĠ khi quay trục đi những góc
90(; 180(; 270(; 360(.




Hình 7 – 11

4. Kiểm tra độ song song của đường tâm lỗ và trục

Độ song song của các đường tâm được kiểm tra bằng các trục kiểm với dụ ng cụ đo vạn
năng : panme đo trong, đồng hồ so, thước cặp (độ chính xác kiểm tra có thể đạt tới 0,01mm, ứng
với khoảng cách giữa hai lỗ tới 1 – 2m). Cũng có thể dùng nivô vạn năng đặt trên hai trục kiểm.
Thao tác kiểm tra như sau : lồng hai trục kiểm vào các lỗ lồng tâm. Đo khoảng cách giữa hai trục
kiểm bằng một trong số dụng cụ đo nói trên ở phía hai đầu trục thò ra ngoài hộp máy. Sai số
được đánh giá qua chỉ số đo lớn nhất chia cho khoảng cách giữa hai điểm đo.

VII. KIỂM TRA ĐỘ CỨNG VỮNG CỦA MÁY CẮT KIM LOẠI

1. Độ cứng vững của máy

Dưới tác dụng của lực cắt kim loại, các cụm máy bi biến dạng, do đó vị trí tương đối ban
đầu giữa dụng cụ cắt và vật gia công bị thay đổi. Kết quả gia công sẽ không chính xác (gây ra sai
số về kích thứoc và hình dáng hình học của chi tiết được gia công). Độ cứng vững kém còn gây
nên hiện tượng rung động trong quá trình cắt, làm xâùu chất lượng bề mặt đã gia công. Vì vậy,


Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 338 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
đảm bảo độ cứng vững cao cho máy cắt kim loại là một điều kiện cần thiết để cho máy hoạt động
tốt, đạt được độ chính xác gia công cần thiết và cho năng suất cao.
Độ cứng vững của máy là khả năng chống lại biến dạng đàn hồi do tác dụng của ngoại
lực. Độ cứng vững J của cụm máy được hiển thị bằng tỷ số giữa ngoại lực tác dụngĠ lên cụm
máy theo phương y đang xét và lượng biến dạng y theo phương đó.
Py
J= , N / mm.
y
Có hai cách đo và tính toán độ biến dạng của máy :
- Đo biến dạng theo phương của lực tác dụng;
- Đo biến dạng theo phương có ảnh hưởng lón nhất tới độ chính xác gia công (có thể
không trùng vơiù phương của lực tác dụng).

Nguyên nhân gây nên biến dạng đàn hồi có thể do biến dạng đàn hồi của bản thân chi
tiết và bộ phận máy khi chịu tác dụng của ngoại lực (biến dạng của trục chính, bệ máy, các chi
tiết của bàn dao, ụ sau v.v…), do có biến dạng tiếp xúc (viên bi, con lăn v.v… t iếp xúc với bề
mặt chi tiết khác tại một điểm, một đường nên áp suất nén rất lớn có thể làm cho chi tiết bị biến
dạng lõm xuống ở chỗ tiếp xúc, gây ra biến dạng cuc bộ), do có biến dạng ngay tại chỗ tiếp xúc
(bề mặt không thật bằng phẳng mà có nhiều nhấp nhô tế vi nên chúng chỉ tiếp xúc tại các đỉnh
nhấp nhô. Vì vậy áp suất tiếp xúc rất lớn có the73 làm bẹp các đỉnh nhấp nhô), do có biến dạng
của những vật thành (phiến mỏng tấm, vỏ mỏng…)

2. Các phương pháp xác định độ cứng vững của máy

Có ba phương pháp xác định độ cứng vững của máy :

- Phương pháp tĩnh , đặt các tải trọng tĩnh lên các bộ phận của máy ở trạng thái máy
không làm việc.
- Phương pháp có tải, đặt các tải trọng lên các bộ phận của máy ở trạng thái máy làm
việc.
- Phương pháp thử nghiệm trong điều kiện máy dao động.

Sau đây chỉ giới thiệu phương pháp tĩnh là phương pháp dễ thực hiện hơn cả. Đặt tải
trọng tăng dần lên các bộ phận làm việc của máy có gá lắp chi tiết gia công cho đến khi đạt trị số
tố đa đã định trước, đồng thời dùng đồng hồ so để đo chuyển vị (biến dạng) của các bộ phận máy
theo những phương xác định.

Có thể đặt tải trọng theo một, hai hoặc ba chiều trong không gian. Nếu chỉ đặt tải trọng
theo chiều xuyên tâm và nằm trong mặt phẳng ngang (tương ứng với phương của lực hướng
kính) thì kết quả đo có sai lệch so với độ cứng vững thật của máy. Cách này đơn giản nhất và độ
chính xác đủ thỏa mãn trong điều kiện sản xuất bình thường.
Ta dùng ngay các cơ cấu của máy hoặc các thiết bị chất tải nguyên dùng, hoặc trục gá
để chất tải. Trị số tải trọng được xác định qua lực kế.
Khi đó ta phải ước định trước các điều kiện thử nghiệm sau :
- Vị trí của các cụm máy và chi tiết máy trong khi kiểm tra;
- Phương, chiều trị số và điểm đặt của lực;
- Các phương pháp tạo ra lực và phương tiện đo lực;
- Phương pháp và phương tiện đo biến dạng.


Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 339 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Có thể tiến hành đo lượng biến dạng trong lúc chất tải, lúc cất bỏ tải trọng và cả sau khi đã
chất tải xong toàn bộ. Lượng biến dạng trong quá trình tăng tải thường có khác so với trường hợp
giảm tải do có ứng suất và biến dạng dư. Vì vậy, thường ta đo vài lần sau đó lấy giá trị trung
bình.

3. Tiêu chuẩn về độ cứng vững của máy tiện vạn năng (POCT 7895 – 56)
Độ cứng vững của máy tiện được xác định bằng cách chất một tải trọng P lần lượt lên hệ
thống trục chính – giá dao và nòng ụ sau – giá dao. Trong các tiêu chuẩn về độ cứng vững,người
ta giới thiệu các trị số tải trọng, trị số chuyển vị cho phép của giá dao và trục gá.
Vị trí của các cụm máy, chi tiết và điểm đặt của lực, kể cả phương tác dụng của chúng khi
kiểm tra độ cứng vững được cho trong hình 7 – 12.




Hình 7 – 12
Trị số cụ thể của các thông số trên hình vẽ được cho trong các bảng 7 – 3 và 7 – 4.

Ghi chú : các ký hiệu theo
Từ 0,75 đến 0,85 khoảng cách
1000




270
Đường kính trục gá và vị trí
điểm đặt lực khi thử nghiệm




45



90
cứng vững ((OCT 7895-56)




lớn nhất giữa hai mũi tâm.
235
800


45



90


200
45



67
630




hình vẽ 7 – 12
170
500


40



67
Bảng 7 – 3




140
400


40



50




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 340 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
Bảng 7 - 4
Trị số khỏang cách từ mặt đầu
trục chính hoặc nòng ụ sau tới Đường kính lớn nhất của vật gia côg trên
100 125 160 200 250 320
máy D, mm
điểm đặt lực khi thử nghiệm
độ cứng vững của máy tiện (tiêu
chuan của Liên Xô)




Döông bình Nam – Hoaøng Trí
Ký hiệu côn ường kính trục gá d tại điểm đo chuyển vị, mm 15 20 25 30 35 40
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy




Độ côn 1 : 10 và 1 : 7 Khoảng cách H từ điểm đặt lực đến giá dao, mm
21 28 28 28 38 50




- 341 -
120 140 160 180 200 Khoảng cáck l từ điểm đặt lực đến mặt đầu
của thân ụ sau. mm 50 60 70 80 95 115
http://SinhVienKyThuat.Com




150 170 190 210 230 Khoảng cách l từ mặt đầu của trục chính
đến mặt đầu của thân ụ sau, mm




Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy




110



135
100



120
110
90



100
80



90
6



70
5



55
4



45
3
Côn Moóc Số




36
2



28
1



22
0
hoặc nòng ụ sau để đỡ




trục chính hoặc nòng
Khoảng cách từ điểm
đặt lực đến mặt đầu
Lỗ côn trục chính




ụ sau, mm
mũi tâm




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 342 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Trục gá hình trụ có chuôi hình côn dùng trong khi thử nghiệm phải đặt khít vào lỗ côn của
trục chính và trong nòng của ụ đông. Nếu độ côn của trục chính lớn hơn độ côn Moóc số 6 thì
phải lắp thêm một bạc trung gian vào trục gá rồi mới lắp được vào lỗ côn của trục chính.
Lượng dịch chuyển dọc theo đường tâm của các mũi tâm phần trên bàn dao cho phép
trong phạm vi 0,2 lần chiều dài hành trình của nó.
Kẹp chặt ụ sau trên băng máy và nòng trục vào ụ sau, kể cả khi kẹp chặt giá dao phải
làm bình thường, không được dùng ống noiá dài chì vặn để tăng mômen xoắn (thường để vặn cho
chặt thêm), trừ trường hợp tài liệu hướng dẫn sử dụng máy cho phép làm như vậy.
Trước mỗi lần thử, tất cả các bộ phận động của bàn dao, nòng ụ sau, thân ụ sau, đế ụ
sau phải ở vị trí định trước, khi đó rãnh trượt của bàn dao được đưa đến vị trí kiểm tra bằng cách
dịch chuyển theo đường tâm của máy.
Kiểm tra chuyển vị được tiến hành như sau
Thiết bị tạo lực P được kẹp trong rãnh trái của giá dao hoặc vị trí của dao ở bàn bên
trái (h. 7 – 12). Lực P do giá dao tác dụng vào trục chính (hoặc nòng ụ sau) làm thành một góc
60(( so với phương chạy dao ngang và được tăng từ từ tới trị số cần thiết. Trong khi đó nhờ đồng
hồ so ta đo được chuyển vị tương đối của giá dao và trục gá trong mặt phẳng tác dụng của lực.
Để chính xác hơn, tiến hành đo chuyển vị hai lần rồi lấy giá trị trung bình. Nếu hiệu số chuyển vị
trong hai lần kiểm tra vượt quá 15% trị số chuyển vị cho phép thì phải kiểm tra lần thứ ba và lúc
này trị số chuyển vị tương đối của giá dao và trục gá bằng trung bình cộng của các kết quả trong
ba lần kiểm tra. Tiêu chuẩn về độ cứng vững máy tiện được hco trong bảng 7 – 5.
Bảng 7 – 5
Tiêu chuẩn độ cứng vững máy tiện (Tiêu chuẩn Liên Xô)
Đường kính lớn nhất Lực tác dụng khi kiểm Chuyển vị cho phép lớn nhất của giá dao, mm,
của vật gia công trên tra độ cứng vững P, đối với
thân máy D,mm kG Trục gá được lắp vào Trục gá được lắp vào
trục chính ụ sau
100 70 0,04 0,05
125 100 0,05 0,07
160 140 0,07 0,1
200 200 0,1 0,13
250 280 0,03 0,16
320 400 0,17 0,21
400 500 0,21 0,27
500 800 0,28 0,35
630 1120 0,36 0,47
800 1200 0,47 0,61
1000 2240 0,61 0,82
VIII. KIỂM TRA ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY CẮT KIM LOẠI

Sau khi sửa chữa lắp ráp, phải kiểm tra độ chính xác của các máy cắt kim loại, các tiêu
chuẩn kỹ thuật được ghi trong thuyết minh của máy.
Khi kiểm tra, phải xác định độ chính xác chế tạo, vị trí tương quan, chuyển vị và t ỷ số
truyền động của các bộ phận công tác có mang phôi hoặc dụng cụ cắt bằng cách đo tr ên máy nhờ
đồ gá, máy đo và chi tiết mẫu.

Trước khi kiểm tra độ chính xác, phải dùng nivô lấy thăng bằng cho máy theo các tiêu
chuẩn kỹ thuật ghi trong phiếu kiểm nghiệm xuất xưởng kèm theo máy. Nếu không còn tài liệu
thì lấy sai số cho phép về độ thăng bằng máy không vượt quá 0,04mm trên chiều dài 1000mm.

Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 343 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
Trong lúc kiểm tra máy không tải, chuyển động của các cụm máy và cơ cấu máy được
thực hiện bằng tay. Nếu không có cơ cấu truyền dẫn bằng tay thì cho máy chạy ở tốc độ thấp
nhất.

Chiều dài cần kiểm tra của sống trượt không được lớn hơn chiều dài phần làm việc của
sống trượt. Các kích thước của trục kiểm được cho trong bảng 7 – 6.

Bảng 7 – 6
KÍCH THƯỚC NÊN DÙNG CỦA TRỤC KIỂM
Chiều dài phần kiểm tra của Trục gá côn xôn Trục gá chống tâm
trục
150 D = 25
300 D = 40
500 D = 60
D = 80
D = 50
1000 1. d = 60
D = 100
2. D = 120

Ghi chú : D – đường kính ngoài (mm)
d – đường kính trong

Trên trục kiểm có một phần côn dự phòng. Độ cứng bề mặt trục kiểm không nhỏ hơn HRC
52, độ nhẵn bề mặt phần kiểm tra không nhỏ hơn (9, còn ở lỗ định tâm không nhỏ hơn (8.

Phải có đủ dụng cụ đo lường và đồ gá kiểm tra tương ứng với trình tự quy định theo các số
liệu ghi trong thuyết minh phiếu kiểm nghiệm xuất xưởng.

Độ chính xác của máy còn được kiểm tra bằng độ chính xác của chi tiết gia công. Độ
ôvan và độ côn của các mặt trụ, sai số về độ phẳng của các mặt phẳng v.v… phải nằm trong giới
hạn cho phép.

Các dụng cụ đo lường thường dùng là panme, panme đo trong, nivô, đồng hồ so, thước đo
chiều sâu, thước kiểm chính xác cấp 1, ke kiểm chính xác cáp 0 và cấp 1, căn lá chính xác cấp 1,
mặt phẳng mẫu, kính hiển vi.

IX. NHỮNG CÔNG VIỆC KIỂM TRA QUAN TRỌNG TRÊN MỘT SỐ MÁY CÔNG CỤ
THƯỜNG GẶP :

Mỗi máy cắt kim loại đều có một tập t ài liệu đi kèm, trong đó có thuyết minh và phiếu
kiểm nghiệm xuất xưởng. Các thông số cơ bản của máy đều được ghi trong tài liệu này. Sau khi
sửa chữa, cần kiểm tra theo các mục có ghi trong thuyết minh để bổ sung vào thuyết minh máy.
Nếu không có thuyết minh máy và phiếu kiểm nghiệm xuất xưởng, cần kiểm tra những thông số
chủ yếu theo các sơ đồ dưới đây.
1. Kiểm tra máy khoan đứng

Những thông số chủ yếu là :

Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 344 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
- Độ vuông góc của trục chính với bàn máy (h. 7 – 13a);
- Độ thăng bằng của bàn máy chữ nhật (h. 7 – 13b);
- Độ đảo của trục chính (h. 7 – 13c);
- Độ thăng bằng của bàn máy hình tròn (h. 7 – 13d);
- Độ vuông góc của trục chính với bàn máy (h. 7 – 13e).




Hình 7 – 13

2. Máy tiện ren vít
Những thông số chủ yếu là : (h. 7 – 14)
- Độ lệch tâm của trục chính (h. 7 – 14a;
- Độ song song và độ nghiêng giữa sống trượt với đường ụ tâm sau (h.7 – 14b,c)
- Độ song song giữa sống trượt với đường tâm nối ụ trước và sau (h. 7 – 14d);
- Độ đảo hướng kính của trục chính (h. 7 – 14e, bA – B) ;
- Độ đảo mặt đầu trục chính (h. 7 – 14g, hC, D ).
- Độ song song và độ nghiêng của trục chính so với sống trượt (h. 7 – 14,i )




Hình 7 – 14

Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 345 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
3. Máy phay nằm vạn năng


Những thông số chủ yếu là (h. 7 – 15)
- Độ song song của bàn máy với ohương chạy dao dọc (h. 7 – 15a);
- Độ đảo hướng kính của côn Moóc trên trục chính (h. 7 – 15b);
- Độ song song của trục chính với phương chạy dao ngang (h. 7 – 15c);
- Độ vuông góc giữa bàn máy với sống trượt của thân máy (h. 7 – 15d);
- Độ song song của bàn máy với trục gá dao phay (h. 7 – 15e);
- Độ đảo mặt đầu và độ đảo hướng kính của trục chính (h. 7 – 15g).




Hình 7 – 15

X.THỬ NGHIỆM MÁY :

Khi nghiệm thu máy đã sửa chữa, cần kiểm tra bên ngoài, thử nghiệm không tải và thử
nghiệm có tải.

1. Kiểm tra bên ngoài

Chất lượng sửa chữa trước tiên được xác định theo quan sát bên ngoài. Khi đó cần kiểm tra
:
- Chất lượng cạo sống trượt và tình trạng bề mặt sống trượt nói chung (không có vết
nứt, xước, lồi lõm v.v…);
- Chất lượng bề mặt bàn máy;
- Độ tiếp xúc của các cụm riêng biệt khi lắp ráp với bệ máy (khe hở không
được quá 0,04mm);
- Độ chắc chắn khi gá lắp và kẹp chặt các chi tiết và cụm máy;
- Không được chảy dầu ở các mối ghép, nắp chặn;
- Các chân phải có khả năng điều chỉnh;
- Khả năng điều chỉnh ly hợp ma sát;
- Các thiết bị che chắn an toàn lao động : các tấm che và lưới bảo vệ phía
ngoài các chi tiết quay như puly – dây đai, bánh răng, xích …;
- Các thiết bị che chắn an toàn cho máy, như nắp bảo vệ các bề mặt làm việc khỏi t iếp
xúc với phôi, bụi v.v…
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 346 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
- Các bề mặt làm việc có dầu mỡ chưa?
- Việc điều khiển các tay gạt có nhẹ nhàng không?
- Các biển nhắc nhở an toàn lao động và tra dầu mỡ có đầy đủ không?
- Toàn bộ mỹ quan bên ngoài máy.

2. Thử nghiệm không tải

Mục đích thử nghiệm không tải là xác định chất lượng sửa chữa, sự hợp lý và đúng đắn
trong tác dụng tương hổ cuả các chi tiết và cụm máy đồng thời còn thực hiện chạy mài các chi
tiết làm việc.
Trước khi thử nghiệm, phải rót dầu vào thùng, tra dầu vào tất cả các chỗ cần thiết, bôi dầu
vào các bề mặt ma sát.
Giai đoạn chạy mài sơ bộ diễn ra ở số vòng quay nhỏ nhất, cho máy cạy ít nhất nửa giờ
ở tốc độ này. Sau đó thay dầu bôi trơn rồi lại tiếp tục thử nghiệm.
Cho máy hoạt động ở tất cả các cấp tốc độ của chuyển động chính và chuyển động
chạy dao từ nhỏ nhất đến lớn nhất. Máy sẽ làm việc không tải ở tốc độ lớn nhất trong nửa giờ trở
lên. Lúc này hầu như nhiệt độ ở các ổ đỡ trục chính đã đạt đến cực đại. Với ổ trượt, nhiệt độ đó
không được lớn hơn 70(C và với ổ lăn là 85(C.
Các ổ đỡ của cơ cấu chạy dao không được nóng quá 50(C.
Không cho phép :
- Trục chính và các trục tâm, trục truyền kẹt trong ổ đỡ;
- Các bánh răng bị va đập, rung động hoặc ồn quá;
- Nhìn bằng mắt thường, thấy bánh đai bị đảo;
- Dây đai chùng;
- Sau khi dừng máy, một số cụm máy nặng còn tiếp tục hành trình hạ xuống;
- Các cơ cấu điều khiển tự nhả khớp.
Trong khi thử nghiệm không tải, tiến hành kiểm tra :
- Mức độ êm khi sang số và di chuyển bàn dao, bàn máy;
- Độ tin cậy hoạt động của cơ cáu hãm;
- Đảo chiều có êm và nhạy không?
- Độ chính xác và tình trạng chung của các thiết bị tự động;
- Tác động và vị trí các tay gạt có đúng không?
- Hệ thống bôi trơn và làm mát có hoạt động bình thường không?
- Sự làm việc của hệ thống điện và các thiết bị điện.
Chú ý : vỏ động cơ điện không được nóng quá 60(C.
Trong quá trình chạy mài và thử nghiệm không tải, kiểm tra thực tế trị số vòng quay, lượng
chạy dao, số hành trình kép, tốc độ bàn máy v.v… so với số liệu cho trong thuyết minh máy. Sai
số cho phép không vượt quá 5%.

3. Thử nghiệm có tải

Sau khi thử nghiệm không tải, tiến hành thử nghiệm có tải. Muốn vậy cần gia công các
chi tiết mẫu trên máy đã cho với tải trọng lớn nhất và cho quá tải tức thời đén 25% so với công
suất định mức. Thời gian thử nghiệm tùy theo kiểu máy nhưng không vượt quá 30ph.
Trong quá trình thử nghiệm có tải, với các chế độ khác nhau cần kiểm tra hoạt động
của tất cả các cụm máy thiết bị điện, cơ cấu thủy lực, hệ thống bôi trơn và làm mát, hoạt động
của cơ cấu hãm và cơ cấu an toàn, cơ cấu phòng quá tải phải hoạt động khi thử quá tải 25%.
Trong quá trình thử nghiệm có tải, (kể cả lúc thử nghiệm bằng tải trọng lớn nhất)
không cho phép :
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 347 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
- Máy rung động mạnh;
- Chuyển động của các cơ cấu và cụm máy không đều đặn;
- Mẻ lưỡi cắt (trường hợp dao đã mài tốt lưỡi cắt);
- Bề mặt đã gia công nham nhở.
Các máy gia công thô còn được kiểm tra thêm về công suất tiêu thụ. Nó không được quá
5% so với số liệu ghi trong thuyết minh máy ở các chế độ gia công đã cho.
Các máy gia công tinh được kiểm tra về độ nhẵn của bề mặt chi tiết đã gia công. Sau khi
sửa chữa lớn, máy phải đảm bảo độ nhẵn gia công như máy mới.

MỤC LỤC
Trang

1
LỜI NÓI ĐẦU

3
CHƯƠNG I : BẢO DƯỠNG
I. Hệ thống sửa chữa máy công cụ 4
II. Bậc phức tạp sửa chữa 7
III. Chu kỳ sửa chữa 12
IV. Lập biểu đồ kế hoạch sửa chữa. 20

23
CHƯƠNG II : CHUẨN BỊ SỬA CHỮA MÁY

I. Nghiệm thu máy vào sửa chữa. 23
II. Lập phiếu sửa chữa, chuẩn bị các chi tiết thay thế và dụng cụ sửa chữa. 24

CHƯƠNG III : CÔNG NGHỆ THÁO MÁY
28
I. Các nguyên tắc tháo máy
II. Tháo vít cấy, bulông, đai ốc. 28
III. Tháo then. 30
IV. Tháo chi tiết lắp chặt trên trục 32
V. Làm sạch và rửa chi tiết và thùng máy 32
VI. Kiểm tra phân lọai chi tiết. 33
34
CHƯƠNG IV : SỬA CHỮA CÁC MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH
35
I. Mối ghép không tháo được
II. Trục chính 35
38
CHƯƠNG V : CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT VÀ CỤM MÁY
I. Trung tâm và trục truyền
II. Trục chính 58
III. Ổ trục
IV. Trục vítme và bộ truyền vítme đai ốc. 58
V. Khớp nối. 69
VI. Phanh 75
VII. Bộ truyền đai 89
VIII. Bộ truyền xích 97
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 348 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
IX. Bộ truyền bánh răng 102
X. Bộ truyền trục vít bánh vít 105
XI. Cơ cấu điều chỉnh vô cấp. 112
XII. Cơ cấu đảo chiều. 115
XIII. Cơ cấu cóc. 121
XIV. Cơ cấu cam. 129
XV. Cơ cấu điều khiển. 133
XVI. Cơ cấu khóa lẫn. 136
XVII. Cơ cấu hãm 137
XVIII. Cơ cấu culít. 140
XIX. Cơ cấu hành trình. 146
XX. Hộp tốc độ. 147
XXI. Hộp chạy dao. 148
XXII. Ụ sau 153
XXIII. Thân máy vỏ máy 156
XXIV. Băng máy 161
XXV. Bàn dao, bàn máy, bàn trượt 162
XXVI. Trụ máy 168
XXVII. Ống dẫn 172
XXVIII. Hệ thống bôi trơn 200
XXIX. Hệ thống thủy lực 219
223
227
CHƯƠNG 6 : CÔNG NGHỆ LẮP MÁY
230
I. Hộp bộ chi tiết trước khi lắp.
II. Lắp các mối ghép cố định tháo được 240
III. Lắp các mối ghép cố định không tháo được.
IV. Lắp trục với khớp nối trục. 240
V. Lắp ổ trượt. 240
VI. Lắp ổ lăn. 248
VII. Lắp bộ truyền bánh răng. 250
VIII. Lắp bộ truyền trục vít bánh vít. 252
IX. Cân bằng các chi tiết và cụm máy. 256
X. Lắp bộ truyền dây đai. 267
XI. Lắp ống dẫn và vòng lót kín 286
XII. Lắp ráp ụ trước (ụ trục chính) của máy tiện 1K62. 292
XIII. Quy trình lắp ráp máy tiện sau khi sửa chữa. 298
299
305
CHƯƠNG 7 : KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIA CÔNG CHI TIẾT MÁY,
313
THỬ NGHIỆM MÁY
I. Kiểm tra độ nhẵn bề mặt của chi tiết máy.
II. Kiểm tra kích thước dài. 316
III. Kiểm tra các thông số kích thước của bánh răng.
IV. Kiểm tra độ cứng của vật liệu chi tiết máy. 316
V. Kiểm tra sai số hình học của chi tiết máy. 317
VI. Kiểm tra vị trí tương quan giữa các bề mặt. 319
VII. Kiểm tra độ cứng vững của máy cắt kim loại. 322
VIII. Kiểm tra độ chính xác của máy cắt kim loại. 324
IX. Những công việc kiểm tra quan trọ ng trong một số máy công cụ thường 326
Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 349 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
http://SinhVienKyThuat.Com
Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy
gặp. 329
X. Thử nghiệm máy. 335
336

338




Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 350 -
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản