Chuyên đề thực tập “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”

Chia sẻ: 0905317729

Hoà chung với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Việt Nam sẽ phát huy được lợi thế so sánh, thu hút được vốn đầu tư, tiếp cận với khoa học, công nghệ tiên tiến, đổi mới được công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị phần trên trường quốc tế.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chuyên đề thực tập “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”

Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



----------




ĐỀ TÀI


“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm”



Giáo viên hướng dẫn :

Họ tên sinh viên :




----------




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 1
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Lời mở đầu!.........................................................................................................3
Phần I..................................................................................................................5
I. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ...........................................5
II. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản
phẩm ...................................................................................................................8
III. Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất (Theo phương pháp KKTX) ............10
Phần II...............................................................................................................22
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ QUẢN LÝ CTGT KON TUM....................................................................22
I. Đặc điểm, tình hình sản xuất và quản lý của Công ty cổ phần xây dựng & quản
lý công trình giao thông Kon Tum.....................................................................22
II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum .............49
Phần III .............................................................................................................89
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM...............................................................................................................89
I. Một số ý kiến nhận xét về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty.........................................................................................89
II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty..................................................................91
Kết luận! ...........................................................................................................92




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 2
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Lời mở đầu!
Hoà chung với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi nền kinh tế từ
kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Việt
Nam sẽ phát huy được lợi thế so sánh, thu hút được vốn đầu tư, tiếp cận với khoa
học, công nghệ tiên tiến, đổi mới được công nghệ, nâng cao năng lực cạnh
tranh, chiếm lĩnh được thị phần trên trường quốc tế. Nhưng do mặt xuất phát
điểm của Việt Nam còn thấp, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, kinh
tế thị trường đang ở giai đoạn phát triển thấp, còn một bộ phận nền kinh tế chưa
thực sự thoát khỏi lối sản xuất hàng hoá nhỏ, các yếu tố đồng bộ của một thị
trường chưa phát triển đầy đủ.
Thời kỳ đổi mới, các thành phần kinh tế, các Doanh nghiệp Việt Nam có
nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Để có thể đứng
vững và phát triển trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp không
ngừng đổi mới và phải tìm cho được phương án kinh doanh tối ưu nhằm đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất. Do đó, các Doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu nâng cao
chất lượng sản phẩm với giá thành phù hợp và nhất là thu được lợi nhuận cao.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tổng hợp được đánh giá chất lượng
hoạt động của doanh nghiệp, nó phản ánh một cách tổng quát các mặt kinh tế,
kỹ thuật, tổ chức của doanh nghiệp. Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất
lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao tích lũy cho
doanh nghiệp. Tính toán chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá
bán hợp lý của sản phẩm, là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức
tiêu hao, tình hình thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, là căn cứ để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều
hành của Nhà nước theo định hướng XHCN đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 3
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Doanh nghiệp phát triển tính năng động, tự chủ, chịu trách nhiệm trong sản xuất
kinh doanh. Vì vậy, Doanh nghiệp thực hiện triệt để tiết kiệm, sử dụng nguyên
vật liệu, tận dụng hiệu năng sử dụng máy móc thiết bị tăng năng suất lao động,
phát huy các sáng kiến cải tiến mẫu mã, chất lượng, thì sự cần thiết phải tổ chức
hạch toán chính xác chi phí và tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất sản phẩm. Từ
đó sẽ tạo cho sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, cùng với những kiến thức đã hoc và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại
Công ty CP xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum nên Tôi quyết
định chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Trong quá trình thực tập, thời gian tìm hiểu về thực trạng của Công ty cổ
phần XD và QLCT giao thông Kon Tum chưa nhiều và kiến thức còn hạn chế
nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp
ý, sửa chữa của Thầy giáo hướng dẫn và tập thể cán bộ phòng nghiệp vụ kế toán
của Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTT: Nguyễn Thị Hà




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 4
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Phần I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1/ Chi phí sản xuất
1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
G=C+V+m
Trong đó:
G: Giá trị sản phẩm lao vụ dịch vụ
C: Hao phí lao động vật hóa
V: Hao phí lao động cần thiết
m: Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt
động tạo ra giá trị sản phẩm.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, người ta phân loại chi phí sản
xuất theo nhiều cách khác nhau, trong doanh nghiêp xây lắp các chi phí bao gồm
nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng cũng khác
nhau, do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí là khác nhau và cần đảm
bảo tính khoa học, hợp lý cho công tác hạch toán có hiệu quả. Việc quản lý chi
phí không chỉ phụ thuộc vào số liệu tổng hợp mà còn dựa vào số liệu cụ thể của
từng loại chi phí hoặc từng yếu tố bao thầu của chúng theo từng công trình, hạng
mục công trình, theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Việc phân
loại chi phí là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí và tính giá

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 5
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



thành sản phẩm. Trên cơ sở phân loại chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong công tác xây lắp.
* Phân loại theo công dụng của chi phí (theo khoản mục giá thành):
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
* Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm:
- Chi phí cố định (định phí)
- Chi phí biến đổi (biến phí)
2/ Giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính cho từng công trình,
hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước
đó hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán.
Khác với doanh nghiệp công nghiệp, trong doanh nghiệp xây lắp giá thành
xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi công trình hay hạng mục công trình, khối
lượng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng. Mặt khác, khi nhận
thầu một công trình xây dựng thì giá bán (giá nhận thầu) đã có trước khi xác
định được giá thành thực tế của công trình đó. Do đó giá thành thực tế của công
trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành chỉ quyết định đến
lời (lỗ) của doanh nghiệp do thi công công trình đó mà thôi.
2.2. Phân loại giá thành xây lắp
Trong XDCB, sản phẩm là nhà cửa, vật kiến trúc … mà giá trị của nó
được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên
nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do Nhà nước
quy định cho từng khu vực thi công và phàn tích lũy theo định mức.

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 6
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Giá thành xây lắp là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp các
chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo khối lượng công tác xây lắp hoàn
thành.
Trong quản lý và hạch toán, giá thành xây lắp được chia thành các loại
sau:
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở
các định mức kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước hoặc giá thành dự toán là một bộ
phận của giá trị dự toán của từng công trình xây lắp riêng biệt và được xác định
từ giá trị dự toán không có phần lợi nhuận định mức.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ
kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch. Giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức được dự kiến
trong kỳ kế hoạch, mang tính chất bình quân tiên tiến và không biến đổi trong kỳ
kế hoạch.
- Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây
lắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trinh, về phương
pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo định mức chi phí đó đạt được ở
tại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công.
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phương
pháp tổ chức, về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành
định mức được tính toán lại cho phù hợp.
- Giá thành thực tế : là chi phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp xây lắp
bỏ ra để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhất định. Giá thành thực tế bao
gồm các chi phí định mức, những khoản bội chi, thiệt hại trong sản xuất, mất
mát, hao hụt vật tư. Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí sản xuất của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ.

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 7
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Về nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện giá thành trong
các doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo mối quan hệ sau:
Giá thành dự toán   Giá thành kế hoạch   Giá thành thực tế

II. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
& tính giá thành sản phẩm
1/ Đối tượng & phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1.Đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn
mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Giới hạn
tập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí
(công trình, hạng mục công trình).
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào:
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
- Yêu cầu về trình độ quản lý, trình độ hạch toán của kế toán
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức
sản xuất và quá trình sản xuất nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường
được xác định là từng công trình, hạng mục công trình.
1.2. Phương pháp hạch toán chi phí
Phương pháp hạch toán chi phí là một phương pháp hoặc một hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu
tố và theo khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí.
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng
tập hợp chi phí: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
- Phương pháp trực tiếp: Trong XDCB, kế toán thường sử dụng phương
pháp trực tiếp để xây dựng chi phí sản xuất cho các đối tượng tính giá thành có
liên quan.
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 8
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Phương pháp trực tiếp đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán, ban đầu có chứng
từ kế toán ghi chép riêng rẻ chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành.
Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán tập hợp chi phí cho từng đối tượng tính
giá thành liên quan. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp áp dụng cho những
chi phí cơ bản hoặc khối lượng lớn là công trình.
- Phương pháp gián tiếp: Theo phương pháp này trước hết tập hợp toàn bộ
chi phí sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng cụ thể. Tiêu thức để phân bổ
đảm bảo được mối quan hệ tương quan giữa chi phí phân bổ và đối tượng chịu
chi phí.
Trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ và số chi phí cần phân bổ, có công thức:

Tổng chi phí tập hợp được trong kỳ cần phân bổ
H =
Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ thuộc đối tượng tính giá thành



Chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành xác định:
Chi phí thực tế phát Số đơn vị tiêu thức
sinh tính cho đối tượng = phân bổ thuộc đối x H
tính giá thành tượng tính giá thành
2/ Đối tượng & phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.1. Đối tượng tính giá thành: là các kết quả của quá trình sản xuất cần
biết được giá thành của chúng.
Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là các loại công trình,
hạng mục công trình, sản phẩm phục vụ cho công tác xây lắp và cần phải tính
được giá thành đúng.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công
việc tính giá thành. Bộ phận tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất
của doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm xây lắp để xác định đối tượng tính giá

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 9
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



thành thích hợp. Trong xây lắp đối tượng tính giá thành sản phẩm thường trùng
với đối tượng tính tập hợp chi phí, đó có thể là công trình, hạng mục công trình
hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
2.2. Phương pháp tính giá thành: là một phương pháp hoặc hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm.
Để phù hợp với các phương pháp hạch toán chi phí, doanh nghiệp phải lựa
chọn các phương pháp tính giá thành phù hợp. Trong xây lắp phương pháp được
áp dụng chủ yếu để tính giá thành là phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương
pháp giản đơn).
Phương pháp trực tiếp được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán
chi phí cũng là đối tượng tính giá thành. Giá thành sản phẩm được tính bằng
cách trực tiếp lấy số chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp được. Nếu có sản phảm
dở dang, tính theo công thức sau:
Giá thành SP = Giá trị SPDDĐK + Chi phí p/sinh trong kỳ – Giá trị SP DDCK
III. Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất (Theo
phương pháp KKTX)
1/ Hạch toán & phân bổ chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộ
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện, các bộ phận kết
cấu công trình sử dụng trong quá trình xây lắp từng công trình, hạng mục công
trình. Nó không bao gồm giá trị nguyên – nhiên - vật liệu sử dụng cho máy thi
công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình. Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp còn bao gồm cả chi phí cốt pha, đà giáo, công cụ, dụng cụ được sử dụng
nhiều lần.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được tính vào giá thành sản
phẩm phụ thuộc các yếu tố:



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 10
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đưa vào xây dựng trong kỳ. Yếu
tố này được xác định căn cứ vào chứng từ xuất kho và sử dụng nguyên vật liệu
trực tiếp cho từng đối tượng có liên quan.
- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xưởng, địa điểm sản
xuất nhưng đến cuối kỳ trước chưa sử dụng được chuyển cho kỳ này.
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhưng đến cuối kỳ sử dụng
không hết nhập lại kho hoặc để lại tại địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau. Yếu
tố này được xác định dựa vào các phiếu nhập kho vật liệu và phiếu báo vật liệu
còn lại cuối kỳ.
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có). Căn cứ chứng từ nhập kho phế liệu và
đơn giá phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán.
Chi phí Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá
NVLTT = xuất, sử dụng + còn lại đầu kỳ - còn lại cuối kỳ - phế liệu
trong kỳ trong kỳ ở địa điển SX chưa sử dụng thu hồi
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp
cho công trình đó. Trường hợp không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ
cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặc
theo khối lượng thực hiện.
* Phương pháp tập hợp và phân bổ
Đối với nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tập hợp
chi phí và tính giá thành thì dùng phương pháp trực tiếp. Đối với chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì được tập hợp và
phân bổ theo phương pháp gián tiếp.
Tiêu thức phân bổ: Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính phân bổ
theo định mức chi phí nguyên vật liệu chính khối lượng sản phẩm sản xuất. Giá
của chi phí nguyên vật liệu chính trong khoản mục này là giá thực tế của vật liệu
chính cho công trình xây dựng.

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 11
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật tư
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây, lắp. Được mở chi tiết cho từng công trình xây dựng.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152, 153
- Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động xây
lắp, ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ:Khi bản quyết
toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 141 (1413)
- Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 621
-Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu tính cho từng đối
tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo phương pháp trực tiếp
hoặc phân bổ, ghi
Nợ TK 154
Có TK 621

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 12
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 621 cho từng đối tượng tập hợp chi phí
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái tài khoản 621
2/ Hạch toán & phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lương chính, các
khoản phụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp
xây lắp thuộc đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn
thành công trình theo đơn giá XDCB. Nó không bao gồm khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ trích trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp, tiền lương phải trả của
cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội công trình và tiền lương
của công nhân điều khiển máy thi công.
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng theo từng công trình, hạng
mục công trình. Trường hợp không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ
cho từng công trình, hạng mục công trình.
* Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công; phiếu báo làm thêm giờ; phiếu xác nhận công việc
hoàn thành; bảng thanh toán lương; bảng phân bổ tiền lương
* Tài khoản sử dụng : Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công kế toán sử dụng
tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động xây lắp
Tài khoản 622 không phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 13
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Căn cứ vào bảng lương phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động
xây, lắp (lương chính, lương phụ , phụ cấp lương kể cả khoản phải trả về tiền
công cho nhân công thuê ngoài), ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334
Có TK 111, 112
- Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây, lắp nội bộ:
khi bản quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 141 (1413)
- Tính trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
- Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 622
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 622
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản 622
3/ Hạch toán & phân bổ chi phí máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh
trong quá trình sử dụng xe, máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây
lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy.



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 14
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí thường xuyên và chi phí
tạm thời
- Chi phí thường xuyên: Lương chính, lương phụ của công nhân điều
khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phí khấu hao; chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công; chi phí công trình
tạm thời cho máy thi công (lều, lán,…)
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Đối với chi phí sử dụng máy thi công có liên quan đến từng đối tượng chịu
chi phí nên tập hợp riêng theo từng đối tượng. Nếu chi phí liên quan đến nhiều
đối tượng không xác định trực tiếp cho từng đối tượng thì phải phân bổ theo hình
thức thích hợp.
Tiêu thức phân bổ:
Chi phí sử dụng Tổng CP sử dụng MTC KL máy phục vụ
máy thi công Tổng KL máy phục vụ từng đối tượng cho từng đối tượng
* Chứng từ sử dụng: Phiếu theo dõi hoạt động xe, máy thi công, …
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình kế toán sử dụng tài khoản
623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
tính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
- Căn cứ vào số tiền lương (lương chính, phụ, … không bao gồm khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy,
phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 15
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Có TK 111
- Xuất kho hoặc mua NLVL sử dụng cho xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133
Có TK 152, 153, 111, 112, 331,…
- Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6234)
Có TK 214
- Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy (chi phí thực tế ca máy)
tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 623
Trường hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán gọn, ghi:
Nợ TK 623
Có TK 141 (1413)
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết tài khoản 623
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái tài khoản 623
4/ Hạch toán & phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát
sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trình,…bao gồm: lương nhân viên quản lý
đội xây dựng; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây, lắp và nhân viên quản lý đội
(thuộc biên chế doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của
đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội,…
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 16
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Đối với những chi phí liên quan đến từng đối tượng riêng lẻ thì hạch toán
riêng. Nếu chi phí chung có liên quan nhiều sản phẩm thì cuối kỳ tiến hành phân
bổ cho các sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Tiêu thức phân bổ:
Chi phí SXC Tổng chi phí SXC cần phân bổ Tiêu chuẩn
phân bổ cho = X phân bổ cho
từng đối tượng Tổng tiêu thức cần phân bổ từng đối tượng


* Chứng từ sử dụng: bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ; phiếu chi;
giấy báo nợ; hóa đơn,…
* Tài khoản sử dụng : Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài
khoản 627 - Chi phí sản xuất chung.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Khi tính lương phải trả cho nhân viên của dội xây dựng, …ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334
- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán gọn xây lắp nội bộ, ghi:
Nợ TK 627
Có TK 141 (1413)
- Trích BHXH,BHYT, KPCĐ trên lương phải trả công nhân trực tiếp xây
lắp,..ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338
- Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152, 153
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất,… thuộc đội xây dựng, ghi:

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 17
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để
kết chuyển hoặc phân bổ chi phí cho các công trình có liên quan, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 627
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 627
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái tài khoản 627

IV. Tập hợp chi phí sản xuất & kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
1/ Tập hợp chi phí sản xuất
Tất cả những chi phí sản xuất đã trình bày trên liên quan đến giá thành sản
xuất sản phẩm thì dù hạch toán ở tài khoản nào, cuối cùng đều tập hợp vào bên
Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này được
dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh chính, phụ, gia công chế biến.
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh chi phí sản
xuất, kinh doanh phát sinh của khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành trong
kỳ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ của hoạt động sản xuất.
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: công
trình, hạng mục công trình,…Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí sau:
- Chi phí NL, VLTT cho việc xây lắp
- Chi phí NCTT cho việc xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho việc xây lắp

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 18
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp choviệc xây lắp.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình , hạng mục công
trình, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621
- Căn cứ vào kết quả bảng phân bổ chi phí nhân công (kể cả chi phí nhân
công thuê ngoài) cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 622
- Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy (chi phí thực tế ca máy)
tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 623
- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển
hoặc phân bổ chi phí cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan (tỷ lệ
với chi phí nhân công), ghi:
Nợ TK 154
Có TK 627
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 154
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái tài khoản 154
2/ Kiểm kê, tính giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn cuối cùng
của từng giai đoạn công nghệ, chưa thể nghiệm thu bàn giao. Để xác định giá
thành phải tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang, các phương pháp được

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 19
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



áp dụng tùy thuộc vào tính chất sản xuất, đặc điểm chi phí và đặc điểm sản
phẩm; phụ thuộc vào phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm áp dụng ở doanh nghiệp sao cho phải đảm bảo giá thành sản phẩm tính
ra phải chính xác, đồng thời đơn giản việc tính toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán phân bổ chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu. Trong các doanh nghiệp
xây lắp vẫn áp dụng những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như các
doanh nghiệp sản xuất khác.
* Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Theo phương pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí
nguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác tính cả cho thành phẩm trong kỳ.
Cách xác định như sau:
Chi phí NL, VLC Chi phí NL, VLC Số lượng
Giá trị sản phẩm = dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ x SP dở dang
dở dang cuối kỳ SL thành phẩm + SL SP dở dang cuối kỳ cuối kỳ


Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính tiêu hao cho thành phẩm và sản phẩm
dở dang trong kỳ như nhau.
Phương pháp này ít chính xác, chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có chi
phí nguyên liệu, vật liệu chính chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành định mức:
Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở giá thành định mức được xây
dựng cho từng công trình, từng chi tiết, từng bộ phận kết cấu sản phẩm. Căn cứ
vào đó để xác định chi phí của sản phẩm dở dang. Phương pháp này đòi hỏi phải
có hệ thống định mức chi phí hoàn chỉnh.



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 20
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



V.Tính giá thành sản phẩm
Để tính giá thành sản phẩm, phải tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng
căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, đặc điểm
sản phẩm và đối tượng hạch toán chi phí đã xác định mà áp dụng các phương
pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp. Để tính giá thành sản phẩm, phải lập
phiếu tính giá thành sản phẩm
Phiếu tính giá thành sản phẩm:…
Số lượng:… Đơn vị tính:…
Tháng:… Năm:…
Giá
Giá trị SP dở Chi phí SX phát Giá trị SP dở
Khoản mục thành sản
dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
phẩm
Chi phí NL, VLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC


Tổng giá thành SP = CPDDĐK + CPPSTK – CPDDCK
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất xây lắp thực tế hoàn
thành đưa đi tiêu thụ (bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho bên A), ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 21
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Phần II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
QUẢN LÝ CTGT KON TUM
I. Đặc điểm, tình hình sản xuất và quản lý của Công ty
cổ phần xây dựng & quản lý công trình giao thông Kon
Tum
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và
quản lý công trình giao thông Kon tum
Tháng 10 năm 1992, với tên gọi Đoạn quản lý cầu đường bộ Kon Tum thực hiện
nhiệm vụ công ích là quản lý và sửa chữa cầu đường bộ. Theo quyết định số
22/QĐ-UB ngày 07/3/2000 của UBND tỉnh Kon Tum về việc chuyển Đoạn quản
lý cầu đường bộ là đơn vị sự nghiệp kinh tế thành Công ty xây dựng và quản lý
công trình giao thông Kon Tum - là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thực
hiện nhiệm vụ công ích, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con
dấu và trụ sở riêng để giao dịch. Lúc bấy giờ máy móc thiết bị rất cũ kỹ, lạc hậu,
trình độ điều hành sản xuất theo cơ chế mới còn non yếu, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, tay nghề của cán bộ, người lao động còn nhiều hạn chế. Số lượng lao
động gián tiếp của Công ty 39/154 người, lao động trực tiếp chủ yếu hoạt động
theo thời vụ, vì thế trong quá trình sản xuất nếu xẩy ra sự cố thường bị thụ động,
lúng túng, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Ngày 02 tháng 8 năm 2005, quyết định số 876/QĐ-UB của UBND tỉnh Kon
Tum về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty xây dựng và
quản lý công trình giao thông Kon Tum thành thành công ty cổ phần xây dụng
và quản lý công trình giao thông Kon Tum. Công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ
52,77 % vốn, với lĩnh vực kinh doanh là Xây dựng cơ bản công trình giao thông.
Công ty cổ phần xây dựng và quản lý Công trình giao thông Kon Tum là một
Doanh nghiệp lớn, hoạt động kinh doanh có thực hiện nhiệm vụ công ích, các
hoạt động công ích là quản lý và sửa chữa thường xuyên còn hoạt động kinh
doanh là xây dựng cơ bản các công trình do Công ty đấu thầu, hạch toán kinh tế
độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và trụ sở làm việc đặt tại số 01 -
đường Nguyễn Thái Học – Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum. Công ty thành
lập các đơn vị trực thuộc là các hạt quản lý cầu đường ở các huyện thuộc tỉnh
Kon Tum. Bộ máy gián tiếp gồm 60 người trên tổng số 174 của toàn công ty.
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 22
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Lao động trực tiếp của công ty chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý và sửa
chữa thường xuyên còn thi công các công trình xây dựng cơ bản phải thuê ngoài
theo thời vụ.
Cùng với việc phát triển đi lên của tỉnh nhà, Công ty cổ phần xây dựng và quản
lý công trình giao thông Kon Tum luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ công ích
được giao, phấn đấu vươn lên và phát triển về mọi mặt để trở thành một trong
những đơn vị kinh tế mạnh về giao thông của địa phương.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây
dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Công ty có nhiệm vụ quản lý duy tu, sửa chữa
thường xuyên và sửa chữa lớn toàn bộ hệ thống cầu
đường bộ của địa phương, từ tỉnh đến trung tâm các
huyện, xã và các quốc lộ đi ngang qua, các công trình
cầu đường bộ do Bộ giao thông vận tải uỷ thác hàng
năm cho địa phương quản lý với nhiệm vụ cụ thể như
sau:
- Lập dự toán quản lý duy tu, sửa chữa thường
xuyên và sửa chữa lớn hệ thống cầu đường bộ địa
phương trình các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
- Ký các hợp đồng kinh tế thi công duy tu, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa
lớn với Sở giao thông vận tải Kon Tum và ký hợp đồng về các công trình xây
dựng cơ bản với các đơn vị kinh tế khác.




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 23
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Quản lý và bảo toàn vốn, vật tư, thiết bị, phương
tiện dự phòng ứng cứu giao thông theo yêu cầu của
cấp trên.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoạt
động có lãi, phát triển công ty, bảo đảm quyền lợi cho
người lao động trong Công ty.
- Thực hiện các nguyên tắc, chế độ, chính sách về
quản lý kinh tế, xây dựng cơ bản.... đúng theo quy định
hiện hành của Đảng và nhà nước. Thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ về tài sản khác đối
với Nhà nước và đối với các đối tượng khác có liên
quan.
2.2 Ngành nghề, đặc điểm, kinh doanh của Công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần xây
dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum chủ
yếu là xây dựng cơ bản các công trình giao thông, khai
thác sản xuất vật liệu phục vụ xây dựng và sửa chữa
công trình giao thông.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng công trình
dân dụng, xây dựng kết cấu công trình, xây dựng công
trình kỹ thuật ( giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, điện,
thuỷ điện, quản lý, duy tu bảo dưỡng sửa chữa công
trình giao thông đường bộ ).
- Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các
sản phẩm từ kim loại; sửa chữa và bảo dưỡng xe có
động cơ, mua bán các sản phẩm xăng dầu; cho thuê

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 24
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



máy móc thiết bị xây dựng, phương tiện vận tải; vận
tải hàng hoá ( khi đủ điều kiện ).
- Công ty quản lý và sửa chữa thường xuyên
đường có tổng chiều dài là 581 km đường các loại
trong đó 8 tỉnh lộ 356 km, 3 quốc lộ 225 km và nhận
thầu thi công các công trình xây dựng cơ bản trên địa
bàn toàn tỉnh Kon Tum và tỉnh bạn.
Do đó sản phẩm sản xuất của Công ty là những
công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn, quy mô
kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài ( có một số công
trình kéo dài 1 đến 2 năm ví dụ như thi công công
trình đường mòn Hồ chí Minh ), sản phẩm riêng lẻ
không theo quy cách nhất định nào, mỗi sản phẩm
được coi như là một đơn đặt hàng khác nhau thể hiện
qua các hợp đồng giao thầu với chủ đầu tư. Sản phẩm
chủ yếu là nền, mặt đường, cầu cống ... phục vụ giao
thông.
- Nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ, các công
đoạn của quá trình sản xuất đều phải thực hiện ở
ngoài trời nên chịu ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến
động của khí hậu, phức tạp của địa hình và phải di
chuyển máy móc thiết bị, các phương tiện dụng cụ thi
công công trình từ nơi này đến nơi khác rất phức tạp.
Quá trình sản xuất phải tuân theo quy trình, quy
phạm của nhà nước.
- Công tác tổ chức quản lý và điều hành sản xuất
kinh doanh dựa vào các hồ sơ thiết kế, dự toán thi

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 25
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



công, lấy dự toán làm thước đo và là cơ sở để kiểm tra
giám sát công trình.
2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh, đặc điểm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình
giao thông Kon Tum có các đơn vị trực thuộc bao gồm
các đội công trình số 1 đến đội công trình số 8 và các
hạt quản lý cầu đường nằm ở các huyện khác nhau
trong tỉnh, nhiệm vụ chính của các hạt là quản lý, duy
tu và sửa chữa thường xuyên các con đường do đơn vị
quản lý. Bên cạnh đó các hạt còn nhận xây dựng cơ
bản một số công trình giao thông, khai thác đá...và một
số công trình lớn khác do Công ty trực tiếp quản lý
điều hành, thực hiện và xác định kết quả.
- Các hạt, đội không được phép hạch toán độc lập
mà tất cả các chứng từ phát sinh liên quan đến các
nghiệp vụ kinh tế được chuyển về phòng kế toán của
Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao
thông để hạch toán. Mặc dù các hạt, đội không tổ chức
hạch toán độc lập nhưng các đội, hạt thực hiện nhiệm
vụ của mình với hình thức khoán gọn, chịu trách
nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu vào
( phần đã được giao khoán ) và chịu trách nhiệm về
chất lượng công trình được giao. Đây là một hình thức
phân cấp quản lý - phân định rõ về quyền hạn và trách
nhiệm, từ đó các đội sẽ có ý thức về sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực được giao.

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 26
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Sản phẩm của công ty là cố định tại nơi sản xuất,
các điều kiện sản xuất như xe, máy móc, thiết bị thi
công, người lao động... phải di chuyển theo địa điểm
đặt sản phẩm, bộ phận lao động trực tiếp chỉ đủ phục
vụ cho công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên, lao
động trực tiếp thi công công trình chủ yếu thuê ngoài
và mang tính chất thời vụ.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần
xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon tum




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 27
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Làm Tưới Vận
sạch nhựa chuyển sử
bụi bẩn phủ bụi đá mu
ở mặt luy
móng lớp
Vận Tưới Lu
đường dă
chuyển nhựa nnén nén

rải đá lấn 1 bằng bằn
20 - 40 lu lu
cm nặng nhẹ
Lu Lu Tưới
nén nén nhựa chu
bằng bằng lấn 2 rải
lu lu chè
nhẹ nặng 20
Vận Lu
cm
chuyển Tưới nén nén
rải đã nhựa bằng bằ
20 - 40 lấn 3 lu lu
cm nặng nh

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 28
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Lu Lu Thu
nén nén dọn
bằng bằng mặt
lu lu bằng
nhẹ nặng thi
3
công
. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 29
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



lý của Công ty CP XD và QLCTGT
Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình
giao thông Kon Tum là một Doanh nghiệp họat động
với quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Kon Tum, doanh thu
hàng năm rất cao khoảng từ 50 đến 70 tỷ đồng. Công
ty còn có các đơn vị trực thuộc là các hạt, đội. Vì vậy,
tổ chức bộ máy quản lý của Công ty có đặc điểm riêng,
phù hợp với quy mô họat động của Công ty; các
phòng, ban bộ phận làm việc một cách năng động, linh
hoạt, chủ động trong mọi tình huống và tinh thần
trách nhiệm cao.
3.1 Mô hình tổ chức bộ máy
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô
hình trực tuyến chức năng, tuân thủ đúng nguyên tắc
một thủ trưởng. Giám đốc Công ty là người lãnh đạo
toàn diện các mặt hoạt động và có quyền hành cao
nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị và các cơ quan có thẩm quyền. Dưới sự điều
hành của Giám đốc là 3 phó giám đốc phụ trách công
việc trên các lĩnh vực khác nhau, thể hiện sự phân
quyền rõ ràng trong quản lý. Điều đó giúp cho môi
trường kiểm soát được tốt hơn. Mô hình của bộ máy
Công ty theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng
và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Hội
đồng

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 30
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Quản
trị

Ban
giám
Đội Phòng Phòng Phòng
đốc
cơ tổng hợp kế toán kế hoạch
giới thống kê - KT vật





GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 31
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Hạt Hạt
QLC QLC
Đg bộ Đg bộ
Đắk Đắk
Glei Tô




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 32
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



3.2 Chức năng Hạt
nhiệm vụ của từng bộ QLC
phận Đg bộ
*. Hội đồng quản trị: Kon
Có quyền quyết định cao Plông
nhất; quản lý tầm vỹ mô, quyết định toàn bộ các vấn
đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, nhân sự của
công ty.
*. Ban giám đốc:
- Giám đốc Công ty: là người đại diện theo pháp
luật: lãnh đạo chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn
bộ bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty; quyết định
phương hướng, chiến lược phát triển của toàn Công
ty; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động
của Công ty; đảm nhận việc ký kết hợp đồng, quyết
định các nghiệp vụ đầu tư, mua sắm tài sản cố định,
đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thụât: theo dõi, chỉ đạo
việc thi công các công trình sao cho đúng với thiết kế
kỹ thuật ban đầu do chủ đàu tư yêu cầu.
- Phó giám đốc phụ trách về kế hoạch: theo dõi tất
cả các công trình về kế hoạch thi công, dự toán nguyên
vật liệu...
- Phó giám đốc phụ trách về việc tổ chức hành
chính của Công ty.
*. Đội cơ giới: Quản lý và điều hành thiết bị xe máy
của Công ty. Chủ động, liên hệ, phối hợp với các đội,

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 33
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



hạt bố trí công việc cho xe máy. Lên kế hoạch và viết
lệnh điều động sản xuất cho từng loại xe máy cụ thể.
Bảo dưỡng xe máy thường xuyên, bảo đảm an toàn
trong lao động.
* Phòng tổng hợp: Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức, hành chính, quản trị,
các chế độ chính sách pháp luật, bảo vệ, tự vệ, an toàn
vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, công tác nội
vụ và các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty trực
tiếp giao.
* Phòng kế toán thống kê: Tham mưu giúp việc cho
Giám đốc về công tác kế toán, thống kê, tài chính;
Quản lý về tài sản, nguồn vốn; đáp ứng cơ bản về vốn
cho công trình, tăng cường ứng vốn, làm hồ sơ thế
chấp tài sản; có kế hoạch trả nợ tiền vay; lên phiếu giá
kịp thời; kế khai và báo cáo các khoản thuế chính xác,
kịp thời; quản lý các hoạt động chi tiêu của Công ty
dựa trên việc ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh; kiểm tra, lập chứng từ và
xác định kết quả hoạt động SXKD của Công ty.
*. Phòng kế hoạch -kỹ thuật - vật tư: Tham mưu,
giúp việc cho Giám đốc về công tác kế hoạch, kỹ thuật,
vật tư; giám sát, theo dõi công trình chặt chẽ, đảm bảo
tiến độ; lập hồ sơ dự toán và hồ sơ quyết toán các công
trình; hồ sơ dự thầu; ơcong tác quản lý tuần đường;
cung ứng kịp thời vật tư, nhiên liệu cho công trình thi
công.

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 34
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



* Các hạt, đội: Hạt quản lý có nhiệm vụ tuần tra
quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và
sửa chữa lớn các tuyến đường được cấp trên giao cho
Công ty quản lý; Các đội công trình trực tiếp thi công
các công trình xây dựng cơ bản. Các hạt, đội chịu
trách nhiệm về chất lượng, tiến độ công trình do đơn vị
thi công trước lãnh đạo Công ty.
* . Vài nét về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
của Công ty
Công ty CPXD và QLCT giao thông tuy hoạt động
theo loại hình Doanh nghiệp cổ phần mới được hơn 3
năm nhưng Công ty đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ
công ích được giao và các công trình mà Công ty tham
gia đấu thầu, nắm vững tình trạng kỹ thụât cầu đường,
tăng cường công tác tuần tra quản lý cầu đường, phản
ánh kịp thời, có kế hoạch sửa chữa, khắc phục, nâng
cao tuổi thọ công trình, đảm bảo tiến độ, chất lượng
quản lý và sửa chữa các công trình giao thông, an toán
trong thi công công trình. Đồng thời, Công ty có kế
hoạch đổi mới cơ chế và biện pháp quản lý sử dụng xe,
máy, thiết bị có hiệu quả kinh tế cao; tìm mọi giải pháp
hữu hiệu để tiết kiệm chi phí trong thi công, hạ giá
thành, nâng cao uy tín của Công ty đảm bảo cạnh
tranh của thị trường và tích cực tìm kiếm, mở rộng thị
trường. Ngoài ra, Công ty đã làm tốt quy chế dân chủ
ở cơ sở, đảm bảo tính công khai, dân chủ, công bằng,
người lao động và cổ đông đều có quyền bàn bạc và

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 35
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



quyết định những nội dung công việc quan trọng, thiết
thực nhằm phục vụ cho hoạt động SXKD đạt hiệu quả,
bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng đối với người lao
động; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước; huy động vốn và đầu tư thiết bị có hiệu quả;
bảo toàn và phát triển vốn; góp phần cải thiện đời sống
của người lao động. Tổ chức tốt các phong trào thi
đua, các hoạt động từ thiện; thực hiện tốt việc đấu
tranh chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội,
tiêu cực khác; đã phát huy vai trò làm chủ của người
lao động của Công ty, đưa Công ty ngày một lớn mạnh
tạo được sự yên tâm, tin tưởng vào lãnh đạo, sự ổn
định và phát triển của Công ty.
Có thể chứng minh điều này qua bảng số liệu sau
Bảng 1: Một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty từ năm 2006 đến năm 2008




ĐVT: Đồng
Chỉ Năm 2006
tiêu
1. 63.384.569.818
Tổng
Doanh
thu về
BH và
cung cấp
dịch vụ
2. 63.363.433.497
Doanh

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 36
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’


thu
thuần về
bán hàng
3. 59.552.759.960
Giá vốn
hàng bán
4. 3.810.673.537
Lợi
nhuận
gộp về
Bán
hàng
5. 201.060.649
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
6. 783.795.267
Chi phí
lãi vay
7.
Chi phí
bán hàng
8. 2.276.988.890
Chi phí
quản lý
DN
9.Lợi 950.950.029
nhuận
thuần từ

SXKD
10. 102.330.541
Thu
nhập
khác
11. 16.926.364
Chi phí

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 37
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’


khác
12. 85.404.177
Lợi
nhuận
khác
13. 1.036.354.206
Tổng lợi
nhuận
trước
thuế
* 1.745.000
Thu
nhập
bình
quân

Qua bảng số liệu về kết quả kinh doanh của Công ty
cho ta thấy qua các năm Công ty hoạt động đạt hiệu
quả tích cực. Tuy năm 2008, Doanh thu có giảm hơn so
với năm 2007 là do:
-Một số công trình đã thắng thầu năm 2007 nhưng
Công ty không dám đẩy nhanh tiến độ thi công vì năm
2008 do cơn bảo giá thị trường biến động mạnh tăng
nhiều lần so với giá đấu thầu.
- Một số công trình đấu thầu trong quí 3 năm 2008
đến cuối năm 2008 mới ký được hợp đồng nên Công ty
chỉ thi công các tháng còn lại của năm 2008, vì vậy giá
trị làm được thấp.
*Lợi nhuận năm 2008 so năm 2007 giảm; nguyên
nhân là do giá cảc thị trường biến động vì thế dẫn đến
các khoản khác cũng giảm



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 38
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Bảng 2:Trích bảng cân đối kế toán Công ty ( ngày 31
tháng 12 năm 2008)
ĐVT: Đồng
TT Chỉ S
tiêu
1 Tiền 1
và các
khoản
tương
đương
tiền
2 Các 2
khoản
phải thu
3 Hàng 8
tồn kho
4 Tài 3
sản ngắn
hạn khác
5 Tài 3
sản dài
hạn (
TSCĐ-
GTCL )
6 Các 1
khoản
phải trả
7 Vốn 7
chủ sở
hữu

Qua một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của
Công ty cho ta thấy rõ sự tăng trưởng trong tình hình
tài chính của Công ty. Các chỉ tiêu phản ánh tài sản,
nguồn vốn cuối năm đều có xu hướng tăng thêm hơn so
với đầu năm. Giá trị hàng tồn kho tăng, Nợ phải trả
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 39
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



tăng chứng tỏ Công ty đang thi công nhiều hạng mục
công trình, chủ đầu tư ứng trước tiền vốn.
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty qua các năm có sự tăng trưởng và hiệu quả.
Tuy vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác
vẫn còn tăng qua các năm, Công ty cần lưu tâm tới
việc hạ thấp các chi phí đó để hiệu quả kinh doanh,
hiệu quả sử dụng vốn được cao hơn.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo
mô hình tập trung và quản lý theo mô hình trực tuyến
chức năng.
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP XD và
QLCTGT


Kế
toán
trưởn
g




Kế Kế Kế
toán toán toán
vật thanh tổng
tư toán, hợp
TSC kiêm
Đ theo

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 40
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



dõi Kế
thuế toán
TGN
H




Ghi chú: Quan hệ
chỉ đạo
Quan hệ
chức năng
*. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận của bộ máy
kế toán:
- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức bộ
máy kế toán toàn Công ty, tổ chức công tác hạch toán
kinh doanh đảm bảo khoa học, tuân thủ pháp luật và
các chế độ, chính sách của Nhà nước. Hướng dẫn và
phổ biến các chế độ tài chính kế toán hiện hành, các kỹ
năng nghiệp vụ của từng phần hành kế toán mà các kế
toán viên được phân công và giám sát việc thực hiện.
Kiểm tra, giám sát, tổng hợp toàn bộ các hoạt động tài
chính - kế toán - thống kê của đơn vị.
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp các
chi phí phát sinh, phân bổ các chi phí hợp lý để tính
giá thành. Lập báo cáo tài chính quyết toán hàng quý
báo cáo cho trong và ngoài đơn vị. Kê khai và quyết
toán các loại thuế.



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 41
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Kế toán thanh toán, tài sản cố định: Thanh toán
lương, các khoản theo lương, tàu xe, phép, công tác ....;
chịu trách nhiệm về tăng, giảm TSCĐ, công cụ lao
động; tính và trích khấu hao TSCĐ; cho thuê TSCĐ.
- Kế toán vật tư: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình
nhập - xuất tồn kho vật tư; viết phiếu nhập, xuất vật
liệu và hoá đơn GTGT; lập bảng phân bổ vật liệu;
kiểm tra định mức nhu cầu sử dụng vật tư, hạch toán
kế toán và ghi các sổ chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản thu,
chi thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; trực tiếp giao
dịch với ngân hàng về tình hình tài chính của Công ty
về các khoản nợ phải trả, nợ phải thanh toán cảu
khách hàng.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt
tại két, nhập các khoản thu tiền vào quỹ, thực hiện chi
theo đúng chứng từ đã được duyệt.
Nhìn chung, cán bộ làm việc tại phòng kế toán tài
chính đều có trình dộ đại học tài chính kế toán, là
những người có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất
đạo đức tốt. Điều này góp phần đáng kể trong việc
nâng cao hiệu quả công tác, quản lý chặt chẽ tài sản,
nguồn vốn cho Công ty, không để thất thoát, gian lận,
lãng phí nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty tốt nhất.
5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 42
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Do đặc thù của Công ty vừa mang tính chất quản lý
duy tu, bảo dưỡng công trình cầu đường bộ, vừa mang
tính chất sản xuất kinh doanh, XDCB các công trình
nhận thầu. Vì thế việc hạch toán tương đối phức tạp,
Công ty áp dụng hình thức kế toán là tập trung tại
phòng kế toán của Công ty; các Hạt, đội không tổ
chức hạch toán riêng mà cập nhật số liệu, chứng từ
ban đầu ở mỗi đơn vị và gửi về phòng kế toán của
Công ty.
5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty :
Căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài
chính ban hành, hệ thống chứng từ kế toán mà Công ty
CP XD và QLCTGT Kon Tum lựa chọn là những
chứng từ cần và vận dụng phù hợp với đặc điểm của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động
của Công ty đều được lập chứng từ kế toán và lập một
cách đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
tài chính.
- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán Doanh
nghiệp và chế độ kế toán xây lắp.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo phương
pháp giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập
trước xuất trước



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 43
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá HTK: Công
ty không lập dự phòng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo
đường thẳng
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
các khoản nhượng hàng nội bộ được hạch toán trên
TK 512, nhượng lại cho các hạt, đội thi công chỉ
nhượng lại bằng giá vốn, không tính thêm khoản phụ
thu.
- Doanh thu cho thuê tài sản được phản ánh vào TK
5113. Doanh thu hoạt động tài chính tuân thủ theo
chuẩn mực kế toán số 14.
- Doanh thu hợp đồng xây dựng: được xác đinh trên
cơ sở phiếu giá được chấp nhận nghiệm thu thanh
toán, không ghi nhận doanh thu bên chủ đầu tư ứng.


5.2. Hệ thống chứng từ kế toán:
Thông qua việc quan sát đối chiếu, tính toán và ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán
cung cấp thông tin cần thiết, kịp thời cho việc quản lý ,
đồng thời giúp kiểm soát nhiều mặt hoạt động của đơn
vị. Do đó, việc tổ chức chứng từ kế toán, vận dụng hệ
thống tài khoản và xây dựng hệ thống báo cáo thông
tin trong đơn vị một cách khoa học là một vấn đề rất
quan trọng mà tất cả các đơn vị đều quan tâm. Tuy

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 44
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



nhiên, tại Công ty vẫn đang tổ chức công tác kế toán
dưới hình thức thủ công. Mặc dù vậy, hệ thống chứng
từ kế toán tại công ty được tổ chức chặt chẽ, lô rích, rõ
ràng, tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra - kiểm soát
trong nội bộ Công ty. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều được phản ánh trên chứng từ gốc. Chứng từ gốc là
các chứng từ phát sinh ban đầu của các hoạt động như
hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu
nhập kho......Bên cạnh đó Công ty còn lập các chứng từ
có chức năng thu thập ban đầu về hoạt động kinh tế
xẩy ra trong đơn vị như bảng đối chiếu vật liệu, bảng
đối chiếu tạm ứng, bảng kê nhập, xuất vật tư.
Chứng từ luôn luôn được lập một cách nhanh chóng
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, trên chứng từ thể
hiện đầy đủ các thông tin cần thiết, nội dung thông tin
rõ ràng, phán ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty đảm bảo kịp thời, chính xác.
5.3. Hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty ngoài việc áp dụng hệ thống tài khoản
chung theo chế độ kế toán mới, Công ty còn mở thêm
một số tài khoản chi tiết khác cho phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của đơn vị, đó là hệ thống tài khoản
áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp ban hành theo
quyết định số 1864/1998/QĐBTC ngày 16/12/1998 của
Bộ tài chính.
Hệ thống tài khoản của Công ty được mở chi tiết, cụ
thể, rõ ràng và có hướng dẫn áp dụng. Các tài khoản

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 45
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



như: tài khoản ( TK ) 154, TK 511, TK 621, TK 622,
TK 627 đều được mở chi tiết cho từng hoạt động, ví
dụ như:
* Đối với tài khoản 154:
- TK 1541 - Chi phí sản xuất dở dang ( hoạt động
sửa chữa thường xuyên )
- TK 1542 - Chi phí SXDD ( hoạt động XDCBB )
- TK 1543 - Chi phí SXDD ( mỏ đá )
- TK 1545 - Chi phí SXDD ( trạm trộn bê tông nhựa
)
- TK 1546 - Chi phí SXDD ( trạm nghiền )
* Đối với TK 621:
- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu sửa chữa thường
xuyên
- TK 621.2 - Chi phí nguyên vật liệu XDCB
- TK 621.3 - Chi phí nguyên vật liệu sản xuất đá
- TK 621.5 Chi phí nguyên vật liệu trạm trộn bê
tông nhựa
- TK 621.6 - Chi phí nguyên vật liệu trạm nghiền
Tương tự mở chi tiết cho tài khoản 622 - Chi phí
nhân công trực tiếp và tài khoản 627 - Chi phí sản xuất
chung tương ứng cho từng hoạt động của Công ty.
- Còn TK 511 - Doanh thu cũng chi tiết tương tự
cho Doanh thu của các hạng mục công trình.
* Đối với TK 623 - chi phí sử dụng máy cho các
công trình, cho toàn công ty sẽ được mở chi tiết về chi



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 46
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công cho từng công
trình. Cụ thể:
- TK 623.1 - Chi phí sử dụng máy thi công cho hoạt
động sửa chữa TX.
- TK 623.2: Chi phí sử dụng máy thi công cho hoạt
động XDCB
- TK 623.3: chi phí sử dụng máy thicông cho từng
công ty
Từ các tài khoản đó, Công ty chi tiết hơn từng loại
chi phí sử dụng máy thi công cho từng loại hoạt động
được mở theo dõi ở Sổ phụ.
5.4. Hệ thống sổ kế toán:
Thực tế tại công ty, trong kỳ hạch toán có nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho nên việc hạch toán
tương đối phức tạp. Để phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh và
bộ máy kế toán, đáp ứng yêu cầu theo dõi và xử lý
thông tin kế toán, tài chính, Công ty cổ phần xây dựng
và quản lý công trình giao thông áp dụng hình thức ghi
sổ kế toán là hình thức: Chứng từ - Ghi sổ để ghi chép
với các quy định cụ thể sau:
- Niên độ kế toán: bắt đầu 1/1/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
Sơ đồ 4: Sơ đồ hình thức ghi sổ tại công ty CP XD và
QLCTGT Kon Tum




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 47
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 48
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Chứng
từ gốc (
Bảng tổng

Sổ hợp
Sổ
quỹ chứng từ
chi
gốc )
tiết


Sổ
cái
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
BÁO
CÁO
KẾ
TOÁN

Ghi chú: - Ghi hằng ngày :
- Ghi hàng tháng:
- Quan hệ đối chiếu:


II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý
công trình giao thông Kon Tum
1 Đối tượng phương pháp kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
1.1 Đối tường phương pháp kế toán chi phí sản xuất
tại Công ty: Là việc xác định giới hạn chi phí mà thực


GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 49
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



chất đã xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi
phí theo từng đơn đặt hàng, từng công trình.
Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
Công ty, tính chất sản xuất sản phẩm…. để xác định
đối tượng tập hợp chi phí cho thích hợp.
Như đã trình bày, sản phẩm của Công ty là những
công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,
mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu
dài, Việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây
lắp phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi
công), quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh dự toán,
lấy dự toán làm thước đo.
Vậy đối với hạch toán chi phí của Công ty là các
hạng mục công trình.
Phương pháp hạch toán chi phí: Là phương pháp
sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo
khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch
toán chi phí.
Vậy phương pháp hạch toán chi phí sản xuất của
Công ty là phương pháp sử dụng tập hợp chi phí và
phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của
hạng mục công tình (công trình xây dựng cơ bản, sửa
chữa thường xuyên….).Kế toán mở sổ chi tiết hạch
toán chi phí cho từng công trình , Công ty căn cứ vào
dự toán của hạng mục công trình khoán gọn cho các
đội nhận khoán. Những bộ phận nhận khoán chỉ tập
hợp chứng từ chi, lên bảng kê gửi về phòng kế toán của

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 50
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Công ty để ghi sổ. Như vậy, bộ phận nhận khoán thực
hiện hình thức báo sổ còn công việc kế toán chỉ diễn ra
ở đơn vị giao khoán ( công ty).
Tại Công ty đặc điểm hạch toán theo phương pháp
khoán gọn được thực hiện giữa công ty với đội xây
dựng nội bộ của Công ty. giữa công ty và bộ phận nhận
khoán phải ký hợp đồng khoán gọn và thực hiện thanh
lý hợp đồng khoán gọn làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Công ty sử dụng TK141 tạm ứng
TK 1411 - Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp
theo lương
TK 1412- Tạm ứng mua hàng hóa
TK 1413- Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội
bộ
1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty
*Xác định đối tượng tính giá thành: Chính là việc
xác định sản phẩm, bán thành phẩm.. nhất định đòi
hỏi phải tính giá thành một đơn vị.
Xuất phát từ đặc điểm của công tác XDCB là sản
xuất trong một thời gian dài, kết cấu phức tạp.. cho
nên đối tượng tính giá thành công tác xây lắp thường
là công trình hoàn thành, hạng mục công trình hoàn
thành đến giai đoạn quy ước. Do đó trong XDCB đối
tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành
thường là phù hợp nhau.



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 51
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Đối tượng tính giá thành tại Công ty, các giai đoạn
công việc của hạng mục công trình đã hoàn thành,
khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn
thành.
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm:Là phương
pháp được sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm
tại Công ty sử dụng phương pháp tổng cộng chi phí
theo từng hạng mục công trình
2. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty.
Chí phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi
phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh
trong quá trình sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân
xưởng, đội được tính trong một chu kỳ nhất định( quí ,
năm )và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp.
Việc tập hợp chi phí phải được tiến hành theo một
trình tự hợp lý, khoa hoạc thì mới có thể tính giá thành
một cách chính xác, kịp thời.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất sản phẩm xây lắp,
Công ty thực hiện cơ chế khoán xây lắp nội bộ cho đơn
vị thi công nhưng không hạch toán riêng. Để đáp ứng
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất được dễ dàng, thuận
tiện hơn trong đề tài này đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là từng công trình, minh họa cụ thể là công trình
đường đường giao thông nội bộ đoạn D1 đến A3
(đường vào công an thị xã)




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 52
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KHOÁN GỌN
“V/v nhận thầu thi công xây lắp công trình giao
thông”
Công trình: Đường giao thông nội bộ đoạn D1 đến
A3
Hạng mục: Nền, mặt đường, vỉa hề và công trình
thoát nước
Địa điểm : Thị xã kon tum - Tỉnh kon tum
Hợp đồng số: 42A/HĐKG ngày 24 tháng 11 năm
2008
Nơi ký: Công ty CP xây dựng và quản lý CTGT
Kon Tum
CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG KHOÁN GỌN:
- Hợp đồng kinh tế số 04/HĐ - XD V/v thi
công xây dựng công trình: Đường giao thông nội bộ
đoạn A1 đến A3 ( từ đường Duy Tân đến đường U
Rê, trước cửa công an thị xã), Hạng mục: Nền, mặt
đường,vỉa hề và công trình thoát nước ký ngày
24/11/2008 giữa ban quản lý dự án các công trình
trọng điểm thị xã kon Tum với Công ty cổ phần xây
dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình

đường giao thông nội bộ đoạn D1 đến A3 ( từ đường
Duy Tân đến đường U Rê, trước cửa Công an thị
xã);

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 53
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Hạng mục: Nền, mặt đường, vỉa hề và cống thoát
nước
- Quy chế khoán gọn của Công ty cổ phần xây
dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
1. Bên giao khoán (A): Cty CP xây dựng và quản lý
CTGT Kon Tum
Đại diện Ông: Nguyễn Văn tín Chức
vụ: Giám đốc
2. Bên nhận khoán(B): Đội công trình số 7
Đại diện Ông: Đặng Ngọc Quang Chức
vụ: Đội trưởngHai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng
giao nhận thi công công trình với nội dung sau:
Điều 1: Khối lượng
(Có bảng tách chi tiết kèm theo);
Điều 2: Chất lượng
Thi công đảm bảo tuân thủ đúng các quy trình,
quy phạm kỹ thuật theo quy định hiện hành.
Điều 3: Tiến độ thi công
Khởi công ngày 24 tháng 11 năm 2008
Hoàn thành ngày 20 tháng 03 năm 2009
Điều 4: Kinh phí giao nhận 937.640.000 đồng
(Bằng chữ: Chín trăn ba bảy triệu, sáu trăm bốn
mươi ngàn đồng)
Trong đó:
- Chi phí máy : 131.470.000 đông
- Chi phí vật tư vật liệu: 559.470.000
đồng (đến HT xây lắp)

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 54
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Chi phí nhân lực : 214.980.000 đồng
- Trực tiếp phí : 13.590.000 đồng
- Chi phí chung : 6.790.000 đồng
- Chi phí lán trại : 11.340.000 đồng
Điều 5: Nghiệm thu thanh toán
a/ Nghiệm thu: Khi bên nhận khoán thỏa
mãn các điều 1, 2, 3 thì Công ty cử người đại diện đi
nghiệm thu thanh toán.
b/ Thanh toán: Khi công trình hoàn thành
thì Công ty căn cứ vào biên bản nghiệm thu công
trình hoàn thành và phiếu giá được duyệt để thanh
toán theo phương thức đã nêu trên trong quy chế
của Công ty.
Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều
khoản đã nêu trên trong quy chế khoán gọn.
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN KHOÁN
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO KHOÁN
Đặng Ngọc Quang
Nguyễn Văn Tín




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 55
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN


Công trình: Đường giao thông nội bộ đoạn D1 đến
A3
Hạng mục: Nền, mặt đường, vỉa hề và công trình
thoát nước
Địa điểm : Thị xã kon tum - Tỉnh kon tum


Căn cứ thanh lý hợp đồng:
Hợp đồng giao khoán số: 42A/HĐKG, ký
ngày 24 tháng 11 năm 2008
Hôm nay, ngày 31 tháng 12 năm 2008
Hai bên thanh lý hợp đồng gồm:


1. Đại diện bên A: Công ty CP xây dựng và quản lý
CTGT Kon Tum
Ông: Nguyễn Văn Tín Chức vụ:
Giám đốc


2. Đại diệnbên B: Đội công trình số 7
Ông: Đặng Ngọc Quang Chức vụ:
Đội trưởng
Tiến hành thanh lý hợp đồng số: 42A/HĐKG

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 56
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



ngày 24/11/2008


Điều 1: Khối lượng
Theo hợp đồng khoán gọn số 11A/HĐKG
ngày 24/11/2008 và biên bản nghiệm thu công trình
hoàn thành ngày 31/12/2008 của Hội đồng nghiệm thu
và phiếu giá chấp nhận thanh toán của kho bạc nhà
nước tỉnh Kon Tum


Điều 2: Chất lượng:
Bên B hoàn thành công trình đúng yêu cầu chất
lượng ghi trong điều 2 Hợp đồng khoán gọn.


Điều 3: Tiến độ thi công
Khởi công : ngày 24 tháng 11 năm 2008
Hòan thành : ngày 31 tháng 12 năm 2008


Điều 4: Kinh phí giao nhận thầu thanh toán:
937.640.000 đồng
(Bằng chữ: Chín trăn ba bảy triệu, sáu trăm
bốn mươi ngàn đồng)
Trong đó: - Chi phí máy :
131.470.000
- Chi phí vật tư vật liệu: 559.470.000 đồng
(đến HT xây lắp)
- Chi phí nhân lực : 214.980.000 đồng
- Trực tiếp phí : 13.590.000 đồng

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 57
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Chi phí lán trại : 11.340.000 đồng
- chi phí chung : 6.790.000 đồng


Thanh toán :
Bên A đã thanh toán cho bên b tổng số tiền là
750.099.205 đồng
Trong đó:
a/ Vật tư - vật liệu các loại
Nhiên liệu phục vụ vận chuyển : 24.307.279 đ
Xe máy vận chuyển vật liệu : 2.800.000đ
Xi măng : 78.883.677 đ
Ống cống các loại : 132.468.000 đ
Sắt thép các loại : 84.057.434 đ
Cấp phối đá dăm, đá các loại : 50.146.000 đ
b/ Chuyển khoản
c/ Tiền mặt : 315.000.000 đ
d/ Khấu hao xe máy ( do Công ty cung cấp) :
10.200.000đ
+ Nhiên liệu cho xe máy hoạt động:
52.236.815 đ
Vậy số tiền còn lại bên A phải thanh toán cho
bên B là : 187.540.795 đồng
* Giữ lại tiền bảo hành công trình :
57.300.000 đồng
Số tiền bên A phải thanh toán cho bên B đợt này
là : 130.240.795 đồng( Một trăm ba mươi triệu, hai
trăm bốn mươi ngàn, bảy trăm chín lăm đồng)

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 58
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Bên B chịu trách nhiệm về chất lượng công
trình và bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ thi công.
- Bên A chịu trách nhiệm thanh toán cho bên B
số tiền còn lại đã ghi ở điều 4 biên bản này.
Biên bản này được lập thành 04 bản có
giá trị ngang nhau, bên A giữ 3 bản, bên B giữ 1 bản.


ĐẠI DIỆN BÊN B
ĐẠI DIỆN BÊN A




Đặng Ngọc Quang
Nguyễn Văn Tín




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 59
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Tổng hợp khoán gọn công trình XDCB quí 4 năm 2008
Trong
ác đó
kh
oả
n
kh
ấu
tr





GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 60
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Kon tum,
ngày 31 tháng 12 năm 2008
Kế toán trưởng Lập biểu
Phan Văn Sanh Hồ Hiền
Lương


Công ty CP Mẫu số01-
SKT(Ban hành
xây dựng & quản theo QĐ số
lý 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006
CTGT Kon
của BTC
Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 101
Ngày 31 tháng 12 năm 2008


Trích Tài khoản
yếu Nợ
Khoán 6212




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 61
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



gọn công 6222
trình
XDCB
Quý 4
năm 2008
6232
6272




Cộng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng
Người lập biểu


Phan Văn Sanh
Hồ Hiền Lương
3/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
3.1. Nội dung chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp là các khoản chi về vật liệu, công cụ dụng cụ thực
tế xuất dùng để phục vụ trực tiếp cho việc thi công xây
lắp công trình. Nguyện vật liệu chính gồm: Xi măng,
sắt, thép, nhựa đường ,đá các loại, …nhiên liệu: xăng,
dầu,…
3.2. Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Vật liệu sử dụng trực tiếp cho công trình nào thì
được theo dõi và hạch toán trực tiếp cho công trình

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 62
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



theo giá thực tế. Đối với vật liệu mua và xuất thẳng cho
công trình thì tính theo giá thực tế bằng tiền chưa có
thuế GTGTghi tên hóa đơn của người bán cộng thêm
chi phí vận chuyển. Nếu vật liệu xuất dùng từ kho thì
kế toán dùng phương pháp hạch toán hàng tồn kho
nhập trước, xuất trước để tính giá vật liệu.(Giá trị vật
liệu nhập kho không có thuế GTGT)
a- Chứng từ sử dụng, trình tự lập, luân chuyển và xử lý
chứng từ
Căn cứ vào dự toán công trình, kế hoạch thi công
công trình, phòng KH-KT-VT tiến hành lập kế hoạch
cung cấp vật tư, đồng thời giao nhiệm vụ thi công cho
đội công trình để thi công công trình. Đội công trình
căn cứ vào dự toán được phân chia lập kế hoạch vật tư
thi công gửi lên bộ phận kế hoạch xét duyệt, từ đó căn
cứ vào kế hoạch khi có nhu cầu các đội công trình báo
cáo số liệu vật tư cần để thi công được sự đồng ý của
bộ phận cung ứng thủ kho tiến hành xuất vật tư dựa
vào các phiếu xuất kho. Kế toán căn cứ vào các phiếu
xuất kho lên bảng kê chi tiết theo từng công trình.
Trường hợp Công ty không cung ứng vật tư đội
công trình lập kế hoạch mua vật tư trình lãnh đạo
duyệt cho ứng tiền mua vật tư xuất thẳng cho công
trình, đến cuối thanh lý công trình.
b- Sổ kế toán sử dụng: Tùy theo từng loại sản phẩm,
Công ty mở sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng đối
tượng như:

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 63
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



+ TK 6211 : Vật liệu cho công trình SCTX
+ TK 6212 : Vật liệu cho công trình XDCB
+ TK 6213 : Vật liệu sản xuất đá
+ TK 6215 : Vật liệu cho trạm trộn
+ TK 6216 Vật liệu cho trạm nghiền
- Sổ chi tiết tài khoản 6212 chi tiết theo từng công
trình.
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái tài khoản 6212 ‘Chi phí nguyên vật liệu
công trình XDCB’’
c- Ví dụ minh họa: Hai phiếu xuất kho của
Công trình đường nội bộ đoạn D1 đến A3( vào công
an thị xã)
* Trường hợp xuất vật tư tại kho


PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 29 tháng 11 năm 2008

Họ và tên người nhận hàng: Đặng Ngọc Quang Quyển số: 15
Địa chỉ (bộ phận): Đội công trình số 7 Số: 320+340
Lý do xuất kho: Thi công đường D1, A3( đường vào công an thị xã Nợ : TK 6212
Xuất tại kho: Công ty CP xây dựng và quản lý CTGT Kon Tum. Có: 1521, 1523, 153

Số lượng Thành
TT Tên vật tư Mã số ĐVT Đơn giá
Yêu cầu Thực xuất tiền
1 Xi măng S Danh Tấn 6 6 1.260454.54 7.562.727
2 Thép D1 Kg 50 50 12.905 645.250
3 Thép D6 Kg 479 479 10.905 5.223.495
4 Thép D8 Kg 193 193 10.905 2.104.665
5 Thép D10 Cái 2.573 2.573 11.219 28.866.487
Cộng 44.402.624
Tổng số tiền ( viếtbằng chữ): Mốn mươi bốn triệu, bốn trăm linh hai ngàn, sáu trăm hai bốn đồng.

Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 64
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Từ chứng từ gốc ( phiếu xuất kho) kế toán tổng hợp
lên bảng xuất vật tư, sau đó vào sổ chi tiết tài khoản, sổ
được mở chi tiết cho từng công trình, được cập nhật
thường xuyên




Sổ chi tiết tài khoản 6212
Đối tượng: Đường D1, A3 ( đường vào công
an thị xã)
Chứng từ
SH NT giả
107 31/12/08
phi
xuấ
tổn
trên
phâ
101 31/12/08
gọn
123 31/12/08
hao
125 31/12/08
chi


cộn


GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 65
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Căn cứ vào phiếu xuất kho, cuối kỳ kế toán lên
Bảng phân bổ vật tư quí 4 năm 2008
bảng phân bổ vật tư
TK Có TK 1521 TK 1523 TK 1524 TK 155 Tk 153 Tổng cộng

TK Nợ
I Tài khoản 6212 8.641.246.532 1.998.476.690 1.060.000 1.939.821.428 12.580.604.650
1 …………. …………. ……….. ……….. ………. ……… ……..
2 CT: đường A1 đến D3 295.409.111 76.544.094 50.146.000 422.099.205
II Tài khoản 6211 180.874.035 694.007.898 11.250.000 886.131.933
…….. ………. ……….. ……….. ………… …… ……..
III Tài khoản 6213 147.565.845 481.021.805 628.587.650
………….. ………. …………. …………. …………. ……… ……..
IV Tài khoản 6215 227.204.572 12.900.001 240.104.573
………………. ……….. …………. ……….. ……… ……… ………
V Tài khoản 6216 18.974.909 1.292.893.000 1.311.867.909
…………….. ……….. ……….. ……….. …………. …….. ………..
VI Tài khoản 632 19.323.127 407.832.331 427.155.458
……………….. ………….. ………… …………. ……….. ……… …………..

Tổng cộng 9.369.693.998 3.285.329.065 286.579.096 3.651.796.759 17.805.000 16.611.203.918




Kon tum, ngày 31 tháng 12
năm 2008
Kế toán trưởng Người lập
Phan Văn Sanh Nguyễn Thị



*Ghi chú: trong giá trị xuất kho nhiên liệu của TK
1523 của công trình đường A1 đến D3 bao gồm
- Nhiên liệu phục vụ vận chuyển: 24.307.279
- Nhiên liệu máy thi công : 52.236.815
Căn cứ vào bảng phân bổ vật tư kế toán lên chứng
từ ghi sổ:

Công ty CP xây dựng & quản lý Mẫu số01-SKT(Ban hành theo
CTGT Kon Tum QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 107
GVHDTT: TS Hoµng Tïng 31 tháng 12NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 66
Ngày SVTT: năm 2008

Tài khoản Số tiền
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Công ty CP Mẫu số01-
SKT(Ban hành
xây dựng & quản theo QĐ số
lý 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006
CTGT Kon
của BTC
Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 108




Công ty CP Mẫu

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 67
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



xây dựng & quản số01-
lý SKT(Ban
CTGT Kon hành theo
Tum QĐ số
15/2006/QĐ-
BTC ngày
20/3/2006
của BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 108
Ngày 31 tháng 12 năm 2008


Trích Tài khoản
yếu Nợ
Phân 6211
bổ 6212
nhiên
liên liệu
Quý
4 năm
2008
6213
6215
6216
632
6233
2412

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 68
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



242
642




Cộng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng
Người lập biểu


Phan Văn Sanh
Hồ Hiền Lương




Công ty CP Mẫu số01-
SKT(Ban hành
xây dựng & quản theo QĐ số
lý 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006
CTGT Kon
của BTC
Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 109

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 69
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Ngày 31 tháng 12 năm 2008


Trích Tài khoản
yếu Nợ
Xuất 6212
phụ 6233
tùng
thay thế
Quý
4 năm
2008
2412
6421




Cộng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng
Người lập biểu


Phan Văn Sanh
Hồ Hiền Lương


Công ty CP Mẫu số01-
SKT(Ban hành
xây dựng & quản theo QĐ số
lý 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006
CTGT Kon
của BTC

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 70
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 110
Ngày 31 tháng 12 năm 2008


Trích Tài khoản
yếu Nợ
Phân 6211
bổ đá 6212
thành
phẩm
Quý
4 năm
2008
6216
632


Cộng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng
Người lập biểu


Phan Văn Sanh
Hồ Hiền Lương


Công ty CP xây dựng & quản lý Mẫu số01-SKT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của BTC
CTGT Kon Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 111
GVHDTT: TS Hoµng TïngNgày 31SVTT: 12 năm 2008 - KT10A Kon Tum 71
tháng NguyÔnThÞ Hµ
Tài khoản Số tiền
Trích yếu
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng
Người lập biểu


Phan Văn Sanh
Hồ Hiền Lương
*Trường hợp vật tư mua ngoài xuất trực tiếp cho
công trình không qua nhập kho:
- Căn cứ vào nhu cầu vật tư để thi công công trình,
đội thi công lên kế hoạch xin ứng vốn để mua vật tư
ngoài thông qua tài khoản 1413 - Tạm ứng chi phí xây
lắp nội bộ. Khi công trình hoàn thành nghiệm thu,
thanh lý hợp đồng khoán gọn, căn cứ vào khối lượng
vật tư thi công đúng bằng dự toán trong hợp đồng giao
khoán.
-Đối với công trình đường D1, A3 Nguyên vật liệu
mua ngoài hạch toán Nợ TK 6212 , Có TK 1413 tại
chứng từ 101 là 186.807.610 đồng. Ví dụ minh họa 1
hóa đơn mua ngoài.



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 72
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LG/2008N
Liên 2: Giao khách hàng 0195539
Ngày 30 tháng 12 nam 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 215 Phan Đình Phùng – Kon Tum
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 61 001 47261

Hoa tên người mua hàng: Đặng Ngọc quang
Tên đơn vị: Công ty CP xây dựng & quản lý CTGT Kon Tum
Địa chỉ: 01 Nguyễn Thái Học - TX Kon Tum - tỉnh Kon Tum
Số tài khoản: 6251 000 000 1779
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 6100104405-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C D E F
3
2 Đá 1 x 2 M 7 170.000 1.190.000
3
3 Đá 2 x 4 M 25 160.000 4.000.000

Cộng tiền hàng: 5.190.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 259.500
Tổng cộng tiền thanh toán: 5.449.500
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu, bốn trăm bốn chín ngàn, năm trăm đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
- Kế toán kiểm tra chi phí, kiểm tra tính hợp lệ, hợp
lý của hóa đơn và loại Kế toán kiểm tra chi phí, kiểm
tra tính hợp lệ, hợp lý của hóa đơn và loại vật tư của
công trình. Nếu thấy phù hợp với dự toán công trình
thì chấp nhận và hạch toán.




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 73
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




SỔ CÁI
Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu XDCB Số hiệu: 6212
NT Chứng từ ghi sổ TK Số tiền
Diễn giải
ghi sổ SH NT Đ/ ứng Nợ Có
Quí I - 2008
……. …………. …………………… …………… …………… …………
39 31/3/08 Khoán gọn CTrình : XDCB 1413 220.055.484
……… …………… ………………… ………….. ……………..
50 31/3/08 Kết chuyễn chi phí XDCB 1542 8.343.700.262
Cộng Phát sinh 8.343.700.262 8.343.700.262
Quí II - 2008
……… ………….. …………………….. …………. ………….. …………….
76 30/3/08 Xuất đá thành phẩm 155 500.137.378
…… ………… …………………………….. ……. …………… ……………
103 30/3/08 K/c chi phí vào dở dang 1542 6.059.910.301
Cộng số phát sinh 6.061.900.777 6.061.900.777
Số phát sinh lũy kế 14.405.601.039 14.405.601.039
Quí III - 2008
……….. ………… …………………… ………….. …………… …………
48 30/6/08 Khoán gọn CT XDCB 1413 774.092.871
69 30/6/08 Kết chuyển chi phí vào dở 1542 4.787.224.858
dang
Cộng số Phát sinh 4.787.224.858 4.787.224.858
Số phát sinh luyc kế 19.192.825.897 19.192.825.897
Quí 4 -2008
71 31/12/08 Giảm VL xuất cho C CT (1521) (156.597.611)
sang SCTX
74 31/12/08 chuyển VL giám SCTX 1521 4.371.819
675 sang CT Kon Rẫy
75 31/12/08 Xuất VT nhận trước đường 3388 60.436.380
N Hồi
101 31/12/08 Khoán gọn CT XDCB 1413 7.771.605.261
107 31/12/08 Phân bổ vật liệu 1521 8.641.246.532
108 31/12/08 Phân bổ nhiên liệu 1523 1.998.476.690
110 31/12/08 Xuất đá thành phẩm 155 1.939.821.428
120 31/12/08 Xuất VT trước đường HCM 3388 353.535.000
125 31/12/08 kết chuyển chi phí vào dở 1542 20.612.895.499
dang
Cộng phát sinh 20.612.895.499 20.612.895.499

Số phát sinh lủy kế 39.805.721.396 39.805.721.396




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 74
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




4/ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
4.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí
nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền công và
các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất như: các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp,…
không bao gồm các khoản trích theo lương như:
BHXH, BHYT, KPCĐ. Chi phí nhân công trực tiếp
không bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp của
bộ phận quản lý gián tiếp. Mỗi đội công trình có đội
trưởng quản lý và chấm công hàng ngày.
4.2. Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực
tiếp
Hàng ngày đội trưởng theo dõi công trình có nhiệm
vụ chấm công và khối lượng công việc hoàn thành.
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, khối lượng
công việc và hiệu quả công việc hoàn thành, kế toán
đội tiến hành làm bảng thanh toán lương. Căn cứ vào
dự toán chi phí nhân công trong hợp đồng giao khoán
và quy chế trả lương công ty, đội trưởng xin ứng chi
phí nhân công để thanh toán lương cho công nhân
thông qua tài khoản 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp
nội bộ. Khi công trình hoàn thành nghiệm thu và
thanh lý hợp đồng, căn cứ vào thanh lý chi phí nhân
công kế toán lập chứng từ ghi sổ.

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 75
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



a- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh
toán lương, thanh toán công,…
b- Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 622
+ TK 6221 : Nhân công SCTX
+ TK 6222 : Nhân công XDCB
+ TK 6223 : nhân công sản xuất đá
+ TK 6225 : nhân công cho trạm trộn
+ TK 6226 nhân công cho trạm nghiền
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái tài khoản 6222 ‘’ Chi phí nhân công
XDCB’’
c- Ví dụ minh họa: Công trình: Đường nội bộ doạn
D1, A3
Bảng chấm công
Tháng 11 năm 2008
Tên công trình : Đường giao thông nội bộ đoạn D1,
A3( đoạn vào côg an thị xã)
TT Họ Và Tên


1 Vũ Văn Tuấn
…………………..
………………….
15 Đinh Văn Toàn
Ngày
31 tháng 11 năm 2008
Tổ
trưởng
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 76
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Căn cứ vào bảng chấm công kế toán đội lập bảng
thanh toán lương

Công ty CP xây dựng & quản lý CTGT Kon Tum
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 11 năm 2008

Tên công trình : Đường giao thông nội bộ đoạn D1, A3( đoạn vào côg an thị xã)

TT Họ và tên Ngày công Đơn giá Thành tiền Ký nhận
1 Vũ Văn Tuấn 30 100.000 3.000.000
………………….. 30 100.000 3.000.000
………………….
15 Đinh Văn Toàn 30 100.000 3.000.000
Tổng cộng 450 45.000.000
Kết toán:Bốn mươi lăm triệu đồng.
Kon Tum, ngày 2 tháng 12 năm 2008
Lập Đội trưởng
Đặng Ngọc Quang



Từ bảng thanh toán lương và căn cứ vào dự toán
chi phí nhân công, đội thi công xin ứng tiền để thanh
toán. Công trình hoàn thành nghiệm thu và được chấp
nhận, tiến hành thanh lý hợp đồng giao khoán xây lắp
nội bộ, căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí nhân công
trong thanh lý hợp đồng, kế toán lên chứng từ ghi sổ:
Tổng số tiền nhân công của công trình: 214.980.000
đồng, sau khi kiểm tra các bảng chấm công, bảng
lương có phù hợp với dự toán và thực tế, kế toán chấp
nhận và đã hạch toán ở chứng từ 101 ngày 31 tháng 12
năm 2008.



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 77
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ theo
dõi chứng từ ghi sổ và vào sổ Cái tài khoản 6222


SỔ CÁI

Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp( XDCB) Số hiệu: 6222
NT Chứng từ ghi sổ TK đối Số tiền
Diễn giải
ghi sổ SH NT ứng Nợ Có
Quý I -2008
23 31/3/2008 Phân bổ lương 334 27.577.796
39 31/3/2008 Khoán gọn CT XDCB 1413 8.360.000
50 31/3/08 K/C chi phí vào dở dang 1542 35.937.796
Cộng phát sinh 35.937.796 35.937.796
Quý II -2008
20 30/6/2008 Phân bổ lương 334 12.277.310
Khoán gọn CT XDCB 1413 942.900.000
K/C chi phí vào dở dang 1542 955.177.310
Cộng số phát sinh 955.177.310 955.177.310

Số phát sinh lũy kế 991.115.106 991.115.106
Quý III -2008
18 30/9/2008 Phân bổ lương 334 2.036.215
48 30/9/2008 Khoán gọn CT XDCB 1413 348.330.000
69 30/9/2008 K/C chi phí vào dở dang 1542 350.366.215
Cộng số phát sinh 350.366.215 350.366.215

Số phát sinh lũy kế 1.341.481.321 1.341.481.321
Quý IV-2008
45 31/12/08 Phân bổ tiền lương 334 672.000
85 31/12/08 Tiền lương phải trả bổ 334 161.677.920
xung theo đoen giá
101 31/12/08 Khoán gọn CT XDCB 1413 8.728.011.000
122 31/12/08 Giảm chi phí nhân công 6233 39.855.106
Khoan nhồi
125 31/12/08 K/c chi phí vào dở dang 1542 8.850.505.814
Cộng số phát sinh 8.890.360.920 8.890.360.920
Số phát sinh lũy kế 10.231.842.241 10.231.842.241



5/ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
5.1. Nội dung chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí
sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí phát sinh
trong việc sử dụng máy thi công để thi công công trình.
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 78
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



- Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp trả cho công
nhân lái xe, máy
- Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho xe, máy thi
công
- Chi phí khấu hao máy thi công
5.2. Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi
công
Căn cứ vào dự toán chi phí máy thi công công
trình được phân bổ trong hợp đồng giao khoán, đội
công trình tiến hành thuê xe máy. Trường hợp xe máy
tại Công ty thì chi phí xe máy được tính vào chi phí
khấu hao máy thi công.
Chi phí thuê xe máy ngoài Công ty được thể hiện
trên sổ sách đội thi công và được tạm ứng tiền thanh
toán chi phí thông qua tài khoản 1413. Khi công trình
hoàn thanh và thanh lý, căn cứ vào số liệu thanh lý kế
toán lập chứng từ ghi sổ
a- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ
khấu hao, nhật trình
b- Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết tài khoản 6232
+ TK 6231 : Chi phí máy SCTX
+ TK 6232 : Chi phí máy XDCB
+ TK 6233 : Chi phí máy sản xuất đá
+ TK 6235 : Chi phí máy cho trạm trộn
+ TK 6236 Chi phí máy cho trạm nghiền
- Sổ Cái tài khoản 6232

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 79
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




c- Ví dụ minh họa: Công trình đường nội bộ đoạn
PHIẾU XUẤT KHO
D1 đến A3 6 tháng 12 năm 2008
Ngày

Họ và tên người nhận hàng: Đặng Ngọc Quang Quyển số: 20
Địa chỉ (bộ phận): Đội công trình số 7 Số: 658
Lý do xuất kho: Thi công đường nội bộ đoạn D1 đến A3 Nợ : TK 623
Xuất tại kho: Công ty CP xây dựng và quản lý CTGT Kon Tum. Có: 1523
Số lượng
TT Tên vật tư Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Diezel Lít 200 200 10.981.82 2.196.364
----------- ------ --------- ----- ---------
Cộng 2.455.455
Số tiền bằng chữ: Hai triệu, bốn trăm năm lăm ngàn, bốn trăm năm lăm đồng.
*Các phiếu xuất kho đã tổng hợp trên bảng phân bổ
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)tư ở
vật chứng từhọ tên)sổ 108 ngày 31/12/200 (Ký, họ tên)
(Ký, ghi (Ký, họ tên)

* Các phiếu xuất này đã tập hợp trên bảng phân bổ vật tư ở chứng từ ghi sổ 108




SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6232
Đối tượng: Đường A1 đến D3
Chứng từ SHTK Số phát sinh Số dư
Diễn giải
SH NT Đ/ứng Nợ Có Nợ Có
108 31/12/08 Xuất nhiên liệu 1523 52.236.815
101 31/12/09 Khoán gọn XDCB 6212 69.033.185
123 31/12/08 Phân bổ khấu hao
Sổ cái tài khoản 10.200.000
214 6232 ‘’ Chi phí máy công trình
125 31/12/08 K/c vào dở dang 1542 131.470.000
Cộng XDCB’’ 131.470.000 131.470.000



SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí sử dụng máy thi công ( XDCB) Số hiệu: TK 6232
NT Chứng từ ghi sổ Số tiền
TK đối
ghi Diễn giải
SH NT ứng Nợ Có
sổ
Quí I - 2008
39 31/3/08
Khoán gọn công trình: XDCB 1413 290.500
50 31/3/08
K/C chi phí vào dở dang 1542 290.000
Cộng phát sinh 290.000 290.000
Quí II - 2008
100 30/6/08 Khoán gọn công trình: XDCB 1413 448.976.089
K/C chi phí vào dở dang 1542 448.976.089
Cộng phát sinh 448.976.089 448.976.089
GVHDTT: TS Hoµng Cộng phát sinh lũy kế : NguyÔnThÞ
Tïng SVTT Hµ - KT10A Kon Tum 80
449.266.089 449.266.089
Quí III - 2008
48 30/9/08 Khoán gọn công trình: XDCB 1413 140.813.148
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




6/ Kế toán chi phí sản xuất chung
6.1. Nội dung: Chi phí sản xuất chung là chi phí có
liên quan đến thi công công trình nhưng có tính chất
phục vụ chung như: chi phí lương quản lý đội, chi phí
làm lán trại,…và các khoản trích theo lương trên tiền
lương phải trả của công trình.
6.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào chứng từ phát sinh và dự toán công
trình đội thi công lập kế hoạch xin ứng tiền để thanh
toán các khoản chi phí về lương , các chi phí phục vụ
chung cho công trình thông qua tài khoản 1413 - tạm
ứng chi phí xây lắp nội bộ, sau khi nghiệm thu và
thanh lý hợp đồng giao khoán, căn cứ vào giá trị khoán
kế toán lập chứng từ ghi sổ và lên sổ cái
a- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, bảng thanh toán
lương,…
b- Sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ ghi sổ(đã minh họa ở chứng từ 101 tổng
hợp KGCT XDCB)
- Sổ Cái tài khoản 627

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung ( XDCB) Số hiệu: TK 6272
NT Chứng từ ghi sổ TK đối Số tiền
Diễn giải
ghi sổ SH NT ứng Nợ Có
Quí I - 2008
39 31/3/09 Khoán gọn CT XDCB 1413 4.960.000
GVHDTT: TS
…… Hoµng Tïng
……… ……………………….SVTT: NguyÔnThÞ Hµ
………. - KT10A Kon Tum ………
…………… 81
50 31/3/09 K/C chi phí vào dở dang 1542 5.690.000
Cộng phát sinh 5.690.000 5.690.000
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




7/ Tập hợp chi phí sản xuất & kiểm kê tính giá sản
phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm
7.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Chi phí sản
xuất trong kỳ bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung. Cuối kỳ các chi
phí này được tập hợp kết chuyển chuyển sang bên nợ
tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kế toán căn cứ vào chi phi phát sinh lập bảng tổng
hợp.
* Ví dụ minh họa: Công trình đường D1 đến A3
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT SINH
Năm 2008
TT Khoản mục chi phí Số tiền
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 559.470.000
2 Chi phí nhân công trực tiếp 214.980.000
3 Chi phí sử dụng máy thi công 131.470.000
4 Chi phí sản xuất chung 31.720.000
Cộng 937.640.000
Kon Tum, ngày 31 tháng 12 năm 2008
Kế toán trưởng Lập


SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1542
Đối tượng: Đường D1 đến A3
GVHDTT: TS Hoµng Tïng giải SVTT:SHTK
Chứng từ Diễn - phát sinh
NguyÔnThÞ HµSố KT10A Kon Tum 82 dư
Số
SH NT Đ/ứng Nợ Có Nợ Có
Mang sang
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí thi công trong kỳ,
kế toán kết chuyển chi phí vào bên Nợ tài khoản 154 –
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, lên chứng từ ghi
sổ




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 83
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Công ty CP xây dựng & quản lý CTGT Kon Tum Mẫu số01-SKT(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 125
Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Tài khoản Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
154 35.185.844.949
6212 20.612.895.499
6222 8..850.505.814
Kết chuyển chi phí vào dở dang 6232 3.281.143.603
6233 (63.001.488)
6272 2.498.273.100
6273 6.028.431
Cộng 35.185.844.959 35.185.844.959
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người lập biểu
Phan Văn Sanh Hồ Hiền Lương


SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Số hiệu: TK 154 2
NT Chứng từ ghi sổ Số tiền
ghi Diễn giải TK đối ứng
SH NT Nợ Có
sổ
Số dư 2007 mang sang 3.438.903.203
Quí I - 2008
6 31/3/08 Tổng hợp H Đ B hàng 1311 183.640.710
GVHDTT: 31/3/08 K/c Tïng XDCB vào dở :
50 TS Hoµng chi phí SVTT NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 84
6212,6222, 9.096.954.846
dang 6237
54 31/3/08 K/C CTXDCB vào dd 632 235.713.000
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




7.2 . Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai
đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất sản phẩm. Do
đó, để xác định giá thành thực tế của sản phẩm phải
đánh giá sản phẩm dở dang.
Tuy nhiên, khi tính giá thành công trình đường D1,
A3 với hạng mục “Nền, mặt đường và CTTN” đã hoàn
thành trong năm 2008, vì vậy không có giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
Do chọn kỳ tính giá thành là năm nên không có giá
trị sản phảm dở dang đầu kỳ
* Nguyên tắc chung tính giá trị sản phẩm dở dang tại
Công ty: Tại Công ty không tiến hành đánh giá sản
phẩm dở dang của sản phẩm mà chỉ tính giá trị sản
phẩm dở dang của các chi phí mà chưa kết chuyển vào

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 85
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



giá thành sản phẩm khi sản phẩm chưa hoàn thành. Vì
Công ty áp dụng cơ chế khoán gọn nên khi khoán công
trình các đội thi công tạm ứng tiền và được ghi nợ trên
tài khoản 1413 - tạm ứng chi phí xây lắp nnội bộ. Chi
phí dở dang chủ yếu là nguyên vật liệu các đội công
trình đã lấy tại kho Công ty, nó được đánh giá theo giá
trị thực tế xuất kho. Cuối kỳ tổng hợp những chi phí
chưa kết chuyển vào trong sản phẩm được tính vào chi
phí dở dang


7.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp, theo công thức sau:

Giá thành Chi phí Chi phí Chi phí
thực tế thực tế của thực tế của sản xuất
CTHT bàn = KLXL DD + KLXL - dở dang
giao đầu kỳ P/sinh cuối kỳ
trong kỳ




Căn cứ vào số liệu trên kế toán lập bảng tính giá thành


BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Công trình: Đường D1, A3
Hạng mục: Nền,mặt đường và CTTN

TT Khoản mục CPSXDD CPSX PS trong kỳCPSXDD Tổng giá thành
chi phí đầu kỳ cuối kỳ
1 CPNVLTT 0 559.470.000 0 559.470.000
2 CPNCTT 0 214.980.000 0 214.980.000
3 CPSDMTC 0 131.470.000 0 131.470.000
4 CPSXC 0 31.720.000 0 31.720.000
Cộng 0 937.640.000 0 937.640.000
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 86
Kon Tum, ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất xây lắp thực tế hoàn
thành đưa đi tiêu thụ, kế toán lập chứng từ ghi sổ ( căn cứ vào bảng tổng hợp
tính giá thành sản phẩm )
Công ty CP xây dựng & quản lý CTGT Mẫu số01-SKT(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC
Kon Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 126
Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Tài khoản Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
Kết chuyển giá vốn công trình
XDCB hoàn thành tiêu thụ
632 1542 40.721.789.173 40.721.789.173
Cộng 40.721.789.173 40.721.789.173
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người lập biểu
Phan Văn Sanh Hồ Hiền Lương



Tổng giá trị trên mục Công trình hoàn thành tiêu thụ là: 41.404.147.542
đồng. Do các khoản chi phí thuê ngoài, bê tông nhựa là: 682.358.369 đồng đã
hạch toán trực tiếp vào nợ TK 632 nên giá trị kết chuyển từ TK 1542 sang TK
632 là : 40.721.789.173 đồng




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 87
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 88
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Phần III
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I. Một số ý kiến nhận xét về công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty:
* Ưu điểm
- Đội ngũ cán bộ kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng
và quản lý công trình giao thông kon tum có trình độ
tương đối đồng đều (có 4/6 người có trình độ đại học, 2/6
người có trình độ trung cấp và giàu kinh nghiệm, được
phân công phù hợp với trình độ và năng lực, đồng thời
Công ty cũng không ngừng củng cố và kiện toàn bộ máy
kế toán
- Công ty đã xây dựng được hệ thống sổ sách kế toán,
cách thức ghi chép, phương thức hạch toán một cách khoa
học đúng chế độ kế toán và phù hợp với yêu cầu quản lý
của Công ty.
- Chứng từ được lưu trữ đầy đủ, sắp xếp có hệ thống và
khoa học.
*Nhược điểm: Hệ thống máy móc được trang bị đầy đủ
nhưng với nhu cầu của thời đại công nghệ thống tin như
hiện nay hệ thống kế toán tại Công ty vẫn còn sử dụng thủ
công chưa sử dụng phần mềm kế toán nên việc làm báo
cáo quyết toán quý, năm còn chập so với chế độ kế toán



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 89
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



1.2.Nhận xét về công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty
* Ưu điểm
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng chính là đối
tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là công trình, hạng
mục công trình nên dễ dàng, thuận tiện trong việc hạch
toán và theo dõi chi tiết trên sổ sách được rõ ràng, chặt
chẽ, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý.
- Đối với việc theo dõi chi phí, vì Công ty áp dụng cơ
chế khoán gọn nên việc theo dõi chi tiết tại Công ty rất
thuận tiện và sổ sách ít, chủ yếu là theo dõi tại đơn vị thi
công vì phần lớn các đơn vị thi công ứng tiền chi phí mua
ngoài.
- Việc tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty do
đặc thù ngành xây lắp nên giá thành sản phẩm thường
được biết trước thông qua dự toán công trình được lập ban
đầu vì thế công tác tập hợp chi phí và tính giá thành rất
đơn giản.
* Nhược điểm:
- Do đặc thù của ngành xây lắp, sản phẩm là công trình
mà thường xa nguồn cung cấp nguyên liệu, khâu vận
chuyển xa tốn kém và thường bị hao hụt nên chi phí tăng
lên nhưng chi phí nguyên vật liệu bù vận chuyển được lập
theo dự toán ban đầu nên đôi khi đội thi công phải chịu lỗ
khoản chi phí phát sinh thêm ngoài dự toán.
- Vì Công ty áp dụng cơ chế khoán gọn thi công công
trình nên tất cả chi phí do đơn vị thi công tự lo nguồn cung

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 90
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



cấp và lập kế hoạch xin ứng vốn thi công nhưng vì Công
ty cung cấp một phần nguyên vật liệu nên thường các đơn
vị thi công ứng vượt cả phần vật liệu lẫn vốn thi công do
khâu luân chuyển chứng từ chậm và sự phối hợp giữa bộ
phận cung ứng vật tư của phòng kế hoạch và kế toán vật
tư, kế toán tạm ứng chưa kịp thời dẫn đến vốn Công ty bị
chiếm dụng, tuy không ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
nhưng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty vì
vốn của Công ty không dồi dào lắm cũng có lúc phải đi
vay, phải trả lãi vay nên chi phí tăng thêm từ đó giảm lợi
nhuận của Công ty.


II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay nhu cầu thông tin
kịp thời là hết sức cần thiết và là yếu tố quan trọng giúp
nhà quản lý nắm bắt thông tin kịp thời nhằm đưa ra
phương án phù hợp với yêu cầu công việc của Công ty và
đuổi kịp đòi hỏi của xã hội, vì thế Công ty cần có biện
pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đó là phải cập nhật thông tin
qua dịch vụ mạng kịp thời.
Hệ thống kế toán tại Công ty cũng nên có phương án
để áp dụng chế độ kế toán máy để tiết kiệm được thời gian
và tránh được những sai sót khi làm bằng phương pháp
thủ công.



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 91
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Trong công tác hạch toán chi phí tại các đơn vị thi
công để giảm bớt các khoản chi phí phát sinh ngoài dự
toán và tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành thì cần tìm
kiếm nguồn nguyên vật liệu gần nơi thi công, tính toán
chính xác nhu cầu nguyên vật liệu để tránh lãng phí và các
chi phí khác liên quan kèm theo do công trình xa nơi cung
cấp nguồn nguyên liệu. Bên cạnh đó các đội thi công phải
chú trọng công tác kế toán tại đội để cập nhật kịp thời, đầy
đủ số liệu sổ sách kế toán nhằm nâng cao công tác quản lý
tài chính .
Để tránh việc chiếm dụng vốn do cung cấp thừa vật tư
và ứng thừa vốn của đơn vị thi công với Công ty, Công ty
cần có biện pháp khắc phục như: bộ phận cung cấp vật tư
trước khi xuất vật tư và bộ phận kế toán tạm ứng trước
khi cho ứng tiền thi công phải yêu cầu đội thi công cung
cấp số liệu tiền ứng và khối lượng vật tư đã nhận tại Công
ty trước đó có xác nhận của các bộ phận liên quan.




Kết luận!




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 92
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Hoạt động xây dựng trong môi trường hiện
nay chịu nhiều tác động, mỗi Doanh nghiệp muốn
đứng vững trên thị trường thì phải tự vận động và
không ngừng tìm hiểu, sáng tạo trong mọi lĩnh vực để
làm được điều đó cần thực hiện tốt các vấn đề sau
- Nâng cao vai trò của Hội đồng quản trị, Ban
Giám đốc quyền làm chủ của người lao động
- Đầu tư, kiện toán công tác tài chính kế toán
phù hợp với xu thế của thời đại
- Tìm kiếm và mở rộng thị trường không
những trong tỉnh mà cả các tỉnh bạn và nguồn cung
cấp nguyên liệu gần nơi sản xuất
- Quản lý, giám sát mọi chi phí phát sinh
nhằm đầu tư vào sản xuất kinh doanh một cách thiết
thực nhất không để lãng phí.
- Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, chất lượng
và yêu cầu thi công nhằm nâng cao uy tín của Công ty
trên thị trường.
Là một doanh nghiệp đứng trên địa bàn tỉnh
Kon Tum, mà tỉnh ta hiện nay là một tỉnh Tây nguyên
còn nghèo, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty có một ý nghĩa cực kỳ to lớn góp
phần đưa nền kinh tế tỉnh nhà vươn lên đáp ứng với sự
phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên để làm được
điều đó không chỉ nỗ lực của bản thân doanh nghiệp
mà còn cần phải có sự đầu tư, giúp đỡ và tạo điều kiện



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 93
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



của các cơ quan của Đảng, Nhà nước và của cả cộng
đồng.
Trên đây là một số nhận xét về công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty, trong phạm vi một đề tài thực tập tốt
nghiệp và khả năng còn hạn chế cũng như thời gian
nghiên cứu ngắn nên không thể tránh khỏi sai sót cũng
như đưa ra ý kiến nhận xét và các giải pháp một cách
triệt để, thiết thực, kính mong các Thầy, Cô giáo trong
khoa Kế toán và thầy giáo hướng dẫn TS - Hoàng
Tùng, cùng các anh, chị trong phòng Kế toán của Công
ty CPXD và QLCT giao thông Kon Tum góp ý bổ sung
để đề tài của em được hoàn chỉnh, đi vào cuộc sống
một cách thiết thực hơn.
Cuối cùng em xin cản ơn sự hướng dẫn tận
tình của Thầy giáo hướng dẫn TS – Hoàng Tùng, cùng
các anh, chị phòng kế toán trong Công ty CP XD và
QLCT giao thông Kon Tum đã tận tình giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập
của mình./.
Em xin chân thành cảm ơn!


Kon Tum, ngày
12 tháng 8 năm 2009
Sinh viên




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 94
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



Nguyễn Thị Hà




NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN
THỰC TẬP


…………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 95
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………..
Kon Tum,
ngày tháng năm 2009


Giám đốc




NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA THẦY GIÁO
HƯỚNG DẪN THỰC TẬP


…………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………

GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 96
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’



……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………..
Kon Tum, ngày
tháng năm 2009
Thầy
giáo hướng dẫn




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 97
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN
THỰC TẬP


…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………
…………………………………………………………
…………………



GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 98
Đề tài ’’ Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp’’




GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 99

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản