Chuyên đề “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam”

Chia sẻ: Thach Thanh Sang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

0
662
lượt xem
385
download

Chuyên đề “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới. Xu thế này đã diễn ra với tốc độ nhanh chóng trong những năm cuối của thế kỷ 20 và sẽ sôi động hơn, quyết liệt hơn trong những năm đầu của thế kỷ này. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với tất cả các nền kinh tế và doanh nghiệp, đặc biệt là các quốc gia đang và chậm phát triển. Để có thể tham gia thành công, hiệu quả vào quá...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam”

  1. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý TRƢỜNG …………………. KHOA……………….. \ ---------- CHUYÊN ĐỀ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thƣơng hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam Trang 1
  2. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................3 1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................3 CHƢƠNG 1 ......................................................................................5 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ .......................5 PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU .......................................................5 1.1. Các khái niệm ............................................................................5 CHƢƠNG 2 ....................................................................................15 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ....................................15 2.1. Số lƣợng các doanh nghiệp đầu tƣ cho xây dựng và phát triển thƣơng hiệu .....................................................................................15 CHƢƠNG 3 ....................................................................................31 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG VÀ ........................................................................................................31 PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ..............................................................................................31 3.1. Đối với doanh nghiệp...............................................................31 3.1.1. Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về thƣơng hiệu .........31 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................37 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................40 Trang 2
  3. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hƣớng tất yếu của nền kinh tế thế giới. Xu thế này đã diễn ra với tốc độ nhanh chóng trong những năm cuối của thế kỷ 20 và sẽ sôi động hơn, quyết liệt hơn trong những năm đầu của thế kỷ này. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội nhƣng cũng đặt ra không ít thách thức đối với tất cả các nền kinh tế và doanh nghiệp, đặc biệt là các quốc gia đang và chậm phát triển. Để có thể tham gia thành công, hiệu quả vào quá trình hội nhập, các quốc gia nói chung và đặc biệt từng doanh nghiệp nói riêng phải thƣờng xuyên coi trọng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình ở cả thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Để cạnh tranh có hiệu quả trên thƣơng trƣờng, ngoài việc các doanh nghiệp cần đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí và coi trọng công tác tiếp thị xúc tiến thƣơng mại… thì một yếu tố rất quan trọng là doanh nghiệp phải xây dựng đƣợc và không ngừng phát triển thƣơng hiệu của mình. Thƣơng hiệu không những đóng vai trò đặc định phẩm cấp hàng hoá, định vị doanh nghiệp, là nhân tố để doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình, mà thƣơng hiệu còn là tài sản vô hình vô giá, là niềm tự hào của cả dân tộc, là biểu trƣng về tiềm lực và sức mạnh của nền kinh tế quốc gia. Ở Việt Nam, một thời gian khá dài hoạt động trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp Nhà nƣớc rất ít quan tâm tới vấn đề thƣơng hiệu, thậm chí nhiều doanh nghiệp không hiểu đúng giá trị của thƣơng hiệu. Tóm lại, vấn đề xây dựng và phát triển thƣơng hiệu ở Việt Nam còn khá mới mẻ. Đó là một trong những nguyên nhân chính khiến cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam trong thới gian qua vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, chúng ta cần nhận thức đúng và đủ những lợi ích của việc xây dựng và phát triển thƣơng hiệu mang lại. Từ đó, đƣa ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xây dựng và phát triển thƣơng hiệu. Qua đó, nâng cao vị thế của các doanh nghiệp Việt Nam trên thƣơng trƣờng khu vực và thế giới. Đó là lý do em chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thƣơng hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trang 3
  4. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng hoạt động xây dựng và phát triển thƣơng hiệu ở Việt Nam trong thời gian qua, để từ đó có thể đƣa ra phƣơng hƣớng đẩy mạnh hoạt động xây dựng và phát triển thƣơng hiệu ở Việt Nam trong thời gian tới. Qua đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 2.2. Mục tiêu cụ thể  Phân tích thực trạng hoạt động xây dựng và phát triển thƣơng hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua.  Tìm ra những khó khăn ảnh hƣởng đến công tác xây dựng và phát triển thƣơng hiệu.  Đề ra các giải pháp nhằm giúp cho công tác xây dựng và phát triển thƣơng hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn. Qua đó, khẳng định vị thế của kinh tế Việt Nam trên thƣơng trƣờng quốc tế. 3. Phạm vi nghiên cứu 3.1. Nội dung nghiên cứu Hoạt động xây dựng và phát triển thƣơng hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam. 3.2. Không gian Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên phạm vi toàn quốc. 3.3. Thời gian Dữ liệu phân tích trong đề tài từ 2005 đến 08/2008. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập các dữ liệu từ sách, báo, internet, tạp chí chuyên ngành… sau đó phân tích và so sánh các số liệu đã thu thập đƣợc. PHẦN NỘI DUNG Trang 4
  5. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU 1.1. Các khái niệm Trong hệ thống các văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp của Việt Nam hiện nay, không có khái niệm thƣơng hiệu mà chỉ có các khái niệm nhƣ nhãn hiệu hàng hóa, tên thƣơng mại, chỉ dẫn địa lý hay tên gọi xuất sứ… Do vậy, cách hiểu đầu tiên về thƣơng hiệu chính là bao gồm các đối tƣợng sở hữu trí tuệ thƣờng đƣợc nhắc đến nhƣ: nhãn hiệu hàng hóa (Ví dụ: Trung Nguyên (cà phê), Kinh Đô (bánh kẹo), Việt Tiến (dệt may)…; chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ (ví dụ: Phú Quốc (nƣớc mắm), Shan Tuyết Mộc Châu (chè), Buôn Mê Thuột (cà phê)… và tên thƣơng mại (ví dụ: VNPT, FPT, Vinamilk…) đã đƣợc đăng kí bảo hộ và đƣợc pháp luật chấp nhận. Đây là quan điểm đƣợc rất nhiều doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và quản lý ủng hộ. Quan điểm thứ hai cho rằng thuật ngữ thƣơng hiệu có nguồn gốc từ từ trademark trong tiếng Anh hay là marque commerciale trong tiếng Pháp. Về mặt kĩ thuật, do những thành tố cấu thành nên thƣơng hiệu rất gần với một nhãn hiệu hàng hóa nhƣ tên gọi, logo, slogan… nên thƣơng hiệu thƣờng đƣợc hiểu là các nhãn hiệu hàng hóa đã đƣợc đăng kí bảo hộ và đƣợc pháp luật công nhận. Nếu theo quan niệm này thì những nhãn hiệu chƣa tiến hành đăng kí bảo hộ sẽ không đƣợc coi là thƣơng hiệu. Tuy nhiên trên thực tế, rất nhiều nhãn hiệu của Việt Nam, tuy chƣa đƣợc đăng kí bảo hộ nhƣng lại nổi tiếng khắp thế gới và đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng, đó là chè Thái Nguyên, vải thiều Hƣng Yên, lụa tơ tằm Bảo Lộc… Ngoài các cách hiểu dựa trên các đối tƣợng đƣợc quy định trong các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ, thƣơng hiệu còn đƣợc định nghĩa khá đồng nhất dƣới góc độ kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực Marketing. Khái niệm thƣợng hiệu đƣợc biết đến nhiều nhất là khái niệm do Hiệp hội Marketing Mỹ đƣa ra, theo đó, thƣơng hiệu là “Một cái tên, từ ngữ ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ thiết kế…hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh”.  Một số khái niệm khác: Trang 5
  6. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý  “Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó đƣợc thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc”. (Điều 785 Bộ Luật Dân sự Việt Nam).  “Tên gọi xuất sứ hàng hóa là tên địa lý của quốc gia, địa phƣơng dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ quốc gia địa phƣơng đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lƣợng dặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ƣu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con ngƣời hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó”. (Điều 786 Bộ Luật Dân sự Việt Nam).  Điều 14 Nghị định 54/2000/NĐ - CP quy định: - Tên thương mại đƣợc bảo hộ là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:  Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo số, phát âm đƣợc.  Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh. - Chỉ dẫn địa lý đƣợc bảo hộ là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hóa đáp ứng đủ các điều kiện sau:  Thể hiện dƣới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tƣợng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phƣơng thuộc một quốc gia.  Thể hiện trên hàng hóa, bao bì hàng hóa hay giấy tờ giao dịch có liên quan tới việc mua bán hàng hóa nhằm chỉ dẫn rằng hàng hóa nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phƣơng mà đặc trƣng về chất lƣợng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hóa này có đƣợc chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên. 1.2. Khái quát qui trình xây dựng và phát triển thƣơng hiệu Cho đến nay, chƣa có một văn bản pháp lý hay một tài liệu nào đề cập đến quy trình xây dựng và phát triển thƣơng hiệu một cách tổng quát bởi đó là mục tiêu, chiến lƣợc riêng của mỗi doanh nghiệp. Qua nghiên cứu kinh nghiệm một số thƣơng hiệu nổi tiếng, có thể xác định các bƣớc chính của việc xây dựng và phát triển thƣơng hiệu, bao gồm: i) Chiến lƣợc Trang 6
  7. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý tổng thể xây dựng và phát triển thƣơng hiệu; ii) Thiết kế và tạo dựng các yếu tố thƣơng hiệu; iii) Đăng kí bảo hộ các yếu tố thƣơng hiệu; iv) Quảng bá thƣơng hiệu; v) Bảo về và phát triển thƣơng hiệu. 1.2.1. Chiến lƣợc tổng thể xây dựng và phát triển thƣơng hiệu Chiến lƣợc thƣơng hiệu là kế hoạch chỉ ra đƣờng lối và trọng tâm cho việc quản lý thƣơng hiệu, đồng thời tạo nền tảng vững chắc giúp nhà quản lý thực hiện đồng bộ mọi hoạt động liên quan đến thƣơng hiệu đó. Việc hình thành chiến lƣợc thƣơng hiệu thƣờng bao gồm 4 bƣớc sau: xác lập tầm nhìn và sứ mạng thƣơng hiệu, phân tích SWOT, hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lƣợc thƣơng hiệu, xác định cơ chế kiểm soát chiến lƣợng thƣơng hiệu. 1.2.1.1. Xác lập tầm nhìn và sứ mạng thƣơng hiệu Các nhà quản trị thƣơng hiệu cho rằng tầm nhìn hay sứ mạng thƣơng hiệu quan trọng nhƣ bản Hiến pháp của một quốc gia. Có lẽ điều này cũng không phải là quá cƣờng điệu. Mọi hoạt động, điịnh hƣớng phát triển của thƣơng hiệu đều tuân theo tầm nhìn định hƣớng này. Mục tiêu từng thời kì có thể thay đổi, nhƣng tầm nhìn, tôn chỉ định hƣớng của thƣơng hiệu phải mang tính dài hạn và phải đƣợc thể hiện qua toàn bộ hoạt động thƣơng hiệu. Chính những điều này góp phần tạo nên phần hồn cho một thƣơng hiệu. Việc xác định sứ mạng đúng đắn đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành công của chiến lƣợc thƣơng hiệu. Trƣớc hết, nó tạo cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và chiến lƣợc của công ty, mặt khác nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của thƣơng hiệu trƣớc công chúng xã hội, cũng nhƣ tạo ra sự hấp dẫn đến các đối tƣợng liên quan (khách hàng, cổ đông, đại lý, nhà cung cấp, ngân hàng, Chính Phủ…). Một doanh nghiệp hiểu rõ sứ mạng của mình sẽ có nhiều cơ hội để thành công hơn doanh nghiệp không thể hiện rõ lý do về sự hiện hữu của mình. Khi đã có bản tuyên bố sứ mạng của thƣơng hiệu, doanh nghiệp phải truyền tải tầm nhìn này đến mọi thành viên của tổ chức, biến nó thành một tầm nhìn chung đƣợc chia sẻ bởi tất cả mọi ngƣời. Sứ mệnh thƣơng hiệu phải trở thành tôn chỉ xuyên suốt mọi cấp của công ty. Trang 7
  8. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý 1.2.1.1. Phân tích SWOT Bƣớc tiếp theo trong quá trình hoạch định chiến lƣợc thƣơng hiệu của doanh nghiệp, đó là phân tích SWOT (Strengths - điểm mạnh, Weaknesses - điểm yếu, Oppportunities - cơ hội và Threats - nguy cơ). SWOT là công cụ phân tích chiến lƣợc, rà soát và đánh giá vị trí, định hƣớng của một công ty hay một đề án kinh doanh. Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố nội tại của công ty (Strengths và Weaknesses) và các nhân tố tác động bên ngoài (Opportunities và Treats). SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hƣởng tƣơng đối đến khả năng cạnh tranh của thƣơng hiệu. Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay đổi trong các môi trƣờng: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và cạnh tranh ở các thị trƣờng nơi doanh nghiệp đang hoạt động dự định đƣa sản phẩm thâm nhập. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thƣơng hiệu, khoảng trống thị trƣờng… Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trƣờng bị thu hẹp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới… Ngoài ra, cần xác định các khác biệt về thị trƣờng chuẩn bị xâm nhập để có những bƣớc chuẩn bị cho phù hợp. Một chiến lƣợc thƣơng hiệu hiệu quả là những chiến lƣợc tận dụng đƣợc các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng nhƣ vô hiệu hóa đƣợc những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vƣợt qua đƣợc những yếu kém của bản thân doanh nghiệp. 1.2.1.2. Hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lƣợc thƣơng hiệu Sau khi đã xác định tầm nhìn và sứ mạng thƣơng hiệu, tiến hành phân tích SWOT, bƣớc tiếp theo là doanh ngiệp phải hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lƣợc thƣơng hiệu. Mục tiêu này phải đo lƣờng đƣợc, mang tính khả thi và có thời hạn thực hiện thông qua các kế hoạch đƣợc thiết lập một cách chi tiết. Một kế hoạch chiến lƣợc hoàn chỉnh về xây dựng và phát triển thƣơng hiệu phải thể hiện đƣợc chiến lƣợc về thời gian cho từng giai đoạn, chiến lƣợc về tài chính và nhân sự cho xây dựng thƣơng hiệu. Trang 8
  9. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý Trong chiến lƣợc xây dựng thƣơng hiệu, một trong những nội dung rất quan trọng là lựa chọn mô hình xây dựng thƣơng hiệu. Có ba mô hình chủ yếu xây dựng thƣơng hiệu, đó là mô hình thƣơng hiệu gia đình, mô hình thƣơng hiệu riêng và mô hình đa thƣơng hiệu. - Mô hình thƣơng hiệu gia đình là mô hình mà doanh nghiệp chỉ xây dựng thƣờng là một thƣơng hiệu duy nhất, và nhƣ vây, mọi hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đều mang cùng một thƣơng hiệu cho dù có sự khác biệt khá nhiều về chủng loại sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh. - Mô hình thƣơng hiệu cá biệt là mô hình mà doanh nghiệp xây dựng thƣơng hiệu riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ. Mỗi chủng loại hàng hóa lại có thể có những thƣơng hiệu riêng, và nhƣ thế thì doanh nghiệp có thể sở hữu đồng thời nhiều thƣơng hiệu. - Mô hình đa thƣơng hiệu là mô hình xây dựng thƣơng hiệu mà theo đó, doanh nghiệp tiến hành xây dựng đồng thời nhiều thƣơng hiệu cho nhiều chủng loại hàng hóa dịch vụ khác nhau, vừa xây dựng cả thƣơng hiệu gia đình vừa xây dựng thƣơng hiệu cá biệt cho sản phẩm. 1.2.1.3. Xác định cơ chế kiểm soát chiến lƣợc thƣơng hiệu Cơ chế kiểm soát chiến lƣợc là cơ chế quản lý và tổ chức chiến lƣợc mà doanh nghiệp sử dụng để kiểm soát bất cứ bƣớc nào trong các bƣớc hình thành chiến lƣợc nhằm đảm bảo thực hiện đi theo đúng định hƣớng mục tiêu chiến lƣợc. Căn cứ kế hoạch cụ thể của chiến lƣợc thƣơng hiệu, doanh nghiệp sẽ kiểm soát việc thực hiện sao cho không đi sai theo mục tiêu đã đề ra. 1.2.2. Thiết kế và tạo dựng các yếu tố thƣơng hiệu Bƣớc tiếp theo trong quy trình xây dựng thƣơng hiệu là thiết kế các yếu tố thƣơng hiệu. Nguyên tắc chung nhất khi thiết kế các yếu tố thƣơng hiệu là làm sao thƣơng hiệu có khả năng phân biệt tốt nhất với các thƣơng hiệu của các hàng hóa cùng loại và làm cho ngƣời tiêu dùng có khả năng nhận biết tốt nhất về thƣơng hiệu. Thông thƣờng, một thƣơng hiệu mạnh phải kết hợp đƣợc sức mạnh của ngôn từ, hình ảnh và những công cụ khác có khả năng thu hút sự chú ý của khách hàng. Chọn một cái Trang 9
  10. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý tên dễ nhớ và thiết kế lô gô đơn giản nhƣng ấn tƣợng, bên cạnh đó là nghĩ ra một câu slogan diễn đạt súc tích, yếu tố phân biệt độc đáo của sản phẩm. Thƣơng hiệu là yếu tố nhận diện mang đến những cam kết về chất lƣợng cho khách hàng, vì thế mọi khía cạnh của thƣơng hiệu phải truyền tải đƣợc cam kết và bao hàm sự độc đáo của thƣơng hiệu. 1.2.3. Đăng ký bảo hộ các yếu tố thƣơng hiệu Đăng ký bảo hộ các yếu tố thƣơng hiệu là việc xác lập quyền đƣợc pháp luật bảo hộ khi bị xâm phạm đối với các yếu tố thƣơng hiệu, trong đó quan trọng nhất là nhãn hiệu hàng hóa. Xuất phát từ việc bảo hộ thƣơng hiệu mang tính lãnh thổ, nên quyền bảo hộ chỉ đƣợc công nhận tại những quốc gia mà chủ thƣơng hiệu đã tiến hành đăng kí xác lập, nghĩa là khi doanh nghiệp đăng kí bảo hộ tại quốc gia nào thì thƣơng hiệu chỉ đƣợc bảo hộ tại quốc gia đó và nhƣ thế, nếu muốn đƣợc bảo hộ ở các quốc gia khác thì phải tiến hành các thủ tục đăng kí bảo hộ ở các quốc gia đó. Quyền đƣợc bảo hộ cũng chỉ tồn tại trong mọt thời gian nhất địn (thông thƣờng là 10 năm) vì thế các doanh nghiệp cần tiến hành các thủ tục gia hạn. 1.2.3.1. Đăng kí bảo hộ trong nƣớc  Quy trình đăng kí bảo hộ  Làm đơn xin và hồ sơ đăng kí bảo hiệu các yếu tố thƣơng hiệu Đơn và bộ hồ sơ xin đăng kí bảo hộ phải tuân theo những quy định chung, cách lập tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng kí bảo hộ thƣơng hiệu hàng hóa. Hồ sơ đăng kí các yếu tố thƣơng hiệu đƣợc nộp tại cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền tại Việt Nam. Bộ hồ sơ đăng kí bảo hộ thƣơng hiệu đƣợc nộp trực tiếp hoặc gửi qua bƣu điện cho cơ quan đăng kí bảo hộ thƣơng hiệu theo thể thức quốc gia tại địa chỉ: Cục Sở hữu trí tuệ, 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội.  Nhận giấy chứng nhận đăng kí bảo hộ thƣơng hiệu hàng hóa Nếu bộ hồ sơ đăng kí bảo hộ thƣơng hiệu hàng hóa của doanh nghiệp đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn bảo hộ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng kí bảo hộ thƣơng hiệu hàng hóa sẽ yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng kí. Chỉ khi doanh nghiệp nộp lệ phí đăng kí thì mới đƣợc đăng bạ và cấp giấy chứng nhận bảo hộ thƣơng hiệu hàng hóa. Sau khi doanh nghiệp nộp lệ phí sẽ đƣợc cơ quan cấp giấy Trang 10
  11. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý chứng nhận vào sổ đặng bạ và cấp giấy chứng nhận tại cơ quan cấp giấy chứng nhận. Khi đã có giấy chứng nhận, để khẳng định quyền cũng nhƣ khai thác nhanh chóng phải công bố giấy chứng nhận đăng kí bảo hộ thƣơng hiệu hàng hóa trên các phƣơng tiện thông tin cần thiết. 1.2.3.2. Đăng kí bảo hộ các yếu tố thƣơng hiệu tại nƣớc ngoài Việc đăng kí nhãn hiệu ra nƣớc ngoài tùy thuộc vào tiềm lực, kế hoạch triển khai của từng doanh nghiệp và thị trƣờng cụ thể. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, khi đàm phán thƣơng thảo với đại lý, bạn hàng, đối tác nƣớc ngoài, thì đăng kí bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa là việc đầu tiên mà các doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm. 1.2.4. Quảng bá thƣơng hiệu Truyền thông là một phần tất yếu trong xây dựng thƣơng hiệu. Công tác truyền thông chính xác và tập trung là yêu cầu quan trọng nhất trong một chiến lƣợc truyền thông bao gồm các kế hoạch sau: quảng cáo, khuyến thị, tiếp thị trực tiếp và quan hệ cộng đồng. Những giá trị thƣơng hiệu phải đƣợc truyền đạt một cách nhất quán và rõ ràng theo thời gian trên mọi kênh truyền thông. 1.2.4.1. Xây dựng một trang web tốt Trƣớc đây, hình thức phổ biến nhất mà các doanh nghiệp tiến hành khi quảng bá thƣơng hiệu là quảng cáo. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các phƣơng tiện truyền thông hiện đại, Internet đang là một phần không thể thiếu đƣợc trong hoạt động doanh nghiệp. 1.2.4.2. Quảng cáo Là biện pháp đƣợc áp dụng phổ biến nhất, thể hiện dƣới nhiều hình thức: quảng cáo trên truyền hình; trên sóng radio; trên báo và tạp chí; trên tờ rơi; pano, áp phích ngoài trời; tại các điểm công cộng. Mỗi phƣơng tiện quảng cáo khác nhau sẽ mang lại hiệu quả cao thấp khác nhau với những chi phí khác nhau. Tùy từng loại hàng hóa và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà có thể áp dụng linh hoạt các phƣơng tiện quảng cáo. 1.2.4.3. Quan hệ công chúng (Public Relations - PR) Trang 11
  12. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý Là một công cụ xúc tiến thƣơng mại nhằm cung cấp kiến thức cho công chúng, trong đó bao hàm mục đích thay đổi nhận thức của công chúng đối với một tổ chức hay doanh nghiệp. PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thƣơng hiệu, nhằm trực tiếp vào đối tƣợng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chính quyền, tài chính, địa phƣơng, ngƣời trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp, cộng đồng… để tạo điều kiện phổ biến thƣơng hiệu. Thông qua PR, doanh nghiệp cung cấp cho giới truyền thông các thông tin dữ liệu về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, trả lời những câu hỏi của ngƣời tiêu dùng, đảm bảo cho Nhà nƣớc thấy rằng ảnh hƣởng của doanh nghiệp đối với xã hội là tốt. 1.2.4.4. Marketing sự kiện và tài trợ Là khai thác các sự kiện văn hóa, âm nhạc, thể thao, xã hội… để phổ biến thƣơng hiệu dƣới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ cho đối tƣợng tham gia. Hình thức này đặc biệt hiệu quả do có ảnh hƣởng mạnh tới đám đông và trạng thái xúc cảm của ngƣời xem, vì thế sẽ rất thuận lợi cho việc chấp nhận thƣơng hiệu. 1.2.4.5. Các hoạt động cộng đồng Đây là những hoạt động rất đa dạng từ tham gia các hoạt động cứu trợ, chăm sóc cộng đồng đến các từ thiện khác, tham gia các lễ khánh thành, động thổ. Hoạt động này thƣờng mang đến những lợi ích rất thiết thực cho cộng đồng và vì thế ấn tƣợng về thƣơng hiệu sẽ đƣợc lƣu giữ khá sâu đậm trong trí nhớ ngƣời tiêu dùng. 1.2.4.6. Tham gia hội chợ triển lãm Là hoạt động khá phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam thì việc tham gia hội chợ triển lãm dƣờng nhƣ mới chỉ để bán hàng trực tiếp. Hội chợ là cơ hội để gặp gỡ các đối tác đang có nhu cầu tìm kiếm cơ hội, đồng thời có thể nhận biết các đối thủ cạnh tranh và học hỏi về thiết kế các sản phẩm mang các đặc tính mới. Nhƣng các khách tham quan các gian hàng tại hội chợ sẽ chỉ bị thu hút nếu thiết kế gian hàng tạo dựng đƣợc sự lôi cuốn hoàn hảo. 1.2.5. Bảo vệ và phát triển thƣơng hiệu Thƣơng hiệu luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế sau khi thƣơng hiệu đã đƣợc đăng kí bảo hộ, doanh nghiệp vẫn phải nỗ lực triển Trang 12
  13. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý khai sử dụng thƣơng hiệu của mình. Thậm chí doanh nghiệp cần phải cố gắng nhiều hơn giai đoạn trƣớc, bởi lẽ ở giai đoan này doanh nghiệp mới chính thức đi vào cuộc sống và các sách lƣợc hoặc kế hoạch của doanh nghiệp xoay quanh thƣơng hiệu giờ đây mới đƣợc kiểm chứng. Một doanh nghiệp muốn bảo vệ đƣợc các thƣơng hiệu của mình thì điều đầu tiên là phải tìm mọi cách ngăn chặn tất cả các xâm phạm từ bên ngoài (nhƣ sự xâm phạm của hàng giả, hàng nhái; sự tạo nhầm lẫn cố tình hay hữu ý; hiện tƣợng gây khó hiểu của các thƣơng hiệu gần giống) và sự sa sút ngay từ bên trong thƣơng hiệu (giảm uy tín do chất lƣợng hàng hóa suy giảm; không duy trì đƣợc mối quan hệ tốt với khách hàng, làm giảm lòng tin của khách hàng với hàng hóa và doanh nghiệp). 1.3. Vai trò của thƣơng hiệu Thƣơng hiệu có thể mang lang lại cho sản phẩm những đặc điểm và thuộc tính riêng có, nhằm phân biệt nó với các sản phẩm khác. Thƣơng hiệu có thể cam kết một tiêu chuẩn hay đẳng cấp chất lƣợng của một sản phẩm và đáp ứng mong muốn của khách hàng, giúp họ tìm kiếm, lƣa chọn sản phẩm một cách dễ dàng thuận tiện. Hơn nữa, nó tạo nên một rào cản gây khó khăn cho các doanh nghiệp khác muốn xâm nhập thị trƣờng. Mặc dù các quy trình sản xuất và các thiết kế sản phẩm có thể dễ dàng bị sao chép lại, nhƣng những ấn tƣợng ăn sâu trong đầu ngƣời tiêu dùng qua nhiều năm về sản phẩm thì không thể dễ dàng bị sao chép. Về cách thức này, thƣơng hiệu có thể đƣợc coi nhƣ một cách thức hữu hiệu để bảo đảm lợi thế cạnh tranh. Bên cạnh đó, thƣơng hiệu còn có vai trò: - Đối với doanh thu và lợi nhuận: Thƣơng hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, góp phần thu đƣợc doanh lợi trong tƣơng lai bằng những giá trị tăng thêm của hàng hóa. - Đối với thị phần của doanh nghiệp: Thƣơng hiệu duy trì lƣợng khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm nhiều khách hàng mới, khách hàng tiềm năng. - Thƣơng hiệu giúp doanh nghiệp giảm các chi phí liên quan đến hoạt động Marketing:  Thƣơng hiệu chính là công cụ marketing đắc lực của doanh nghiệp; với những đặc tính khác biệt hóa sản phẩm thƣơng hiệu sẽ giúp doanh nghiệp tấn công Trang 13
  14. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý vào các đoạn thị trƣờng mục tiêu. Bên cạnh đó, thƣơng hiệu còn hỗ trợ nhiều cho các chính sách mở rộng, thâm nhập vào các thị trƣờng mới. Là ngƣời bán hàng ai cũng biết rằng không có gì khó khăn hơn khi phải bán một thứ hàng với tên tuổi lạ lẫm, xuất hiện lần đầu tiên tại một thị trƣờng cũng khá mới mẻ.  Bên cạnh vấn đề thị trƣờng, thƣơng hiệu cũng giúp cho quá trình phân phối sản phẩm đƣợc dễ dàng hơn: bởi một thực tế rất dễ nhận thấy rằng các khách hàng khi đi mua hàng đều cảm thấy tin tƣởng hơn khi mua những hàng hóa có tên gọi mà họ đã quen biết từ trƣớc. Và bản thân những ngƣời bán hàng cũng tự tin hơn khi thuyết phục, chào mời khách hàng với những hàng hóa có thƣơng hiệu phổ biến, đã đƣợc biết đến. - Quá trình đƣa sản phẩm mới của doanh nghiệp ra thị trƣờng sẽ thuận lợi dễ dàng hơn nếu doanh nghiệp đã sẵn có thƣơng hiệu. - Thƣơng hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại những đối thủ khác. Trang 14
  15. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.1. Số lƣợng các doanh nghiệp đầu tƣ cho xây dựng và phát triển thƣơng hiệu Bảng 1: So sánh số lƣợng các doanh nghiệp có thƣơng hiệu mạnh (do ngƣời tiêu dùng bình chọn) với số lƣợng doanh nghiệp đang hoạt động (phân theo ngành nghề) năm 2006 So Năm 2006 sánh Số lƣợng DN Số lƣợng DN Ngành nghề đang hoạt có thƣơng % động (DN) hiệu mạnh (DN) Nông nghiệp và lâm nghiệp 1071 Nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ có 766 2 0.26 liên quan Lâm nghiệp và các hoạt động dịch vụ có 305 0 0 liên quan Thủy sản 1358 2 0.15 Công nghiệp khai thác mỏ 1277 Khai thác than cứng, than non và than 72 0 0 bùn Khai thác dầu thô và khí tự nhiên 16.6 6 1 7 Khai thác quặng kim loại 87 0 0 Khai thác đá và khai thác các mỏ khác 1112 0 0 Công nghiệp chế biến 24017 Sản xuất thực phẩm và đố uống 5076 14 0.28 Sản xuất các sản phẩm thuốc lá, thuốc 25 0 0 lào Dệt 1046 1 0.1 Sản xuất trang phục, thuộc da và nhuộm 1745 6 0.35 da lông thú Thuộc và sơ chế da; sản xuất va li, túi 580 4 0.69 xách và yên đệm Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, 1710 0 0 Trang 15
  16. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý tre, nứa, rơm, rạ Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 985 4 0.41 Xuất bản, in và sao bản ghi 1295 0 Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh 15 1 6.67 chế và sản xuất nhiên liệu hạt nhân Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa 1071 5 0.47 chất Sản xuất các sản phẩm từ cao su và lastic 1457 6 0.41 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi 1788 0 0 kim loại khác Sản xuất kim loại 409 1 0.25 Sản xuất các sản phẩm từ kim loại 2608 5 0.19 Sản xuất máy móc, thiết bị chƣa đƣợc 690 0 0 phân vào đâu Sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính 26 1 3.85 Sản xuất máy móc và thiết bị điện 421 6 1.46 Sản xuất radio, ti vi và thiết bị truyền 212 0 0 thông Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính 94 0 0 xác, dụng cụ quang học và đồng hồ Sản xuất xe có động cơ, rơ-moóc 377 2 0.53 Sản xuất phƣơng tiện vận tải khác 554 0 0 Sản xuất giƣờng, tủ, bàn, ghế và các sản 1796 2 0.11 phẩm khác Tái chế 37 0 0 Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nƣớc 2407 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và 0.04 2225 1 hơi nƣớc 5 Khai thác, lọc và phân phối nƣớc 182 0 0 Xây dựng 15252 10 0.07 Thƣơng nghiệp; sửa chữa xe có động cơ, 44656 sửa chữa đồ dùng gia đình Bán, bảo dƣỡng và sửa chữa xe có động 8616 1 0.01 cơ và môtô Bán buôn và đại lý (trừ xe có động cơ) 0.00 22736 1 4 Bán lẻ, sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia 13304 0 0 đình Khách sạn và nhà hàng 4730 5 0.11 Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc 6754 Vận tải đƣờng bộ và đƣờng ống 3274 1 0.03 Vận tải đƣờng thủy 752 0 0 Vận tải hàng không 7 0 0 Các hoạt động phụ trợ vận tải và hoạt 2364 5 0.21 Trang 16
  17. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý động của tổ chức du lịch Bƣu chính và viễn thông 357 0 0 Tài chính, tín dụng 1139 2 0.18 Trung gian tài chính (trừ bảo hiểm và trợ 1058 0 0 cấp hƣu trí) Bảo hiểm và trợ cấp hƣu trí (trừ bảo đảm 33 0 0 xã hội bắt buộc) Các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tài 48 0 0 chính, tiền tệ Hoạt động khoa học và công nghệ 24 0 0 Kinh doanh tài sản và dịch vụ tƣ vấn 8674 Các hoạt động liên quan đến bất động 1231 3 0.24 sản Cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng cá 252 0 0 nhân và gia đình Các hoạt động liên quan đến máy tính 958 3 0.31 Các hoạt động kinh doanh khác 6233 3 0.05 Giáo dục và đào tạo 393 0 0 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 206 2 0.97 Văn hóa và thể thao 397 0 0 Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng 595 Thu dọn vật thải và cải thiện điều kiện 254 0 0 vệ sinh công cộng Hoạt động dịch vụ khác 341 0 0 Tổng 203540 98 0.05 Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê & http://www.hvnclc.com.vn Bảng 2: So sánh số lƣợng các doanh nghiệp có thƣơng hiệu mạnh (do ngƣời tiêu dùng bình chọn) với số lƣợng doanh nghiệp đang hoạt động (phân theo ngành nghề) năm 2007 So Năm 2007 sánh Số lƣợng DN Số lƣợng DN Ngành nghề đang hoạt có thƣơng % động (DN) hiệu mạnh (DN) Nông nghiệp và lâm nghiệp 1092 Nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ có 765 0 0 liên quan Lâm nghiệp và các hoạt động dịch vụ có 327 0 0 liên quan Thủy sản 1307 0 0 Công nghiệp khai thác mỏ 1369 Trang 17
  18. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý Khai thác than cứng, than non và than 73 0 0 bùn Khai thác dầu thô và khí tự nhiên 11.1 9 1 1 Khai thác quặng kim loại 99 0 0 Khai thác đá và khai thác các mỏ khác 1188 0 0 Công nghiệp chế biến 26863 Sản xuất thực phẩm và đố uống 5437 26 0.48 Sản xuất các sản phẩm thuốc lá, thuốc 24 0 0 lào Dệt 1250 1 0.08 Sản xuất trang phục, thuộc da và nhuộm 1958 9 0.46 da lông thú Thuộc và sơ chế da; sản xuất va li, túi 565 2 0.35 xách và yên đệm Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, 2032 0 0 tre, nứa, rơm, rạ Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 1100 4 0.36 Xuất bản, in và sao bản ghi 1740 5 0.29 Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh 31 0 chế và sản xuất nhiên liệu hạt nhân Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa 1237 9 0.73 chất Sản xuất các sản phẩm từ cao su và lastic 1643 6 0.37 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi 1885 0 0 kim loại khác Sản xuất kim loại 473 1 0.21 Sản xuất các sản phẩm từ kim loại 3056 1 0.03 Sản xuất máy móc, thiết bị chƣa đƣợc 756 0 0 phân vào đâu Sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính 26.6 30 8 7 Sản xuất máy móc và thiết bị điện 459 6 1.31 Sản xuất radio, ti vi và thiết bị truyền 226 0 0 thông Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính 123 0 0 xác, dụng cụ quang học và đồng hồ Sản xuất xe có động cơ, rơ-moóc 264 0 0 Sản xuất phƣơng tiện vận tải khác 585 2 0.34 Sản xuất giƣờng, tủ, bàn, ghế và các sản 1921 5 0.26 phẩm khác Tái chế 68 0 0 Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nƣớc 2554 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và 2352 1 0.04 Trang 18
  19. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý hơi nƣớc Khai thác, lọc và phân phối nƣớc 202 0 0 Xây dựng 17783 5 0.03 Thƣơng nghiệp; sửa chữa xe có động cơ, 52505 sửa chữa đồ dùng gia đình Bán, bảo dƣỡng và sửa chữa xe có động 8560 0 0 cơ và môtô Bán buôn và đại lý (trừ xe có động cơ) 27632 0 0 Bán lẻ, sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia 16313 0 0 đình Khách sạn và nhà hàng 5116 0 0 Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc 7695 Vận tải đƣờng bộ và đƣờng ống 3995 0 0 Vận tải đƣờng thủy 752 0 0 Vận tải hàng không 9 0 0 Các hoạt động phụ trợ vận tải và hoạt 2466 0 0 động của tổ chức du lịch Bƣu chính và viễn thông 473 0 0 Tài chính, tín dụng 1741 Trung gian tài chính (trừ bảo hiểm và trợ 1585 0 0 cấp hƣu trí) Bảo hiểm và trợ cấp hƣu trí (trừ bảo đảm 61 0 0 xã hội bắt buộc) Các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tài 95 0 0 chính, tiền tệ Hoạt động khoa học và công nghệ 33 0 0 Kinh doanh tài sản và dịch vụ tƣ vấn 11050 Các hoạt động liên quan đến bất động 1717 1 0.06 sản Cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng cá 391 0 0 nhân và gia đình Các hoạt động liên quan đến máy tính 1223 2 0.16 Các hoạt động kinh doanh khác 7719 2 0.03 Giáo dục và đào tạo 785 0 0 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 256 5 1.95 Văn hóa và thể thao 491 5 1.02 Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng 670 Thu dọn vật thải và cải thiện điều kiện 190 0 0 vệ sinh công cộng Hoạt động dịch vụ khác 480 0 0 Tổng 236849 116 0.05 Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê & http://www.hvnclc.com.vn Trang 19
  20. Chuyên đề năm thứ 3 GVHD: Ths. Huỳnh Thị Cẩm Lý Qua hai bảng số liệu ta thấy, trong hai năm 2006 và 2007, số lƣợng các những doanh nghiệp có thƣơng hiệu mạnh so với tổng số lƣợng doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam chiếm tỷ lệ rất thấp (0.05%). Những ngành nghề có tỷ lệ tƣơng đối cao đa số là những ngành độc quyền (hoặc do nhà nƣớc kiểm soát). Trong tâm trí ngƣời tiêu dùng vẫn còn đến 99.95% doanh nghiệp vẫn chƣa có thƣơng hiệu mạnh. Đây là một tỷ lệ rất cao mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm. Bảng 3: Tình hình phát triển của các thƣơng hiệu uy tín do ngƣời tiêu dùng bình chọn qua 2 năm 2006 - 2007 Số lƣợng DN có thƣơng hiệu So sánh Ngành nghề mạnh (DN) 2006 2007 DN % Nông nghiệp và lâm nghiệp Nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ có liên 2 0 -2 -100 quan Lâm nghiệp và các hoạt động dịch vụ có liên 0 0 0 0 quan Thủy sản 2 0 -2 -100 Công nghiệp khai thác mỏ Khai thác than cứng, than non và than bùn 0 0 0 0 Khai thác dầu thô và khí tự nhiên 1 1 0 0 Khai thác quặng kim loại 0 0 0 0 Khai thác đá và khai thác các mỏ khác 0 0 0 0 Công nghiệp chế biến Sản xuất thực phẩm và đố uống 14 26 12 85.71 Sản xuất các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào 0 0 0 0 Dệt 1 1 0 0 Sản xuất trang phục, thuộc da và nhuộm da 6 9 3 50 lông thú Thuộc và sơ chế da; sản xuất va li, túi xách và 4 2 -2 -50 yên đệm Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, 0 0 0 0 nứa, rơm, rạ Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 4 4 0 0 Xuất bản, in và sao bản ghi 0 5 5 500 Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế 1 0 -1 -100 và sản xuất nhiên liệu hạt nhân Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất 5 9 4 80 Sản xuất các sản phẩm từ cao su và lastic 6 6 0 0 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim 0 0 0 0 Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản