Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Đề tài: "Quản lí rủi ro tín dụng tại SACOMBANK chi nhánh Đống Đa"

Chia sẻ: truongphiphi

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Tín dụng là một hoạt động cơ bản và chủ yếu của ngân hàng. Hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng. Nói đến tín dụng có rất nhiều vấn đề như: cho vay, đầu tư...Cú cỏc quá trình thẩm định các dự án để đưa ra quyết định tài trợ. Hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhưng rủi ro tín dụng cũng rất cao, rủi ro tín...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Đề tài: "Quản lí rủi ro tín dụng tại SACOMBANK chi nhánh Đống Đa"

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đề tài

Quản lí rủi ro tín dụng
tại SACOMBANK chi
nhánh Đống Đa
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp




LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Tín dụng là
một hoạt động cơ bản và chủ yếu của ngân hàng. Hoạt động tín dụng có vai
trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng.

Nói đến tín dụng có rất nhiều vấn đề như: cho vay, đầu tư...Cú cỏc quá
trình thẩm định các dự án để đưa ra quyết định tài trợ. Hoạt động tín dụng
đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhưng rủi ro tín dụng cũng rất cao, rủi ro
tín dụng là không thể tránh khỏi trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng
của mỗi ngân hàng, rủi ro tín dụng cú tỏc đọng đến không chỉ bản thân ngân
hàng mà còn có tác động đến lĩnh vực tài chính tiền tệ từ đó tác động đến nền
kinh tế vĩ mô. Chỉ có thể phòng ngừa và hạn chế rủi ro bằng việc làm tốt công
tác quản lí rủi ro chứ chưa thể loại trừ rủi ro ra khỏi hoạt động tín dụng. Chính
vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Quản lí rủi ro tín dụng tại SACOMBANK chi
nhánh Đống Đa ”.

Bằng phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động tín dụng, em muốn
đưa ra để phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng với những rủi ro thường
gặp, rút ra được những mặt hạn chế, những nguyên nhân, bài học kinh
nghiệm. Để từ đó có biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hiện tại và tương
lai.

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần:

Chương I: Khái quát về hoạt động ngân hàng và quản lí rủi ro tín dụng
ngân hàng

Chương II: Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Sacombank Đống Đa.

Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao quản lí rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh Sacombank Đống Đa


Nguyễn Trọng Hùng 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM.

1.1.1. Khái niệm.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng thì nhu cầu vốn của
mỗi tổ chức, cá nhân là rất lớn. Để có lượng vốn phục vụ cho nhu cầu của
mỡnh thỡ họ phải đi vay. Nếu đi vay từ những cá nhân, công ty khỏc thỡ lãi
suất cho vay rất cao hoặc không đảm bảo sự an toàn. Do đó các hệ thống ngân
hàng ra đời và hoạt động cung ứng cho nền kinh tế một lượng vốn lớn, với
mục tiêu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngân
hàng.

1.1.2. Chức năng của NHTM.

1.1.2.1. Trung gian tài chính.

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư.

Trong nền kinh tế tại một thời điểm có những chủ thể tạm thời thừa vốn,
có những chủ thể thiếu vốn. Để cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên
tục, NHTM đã thực hiện chức năng của mình đó là huy động mọi nguồn vốn
trong xã hội kết hợp với nguồn vốn của chính nó để cung cấp cho nền kinh tế.




Nguyễn Trọng Hùng 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


1.1.2.2. Trung gian thanh toán.

Tiền có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán. Trong
lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng, các ngân hàng đã không tạo
được tiền kim loại, do đó khi giấy nhận nợ của ngân hàng được phát hành nó
đó trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận.
Với nhiều ưu thế, dần dần giấy nợ của Ngân hàng đã thay thế tiền kim loại và
là phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy.

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động thanh toán
của ngân hàng cũng có những bước phát triển phù hợp như: NHTM cung ứng
cho nền kinh tế một số phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, uỷ nhiệm
thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán.

1.1.2.3. Chức năng tạo tiền.

Giả sử ban đầu Tài sản có của ngân hàng A(dự trữ) là 100tr, với tỷ lệ dự
trữ bắt buộc là 10% ngân hàng sẽ cho vay 90tr. Một khách hàng đến vay 90tr
để thanh toán cho khách hàng của mình bằng chuyển khoản đến ngân hàng
Bơi cần thanh toán). Lúc này bên tài sản có (dự trữ) của ngân hàng B là 90tr.
Ngân hàng B cũng cho vay với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%. Cứ như vậy với
một lượng tiền ban đầu ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, hệ thống NHTM
sẽ có thể tạo thêm cho nền kinh tế một lượng tiền gấp 10 lần lượng tiền ban
đầu.

Tổng bút tệ tạo ra = 100+90+81+72,9+....=1000 tr

1.1.3. Vai trò của NHTM.

NHTM là một trung gian tài chính do đó nó giữ vị trí quan trọng trong
hệ thống tài chính. Nó thực sự đem lại lợi ích trọn vẹn và đầy đủ cho cả người




Nguyễn Trọng Hùng 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


có vốn, người cần vốn, cho cả nền kinh tế xã hội và bản thân các tổ chức tài
chính trung gian.

Do chuyên môn hoá và thành thạo trong nghề nghiệp, NHTM đáp ứng
đầy đủ, chính xác và kịp thời yêu cầu của người cần vốn và người có vốn. Sự
hoạt động ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng, với mức lãi suất huy
động hấp dẫn khách hàng- thường xuyên thay đổi lãi suất một cách hợp lý và
đa dạng hoỏ cỏc dịch vụ đã thu hút được khối lượng vốn lớn trong nền kinh
tế. Chính vì vậy ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết
mọi nền kinh tế.

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Do đó ngân
hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để làm phương tiện thanh toán, tài
trợ và cho vay. Tất cả số tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng nhờ ngân hàng
mà dù chỉ trong chốc lát cũng sẽ đưa vào quá trình kinh doanh, làm tăng
lượng vốn trong nền kinh tế. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với
các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước.

Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền
tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ nhằm
phát triển kinh tế bền vững. Xuất phát từ vai trò của ngân hàng trên thị trường
tài chính. Hoạt động của một ngân hàng có ảnh hưởng đến hệ thống tài chính,
từ đó tác động đến mọi lĩnh vực: kinh tế, xã hội; mọi phạm vi: vĩ mô và vi
mô. Có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đối với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân. Thông qua hệ thống ngân hàng mà Chính phủ có thể thực hiện các
chính sách tài chính quốc gia như: Nếu tình hình trong nước lạm phát cao thì
chúng ta phải dùng biện pháp thắt chặt cung ứng tiền tệ bằng cách tăng lãi
suất huy động ở các NHTM; Ngân hàng mở rộng cho vay đến tất cả các thành
phần kinh tế, góp phần khuyến khích phát triển kinh tế đồng đều giữa cỏc



Nguyễn Trọng Hùng 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


vựng, cỏc địa phương. Nguốn vốn được vận động từ nơi thừa vốn sang nơi
thiếu vốn thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế nhằm đạt tới mục tiêu của chính
sách tài chính quốc gia đó là: điều hoà nguồn tài chính trong tổng thể nền kinh
tế, nhằm thoả mãn nhu cầu tài chính cho nền kinh tế đi đôi với nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn tài chính.

1.1.4. Các dịch vụ Ngân hàng.

Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho công chúng và
doanh nghiệp. Hoạt động ngân hàng có phát triển hay không nó phụ thuộc vào
kết quả dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.

1.1.4.1. Mua, bán ngoại tệ.

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi
mua bán ngoại tệ: mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng
phí dịch vụ.

1.1.4.2. Nhận tiền gửi.

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Ngoài nguồn vốn
tự có của mình, ngân hàng còn phải huy động vốn từ nhiều tổ chức khác nhau
trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư sinh lời.

1.1.4.3. Cho vay.

Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao. Ngay thời kỳ đầu các ngân
hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người
bán. Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng là người mua,
giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.

Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn của khách hàng ngày càng
tăng thì nghiệp vụ cho vay của ngân hàng cũng trở nên đa dạng hơn như: cho
vay tiêu dùng, cho vay ngắn hạn, tài trợ cho dự án trung và dài hạn...


Nguyễn Trọng Hùng 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


1.1.4.4. Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản
mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua ngân hàng
đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt. Việc thanh toán không dùng
tiền mặt đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho
khách hàng. Chính vì vậy đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
để nhờ ngân hàng thanh toán hộ.

1.1.4.5. Bảo lãnh.

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và do
ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong
bảo lãnh cho khách hàng. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của
mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn
của tổ chức tín dụng khác...

1.1.4.6. Các dịch vụ khác.

Ngoài những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp như trên cũn cú những
dịch vụ như: bảo quản hộ tài sản, quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động của
Chính phủ, cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư
vấn, dịch vụ bảo hiểm, các dịch vụ địa lý.

Với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay. Để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng đã cung cấp dịch vụ môi giới đầu
tư chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và
các chứng khoán khác. Một số ngân hàng đã thành lập công ty chứng khoán
hạch toán độc lập để cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán này.




Nguyễn Trọng Hùng 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


1.2. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG.

Trong nền kinh tế thị trường cần thiết phải có sự tồn tại và phát triển của
tín dụng. Bởi vì trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều
hoạt động tuần hoàn qua 3 giai đoạn: dự trữ - sản xuất - tiêu thụ.

Để quá trình tái sản xuất được thực hiện bình thường và liên tục đòi hỏi
vốn cùng một lúc phải tồn tại và vận động qua 3 hình thái: vốn tiền tệ – vốn
sản xuất- vốn hàng hoá. Trong khi một bộ phận vốn tiền tệ biến thành vốn sản
xuất thì bộ phận vốn sản xuất trước đó biến thành vốn hàng hoá và bộ phận
vốn hàng hoá trước nữa biến thành tiền tệ. Quá trình vận động tuần hoàn này
không được gián đoạn mới đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện
bình thường.

Như vậy, do đặc điểm chu chuyển tuần hoàn vốn có lúc đơn vị thiếu vốn,
cú lỳc doanh nghiệp thừa vốn, nếu xét trong toàn xã hội thì trong khi đơn vị
này thiếu vốn thì đơn vị khác thừa vốn. Do đó phải điều hoà vốn từ nơi thừa
sang nơi thiếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và sử dụng
vốn có hiệu quả. Đú chớnh là nguyên nhân và cơ sở để tồn tại và phát triển
của tín dụng.

1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.

Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ hoặc
người cho vay) chu cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng khoán dựa vào lời
hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái hoặc người đi vay).
Thông thường những giao dịch này còn bao gồm cả việc thanh toán lợi tức
cho người cho vay.

Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân hàng thực
hiện. Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những khách



Nguyễn Trọng Hùng 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


hàng khác nhau. Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiền
hoa hồng mà họ phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước đó.

1.2.2. Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với ngân hàng.

Trong nền kinh tế thị trường cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ
bản của ngân hàng. Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao
nhất cho NHTM. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường
chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2
đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng
rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường
phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến rủi ro về lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro
nguồn vốn. Do đó các ngân hàng phải có những biện pháp quản lý hoạt động
tín dụng một cách thích hợp để nâng cao chất lượng tín dụng. Nhằm mang lại
hiệu quả kinh doanh cao cho ngân hàng.

1.2.3. Các loại tín dụng ngân hàng.

Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách
hàng với những mục đích sử dụng khác nhau.

1.2.3.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay.

Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn đến 1 năm. Thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân.

Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm. Cho vay trung hạn dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi




Nguyễn Trọng Hùng 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


mới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời gian
thu hồi vốn nhanh

Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm. Được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.

1.2.3.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng.

Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố thế
chấp hay có bảo lãnh của người thứ 3.

Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo
lãnh của người thứ 3.

1.2.3.3. Căn cứ vào mục đích tín dụng.

Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng
bất động sản, bao gồm: tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai,
tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa...

Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua nguyên vật liệu, trả thuế, và
chi trả lương.

Tín dụng nông nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động
nông nghiệp nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và
chăn nuôi gia súc.

Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân để
mua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà, trang thiết bị trong nhà.
Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.




Nguyễn Trọng Hùng 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc
và cho thuê lại chúng.

Tín dụng khác: bao gồm các khoản tín dụng như tín dụng kinh doanh
chứng khoán...

1.2.4. Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng.

Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định
nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời.

1.2.4.1. Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời
gian xác định.

Các khoản tín dụng ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền
gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải có
trách nhiệm hoàn trả cả lãi và gốc như đã cam kết. Do vậy ngân hàng luôn
yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này. Đây là điều
kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.

1.2.4.2. Việc sử dụng vốn vay.

Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả
thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy
định khác của ngân hàng cấp trên.

1.2.4.3. Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả.

Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất.
Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng
thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng. Các khoản tài trợ của
ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay. Trong
trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản
đảm bảo khi vay.


Nguyễn Trọng Hùng 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


1.2.5.Rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.5.1. Bản chất của rủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng (rủi ro về sự tổn thất tài chính) là khả năng xảy ra những
tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn,
không trả, hoặc không trả đầy đủ cả gốc và lãi, mất khả năng thanh toán. Điều
này có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả gốc và lãi như cam kết sẽ có
thể bị trì hoãn hoặc thậm chí là không được trả, và hậu quả là sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính chất trung gian
dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng.

Khi thực hiện hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là
khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất. Tuy nhiên những khoản cho vay đú luụn hàm
chứa rủi ro. Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi trong hoạt động của ngân
hàng. Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động
tín dụng thì ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý.

Rủi ro gắn liền với hoạt động của NHTM, phản ánh các tình huống bất
ngờ xảy ra, có thể gây tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng thường chiếm
tỷ trọng cao nhất trong hoạt động của NHTM và luôn phải đối mặt với rủi ro
này.

1.2.5.2. Phân loại rủi ro tín dụng.

Có rất nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng.

- Phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
tín dụng có: rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.

- Phân loại theo cơ cấu các loại hình rủi ro: rủi ro theo khoản cho vay
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn hay vay khoản tín dụng hợp vốn.

- Phân loại theo nguồn gốc hình thành có:


Nguyễn Trọng Hùng 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


+ Rủi ro từ phía người cho vay (ngân hàng, các tổ chức tín dụng) gồm:
Rủi ro ở khâu chính sách, rủi ro ở khâu nghiên cứu, theo dõi, quản lý và xử lý
rủi ro, rủi ro ở khâu thông tin, rủi ro ở khâu cán bộ, rủi ro ở công tác kiểm tra,
kiểm soát.

+ Rủi ro từ phía người vay gồm: Rủi ro về đạo đức (chủ quan); Rủi ro do
khả năng tài chính yếu kém của người vay; Rủi ro do biến động khả năng
kinh doanh của người vay; Rủi ro từ phía người điều hành doanh nghiệp, mối
quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác; Rủi ro bất khả kháng.

- Phân loại khác: Rủi ro từ khâu quản lý, kiểm tra của NHNN; Rủi ro
phát sinh từ chế độ chính sách của Nhà nước; Rủi ro quốc gia; Rủi ro môi
trường; Rủi ro khác như do sự đánh giá không khách quan, chính xác của cơ
quan công chứng đối với tài sản thế chấp, do việc cho vay bị áp đặt bởi cấp
trên...

1.3. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.

1.3.1. Khái niệm

Là phương pháp nghiên cứu, so sánh trong phân tích hoạt động tín dụng,
từ đó đưa ra để phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng với những rủi ro
thường gặp, rút ra được những mặt hạn chế, những nguyên nhân, bài học kinh
nghiệm. Để từ đó có biện pháp nhằm quản lí rủi ro trong hiện tại và tương lai.

1.3.2. Mục đích

1.3.2.1.Đảm bảo tính thanh khoản

Rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đến thu nhập và uy tín của ngân hàng bởi
vì: Nhiệm vụ đầu tiên của ngân hàng là nhằm bảo vệ tiền gửi của khách hàng.
Nếu một khoản cho vay nào đó bị thất thoát (không thu hồi được) thì trước
tiên làm cho ngân hàng không có khả năng thanh toán cho người gửi tiền.


Nguyễn Trọng Hùng 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Ngân hàng cũng phải có trách nhiệm với các cổ đông, phải đảm bảo mức chia
lãi tức cổ phần hợp lý cũng như đảm bảo mức lương nhất định đối với nhân
viên ngân hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng,
đem lại 85->90% thu nhập của ngân hàng. Nếu những doanh nghiệp vay vốn
ngân hàng đỏ vỡ, nhất là những doanh nghiệp vay nhiều vốn của một ngân
hàng và không có khả năng khắc phục được, thì sau đó sẽ dẫn đến sự đổ vỡ
của chính bản thân ngân hàng. Bởi nếu ngân hàng bị rủi ro trong hoạt động tín
dụng và phải dùng vốn để trang trải cho các khoản thất thoát này thì đến một
chừng mực nào đó sẽ không thể thực hiện việc “xoỏ sổ” những khoản thất
thoát này nữa và ngân hàng có thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh
toán cho người gửi tiền. Giảm uy tín đối với khách hàng đến gửi tiền do đó
làm giảm nguồn vốn mà ngân hàng có thể huy động được.

Để đạt được lợi nhuận cao thu hút nhiều khách hàng, tăng sức cạnh
tranh, các ngân hàng tìm cách mở rộng tín dụng, cung ứng nhiều dịch vụ cho
khách hàng nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn, các loại
rủi ro này luôn tiềm ẩn làm tăng chi phí để bù đắp rủi ro làm giảm lợi nhuận,
lỗ hoặc mất vốn; thiếu hụt nguồn vốn để chi trả tiền gửi cho khách hàng, các
khoản vay của tổ chức tín dụng, tài chính khác do không thu hồi được các
khoản nợ và lãi đến hạn, dẫn đến mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán dễ
rơi vào tình trạng phá sản; ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng cho vay, nếu
nghiêm trọng và kéo dài dễ gây hiệu ứng phản ứng dây truyền đe doạ đến
hàng loạt các ngân hàng khác do khách hàng đua nhau rút tiền gửi ở ngân
hàng. Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng tài chính tiền tệ.

Hoạt động tín dụng là hoạt động tiêu biểu của hầu hết các ngân hàng,
hoạt động này đòi hỏi ngân hàng phải tìm mọi cách để kiểm soát được khả
năng hoàn trả nợ của khách hàng, ít nhất cũng là dự tính, phán đoán khả năng
này. Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ xảy ra đối với các khoản tín


Nguyễn Trọng Hùng 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


dụng bình thường mà còn xảy ra đối với các khoản ngoại bảng như bảo lãnh
L/C.

1.3.2.2. Đảm bảo tính sinh lời

Khi có tổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng giảm sút, dẫn
đến tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm. Việc cổ phiếu
giảm giá sẽ có thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên thị trường, là
điểm mở đầu của quá trình mua lại, sát nhập, thay thế ban quản lý ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nhiều hậu quả, mọi người sẽ mất lòng tin ở
ngân hàng và việc huy động vốn của ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn. Rủi ro
tín dụng không chỉ có ảnh hưởng đến phạm vi của một ngân hàng nào đó mà
nó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng, đến thị trường tài chính, từ đó
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

Do đó việc quản lý để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng là điều rất cần
thiết trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.3.2.3.Hạn chế rủi ro

Ngân hàng là một trung gian tài chính, hoạt động của mỗi ngân hàng có
sự tác động mạnh mẽ đến toàn bộ hệ thống tài chính. Nếu có sự thất thoát
trong hoạt động tín dụng nào đó, dù chỉ một ngân hàng và ở một mức nhất
định nào đó cũng sẽ đe doạ đến tính an toàn và tính ổn định của toàn hệ thống
ngân hàng. Từ đó sẽ dẫn đến các chính sách tài chính cũng không còn phù
hợp và hệ thống tài chính tiền tệ không còn được vững mạnh. Giảm uy tín
trên thị trường tài chính thế giới. Vì lẽ đó mà các ngân hàng Trung ương đều
quy định mọi ngân hàng phải tuân thủ quy trình phân tích rủi ro trong cho
vay.




Nguyễn Trọng Hùng 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


1.3.3.Nội dung quản lí rủi ro tín dụng

1.3.3.1.Xác định và hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề

Những khoản tín dụng có vấn đề thường cú cỏc biểu hiện sau :

- Trả nợ vay không đúng hạn

- Thường xuyên sửa đổi thời hạn, xin gia hạn tín dụng

- Lãi suất tín dụng cao bất thường ( để bù đắp rủi ro tín dụng )

- Tài khoản phải thu hay tồn kho tăng không bình thường

- Tỷ lệ nợ / vốn chủ sở hữu tăng

- Thất lạc hồ sơ tài chớnh,đặc biệt là báo cáo tài chính khách hàng

- Chất lượng đảm bảo tín dụng thấp

- Khách hàng dựa vào nguồn thu bất thường để trả nợ như bán nhà
xưởng. máy móc thiết bị…

Ngân hàng căn cứ vào những dấu hiệu của khoản tín dụng, từ đó xác
định tính chất của khoản vay nhằm đưa ra những phương án để quản lí khoản
tín dụng đú.Nếu khoản tín dụng có dấu hiệu bất thường ( thường là một trong
các nguyên nhân trên ),ngân hàng có thể kịp thời đưa ra biện pháp để xử lí
như ngừng cấp tín dụng hoặc hạn chế khoản tín dụng đó, đưa vào giám sát
đăc biệt.

1.3.3.2.Phân loại,quản lí nợ

Một trong những nội dung quan trọng của quản lí tín dụng ngân hàng
chính là việc phân loại và quản lí nợ.Để đánh giá mức độ của rủi ro tín dụng,
chúng ta phải phân tích được các chỉ tiêu dư nợ tín dụng.

- Nợ quá hạn




Nguyễn Trọng Hùng 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận
ghi trên hợp đồng tín dụng.

Nợ quá hạn nói chung được xem như một dấu hiệu của một vấn đề rủi ro
tiềm ẩn. Để hiểu bản chất của khoản nợ quá hạn chúng ta phải tìm hiểu
nguyên nhân của khoản nợ quá hạn đó bằng việc: cán bộ tín dụng kiểm tra các
báo cáo tài chính, hồ sơ lưu trữ kho hàng, danh mục các khoản phải thu và các
thông tin tài chính khác. Nếu nợ quá hạn là một biểu hiện của một doanh
nghiệp không muốn hoặc không có khả năng hoàn trả thì có thể khoản vay đã
có vấn đề nghiêm trọng và có thể không cứu vãn được. Nếu việc nợ qỳa hạn
hình thành do việc tiêu thụ hàng hoá hoặc thu hồi các khoản phải thu chậm
hơn dự tính, hoặc do việc chậm trễ không lường trước được trong việc vận
chuyển hàng từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ... thì vấn đề có thể là chưa
đến mức trầm trọng. Nếu vào ngày đáo hạn người vay đưa ra yêu cầu giãn nợ
hoặc xin vay tiếp mà không dự tính trước thỡ đõy cũng có thể là một biểu
hiện của việc phá vỡ thoả thuận hoàn trả và điều đó cũng nghiêm trọng giống
như nợ quá hạn. Nếu Tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ dẫn đến chi phí tăng cao ngoài
dự kiến, thậm chí là thua lỗ. Mặt khác nếu tỷ lệ nợ quá hạn,nợ xấu cao, gấp 2-
4 lần giới hạn an toàn của quốc tế không thực hiện đúng như các cam kết mở
L/C, uy tín của hệ thống NHTM trong nước và quốc tế sẽ giảm sút nghiêm
trọng. Hậu quả chung là các NHTM quốc doanh phải củng cố, cơ cấu lại, phải
thành lập các công ty khai thác tài sản thế chấp.

- Nợ khó đòi và tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng tài sản

Nếu tỷ lệ nợ khó đòi chiểm tỷ trọng lớn trong các khoản nợ tín dụng thì
rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng cao.

Tuy nhiên một ngân hàng có thể có những cách định lượng các chỉ tiêu
trên nhằm phản ánh sai lệch rủi ro, ví dụ như: giãn nợ, đảo nợ...Do đó một số



Nguyễn Trọng Hùng 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


ngân hàng phản ánh rủi ro tín dụng không chỉ bằng các chỉ tiêu trên mà quan
trọng hơn bằng chỉ tiêu rủi ro tiềm năng: các khoản tín dụng có chất lượng
trung bình và xấu trên tổng tín dụng.

Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ
rủi ro tín dụng khác nhau. Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng
hạn có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản: Chi phí gia tăng để
tìm nguồn mới để chi trả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng.

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước nếu tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư nợ của ngân hàng nào mà lớn hơn 5% thì ngân hàng đó được xem là có
chất lượng tín dụng kém. Tuy nhiên, có trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dưới
mức cho phép song vẫn không được đánh giá là tốt nếu trong số nợ quá hạn
đó, nợ quá hạn không có khả năng thu hồi chiếm tỷ trọng lớn hơn hoặc giá trị
tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ.

Bên cạnh đó, ngân hàng cần phải thực hiện nghiêm túc các qui định về
an toàn tín dụng ghi trong luật các tổ chức tớn dụng,xỏc định các khoản tài trợ
với các mức độ rủi ro khác nhau nhằm hạn chế tối đa rủi ro mà vẫn đảm bảo
lợi nhuận.Cỏc ngân hàng cũng có thể có các biện phỏp,cỏc chính sách hỗ trợ
khách hàng tăng trả nợ,hoặc cú cỏc biện pháp xử lí tài sản đảm bảo,tài sản
cầm cố nhằm thu hồi nợ.

1.3.3.3.Sử dụng các công cụ, các chỉ tiêu phân tích đánh giá nhằm
đưa ra các dự báo

Trước khi ngân hàng quyết định cho khách hàng vay vốn thì ngân hàng
phải có phương pháp để thu thập và xử lý thông tin về khách hàng của mình.
Sau đó xem xét và phân tích hồ sơ tín dụng có phù hợp hay không. Để biết
được khách hàng có đủ năng lực để trả nợ trong tương lai thì ngân hàng cần
phải phân tích tình hình tài chính của khách hàng và phương án sử dụng vốn


Nguyễn Trọng Hùng 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


có đúng như trong hồ sơ vay vốn hay không. Việc phân tích tình hình tài
chính của khách hàng là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định đến chất lượng
tín dụng của ngân hàng và yếu tố rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Ngân hàng đọc và phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cần
vay vốn để có thể phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản, vốn, nguồn
vốn, công nợ tại thời điểm lập báo cáo. Về mặt pháp lý, số liệu ở phần nguồn
vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với người cho vay về
các khoản nợ phải trả. Tiếp đến là phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp, số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng
hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và chỉ ra
rằng, các hoạt động kinh doanh đú cú đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp hay
gây tình trạng lỗ vốn, đồng thời nó cũn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm
năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp. Các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp có thoả mãn điều kiện nhất
định thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó mới có thể đảm bảo rằng
việc vay vốn là đúng mục đích kinh doanh và sử dụng vốn có hiệu quả.

Nhằm đánh giá và dự báo mức độ rủi ro của khoản tín dụng,ngân hàng
có thể dựa vào các chỉ tiêu như :

- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản :

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ ngắn hạn.

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh
nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển
đổi một bộ phận tài sản thành tiền. Trong tổng số tài sản mà hiện doanh
nghiệp đang quản lý, sử dụng và sở hữu, chỉ có tài sản lưu động (TSLĐ) trong


Nguyễn Trọng Hùng 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


kỳ là có khả năng chuyển đổi thành tiền. Do đó hệ số thanh toán tạm thời
được xác định theo công thức:

Khả năng thanh toán TSLĐ và đầu tư ngắn hạn (1)
=
Nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn.
Hệ số này phải lớn hơn 1, càng lớn thì càng tốt

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi
thành tiền. Trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hoá chưa thể chuyển đổi
thành tiền ngay được, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ
số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa
vào việc phải bỏn cỏc loại vật tư hàng hoá và được xác định theo công thức:

Khả năng thanh TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho (2)
=
toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này càng lớn thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng cao.

+ Hệ số thanh toán nợ dài hạn:

Khả năng thanh toán Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành từ vốn vay
=
nợ dài hạn Tổng nợ ngắn hạn (3)
-. Nhóm chỉ tiêu hoạt động.

Nhóm chỉ tiêu hoạt động đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng
tài sản của doanh nghiệp.

+ Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ, được xác định bằng công thức:



Nguyễn Trọng Hùng 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Số vòng quay Giá vốn hàng bán (4)
=
hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá
càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt
được doanh số cao.

+ Kỳ thu nợ bình quân:

Phản ánh thời hạn tín dụng thương mại bình quân (bán chịu) mà doanh
nghiệp đã cấp cho khách hàng là bao nhiêu ngày. Được tính bằng công thức:


Kỳ thu nợ bình quân = Tài khoản phải thu bình quân (5)
Doanh số bán chịu hàng ngày bình quân



+ Vòng quay tổng tài sản:

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng
tổng tài sản để tạo doanh thu là như thế nào. Chỉ tiêu này càng cao thì tình
hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó được coi là tốt. Chỉ tiêu này
được tính bằng công thức:
Tổng tài sản (6)
Vòng quay tổng tài sản =
Doanh thu hàng năm
- Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy:

Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy phản ánh quy mô nợ so với vốn cổ phần của
doanh nghiệp, đồng thời là bằng chứng về khả năng hoàn trả các khoản nợ
của doanh nghiệp trong dài hạn.

+ Tỷ số nợ trên tổng tài sản: (Hệ số đòn bẩy)


Tổng dư nợ (7)

Nguyễn Trọng Hùng 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Tổng tài sản
Tỷ số nợ =


Tỷ số nợ càng cao phản ánh hoạt động của doanh nghiệp dựa vào
nguồn vốn vay càng lớn. Chính vì vậy, khi cho vay ngân hàng cần phải xem
xét thận trọng những doanh nghiệp có hệ số đòn bẩy quá cao so với mức bình
quân ngành.

+ Khả năng trả lãi tiền vay:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán
lãi tiền vay là như thế nào, và được tính theo công thức:


Khả năng trả lãi tiền vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (8)
Chi phí lãi tiền vay

- Nhóm chỉ tiêu khả
năng sinh lời:

Mục đích phân tích các chỉ tiêu sinh lời để đánh giá tính hiệu quả trong
việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cho các cổ
đông.

+ Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu:


Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế (9)
Doanh thu

Với cùng một mức doanh thu, nếu doanh nghiệp nào càng giảm được
chi phí đầu vào thì tỷ lệ sinh lời trên doanh thu càng lớn, điều này nói lên
doanh nghiệp này hoạt động tốt.



Nguyễn Trọng Hùng 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


+ Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):


ROE = Lợi nhuận sau thuế (10)
Vốn chủ sở hữu



Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn chủ sở
hữu.

+ Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA):


ROA= Lợi nhuận sau thuế (11)
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng tổng tài sản của
doanh nghiệp.

-. Bảo đảm tiền vay.

Để đảm bảo an toàn trong cho vay, ngân hàng xem xét 3 yếu tố chính
của khách hàng: Uy tín của khách hàng, hiệu quả dự án và tài sản đảm bảo.

Trong hoạt động của ngân hàng, tài trợ hoàn toàn dựa trên uy tín của
khách hàng được gọi là tài trợ không có đảm bảo bằng tài sản. mặc dù uy tín
được coi là tài sản rất lớn của khách hàng song nếu người vay mất khả năng
chi trả thì uy tín cũng bị giảm sút và ngân hàng thì cũng không thể bán uy tín
đó để thu nợ.

Hiệu quả dự án được các nhà ngân hàng đặc biệt quan tâm. Thông qua
thẩm định dự án, ngân hàng dự tính các yếu tố tác động tới quá trình kinh
doanh của khách hàng trong tương lai, mối liên hệ giữa sức mạnh tài chính
của khách hàng hiện tại và kết quả dự án trong tương lai.



Nguyễn Trọng Hùng 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Tài trợ dựa trên tài sản đảm bảo tức là ngân hàng yêu cầu khách hàng
phải có nguồn trả nợ thứ hai bên cạnh nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ
hoạt động của khách hàng. Khi cần thiết ngân hàng có thể bán tài sản đảm bảo
để thu nợ. Tài sản đảm bảo, về bản chất tạo nguồn thu thứ hai, khi nguồn thu
thứ nhất không đủ, không kịp thời bù đắp thiệt hại cho ngân hàng. Do vậy, giá
trị tài sản đảm bảo mà ngân hàng yêu cầu không phải phụ thuộc hoàn toàn vào
quy mô tài trợ mà chủ yếu phụ thuộc vào rủi ro dự kiến. Với các khách hàng
mức độ rủi ro là khác nhau, ngân hàng có thể yêu cầu giá trị đảm bảo khác
nhau so với số tiền cho vay. Đảm bảo có thể lớn hơn giá trị khoản cho vay,
hoặc chỉ chiếm một phần như đảm bảo bằng số dư phần bù, bằng sổ lương,
kết hợp đảm bảo loại 1 và loại 2...Do đó định giá tài sản đảm bảo, thế chấp là
một yếu tố quan trọng trong việc đưa ra quyết định cho vay. Việc dự tính rủi
ro để xác định giá trị tài sản đảm bảo, loại đảm bảo, hình thức đảm bảo là giải
pháp mở rộng tài trợ của ngân hàng, tăng sinh lợi và an toàn trong hoạt động
của ngân hàng hiện nay.

- Các chỉ tiêu khác.

Thông thường một doanh nghiệp phải có vốn sở hữu để tài trợ một phần
cho tài sản lưu động và tài sản cố định.


Tỷ lệ tài trợ bằng vốn sở hữu= Vốn sở hữu (12)
Tổng tài sản



Tỷ lệ này cho thấy sức mạnh tài chính của người vay. Nhiều doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay tỷ lệ này vào khoảng 0,3->0,4; hoặc thấp hơn buộc
ngân hàng phải thận trọng và kiểm soát chặt chẽ các khoản cho vay.




Nguyễn Trọng Hùng 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Rủi ro của người vay rất đa dạng. Chúng ta cần có nhiều trường hợp điều
chỉnh rủi ro trong mọi trường hợp. Cách tiếp cận rủi ro của người vay như
phân tớch cỏc yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất, tiếp thị, nhân sự, tài
chính, chính sách của chính phủ tác động tới khách hàng như thế nào.

Ngoài ra, ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp loại và cho điểm
thông qua việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng như trên.

Một sự thiếu hụt luồng tiền là biểu hiện không lành mạnh trong kinh
doanh của con nợ, khiến cho quan hệ tín dụng trở nên có vấn đề.

Luồng tiền = Lợi nhuận ròng + Chi phí phi tiền tệ
+ Phần tăng thêm của tài khoản phải trả
- Phần tăng thêm của hàng tồn kho và tài
khoản phải thu.


Những biểu hiện về chất lượng tín dụng và chính sách tín dụng mà
ngân hàng thực hiện không tốt đều dẫn đến rủi ro về tín dụng trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Do đó làm thế nào để hạn chế tối đa mức độ rủi ro
tín dụng tại các NHTM hiện nay đang là vấn đề cấp thiết được các nhà quản
trị ngân hàng cũng như các cán bộ ngân hàng quan tâm và tìm ra giải pháp
thực hiện thành công trong tương lai.

1.3.3.4.Nâng cao chất lượng tín dụng

Các ngân hàng luôn luôn phải đặt vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng ở
một vị trí quan trọng. Tăng trưởng tín dụng phải phù hợp với khả năng huy
động vốn và kiểm soát rủi ro,bảo đảm an toàn hệ thống.

Bên cạnh đú cỏc ngân hàng phải thường xuyên làm lành mạnh hóa tình
hình tín dụng,Hoàn thiện hóa qui trình cho vay, qui chế hóa cỏc hoạt động
trong ngân hàng,đảm bảo quản lí rủi ro trong mọi khâu của hoạt động tín


Nguyễn Trọng Hùng 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


dụng. Thường xuyên xem xét các qui trình tín dụng một cách định kỡ,đảm
bảo mọi công việc và phát sinh được xử lí kịp thời, chính xác và đúng thẩm
quyền.

Thực hiện minh bạch và công khai hóa cỏc thông tin tín dụng ( ngoài các
thông tin tuyệt mất có thể ảnh hưởng đến ngân hàng ). Việc minh bạch và
công khai này phải được thực hiệ giữa NHTM và NHNN, giữa NHTM và
NHTM, giữa NHTM và các nhà đầu tư và với công luận.

1.3.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lí rủi ro tín dụng

- Nhân tố khách quan

Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất
khả năng thanh toán với ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh, thị trường bị
thu hẹp, bị nước ngoài áp đặt hạn chế thương mại không tiêu thụ được sản
phẩm, cơ chế chính sách và quy hoạch của nhà nước, các cấp chính quyền
thay đổi... Khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng đối với người
vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm gây tổn thất cho ngân
hàng.

- Nhân tố chủ quan

Việc thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh chưa toàn
diện, trình độ cán bộ thẩm định chưa đáp ứng yêu cầu; quản lý việc phát tiền
vay cho khách hàng và sử dụng vốn vay, theo dõi tình hình hoạt động của
khách hàng thiếu chặt chẽ; thiếu khả năng quản trị rủi ro; ngoài ra, rủi ro đạo
đức của một số cán bộ liên quan đến việc cho vay vốn, cố ý làm trái quy định
về tín dụng, thiếu tinh thần trách nhiệm.

Vẫn còn cán bộ tín dụng và lãnh đạo phòng kinh doanh ở một số chi
nhánh không chấp hành đúng quy trình tín dụng (không kiểm tra, đối chiếu



Nguyễn Trọng Hùng 25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


thực tê tại cơ sở của khách hàng, không trực tiếp thẩm định giá trị tài sản bảo
đảm, không kiểm tra trong quá trình giải ngõn,khụng thường xuyên kiểm tra
giám sát vốn vay...), tạo kẽ hở cho khách hàng lợi dụng, lừa đảo làm thất
thoát vốn tín dụng.

Một số chi nhánh của hệ thống NHTM do chạy theo thành tích, muốn
tăng nhanh dư nợ đã hạ thấp lãi suất cho vay, hạ thấp điều kiện tín dụng để
thu hút khách hàng, tạo ra việc cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các chi
nhánh, làm giảm lợi nhuận của toàn hệ thống.

Thông tin kinh tế, thông tin rủi ro, phân tích tín dụng, phân tích hoạt
động kinh doanh của ngân hàng chưa được tổ chức thực hiện có hiệu quả.
Việc quản lý thông tin tín dụng vẫn được thực hiện chrủ yếu bằng thủ công,
thiếu chính xác và không đầy đủ, kịp thời. Vì vậy, việc phân tích đánh giá tín
dụng theo ngành, theo khách hàng chưa được thực hiện thường xuyên để có
được những định hướng tín dụng chính xác và kịp thời.




Nguyễn Trọng Hùng 26
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp




CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI SACOMBANK ĐỐNG ĐA

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SACOMBANK

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank

Sacombank là một ngân hàng TMCP nằm trong hệ thống các ngân hàng
thương mại Việt Nam, chịu sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà Nước
Việt Nam.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tên giao dịch là Sacombank,
được thành lập và hoạt động theo giấy phép số 0006/NH-CP ngày 05/12/1991
do Ngân hàng Nhà nước cấp trên cơ sở sát nhập 4 tổ chức tín dụng là : Ngân
hàng phát triển kinh tế Gò Vấp, HTX Tín dụng Lữ Gia, Tõn Bỡnh và Thành
Công, với nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch
vụ Ngân hàng. Được chính thức hoạt động từ ngày 21/12/1991, ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên ở
Việt Nam.

Sau 16 năm hình thành và phát triển (1991 – 2008), đến nay Sacombank
đã đạt được những thành tựu khả quan và nổi bật không phải bất cứ ngân
hàng nào cũng có thể đạt được: mức vốn điều lệ tăng trên 2089 tỷ đồng, trở
thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam hiện nay. Mạng lưới hoạt
động của Sacombank có mặt từ Bắc tới Nam với 169 chi nhánh và phòng giao
dịch với gần 4000 nhân viên trên toàn quốc. Hệ thống đại lý quốc tế rộng
khắp với 8900 đại lý tại 222 ngân hàng của 88 quốc gia và vùng lãnh thổ trên
thế giới. Hiện nay Sacombank đó cú tham gia góp vốn của 3 cổ đông nước


Nguyễn Trọng Hùng 27
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


ngoài. Công ty tài chính Quốc tế (IFC) trực thuộc ngân hàng thế giới (World
Bank), Quỹ đầu tư Dragon Financial Holding (Anh quốc), ngân hàng ANZ.
Ngoài 3 cổ đông nước ngoài nói trên và các cổ đông là các nhà kinh doanh
trong nước, Sacombank là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần có số lượng cổ
đông đại chúng lớn nhất Việt Nam với hơn 9.000 cổ đông. Sacombank là một
trong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa
và nhỏ, đồng thời luôn chú trọng tới dòng sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách
hàng là cá nhân. Sacombank luôn nỗ lực không ngừng để mang lại cho quý
khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục
vụ chuyên nghiệp nhất với mong muốn trở thành một trong những Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần hàng đầu và là Ngân Hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhất
tại Việt Nam.Sacombank cam kết sẽ phục vụ khách hàng một cách tận tâm,
tất cả vì khách hàng, các cổ đông và các đối tác của mình với uy tín và chất
lượng cao.

Bên cạnh việc việc phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động Sacombank
còn thành lập các công ty trực thuộc và tham gia góp vốn đầu tư vào nhiều
công ty khác như:

- Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sacombank
(Sacombank Assets Managemant Company- AMC)

- Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

- Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

- Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

- Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam
(Vietfun Management).




Nguyễn Trọng Hùng 28
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Mô hình quản lý theo khu vực

Phó Tổng giám đốc
Trợ lý PTGĐ
phụ trách khu vực




Tổ kinh Tổ kiểm tra, Tổ công nghệ
Tổ thẩm định Tổ hành chính
doanh tiền tệ kiểm toán thông tin




2.1.2. Sacombank chi nhánh Đống Đa

Chi nhánh Đống Đa được thành lập từ tháng 7/2006 trên cơ sở kế thừa
các hoạt động tín dụng của chi nhánh cấp II Đường Thành (trực thuộc chi
nhánh Hà Nội). Chi nhánh Đống Đa là một chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank

Trụ sở chính của chi nhánh tại số 360 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội, địa
bàn hoạt động của chi nhánh chủ yếu tại các địa bàn: Đống Đa, Cầu Giấy, Từ
Liêm và một phần địa phận Hà Tây (Hà Đông).

Chi nhánh có 2 Phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch số 3 nhận
bàn giao lại từ Chi nhánh Hà Nội tại địa chỉ 65 Trần Đăng Ninh, Quận Cầu
Giấy, Hà Nội và Phòng giao dịch Hà Tây tại địa chỉ 737 Quang Trung, Thị xã
Hà Đông, Hà Tây




Nguyễn Trọng Hùng 29
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Cơ cấu tổ chức

Giám đốc

Phó giám đốc



Phòng Dịch vụ khách Phòng Quản lý Phòng Kế toán và Tổ hành chính
hàng tín dụng quỹ quản trị

Bộ phận Tín dụng Bộ phận Kiểm soát tín Bộ phận Tổng hợp
doanh nghiệp dụng

Bộ phận tín dụng cá Bộ phận Quản lý nợ Bộ phận Quỹ chính
nhân

Bộ phận Thanh toán
quốc tế

Bộ phận Dịch vụ và Phòng giao dịch
tiền gửi


2.1.3 Các sản phẩm chủ yếu của Sacombank chi nhánh Đống Đa

2.1.3.1.Sản phẩm tiền gửi

Sản phẩm tiền gửi của Sacombank bao gồm một số loại chính như sau:

- Tiền gửi thanh toán

- Tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiết kiệm định kỳ

- Tiết kiệm tích luỹ

- Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng



Nguyễn Trọng Hùng 30
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


- Tiết kiệm vàng và VND đảm bảo theo giá trị vàng

2.1.3.2 Sản phẩm cho vay

- Cho vay bất động sản

- Cho vay sản xuất kinh doanh (khách hàng là cá nhân)

- Cho vay sản xuất kinh doanh (khách hàng là doanh nghiệp)

- Cho vay đi làm việc ở nước ngoài

- Cho vay cán bộ công nhân viên

- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

- Cho vay các hộ kinh doanh chợ

- Cho vay du học

- Cho vay nông thôn

- Cho vay thấu chi tài khoản

2.1.3.3. Dịch vụ chuyển tiền

- Chuyển tiền trong hệ thống

- Chuyển tiền ngoài hệ thống

- Chuyển tiền ngân hàng liên kết

- Chuyển tiền bằng điện

- Nhờ thu

- Tín dụng chứng từ (L/C)

2.1.3.4. Các dịch vụ khác

- Chuyển tiền kiều hối

- Chi trả hộ lương cán bộ công nhân viên


Nguyễn Trọng Hùng 31
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


- Dịch vụ bao thanh toán quốc tế, bao thanh toán nội địa

- Bảo lãnh (Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền hàng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản
phẩm theo hợp đồng...)

- Dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt

- Dịch vụ phone banking

- Dịch vụ mua kỳ hạn cổ phiếu các công ty chưa niêm yết

2.2.Thực trang quản lí rủi ro tín dụng tại chi nhánh SACOMBANK
ĐỐNG ĐA

2.2.1Quy trình tín dụng tại chi nhánh Sacombank Đống Đa

+ Tiếp thị khách hàng

Khác với các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Sacombank là một
ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường, đối tác của Ngân hàng chủ yếu là do tiếp thị mà có được. Vì
vậy, công tác tiếp thị được coi là mở đầu không thể thiếu trong một quy trình
tác nghiệp của mỗi cán bộ tín dụng ngân hàng, qua công tác tiếp thị cán bộ tín
dụng đã phần nào hiểu được lĩnh vực, ngành hàng kinh doanh và tìm hiểu
được nhu cầu của doanh nghiệp, từ đó có hướng tài trợ, hợp tác với doanh
nghiệp.

+ Hướng dẫn khách hàng hoàn thiện bộ hồ sơ vay vốn

Sau khi tiếp thị và tìm được những khách hàng tiềm năng, cán bộ tín
dụng sẽ hướng dẫn khách hàng cách để hoàn thiện một bộ hồ sơ đầy đủ theo
yêu cầu của ngân hàng. Một bộ hồ sơ đầy đủ sẽ gồm 4 phần:

* Hồ sơ pháp lý



Nguyễn Trọng Hùng 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


* Hồ sơ tài chính

* Hồ sơ vay vốn

* Hồ sơ bảo đảm tiền vay

+ Thẩm định các điều kiện tín dụng

Để thẩm định một khoản vay, ta phải tiến hành các bước sau:

a, Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng

* Với khách hàng là doanh nghiệp

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của: Quyết định thành lập, đăng ký kinh
doanh đối với doanh nghiệp nhà nước. Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp
hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài. Đăng ký kinh doanh đối với doanh
nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp.

- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối với
Công ty liên doanh

- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp

- Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm Giám đốc(TGĐ), kế toán
trưởng

- Người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp là ai (chủ tịch HĐQT hay
Giám đốc)

* Đối với khách hàng là tư nhân,

- Đủ 18 tuổi trở lên

- Có đầy đủ năng lực dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự




Nguyễn Trọng Hùng 33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


- Có xác nhận về nhân thân thông qua các giấy tờ như: Hộ khẩu thường
trú, chứng minh thư nhân dân, xác nhận của cơ quan đơn vị chính quyền địa
phương.

b, Thẩm định năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng

* Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

- Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với
ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng có phù hợp với dự án,
phương án dự kiến đầu tư không

- Ngành nghề kinh doanh có được phép hoạt động không, xu hướng phát
triển của ngành

* Mô hình tổ chức, bố trí lao động

Chúng ta cần tìm hiểu về quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt
động sản xuất kinh doanh, số lượng lao động trực tiếp, gián tiếp và trình độ
tương ứng của họ, bên cạnh đó mức lương cũng phản ánh phần nào tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

* Quản trị, điều hành của ban lãnh đạo

Một doanh nghiệp cũng được đánh giá qua ban lãnh đạo của chính doanh
nghiệp đó: họ là ai, trình độ chuyên môn của họ như thế nào, kinh nghiệm và
năng lực điều hành của họ và quan trọng là khả năng nắm bắt thị trường của
các cấp lãnh đạo này.

* Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng

Để nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của một khách hàng
chúng ta cần biết về thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp, mạng lưới phân
phối, lợi thế của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh, chiến lược kinh doanh và



Nguyễn Trọng Hùng 34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


các mối quan hệ của doanh nghiệp có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đó.

* Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng (Rủi ro về chính sách, chế độ của Nhà nước, rủi ro thị
trường...)

* Quan hệ của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng (quan hệ với tổ
chức tín dụng nào chưa, dư nợ bao nhiêu, đó cú nợ quá hạn chưa, tình hình
tăng trưởng dư nợ trong thời gian gần đây).

c, Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng.

* Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh.

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính (phản ánh sản lượng, tình
hình sản xuất và tình hình bán hàng...).

- Lợi nhuận (của các loại sản phẩm và của các đơn vị thành viên).

- Phân tích nguyên liệu đầu vào, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí bán
hàng, biến động tổng chi phí cũng như các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới giá
thành của sản phẩm.

- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời,
sự tăng trưởng doanh thu.

- Đánh giá nguyên nhân của việc tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi
nhuận.

- Dự đoán xu hướng tăng giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong
tương lai.

* Phân tích tình hình tài chính




Nguyễn Trọng Hùng 35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


- Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, vốn lưu động thường xuyên và
sử dụng vốn, khả năng thanh toán, vòng quay của vốn.

- Tình trạng các khoản phải thu, mức độ phân tán rủi ro của các khoản
phải thu, tỷ trọng hàng bán chịu trong doanh thu, tính luân chuyển, số ngày
phải thu.

- Tình trạng hàng tồn kho, hàng tồn kho ứ đọng kém chất lượng, lượng
hàng tồn kho so với doanh số xuất bán bình quân tháng, vòng quay hàng tồn
kho, số ngày tồn kho.

- Tình trạng các khoản phải trả cao hay thấp, áp lực thanh toán phải trả,
tỷ trọng hàng mua chịu chiếm bao nhiêu % trong tổng lượng hàng nhập, số
ngày phải trả bình quân?

- Tình hình vay nợ tại các tổ chức tín dụng, tình trạng các khoản nợ?

- Chúng ta đánh giá tình hình tài chính thông qua cỏc nhúm chỉ số:
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của doanh nghiệp

* Phân tích lưu chuyển tiền tệ

- Đây là công cụ quan trọng trong hành trang của CBTD, nó không bị
ảnh hưởng bởi các nguyên tắc kế toán. Ngân hàng trước hết quan tâm đến
năng lực của khách hàng làm ra tiền bởi khoản vay chỉ có thể trả bằng tiền
chứ không phải bằng doanh thu hay lợi nhuận.




Nguyễn Trọng Hùng 36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


- Hai phương pháp tính lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và
gián tiếp. Nhân viên tín dụng cần phải nắm rõ phương pháp gián tiếp bởi nó
được thiết lập từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán.

d, Xác định số vốn khách hàng cần vay và phương thức cho vay ( cho
vay món hay cho vay hạn mức...), thời hạn cho vay, hình thức thanh toán gốc
và lãi...

+ Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng

CBTD sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, lập tờ trình
cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình lãnh đạo phòng Dịch vụ khách hàng, phòng
quản lý tín dụng. Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn Lãnh đạo
phòng DVKH, phòng QLTD kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ sau đó sẽ
trình lên Lãnh đạo lần lượt theo các cấp tuỳ thuộc vào quy mô vốn vay.

CBTD căn cứ vào nội dung phê duyệt của lãnh đạo để tiến hành hoàn
chỉnh các bước tiếp theo. Trước hết CBTD thông báo chấp thuận cho vay của
Ngân hàng cho khách hàng bằng văn bản, sau đó sẽ tiến hành các thủ tục ký
kết hợp đồng tín dụng, ký kết tại công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo
tài sản cầm cố, thế chấp tại Ngân hàng.

+ Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn

Sau khi hoàn tất các thủ tục ký kết tại công chứng, đăng ký giao dịch
đảm bảo CBTD sẽ tiến hành các thủ tục giải ngân cho khách hàng theo hoá
đơn, hợp đồng mà trong tờ trình giải ngõn đó nờu. Chú ý, trước khi làm thủ
tục giải ngân, CBTD phải hướng dẫn khách hàng nộp các khoản phớ đó nờu
trong hợp đồng tín dụng, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho phòng QLTD tiến
hành giải ngân cho khách hàng nếu mọi thủ tục đã được CBTD hoàn thiện.




Nguyễn Trọng Hùng 37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Sau khi giải ngân, CBTD phải thường xuyên quản lý, theo dõi khoản
vay: Kiểm tra mục đích sử dụng vốn, tình hình trả gốc, trả lãi, tình trạng của
tài sản đảm bảo cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Những nội dung nói trên được phản ánh qua biên bản kiểm tra tình hình sử
dụng vốn của khách hàng được CBTD lập nên hàng tháng. Trong trường hợp
có phát sinh trong quá trình thu nợ, CBTD phải báo cáo kịp thời lên Ban lãnh
đạo để tìm hướng giải quyết, hạn chế tối đa tình trạng nợ quá hạn hay sử dụng
vốn sai mục đích.

+ Thanh lý hợp đồng tín dụng

* Tất toán tài khoản vay: khi khách hàng trả hết nợ cả gốc và lãi, CBTD
tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả gốc,
lãi và phí để tất toán hợp đồng.

* Giải chấp tài sản đảm bảo: CBTD kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản
thế chấp, cầm cố rồi làm thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản cho khỏch
hàng.Cựng với đó, CBTD phải soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình
Ban lãnh đạo kiểm soát và ký duyệt. Cuối cùng, CBTD cùng bộ phận QLTD
và kho quỹ tiến hành giải toả việc cầm cố, thế chấp, xuất kho theo quy định

2.2.2.Hoạt động tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Sacombank Đống Đa

2.2.2.1. Tình hình huy động vốn:

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho
vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác. Huy động vốn- hoạt động tạo
nguồn vốn cho NHTM-đúng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng
hoạt động của ngân hàng. Với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng đang hoạt
động trên thị trường tài chính tiền tệ thì việc đưa ra những chính sách mang
tính cạnh tranh lành mạnh và thu hút khách hàng gửi tiền là công việc rất


Nguyễn Trọng Hùng 38
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


quan trọng của mỗi ngân hàng. Trong những năm qua với sự nỗ lực và quyết
tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên của Sacombank Đống Đa. Với những
chiến lược khách hàng, đưa ra những mức lãi suất hợp lý có tính cạnh tranh
đã mang lại những kết quả cao về việc huy động vốn của Chi nhánh như:
Sacombank Đống Đa đã thu hút nguồn tiền gửi của nhiều tổ chức kinh tế, cá
nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các công
cụ nợ, thể hiện mức tăng trưởng nguồn vốn khá cao và ổn định, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc cho vay

Cụ thể tình hình huy động vốn của Sacombank Đống Đa được thể hiện
như sau:



Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Sacombank Đống Đa

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn vốn 31/12/06 31/12/07

TIỀN GỬI TCKT VÀ CÁ NHÂN 119396,05 519936,95
1. Tiền gửi lãi suất thấp 18285,18 55685,1
Tỷ trọng lãi suất thấp 15(%) 10,94(%)
2. Tiền gửi lãi suất cao 101110,87 453451,85
- Dân cư 99110,87 260343,85
- Tổ chức kinh tế 2000 193108

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Sacombank Đống Đa)

Dựa vào báo cáo huy động vốn trên ta thấy năm 2007 chi nhánh đã đạt
được tốc độ huy động vốn rất tốt.Chỉ trong vòng 1 năm mà nguồn vốn huy
động được năm 2007 so với năm 2006 đã tăng tới 435,47 %. Trong năm
2006,nguồn vốn huy động được của chi nhánh là 119396,05 ( triệu đồng ) đạt


Nguyễn Trọng Hùng 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


80,3 % kế hoạch 2006, nhưng đến năm 2007, nguồn vốn huy động đã đạt tới
519936,95 ( triệu đông ) đạt 123,67 % kế hoạch 2007. Tỉ trọng tiền gửi lãi
suất thấp năm 2007 là 10,94% giảm về qui mô lẫn số lượng so với tỉ trọng 15
% của năm 2006. Điều này tạo cho ngân hàng có được một nguồn vốn ổn
định để thực hiện đầu tư thu lợi nhuận.Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh
trong 2 năm liên tiếp,tiền gửi của dân cư lãi suất cao vẫn chiếm tỉ trọng lớn
nhất, điều này là dễ hiểu vì Sacombank là 1 ngân hàng bỏn lẻ,chuyờn tập
trung vào thị trường khách hàng vừa và nhỏ.Việc tỉ trọng tiền gửi cá nhân lớn
chứng tỏ rằng ngân hàng đó cú những bước đi đúng hướng đem lại hiệu quả
cho hoạt động kinh doanh của mình thu hút khách hàng gửi tiết kiệm.Để đạt
được những thành tích nổi bật trên trong môi trường cạnh tranh gay gắt với
các tổ chức tín dụng trên địa bàn thể hiện sự cố gắng rất lớn của ban lánh đạo
và đội ngũ cán bộ của chi nhánh trong công tác huy động vốn.Chi nhánh đã
thực hiện linh hoạt một số chính sách nhằm thu hút một cách tối đa lượng vốn
huy động như: chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách lãi suất linh hoạt
đối với từng đối tượng khách hàng, chính sách tiếp thị khuyến mãi, sản phẩm
mới lãi suất bậc thang... Công tác tiếp thị tiếp tục được tăng cường dưới nhiều
hình thức khác nhau như phát tờ rơi, thông tin phát thanh tuyên truyền qua
phường; thực hiện văn minh trong giao tiếp, nâng cao chất lượng phục vụ tại
các điểm huy động vốn; đặc biệt trong năm qua bộ phận thực hiện công tác
huy động vốn tại chi nhánh đã rất quan tâm chú trọng đến việc tìm kiếm các
nguồn tiền gửi có lãi suất đầu vào và đầu ra, nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của chi nhánh.

2.2.2.2. Tình hình sử dụng vốn và quản lí rủi ro tín dụng

Ngân hàng huy động nguồn vốn từ các tổ chức trong nền kinh tế để phục
vụ cho mục tiêu cuối cùng của mình là đầu tư và cho vay để thu lợi nhuận.
Cùng với việc huy động vốn tăng thì kết quả sử dụng vốn của chi nhánh trong


Nguyễn Trọng Hùng 40
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


thời gian qua cũng tăng lên. Việc sử dụng vốn để đầu tư cho vay phải đảm
bảo được mức độ an toàn và sinh lời. Trong những năm qua Sacombank Đống
Đa đã thận trọng trong việc phân tích, đánh giá và lựa chọn khách hàng để
cho vay và đầu tư, tuân thủ đỳng cỏc bước của quy trình cho vay. Bên cạnh
việc đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng của những khách hàng truyền thống,
Chi nhánh đã tăng cường cải tiến chất lượng phục vụ, tăng cường ứng dụng
các sản phẩm công nghệ mới vào phục vụ khách hàng. Chủ động cùng với
khách hàng tháo gỡ những khó khăn để kịp thời giải ngân những dự án đã hội
đủ điều kiện vay vốn.

Cụ thể tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh được thể hiện như sau:
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Sacombank Đống Đa.

Đơn vị: Triệu đồng

Sử dụng vốn 31/12/06 31/12/07

1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 57431,13 319403,24
Dư nợ cho vay TCKT và cá nhân 57176,63 319403,24
+ Cho vay trong hạn 56791,73 318595,35
- Dư nợ ngắn hạn 27471,7 119663,95
Tỷ trọng trên tổng dư nợ 48 % 37,46 %
- Dư nợ cho vay trung - dài hạn 29320,03 198931,4
Tỷ trọng trên tổng dư nợ 51 % 62,28 %
+ Cho vay quá hạn 384,9 807,89
Tỷ trọng NQH 1% 0,25 %
- Dư nợ ngắn hạn 0,00 598,49
- Dư nợ trung - dài hạn 384,9 209,4

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Sacombank Đống Đa)



Nguyễn Trọng Hùng 41
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Hầu hết các NHTMCP trên địa bàn Hà Nội đều có đặc điểm chung là
phần vốn cho vay nhỏ hơn phần vốn huy động được, do tính hấp thụ vốn của
thị trường Hà Nội chưa cao.Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tính đến
31/12/2007, tổng dư nợ đầu tư và cho vay của chi nhánh đạt 319,403 tỷ đồng,
trong đó 100 % dư nợ cho vay tập trung vào cá nhân và các tổ chức kinh tế,
đạt 126.26% kế hoạch năm 2007. So với tổng dư nợ đầu tư và cho vay của
năm 2006 là 57,431 tỷ ( đạt 87,39% kế hoach 2006 ) thì năm 2007, tổng dư
nợ đã tăng 556,15%.

Trong tình hình sử dụng nguồn vốn của chi nhánh trong 2 năm liên tiếp,
ta có thể thấy tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ của ngân hàng giảm,
48% năm 2006 so với 37,46 % năm 2007,và tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn
trên tổng dư nợ tăng, 51% năm 2006 so với 62,28 % năm 2007. để đạt được
lợi nhuận cao, ngân hàng đã chấp nhận tăng mưc độ rủi ro của loại hình cho
vay. Tuy vây, trong năm 2007, mặc dù các khoản vay có tính chất rủi ro tăng
và tổng dư nợ tăng, nhưng ngân hành đã thực hiên khá tốt việc quản lí nợ quá
hạn, tỷ trọng nợ quá hạn năm 2006 chiếm 1 % thì đến năm 2007 đã giảm
xuống còn 0.25 % .

Bên cạnh đó, trong năm 2007, dự trữ bắt buộc của ngân hàng đã tăng gấp
đôi từ 5 % năm 2006 lên 10% năm 2007, chứng tỏ ngân hàng đã chuẩn bị rất
tốt cho việc quản lí rủi ro khi chấp nhận tăng rủi ro ở các khoản vay nhằm
tăng lợi nhuận.

Tuy vậy, tính thanh khoản của ngân hàng trong năm 2007 lại giảm mạnh
so với năm 2006. Mặc dù tiền gửi huy động của năm 2007 tăng cao so với
2006, nhưng lượng vốn dùng cho thanh khoản của năm 2007 lại chỉ chiếm có
3 % tổng vốn huy động tiền gửi, so với năm 2006 là 8 %. Điều này đặt ra cho
ngân hàng một vấn đề liệu khi rủi ro xảy ra, mặc dù dự trữ bắt buộc tăng,



Nguyễn Trọng Hùng 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


nhưng với tính thanh khoản giảm như vậy, liệu ngân hàng có đảm bảo được
trả nợ cho khách hàng và hạn chế tối đa thiệt hại hay ko? Vì vậy, ban lãnh dạo
ngân hàng cần tính toán kĩ lưỡng, cân nhắc sao cho phù hợp, thực hiện tốt
công tác quản lí rủi ro, nhất là năm 2008 sẽ là 1 năm đầy biến động của nền
kinh tế Viờt Nam.

2.2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Đơn vị : Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007
Chỉ tiêu Số tiền Mức tăng(%) Số tiền Mức tăng(%)
Thu nhập 6676,23 _ 32753,8 490,6
Chi phí 2892,70 _ 26194 905,73
Lợi nhuận 3783,53 _ 6559,8 173,37
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Chi nhánh SACOMBANK )

Nhìn vào bảng ta thấy năm 2007 chi nhánh đã đạt được thu nhập vượt
trội so với năm 2006 ,với mức tăng gần 5 lần. Tuy vậy, chi phí hoạt động của
chi nhánh năm 2007 lại tăng gấp hơn 9 lần so với 2006 do vậy mặc dù thu
nhập tăng cao nhưng lợi nhuận lại chỉ tăng 1,7 lần đạt mức 6.559,8 triệu đồng.
Chi phí hoạt động củachi nhánh cao là do chi nhánh mới được đưa vào hoạt
động,toàn bộ các chi phí mua sắm công cụ lao động, các chi phí khác đều dồn
vào những năm đầu mà các nguồn thu từ tăng trưởng tín dụng và dịch vụ chưa
thể bù đắp được.




Nguyễn Trọng Hùng 43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


2.3. Đánh giá hiệu quả quản lí rủi ro tín dụng của Sacombank chi nhánh
Đống Đa

2.3.1. Những kết quả đã đạt được

Tuy là một ngân hàng mới thành lập ( nâng lên chi nhánh cấp 1 và đi vào
hoạt động giữa năm 2006 ) nhưng trong quá trình 2 năm hoạt động của mình,
chi nhánh đã đạt được nhiều thành tích đáng trân trọng về nhiều mặt.Do đặc
thù là 1 ngân hàng bán lẻ hiện đại nên Sacombank chủ yếu tập trung vào bộ
phận khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ cấu sử dụng vốn
của ngân hàng thể hiện khỏ rừ điều này, tỉ trọng cho vay của bộ phận khách
hàng cá nhân và các tổ chức kinh tế rất cao.Giai đoạn đi vào hoạt động của
chi nhánh là giai đoạn Việt Nam vừa mới gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO nên nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
đã có cơ hội phát triển rất mạnh mẽ,và chi nhánh cũng không năm ngoài sự
phát triển đú.Cỏc chỉ số về huy động vốn, sử dụng vốn, các chỉ tiêu lợi nhuận
của chi nhánh đã phản ánh rõ điều này.

Tuy vậy, tốc độ phát triển nhanh cũng có nghĩa là rủi ro rất cao,và ban
lãnh đạo chi nhánh cũng đã ý thức rõ được điều này. Công tác quản lí rủi ro
của ngân hàng đã rất được chú trọng, ngân hàng đã chủ động thực hiện dự trữ
bắt buộc đảm bảo đạt yêu cầu của NHNN,năm 2007 ngân hàng nâng cao khối
lượng vốn huy động và sử dụng thì tỉ lệ dự trữ bắt buộc cũng được nâng lên
đảm bảo phù hợp với yêu cầu của NHNN và cơ cấu vốn.

Bên cạnh đó, cơ cấu dư nợ của ngân hàng cũng đã được điều chỉnh theo
hướng giảm tỉ trọng những khoản vay ngắn hạn ( là những khoản có rủi ro
cao) trong cơ cấu dư nợ, điều chỉnh hợp lý cơ cấu vay ngắn hạn và dài hạn để
cho vừa đảm bảo lợi nhuận, lại vừa đảm bảo quản lí được mức đọ rủi ro.




Nguyễn Trọng Hùng 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Tuy chi nhánh Đống Đa mới thành lập nhưng ngân hàng Sacombank thì
lại là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam, và là một trong
những NHTMCP có qui mô vốn và tổ chức lớn nhất, vì vậy, chi nhánh Đống
Đa cũng được hưởng những lợi thế nhất định từ ảnh hưởng chung của hệ
thống mang lại, chính sách tín dụng của chi nhánh là rất rõ ràng, từng bước
xác định và quản lí “người bạn đồng hành” rủi ro.

Nhằm thực hiên tốt công tác quản lí rủi ro, trong thời gian vừa qua, chất
lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng đã được nâng cao đáng kể. Đội
ngũ cán bộ có trình độ cao ( đại học và sau đại học ), thường xuyên được trau
dồi kiến thức và đạo đức,tõm huyết với nghề nghiệp, ngoài việc đảm bảo một
mức thu nhập bình quân khá so với mặt bằng chung các ngân hàng TMCP,chi
nhỏnh cũn thường xuyên quan tâm, chăm lo tới hoàn cảnh gia đình từng cán
bộ, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của họ, từ đó sắp xếp, bố trí phân công
công việc cho thật hợp lí nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi người và làm
cho anh chị em cán bộ có thể yên tâm cụng tỏc.Việc quản lí tốt về mặt con
người đã giúp ích rất nhiều cho việc quản lớ,hạn chế rủi ro về mặt đạo đức,
một loại rủi ro rất nguy hiểm với tín dụng.

Chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng được nâng cao rõ rệt.Ngân hàng
đã phân loại tính chất của các khoản nợ một cách rõ ràng, từ đó đưa ra các
biện pháp để quản lớ cỏc khoản nợ xấu, nợ quỏ hạn.Bờn cạnh đó, bước đầu
ngân hàng đã thực hiện phân loại khách hàng rất tốt, duy trì được hệ thống
khách hàng có số dư tiền gửi lớn và thường xuyờn,thực hiện tốt các công tác
chăm sóc khách hàng, thiết lập được danh sách những khách hàng lớn, có
những chính sách chăm sóc cụ thể, thiết lập mối quan hệ với các tổ chức tín
dụng khác và các tổ chức giám sát tín dụng như CIC ( trung tâm thông tin tín
dụng – NHNN ) nhằm có thông tin kịp thời về các khách hàng, từ đó xác định



Nguyễn Trọng Hùng 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


tính minh bạch và hợp lí của khoản vay, của khách hàng, từ đó thực hiện công
tác quản lí rủi ro một cách chủ động nhất.

Một vấn đề nữa mà chi nhánh đã làm rất tốt nhằm thực hiện việc quản lí
rủi ro tín dụng ngay từ những bước đầu của tín dụng đó là thực hiện công tác
tiếp thị và huy động vốn rất căn bản và minh bạch bằng việc chú trọng công
tác tiếp thị tại chỗ và tiếp thị huy động vốn thông qua các phương tiện thông
tin đại chúng...

2.3.2.Những mặt hạn chế

Bên cạnh những thành tích rất đáng khích lệ đã đạt được, trong quá trình
2 năm ra đời và đi vào hoạt động của mình, ngân hàng cũng đã bộc lộ nhiều
hạn chế, nhất là trong vấn đề quản lí rủi ro tín dụng.

Các mặt như khả năng thẩm định tài chính dự án, phân tích khách hàng,
thẩm định giá trị các tài sản bảo đảm vẫn chưa hoàn toàn chớnh xỏc,vẫn chứa
ẩn rủi ro tuy không lớn. Hoạt động cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro vẫn
chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin về khách hàng của Chi nhánh.
Trong những năm qua Chi nhánh đã đưa ra những biện pháp để xử lý rủi ro
như khoanh nợ, xoá nợ, thu hồi tài sản thế chấp, trích lập quỹ dự phòng rủi ro
và hạch toán rủi ro song do mới đi vào hoạt động nên mức độ tiến hành các
biện pháp và sự tích lũy của các quỹ trích lập chưa lớn, do đó chưa thể giải
quyết đứt điểm được nơ quá hạn và nợ xấu.

Mặt khác môi trường kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam vẫn
còn chưa tốt, chưa mang tính bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh. Hệ thống
khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng và quản lí tín
dụng được cải thiện nhưng vẫn chưa theo kịp với yêu cầu của thực tế ngày
càng sôi động và phức tạp trong quỏ trỡnh toàn cầu hoá kinh tế quốc tế. Mặc
dù đạt được mức tăng trưởng nhanh nhưng bên cạnh đó vẫn tiềm ẩn nhiều rủi


Nguyễn Trọng Hùng 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


ro.Cụng tỏc dự báo rủi ro nhằm từ đó đưa ra các biện pháp quản lí chưa thật
nhanh nhạy, một số cán bộ tín dụng chưa thật sự nắm bắt kịp với tốc độ phát
triển của ngân hàng.

Bên cạnh đó, trong công tác tín dụng nói chung và quản lí rủi ro tín dụng
nói riêng, trên địa bàn Hà Nội, hệ thống các chi nhánh của Sacombank cũng
gặp không ít khó khăn mà chủ yếu là từ các chính sách của Sacombank vẫn
chưa thực sự phù hợp với đặc điểm của khu vực do yếu tố vùng miền, mặt
khác, do địa bàn có vị trí địa lý cách xa trụ sở chính ( Thành phố Hồ Chí
Minh ) cũng là một trở ngại cho các chi nhánh triển khai các chính sách, quy
chế có liên quan đến tín dụng, quản lí tín dụng, công tác đào tạo và đặc biệt là
thời gian kiểm tra, giải quyết hồ sơ vay tại các chi nhánh đang là một điểm
yếu lớn cần được khắc phục.

Là một chi nhánh mới thành lập, phải khai phá khu vực thị trường mới,
toàn bộ các nhân viên tín dụng có trình độ nhưng chưa có kinh nghiệm, chi
nhánh đã mất tương đối nhiều thời gian trong việc tìm hiểu thâm nhập thị
trường và đặc biệt là công tác đào tạo huấn luyện cán bộ tín dụng về nghiệp
vụ và kỹ năng làm việc, do vậy, đã xuất hiện nhiều khoản vay mang lại rủi ro
do sự thiếu trung thực của khách hàng hay do sự non kém về mặt kinh nghiệm
của cán bộ tín dụng.Việc chuyển từ chi nhánh cũ ( Đường Thành ) về chi
nhánh mới ( Tây Sơn ), với khoảng cách xa xôi đã gây trở ngại lớn cho khách
hàng đang giao dịch tín dụng và công tác quản lí khách hàng. Đã xuất hiện
hiện tượng trả, giảm vốn trước hạn để tất toán và hiện tượng nợ trả chậm do
khách hàng phải đi quá xa để giao dịch.

Mạng lưới khách hàng ít và nhỏ lẻ. Thị trường tài chính đang phát triển
rất nhanh, ngoài những thuận lợi mang lại thì những rủi ro về chính sách có
thể xuất hiện bất cứ lúc nào. Ngân hàng cần điều chỉnh lại mạng lưới khách



Nguyễn Trọng Hùng 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


hàng cho phù hợp, nhằm đề phòng rủi ro chính sách có thể xảy ra bất cứ lúc
nào.




Nguyễn Trọng Hùng 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp




CHƯƠNG III

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÍ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK ĐỐNG ĐA

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SACOMBANK
ĐỐNG ĐA NĂM 2008

Năm 2008 Chi nhánh phấn đấu tự cân đối được vốn kinh doanh, nâng
cao chất lượng tín dụng bảo đảm đầu tư an toàn hiệu quả, phát triển đa dạng
dịch vụ ngân hàng.

3.1.1. Về nguồn vốn:

Số dư huy động quy VNĐ đạt 635,77 tỷ đồng. Trong đó số dư huy động
bằng VNĐ đạt 578,6 tỷ, số dư huy động bằng USD đạt 2,97 triệu USD.

Về sử dụng vốn: Số dư cho vay quy VNĐ đạt 526,5 tỷ đồng. Trong đó
cho vay VNĐ đạt 481,9 tỷ, USD đạt 680 ngàn.

Về kinh doanh tài chính: Tổng thu nhập đạt 66,12 tỷ đồng. Trong đó thu
về dịch vụ: 2 tỷ đồng. Tổng chi phí 63,67 tỷ đồng. Lợi nhuận sau lãi điều hòa
vốn và trước dự phòng rủi ro là 6,3 tỷ đồng.

3.1.2. Về công tác huy động vốn

Thực hiện việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn chi tiết và phân bổ cho
từng đối tượng khách hàng mục tiêu, việc xây dựng kế hoạch chi tiết nguồn
vốn giúp cho chi nhánh có định hướng một cách rõ ràng về mục tiêu và các
biện pháp cụ thể.




Nguyễn Trọng Hùng 49
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Thực hiện công tác đào tạo thường xuyên đối với các nhân viên, chú
trọng đặc biệt đến các kỹ năng chăm sóc khách hàng của các giao dịch viên
nhằm tăng cường công tác tiếp thị tại chỗ.

Tiếp cận đối với các đối tượng khách hàng tiền gửi là các tổ chức kinh tế
thông qua các mối quan hệ sẵn có hoặc thông qua các trung gian nhằm thu hút
lượng tiền gửi với số lượng lớn trên cơ sở vẫn đảm bảo được hiệu quả huy
động vốn cho chi nhánh.

3.1.3. Về công tác cho vay

Tích cực chuyển đổi cơ cấu khách hàng, cơ cấu cho vay, mục tiêu các
khách hàng của chi nhánh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có sử dụng kết hợp
nhiều các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, chú trọng và các khách hàng có
hoạt động xuất nhập khẩu.

Giữ vững tốc độ phát triển cho vay đời sống, cho vay tiêu dùng hiện nay
của chi nhánh, đồng thời phát triển mảng sản phẩm cho vay này theo hướng
tập trung cho các khách hàng vay mua đáp ứng nhu cầu chuyển nhượng BĐS
là chính. Chủ động kết hợp với phòng kinh doanh hội sở thực hiện liên kết với
các công ty kinh doanh BĐS hoặc các chủ đầu tư tại các dự án BĐS trên địa
bàn Hà Nội.

Thực hiện tiếp cận dần và tạo dựng hệ thống các khách hàng VIP cho
sản phẩm tiền vay nhằm khai thác tối đa các tiềm năng của các doanh nghiệp
này, áp dụng triệt để công tác chăm sóc các khách hàng hiện hữu trên cơ sở có
phân loại khách hàng.




Nguyễn Trọng Hùng 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


3.1.4.Về công tác điều hành chi phí thu nhập của chi nhánh

Lên kế hoạch về chi phí cho từng quý, từng tháng và thực hiện việc phân
tích chi phí hàng quý để đề ra các biện pháp kịp thời, nâng cao hiệu quả kiểm
soát chi phí.

Tăng thu nhập tối đa bằng các biện pháp tăng thu đối với các khoản phí
thu theo tín dụng, thực hiện tối đa hóa nguồn thu dịch vụ

3.1.5.Về công tác quản lí rủi ro tín dụng

Với mục tiêu là quản lí để sao cho rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất. Tăng
trưởng tín dụng đối với mọi thành phần kinh tế an toàn, hiệu quả, cho vay
phải thu hồi được cả vốn gốc và lãi; lành mạnh hoá dư nợ tín dụng; Phân tích
và đánh giá toàn diện về khách hàng để có giải pháp tổng thể trong hoạt động
đầu tư tín dụng.

Công tác quản lí rủi ro tín dụng cần được xem là một biện pháp then chốt
để phát triển thị trường tiền tệ, tín dụng một cách bền vững theo định hướng
phát triển hệ thống tài chính tiền tệ của Đảng và Nhà nước.

Vấn đề quản lí rủi ro tín dụng cần được nhận thức và xử lý trên cơ sở
toàn diện, nhất quán và đồng bộ.

Trong xu thế hội nhập quốc tế nhanh chóng và sâu sắc về hoạt động tiền
tệ, tín dụng, hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
cần được phối hợp chặt chẽ với hệ thống Sacombank Việt Nam, cần được tiếp
cận với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế thông qua tiếp thu một cách có chọn
lọc các công nghệ, thiết chế và kinh nghiệm quốc tế phù hợp trong hoạt động
quản lí rủi ro tín dụng.

Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế
và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong kinh doanh tiền tệ – ngân hàng. Giải



Nguyễn Trọng Hùng 51
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


quyết nợ đọng đi đôi với tăng cường những chế định pháp lý, kinh tế và hành
chính về nghĩa vụ trả nợ của người vay và bảo vệ quyền thu nợ hợp pháp của
người cho vay. Tăng cường năng lực tự kiểm tra của Chi nhánh và công tác
thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng, không để xảy ra đổ vỡ tín
dụng. Đõy chớnh là những căn cứ cơ bản định hướng cho hoạt động quản lí
rủi ro tín dụng của chi nhánh nói riêng và của toàn hệ thống ngân hàng Việt
Nam nói chung.

Nhanh chóng ổn định bộ máy, tăng cường năng lực của bộ phận tín dụng
và quảm lí tín dụng, chuẩn bị sẵn các phương án quản lí để đối phó với rủi ro
tín dụng, đặc biệt là rủi ro chính sách có thể xảy ra trang năm 2008.

3.1.6. Giải pháp chung để thực hiện.

Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng. Nâng cao chất lượng
thẩm định cho vay, thực hiện nghiêm túc cơ chế tín dụng của Sacombank, đặc
biệt là chú trọng cỏc khõu thủ tục hồ sơ, quy trình cấp tín dụng, quản lý tín
dụng, kiểm tra, kiểm soát tiền vay. Rà soát, đánh giá, phân loại khách hàng,
tập trung vốn đầu tư cho các khách hàng có tiềm lực tài chính, kinh doanh có
hiệu quả đồng thời cương quyết giảm dư nợ đối với khách hàng kinh doanh
không có hiệu quả, thua lỗ.

Đổi mới cơ cấu tín dụng theo hướng: Tăng tỷ trọng cho vay có bảo đảm
bằng tài sản (tài sản bảo đảm phải có tính thanh khoản cao). Đẩy mạnh cho
vay bằng ngoại tệ nhằm khai thác tối đa nguồn vốn ngoại tệ tại chỗ. Mở rộng
cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Chú trọng đầu tư các đơn
vị sản xuất hàng xuất khẩu để tạo nguồn ngoại tệ. Mở rộng cho vay đối với
các thành phần kinh tế.

Xây dựng lực lượng khách hàng chiến lược, có chính sách, cơ chế thích
hợp đối với khách hàng có năng lực tài chính tốt, sản xuất kinh doanh có hiệu


Nguyễn Trọng Hùng 52
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


quả, có tín nhiệm đối với ngân hàng. Đồng thời thực hiện cho vay theo
nguyên tắc thị trường và thương mại, cho vay và đầu tư phải đảm bảo chất
lượng, hiệu quả, bền vững.

Thường xuyên tổ chức học tập nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng cán bộ tín dụng đối với quá trình đầu
tư tín dụng.

Chi nhánh phải có những biện pháp để xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ
xấu để đảm bảo tính an toàn và sinh lời cho hoạt động của ngân hàng như: xử
lý các tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng...Tăng cường các biện pháp
thu hồi nợ quá hạn, nợ gia hạn. Thực hiện ngay một số nội dung như:

Rà soát lại chỉ tiêu NQH năm 2006 – 2007 do Sacombank giao. đánh giá
phân loại NQH, nợ gia hạn theo nguyên nhân của từng khoản nợ, đề ra kế
hoạch và biện pháp xử lý cụ thể, tập trung cán bộ thu nợ, không để tình trạng
nợ nần kéo dài. Thực hện phân công từng đồng chí trong ban lãnh đạo trực
tiếp chỉ đạo thu hồi NQH, nợ ngoại bảng đối với từng khách hàng cụ thể.
Giao chỉ tiêu cụ thể thu hồi nợ xấu cho từng cán bộ và có kiểm điểm đánh giá
hàng tháng, hàng quý.

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI SACOMBANK ĐốNG
ĐA

3.2.1. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quy trình tín dụng.

Chấp hành tốt các quy định của NHNN về quy định tỷ lệ an toàn trong
hoạt động của tổ chức tín dụng theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày
19/4/2005; Quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong
hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng theo Quyết định số




Nguyễn Trọng Hùng 53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


493/2005/QĐ-NH ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN ban hành. Tỷ lệ
trích lập dự phòng cụ thể đối với cỏc nhúm nợ quy định tại khoản 1 Điều 6 là:

Nhóm 1: 0%

Nhóm 2: 5%.

Nhóm 3: 20%.

Nhóm 4: 50%.

Nhóm 5: 100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý
thì được trích lập sự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín
dụng.

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:

R= max {0, (A - C)} * r

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích.

A: giá trị của khoản nợ.

C: giá trị của tài sản bảo đảm.

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.

3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định.

Công tác thẩm định rất quan trọng trước khi ngân hàng ra quyết định cho
vay. Công tác thẩm định bao gồm: thẩm định khách hàng và thẩm định dự án,
thẩm định giá trị các TSBĐ.

Uy tín của khách hàng qua cỏc luụng thông tin và sự giới thiệu của
khách hàng khác về khách hàng vay vốn, thẩm định nguồn trả nợ của khách
hàng, xem xét các chỉ tiêu tương đối như: hệ số tài trợ, khả năng thanh toán
nhánh, khả năng thanh toán lãi vay, tài sản lưu động...




Nguyễn Trọng Hùng 54
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Năng lực tạo ra lợi nhuận từ phía người vay như: năng lực quản trị (kiến
thức, kinh nghiệm, lợi nhuận, sự lặp lại của lợi nhuận, sự gia tăng vốn tự có);
các yếu tố ảnh hưởng đến lượng hàng hoá tiêu thụ, giá bán, giá thành và chi
phí là những yếu tố căn bản quyết định lợi nhuận tạo ra của doanh nghiệp. Nó
bao gồm chất lượng hàng hoá, địa điểm, chất lượng cạnh tranh, khả năng khai
thác, giá thành nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Đối với tất cả những dự án vay vốn lớn hay nhỏ đều phải tuân theo đúng
quy trình phân tích tín dụng. Những dự án vay vốn lớn Chi nhánh
SACOMBANK nên quy định thuê tổ chức tư vấn độc lập, có tư cách pháp
nhân, có năng lực uy tín để thẩm định, xác nhận trước khi chấp thuận cho vay.
Việc này có thể làm tăng chi phí cho ngân hàng nhưng đảm bảo an toàn khi
ngân hàng quyết định cho vay; bởi cán bộ thẩm định của ngân hàng tuy có
kinh nghiệm nhưng chưa toàn diện nên việc chấp thuận hoặc từ chối cho vay
có thể chưa chính xác.

Đảm bảo tín dụng cần bổ sung, hoàn thiện trong kỹ thuật thẩm định ở
các mặt như: Nơi lưu giữ tài sản, giá trị thị trường củớiTBĐ, mức vốn cho
vay trên TSBĐ.

Thẩm định hiệu quả của dự án hiện nay là vấn đề khó đối với các cán bộ
ngân hàng. Nội dung của dự án gồm nhiều yếu tố mang tính dự báo, đặc biệt
đối với dự án trung và dại hạn, dự án đầu tư mới, hoặc dự án có quy mô đầu
tư lớn. Các chỉ tiêu hiệu quả như NPV đều được tớnh trờn số liệu của 5 đến
10 năm sau. Trong quá trình hoạt động còn tính đến sự tác động của nhiều
yếu tố đến NPV như lãi suất chiết khấu, cỏc dũng tiền... Do đó công tác thẩm
định tài chính dự án cần phải được hoàn thiện hơn.




Nguyễn Trọng Hùng 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


3.2.3. Nâng cao chất lượng các bảo đảm tín dụng.

Cho vay có tài sản đảm bảo và có sự quản lý tốt danh mục tài sản bảo
đảm (TSBĐ) là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượng các
khoản cho vay, hạn chế tổn thất của ngân hàng trong trường hợp các khoản
vay quá hạn của khách hàng không trả được nợ, ngân hàng buộc phải xử lý
TSBĐ để thu hồi nợ. Chính vì vậy, chất lượng của TSBĐ, mà cụ thể là giá trị
thị trường của TSBĐ tại thời điểm ngân hàng xử lý TSBĐ sẽ có tính chất
quyết định đến nguồn thu nợ của ngân hàng.

Đánh giá lại giá trị TSBĐ của các khoản nợ thuộc nhóm 5 sát với giá có
thể bán được trên thị trường. Tài sản có thể bán được nhưng cần thời gian dài
thì không được tính vào giá trị để loại trừ khi tính toán trích lập dự phòng rủi
ro.

Tài sản bảo đảm, về bản chất tạo nguồn thu thư hai, khi nguồn thu thứ
nhất không đủ, không kịp thời, nhằm bù đắp thiệt hại cho ngân hàng. Tuy
nhiên trong một số trường hợp cho vay không cần có TSBĐ, do đó Chi nhánh
cũng phải linh hoạt trong việc áp dụng chính sách cho vay có TSBĐ hay
không có TSBĐ. Giá trị TSBĐ mà ngân hàng yêu cầu không phải phụ thuộc
hoàn toàn vào quy mô tài trợ, mà chủ yếu phụ thuộc vào rủi ro dự kiến. Với
các khách hàng khác nhau, mức độ rủi ro là khác nhau, ngân hàng có thể yêu
cầu giá trị đảm bảo với tỷ lệ khác nhau so với số tiền cho vay. Đảm bảo có thể
lớn hơn giá trị khoản cho vay, hoặc chỉ chiếm một phần như đảm bảo bằng số
dư bù, bằng sổ lương, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

3.2.4. Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng.

Cán bộ làm công tác tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
để phân tích và đưa ra quyết định cú nờn cho vay hay không, do đó trình độ
của cán bộ tín dụng có tính chất quyết định đến chất lượng tín dụng, và ảnh


Nguyễn Trọng Hùng 56
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


hưởng tới rủi ro tín dụng. Cán bộ tín dụng có trình độ cao sẽ đánh giá được
đầy đủ những thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động cấp tín dụng, từ đó
sẽ đưa ra được những ý kiến chính xác.

Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực của các cán bộ làm công tác tín dụng
để cho quá trình thẩm định trước khi ra quyết định cho vay được chính xác
hơn và đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng hơn.

3.2.5. Thực hiện tốt phương thức san sẻ rủi ro tín dụng.

Lựa chọn đầu tư vốn vào các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau:
điều này sẽ hạn chế rủi ro khi một loại hình nào đó gặp rủi ro cũn cỏc loại
hình doanh nghiệp khỏc ớt gặp rủi ro, tức là “khụng bỏ tất cả trứng vào cùng
một giỏ”. Cần thận trọng khi đầu tư vốn quá mức cần thiết vào các dự án cho
vay dài hạn vì thường gặp rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn. Đa dạng hoỏ cỏc
loại hình dịch vụ.

Chi nhánh cần phải đa dạng hoỏ cỏc phương thức cho vay. Hiện nay
ngân hàng mới chỉ áp dụng cho vay từng lần là phổ biến, còn cho vay theo
hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Khi
áp dụng cho vay từng lần, mỗi lần khách hàng vay vốn lại phải lập những thủ
tục cần thiết để vay vốn, như vậy mất rất nhiều thời gian cho cả khách hàng
lẫn ngân hàng. còn cho vay theo hạn mức tín dụng thì ngân hàng và khách
hàng thoả thuận với nhau còn mức dư nợ thị trườngối đa trong thời gian nhất
định căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh và TSĐB của khách hàng.

Ngoài ra Chi nhánh nên áp dụng nghiệp vụ thấu chi, ưu điểm của nghiệp
vụ này là khách hàng được sử dụng vốn một cách linh hoạt và chủ động. Đối
với các khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh, tài khoản tiền gửi phát
sinh không thường xuyên, đồng thời phát sinh nợ chỉ trong thời gian ngắn thì
ngân hàng nên cho phép khách hàng sử dụng tài khoản vãng lai. Khi tài khoản


Nguyễn Trọng Hùng 57
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


này là dư cú thỡ khách hàng là chủ nợ của ngân hàng và ngược lại thì ngân
hàng là chủ nợ của khách hàng.

3.2.6. Tăng cường kiểm tra giám sát vốn vay.

Củng cố và kiện toàn hoạt động kiểm soát nội bộ. Mục đích của công tác
kiểm tra, giám sát vốn vay nhằm đảm bảo hoạt động cho vay phát triển, an
toàn và đem lại hiệu quả cao, hạn chế và kiểm soát được rủi ro có thể xảy ra
trong quá trình cho vay. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, cơ chế
cho vay, đảm bảo tiền vay hiện hành; Phát hiện sớm và đề ra các biện pháp
ngăn chặn kịp thời những vi phạm các cam kết,. nghĩa vụ của khách hàng
trong quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ, những sai phạm, tiêu cực
gây thất thoát vốn của cán bộ ngân hàng; giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo của
Chi nhánh nắm bắt và đánh giá đúng thực trạng tình hình sản xuất kinh
doanh, việc sử dụng vốn vay của khách hàng, những tồn tại, khó khăn trong
quá trình quản lý cho vay để có biện pháp điều chỉnh thích hợp; Đưa ra các
quyết định đúng đắn trong việc mở rộng, thu hẹp hoặc dừng cho vay cho đến
khi xử lý TSBĐ, hoặc áp dụng các biện pháp phù hợp đối với khách hàng
được kiểm tra.

Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả
nợ của khách hàng:

Thường xuyên theo dõi diễn biến dư nợ của khách hàng (tăng, giảm),
trạng thái nợ của hợp đồng tín dụng (trong hạn, nợ quá hạn, nợ liên vụ án),
phân loại nhóm nợ của khách hàng (nhóm 1, nhóm 2...)

Đôn đốc khách hàng trả nợ theo lịch đã được thoả thuận giữa khách hàng
và ngân hàng, chậm nhất là 7 ngày trước khi đến hạn trả noẹ gốc, lãi, Chi
nhánh phải gửi thông báo nhắc nhở khách hàng thu xếp nguồn trả nợ đúng
hạn.


Nguyễn Trọng Hùng 58
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng là công việc định kỳ và
đột xuất khi phát hiện khách hàng có những dấu hiệu bất bình thường việc
kiểm tra sử dụng vốn tại doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi: Khách hàng
có vi phạm các nội dung của hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay,
tính trung thực trong các tài liệu của khách hàng? Thực tế khách hàng đã sử
dụng số tiền rút vốn từ ngân hàng như thế nào (chỉ ra số tiền và giá trị tài sản
hoặc chi phí tương ứng), tài sản được hình thành và chi phí hình thành bằng
vốn vay đang ở đâu? bảo quản như thế nào?

Định kỳ 6 tháng một lần, cán bộ tín dụng nắm bắt tình hình tài chính,
đồng thời phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và quan hệ tín dụng của
khách hàng, kết hợp với việc phân tích bảo đảm nợ vay, đánh giá, chấm điểm
là cơ sở để xếp hạng khách hàng, đưa ra lời cảnh báo các rủi ro có thể xảy ra
giúp ban Giám đốc có những chính sách, định hướng hoặc các quyết định xử
lý quan hệ tín dụng đối với từng khách hàng.

Trong quá trình kiểm tra, giám sát vốn vay, ngân hàng đánh giá mức tín
nhiệm của khách hàng. Nếu phát hiện khách hàng thông tin sai sự thật, vi
phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, không có khả năng trả
nợ đúng hạn, không có thiện chí trả nợ, ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ, có nguy cơ phá sản lừa đảo... Thì ngân hàng phải thực hiện xử lý
theo quy chế cho vay của NHNN và hướng dẫn của SACOMBANK, áp dụng
các chế tài tín dụng như: ngừng cho vay mới, ngừng giải ngân, thu nợ trước
hạn, truy đòi bảo lãnh, yêu cầu bổ sung TSBĐ, chuyển nợ quá hạn, xử lý
TSBĐ để thu hồi nợ, khởi kiện.

3.2.7. Những giải pháp khác.

Để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, Sacombank Đống Đa phải
xây dựng cho mình một chiến lược quản lý rủi ro và triển khai một cách có hệ



Nguyễn Trọng Hùng 59
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. lựa chọn áp dụng những
phương pháp và công cụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro thích hợp theo thông lệ
và chuẩn mực quốc tế:

Khoản tín dụng Mức trích lập
Đạt tiêu chuẩn (tốt) 0-1%
Cần được theo dõi 5-10%
Không đạt tiêu chuẩn (xấu) 10-30%
Khó đòi 50-75%
Mất mát, thua lỗ 100%

Có biện pháp xử lý nợ xấu làm sao cho đạt hiệu quả cao. Nâng cao tính
tự chịu trách nhiệm của khách hàng vay vốn ngân hàng.

Chi nhánh cần thường xuyên thực hiện bổ sung và hoàn chỉnh quy trình
giám sát và thẩm định tín dụng trong cả 3 khâu trước và sau khi cho vay. Quy
trình này cần được thống nhất một cách toàn diện trong phạm vi của ngân
hàng có tính đến các đặc trưng hoạt động của Chi nhánh.

Chi nhánh cần mạnh dạn thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
theo phân loại mức độ rủi ro thích hợp gắn liến với việc đánh giá xếp loại
doanh nghiệp chứ không theo thời gian quá hạn trên cơ sở tham khảo và học
tập kinh nghiệm quốc tế và vận dụng phù hợp cho Chi nhánh.

3.2.8. Học tập kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài.

Chi nhánh có thể tìm hiểu những kinh nghiệm trong quản lý tín dụng và
xử lý rủi ro tín dụng từ những ngân hàng đang hoạt động có hiệu quả, hoặc
vận dụng một số mô hình quản lý tín dụng của các nước trên thế giới sao cho
phù hợp với tình hình kinh tế tài chính ở Việt Nam cũng như tại Chi nhánh.




Nguyễn Trọng Hùng 60
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Hệ thống ngân hàng Thái Lan có bề dày hoạt động hàng trăm năm,
nhưng đã bị chao đảo trước cơn bão khủng hoảng tài chính Châu á năm 1997-
1998. nhiều công ty tài chính và ngân hàng đã bị phá sản hoặc buộc phải sát
nhập. Tình hình đó buộc các ngân hàng Thái Lan phải có những chính sách
mới để khôi phục lại hệ thống tài chính tiền tệ, đặc biệt là trong lĩnh vực tín
dụng, nhằm giảm thiểu rủi ro. Qua những năm thực hiện theo chính sách mới
đã tạo cho các ngân hàng của Thái Lan có chỗ đứng vững mạnh trên thị
trường trong nước và khu vực.

Đối với các ngân hàng Thái Lan thì bộ phận thẩm định và bộ phận quyết
định cho vay được tách riêng. Quá trình thực hiện Cụ thể như thế nào chúng
ta có thể tìm hiểu quy trình thẩm định tín dụng được áp dụng tại các ngân
hàng Thái Lan


§éng c¬ vay tiÒn



Xem xÐt chiÕn l­îc
ph¸t triÓn kinh doanh




Ph©n tÝch kh¶ n¨ng Ph©n tÝch tµi chÝnh Ph©n tÝch ®Æc thï
qu¶n lý


Cam kÕt chÊt l­îng KiÓm tra ®é gi¶ t¹o - §¸nh gi¸ rñi ro
sö dông vèn vay trong b¸o c¸o tµi chÝnh - §­a ra c¸c ®iÒu kho¶n
trong hîp ®ång
- Hå s¬ vay vèn
- Quy tr×nh ®µm ph¸n - Lùa chän c¸c ®iÒu
- DiÔn gi¶i kho¶n
- ChÊp nhËn cho vay




Nguyễn Trọng Hùng 61
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Ngoài các chỉ tiêu phân tích và đánh giá tình hình tài chính của khách
hàng tương tự như ở Việt Nam. Các ngân hàng ở Thái Lan thực hiện quá trình
phân tích tài chính qua 6 bước: xây dựng mục tiêu; tính toán các chỉ tiêu tài
chính chủ yếu; so sánh các chỉ tiêu; lập các nghi vấn và làm rõ; xác định, đánh
giá rủi ro; đề ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro. Đối với các dự án, ngân hàng
phải tiến hành: dự báo rủi ro; khảo sát độ nhạy, dự báo dòng tiền của dự án.

Về dự báo rủi ro, ngân hàng dự báo rủi ro trong tương lai và những rủi ro
chính; nhận định và phán đoán những gì xảy ra đối với doanh nghiệp, đưa ra
những phương án rủi ro, doanh nghiệp sẽ hoạt động như thế nào khi xảy ra rủi
ro.

Về khảo sát độ nhạy: phương án doanh nghiệp đưa ra chưa chắc đã là tốt
nhất, do đó giám đốc quan hệ khách hàng phải phân tích độ nhạy của dự án.
Cần khảo sát độ nhạy theo các cách thức sau: theo đề án của ngân hàng; theo
đề án của khách hàng; phương án xấu nhất có thể xảy ra, doanh nghiệp hoạt
động như thế nào.

Về dự báo dòng tiền của dự án: thông thường phải qua 3 bước: bước 1,
tính luồng tiền của dự án; bước 2, các giả thiết định lượng; bước 3, xem xét
toàn diện hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên ngân hàng thường quan tâm
đến bước 3: nghiên cứu xu hướng phát triển của sản phẩm, của ngành; xem
xét hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ; xem xét chiến lược quản trị
doanh nghiệp. Hiện nay, nhân viên tín dụng của các ngân hàng ở Thái Lan
không còn coi tài sản thế chấp là số một như trước, mà điều đáng quan tâm là
“dũng tiền”, gắn liền với cơ cấu món vay theo thời gian để xem doanh nghiệp
trả nợ có đúng hạn hay không. Tài sản thế chấp vẫn được coi trọng nhưng
không coi đó là nguồn trả nợ, mà chỉ là nguồn để xử lý khoản nợ khi không
thể thu hồi. Việc xem xét cơ cấu món vay (theo thời gian) cũng rất quan



Nguyễn Trọng Hùng 62
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


trọng, ngân hàng rất quan tâm vì qua đó thấy được khách hàng có bảo đảm
được thanh khoản khụng,cú nguồn để trả nợ không, trong thời gian nào...
Ngân hàng phải thường xuyên nắm bắt, cập nhật thông tin về khách hàng, để
nhanh chóng phát hiện các tình huống, xử lý kịp thời. Các ngân hàng còn cho
điểm khách hàng để từ đó mới ra quyết định cho vay.

Những khoản vay vượt quá hạn mức quy định trên thì phải chuyển cho
bộ phận thẩm định độc lập để thẩm định trước khi trình lên cấp có thẩm
quyền phê duyệt khoản cho vay.

Quy trình chấp nhận khoản cho vay




Nguyễn Trọng Hùng 63
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp




Kho¶n vay lÇn ®Çu



Thu thËp th«ng tin tµi liÖu
cÇn thiÕt vÒ kh¸ch hµng


§¸nh gi¸ tµi s¶n Ph©n tÝch ®¸nh gi¸ chung
thÕ chÊp vµ ®¸nh gi¸ rñi ro


QuyÕt ®Þnh dùa trªn
®¸nh gi¸ rñi ro


ChÊp nhËn cho
vay




Lín h¬n 50 triÖu Baht Nhá h¬n 50 triÖu Baht
(>1,2 triÖu USD) (

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản