Chuyên đề tốt nghiệp "Kế toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty Thép Việt Nam"

Chia sẻ: lethimainga

Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được các sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đó được thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp "Kế toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty Thép Việt Nam"

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán




TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:


Kế toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công
ty Thép Việt Nam




SV: Lê Thị Mai Nga 1 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán




MỤC LỤC




CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN
HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP ..................................................................... 3
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài........................................................... 3
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT
QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
NHẬP KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM ............. 17
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề ................................................ 17
Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................................. 17
CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY
THÉP VIỆT NAM ........................................................................................................... 29
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán bán hàng
nhập khẩu tại Tổng công ty Thép Việt Nam ................................................ 29
3.1.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán
hàng nhập khẩu tại Tổng công ty thép Việt Nam ..................................... 29



SV: Lê Thị Mai Nga 2 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán




CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP


1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được các sản phẩm
đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đó được thực hiện, hàng
hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển
vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa các
ngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thị trường. Nó
còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cân đối sản xuất giữa
ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì hoạt động bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bán
hàng mới có thể đem lại lợi nhuận và bù đắp được chi phí đã bỏ ra, không những thế nó
còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Thông qua kế toán bán hàng, nhà quản lý có được những thông tin hữu ích về tình hình
kinh doanh, mức độ hoàn thành kế hoạch, để họ có thể hoạch định chiến lược, lựa chọn
phương án kinh doanh hữu hiệu nhất trong kỳ tiếp theo. Từ đó doanh nghiệp tiết kiệm
được chi phí, tăng nhanh vòng quay của vốn và thực hiện được tái sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán tài chính của Tổng công ty Thép Việt Nam,
em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nhập khẩu của công ty nói
riêng còn tồn tại những vấn đề cần khắc phục và hoàn thiện. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu kế toán bán hàng nhập khẩu.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài



SV: Lê Thị Mai Nga 3 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và tình hình thực tế tổ chức công tác nghiệp vụ bán
hàng nhập khẩu ở Tổng công ty Thép Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài:
“ Kế toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty Thép Việt Nam ”


1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận
Thông qua đề tài nghiên cứu này nhằm hệ thống hóa và làm rõ nghiệp vụ kế toán bán
hàng theo đúng chuẩn mực kế toán hiện nay.
- Về mặt thực tiễn
+ Nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác bán hàng nói chung và kế toán bán hàng
nhập khẩu nói riêng tại Tổng công ty Thép Việt Nam.
+ Đề xuất các ý kiến và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, cải tiến công tác kế
toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty Thép Việt Nam.
+ Tiếp cận thực tế hoàn thiện kiến thức.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Kế toán bán hàng nhập khẩu
- Không gian: Trụ sở chính Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam
- Thời gian: Thực tập tháng 12/2009 đến 7/5/2010
- Số liệu trong đề tài: Tháng 4 năm 2010
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Một số khái niệm cơ bản
- Bán hàng là khâu cuối cùng trong qúa trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
thương mại, nó chính là qúa trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán
sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do việc bán hàng. Ở các doanh nghiệp áp dụng
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế


SV: Lê Thị Mai Nga 4 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán
hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai
quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giá vốn hàng bán là trị giá của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Với các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại, giá vốn hàng bán là trị giá mua của hàng đã tiêu thụ
cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đã thực hiện tiêu thụ trong kỳ báo cáo.
1.5.2. Phân định nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.5.2.1. Quy định kế toán bán hàng theo chuẩn mực
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng
hoá từ người bán sang người mua. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “doanh thu và
thu nhập khác”, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho
người mua.
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sử dụng hoặc kiểm
soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Theo chuẩn mực kế toán số 02 “hàng tồn kho” để xác định trị giá mua của hàng tiêu
thụ trong kỳ, có thể áp dụng một trong 4 phương pháp sau:
Phương pháp bình quân gia quyền:


SV: Lê Thị Mai Nga 5 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Theo phương pháp này, trị giá mua của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho trong kỳ x Giá đơn vị bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
Cách 1:
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ Lượng thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách 2:
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế HTK đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
cuối kỳ trước Lượng thực tế hàng HTK đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Cách 3:
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế HTK kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lượng thực tế HTK kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phưong pháp này, hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng nhập
trước rối mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Nói cách khác,
cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng hoá mua trước sẽ được dùng để tính giá
của hàng hoá xuất trước. Do vậy, giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số
hàng hoá nhập kho sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định
hoặc có xu hướng giảm.
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định những hàng hoá nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên,
ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước ở trên. Phương pháp này thích hợp trong
trường hợp lạm phát.
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hoá được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất kho tiêu thụ. Khi xuất kho hàng nào (hay lô hàng nào) sẽ
xác định theo giá thực tế đích danh của của hàng (lô hàng) đó.
1.5.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành
Chứng từ sử dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng


SV: Lê Thị Mai Nga 6 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng các
chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa đơn thuê kho bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong qua trình bán hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Chứng từ phản ánh tình hình thanh toán (Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…)
Tài khoản sử dụng
Căn cứ chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành sử dụng các tài khoản sau đây:
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để theo dõi và phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ.
• Kết cấu TK 511:
- Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu của số hàng tiêu thụ;
+ Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp;
+ Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
• Tài khoản 511được chia thành 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
Tài khoản 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”


SV: Lê Thị Mai Nga 7 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản”
Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ
trong nội bộ doanh nghiệp.
• Tài khoản 512 có kết cấu tương tự như TK 511, gồm có 3 TK cấp 2:
Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”
Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua hàng của doanh
nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng.
• Kết cấu TK 521:
- Bên Nợ: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang
TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
• Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 “chiết khấu hàng hóa”.
Tài khoản 5212 “chiết khấu thành phẩm”.
Tài khoản 5213 “chiết khấu dịch vụ”.
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã được xác định là tiêu
thụ nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, quy cách mà người mua từ chối thanh toán và
trả lại cho doanh nghiệp.
• Kết cấu TK 531:
- Bên Nợ: Phản ánh doanh thu của số hàng đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại.



SV: Lê Thị Mai Nga 8 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại trong
kỳ để xác định doanh thu thuần.
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua do
hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặc hàng hóa
bị lạc hậu thị hiếu.
• Kết cấu TK 532:
- Bên Nợ: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán.
- Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (tính theo
doanh thu hàng bán) sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- TK 532 không có số dư cuối kỳ.
TK 156 “Hàng hóa”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động theo giá thực tế
các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng tại các kho, quầy hàng.
• Tài khoản 156 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa”.
Tài khoản 1562 “Chi phí mua hàng”.
TK 157 “Hàng gửi bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá của hàng hóa gửi cho người mua, gửi
cho các cơ sở đại lý chưa được chấp nhận thanh toán.
• Kết cấu TK 157:
- Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa gửi bán hoặc gửi đại lý bán.
- Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế của số hàng gửi đã xác định tiêu thụ
- Số dư bên Nợ:
+ Phản ánh trị giá hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ đến cuối kỳ.
+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhờ bên mua giữ hộ.
Tài khoản 632”Giá vốn hàng bán”



SV: Lê Thị Mai Nga 9 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ đã được xác định tiêu thụ.
• Kết cấu TK 632:
- Bên Nợ:
+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
+ Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trước.
+ Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi thường.
- Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả.
+ Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thấp hơn năm trước.
+ Trị giá vốn của số hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại.
- TK 632 không có số dư cuối kỳ, nếu có chỉ dư bên Nợ do chưa kết chuyển.
Ngoài ra, kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản:
Tài khoản 111 “Tiền mặt”
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
Tài khoản 138 “Phải thu khác”
Tài khoản 338 “Phải trả khác”
Tài khoản 333 “thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
Tài khoản 131 “phải thu của khách hàng”
Trình tự hạch toán
Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán HTK theo phương pháp KKTX
và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
• Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
Kế toán bán buôn qua kho
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Ghi nhận doanh thu của hàng bán, kế toán ghi tăng doanh thu bán hàng TK 511, ghi
tăng số thuế GTGT đầu ra TK 3331, nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt ghi tăng TK
111, bằng tiền gửi ngân hàng ghi tăng TK 112, khách hàng nhận nợ thì ghi tăng số tiền
phải thu của khách hàng TK 131.


SV: Lê Thị Mai Nga 10 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi tăng giá vốn hàng
bán TK 632, ghi giảm hàng hóa TK 156.
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán, kế toán ghi
tăng hàng gửi bán TK 157, ghi giảm hàng hóa TK 156.
+ Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh
thu, kế toán phản ánh doanh thu đồng thời kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán.
Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT và giấy báo có ngân hàng, phiếu thu, kế toán ghi tăng
doanh thu bán hàng TK 511, ghi tăng thuế GTGT đầu ra TK 3331, nếu khách hàng thanh
toán bằng tiền mặt ghi tăng TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng ghi tăng TK 112, khách hàng
nhận nợ thì ghi tăng số tiền phải thu của khách hàng TK 131.
+ Đồng thời căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng do nhà cung cấp lập,
phản ánh trị giá vốn hàng bán, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán TK 632, ghi tăng thuế
GTGT đầu vào TK 133, nếu doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền
mặt ghi giảm TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng ghi giảm TK 112, nếu doanh nghiệp nhận
nợ thì ghi tăng số tiền phải trả người bán TK 331.
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp và phiếu gửi
hàng đi bán, kế toán ghi tăng hàng gửi bán TK 157, ghi tăng số thuế GTGT đầu vào TK
133, nếu doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt ghi giảm TK
111, bằng tiền gửi ngân hàng ghi giảm TK 112, nếu doanh nghiệp nhận nợ thì ghi tăng số
tiền phải trả người bán TK 331.
+ Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi tăng
doanh thu bán hàng TK 511, ghi tăng số thuế GTGT đầu ra TK 3331, nếu khách hàng
thanh toán bằng tiền mặt ghi tăng TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng ghi tăng TK 112,
khách hàng nhận nợ thì ghi tăng số tiền phải thu của khách hàng TK 131. Đồng thời, kế
toán phản ánh trị giá vốn hàng bán.


SV: Lê Thị Mai Nga 11 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

• Kế toán nghiệp vụ bán hàng trả góp
+ Khi xuất hàng giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng trả góp, lãi
trả góp và số tiền phải thu ở người mua, ghi tăng doanh thu bán hàng TK 511 , ghi tăng số
thuế GTGT đầu ra TK 331, ghi tăng số lãi trả góp TK 3387, ghi tăng số tiền thu lần đầu
bằng tiền mặt TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng TK 112, ghi tăng số tiền còn phải thu của
khách hàng TK 131. Đồng thời, kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp.
+ Định kỳ thu nợ của khách hàng, kế toán ghi nhận số thu từng kỳ , ghi tăng tiền mặt
TK 111, tiền gửi ngân hàng TK 112, ghi giảm số phải thu của khách hàng TK 131.
+ Đồng thời, ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi tăng
doanh thu hoạt động tài chính TK 515, ghi giảm số lãi trả góp từng kỳ TK 3387.
• Kế toán nghiệp vụ bán hàng đại lý
Kế toán ở đơn vị giao đại lý
- Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý
+ Nếu xuất kho để giao đại lý, ghi tăng hàng gửi bán TK 157, ghi giảm TK 156
+ Nếu mua giao thẳng cho cơ sở đại lý, ghi tăng hàng gửi bán TK 157, ghi tăng số thuế
GTGT đầu vào TK 133, nếu doanh nghiệp thanh toán cho đại lý tiền hàng bằng tiền mặt
ghi giảm TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng ghi giảm TK 112, nếu doanh nghiệp nhận nợ
ghi tăng số phải trả người bán TK 331.
- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập và các
chứng từ thanh toán
+ Kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho bên nhận hàng đại lý ghi tăng
doanh thu bán hàng TK 511, ghi tăng thuế GTGT đầu ra TK 3331, ghi tăng số tiền hoa
hồng đại lý TK 641, ghi tăng số thuế GTGT của khoản hoa hồng đại lý TK 133, Sau khi
trừ khoản hoa hông được hưởng, bên nhận đại lý sẽ thanh toán cho bên giao đại lý số tiền
thực nhận theo giá thanh toán, nếu bằng tiền mặt ghi tăng TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng
TK 112, nếu chưa thanh toán tiền ghi tăng khoản phải thu của khách hàng TK 131.
+ Xác định giá vốn của số hàng gửi bán đại lý đã xác định là tiêu thụ, ghi tăng giá vốn
hàng bán TK 632, ghi giảm hàng gửi bán TK 157.
Kế toán ở đơn vị nhận đại lý


SV: Lê Thị Mai Nga 12 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Khi nhận hàng hóa do cở sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao nhận, kế toán
ghi tăng hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi TK 003
- Khi bán được hàng, kế toán ghi nhận khoản tiền hoa hồng được hưởng, ghi tăng TK
5113, ghi tăng thuế GTGT tính trên hoa hồng TK 3331, nếu khoản hoa hồng nhận được
bằng tiền mặt ghi tăng TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng ghi tăng TK 112, số tiền còn lại
phải trả cho bên giao đại lý ghi tăng TK 331. Đồng thời ghi giảm hàng hóa nhận bán hộ,
ký gửi TK 003.
• Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán chiết khấu thương mại
Trường hợp bán buôn có phát sinh chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng, kế
toán ghi nhận số chiết khấu thương mại cho khách hàng ghi tăng TK 521, ghi giảm số thuế
GTGT đầu ra tính trên khoản chiết khấu thương mại TK 3331, tổng số tiền phải giảm trừ
bằng tiền mặt ghi giảm TK 111, bằng tiền gửi ngân hàng TK 112, ghi giảm số phải thu của
khách TK 131.
Kế toán giảm giá hàng bán
Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán, kế toán ghi nhận khoản giảm giá cho khách
hàng theo giá chưa thuế GTGT ghi tăng TK 532, ghi giảm số thuế GTGT đầu ra tính trên
khoản giảm giá TK 3331, khoản giảm giá theo giá thanh toán bằng tiền mặt ghi giảm TK
111, bằng tiền gửi ngân hàng TK 112, ghi giảm số tiền phải thu của khách TK 131.
Kế toán hàng bán bị trả lại
Trường hợp bán buôn có phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng bị trả lại ghi tăng doanh thu hàng bán bị trả lại TK 531, ghi giảm số thuế GTGT của
hàng bị trả lại TK 3331, ghi giảm giá thanh toán của hàng bị trả lại bằng tiền mặt TK 111,
bằng tiền gửi ngân hàng TK 112, ghi giảm số tiền phải thu của khách hàng TK 131.
• Bút toán kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại để
xác định doanh thu thuần, kế toán ghi giảm doanh thu bán hàng TK 511, ghi tăng doanh
thu bán hàng bị trả lại TK 531, ghi tăng khoản giảm giá hàng bán TK 532, ghi tăng khoản
chiết khấu thương mại dành cho khách hàng TK 521.


SV: Lê Thị Mai Nga 13 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi tăng TK 911, ghi
giảm TK 511, TK 512
+ Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi giảm TK 911, ghi
giảm TK 632
Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán HTK theo phương pháp KKTX
và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trình tự hach toán tương tự như trên, điểm khác nhau là bút toán phản ánh doanh thu
không sử dụng TK 3331 và bút toán phản ánh giá mua thực tế của hàng bán theo phương
pháp giao tay ba, mua hàng gửi bán thẳng hoặc bút toán phản ánh hoa hồng đại lý được
hưởng không sử dụng TK 133.
Hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và vào các hinh thức tổ
chức của sổ kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức tổ chức sổ kế
toán cho phù hợp. Theo quy định, các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong các
hình thưc tổ chức sổ kế toán sau đây:

Hình thức kế toán Nhật ký chung

• Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
• Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 1.1)
- Hàng ngày, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó ghi vào Sổ Cái. Nếu
đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, ghi nghiệp vụ phát sinh
vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tổng hợp
từng sổ Nhật ký đặc biệt, ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái.




SV: Lê Thị Mai Nga 14 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết,
được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
• Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

• Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 1.2)
- Hàng ngày, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái.
- Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký
- Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, tính ra số dư cuối tháng (quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
- Căn cứ vào số liệu khoá sổ lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm
tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
• Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
• Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.3)
- Hàng ngày, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập
từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

SV: Lê Thị Mai Nga 15 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ

• Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

• Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Sơ đồ 1.4)
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ
hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, đối chiếu số liệu trên các
Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và
lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và
các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.




SV: Lê Thị Mai Nga 16 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán



CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHẬP KHẨU
TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM


2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phỏng vấn trực tiếp lấy ý kiến cá nhân (phụ lục 2.8)
Thu thập thông tin bằng lời hoặc viết bằng tay về những vấn đề vướng mắc, cần làm
xác minh liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty, sau đó hỏi trực tiếp các
anh chị trong phòng kế toán.
Qua đó, em được thực hành, vận dụng thực tế những kiến thức đã được học tập trong
trường, và tìm hiểu được thực trạng cũng như những ưu, nhược điểm liên quan đến nghiệp
vụ kế toán bán hàng nói chung, và kế toán bán hàng nhập khẩu nói riêng tại công ty. Điều
này giúp ích cho em rất nhiều trong việc hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại đơn vị, tài liệu về cơ
cấu tổ chức, bộ máy kế toán, các quy định chuẩn mực kế toán, các tài liệu làm cơ sở lý
luận cho đề tài.
Tự quan sát các hiện tượng
Trong thời gian đi thực tập tại phòng kế toán tài chính của Tổng công ty Thép Việt
Nam, em đã có cơ hội được quan sát môi trường làm việc thực tế của các cán bộ nhân viên
trong toàn công ty và trong phòng kế toán. Không chỉ vậy, em còn được trực tiếp xem các
loại sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của công ty.
Qua đó, em được hiểu thêm về tình hình bán hàng thực tế tại công ty, vận dụng vào
thực tế các kiến thức trong sách vở. Và đây chính là tiền đề vững chắc cho em có thêm


SV: Lê Thị Mai Nga 17 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

kiến thức thực tế, giúp bản thân thêm tự tin để sau này ra trường đi làm không bị bỡ ngỡ và
sớm thích nghi với môi trường làm việc.
Phân tích, xử lý dữ liệu
Phương pháp so sánh
Trên cở sở các tài liệu đã nghiên cứu, qua sự quan sát tổng hợp, em đã tiến hành so
sánh những điểm giống và khác nhau giữa kiến thức đã học, những vấn đề trên lý thuyết so
với thực tế tại công ty
Phân tích tổng hợp
Từ những thông tin thu thập được từ các phương pháp trên em đã chắt lọc và tổng hợp
thành những thông tin hữu ích cho bản thân để tích lũy những kiến thức thực tế cũng như
phục vụ cho việc hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp một cách tốt nhất.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động
kế toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty thép Việt Nam
2.2.1. Tổng quan về Tổng công ty Thép Việt Nam
2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại công ty
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên Công ty : TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
- Địa chỉ : SỐ 91 , LÁNG HẠ, ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
- Tên giao dịch : VietNam Steel Corporation
- Tên viết tắt : VSC
- Điện thoại : (84.4) 3856 1767
- Fax : (84.4) 3856 1815
- Website : http:// www.vnsteel.vn
Tổng Công ty Thép Việt Nam hiện nay được hình thành trên những nền tảng và nguồn
lực hợp nhất của Tổng Công ty Thép và Tổng Công ty Kim khí.
Từ năm 1996- 2006, Tổng Công ty Thép Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo mô
hình Tổng Công ty 91. Đến ngày 1/7/2007, Tổng Công ty đã hoàn tất các thủ tục pháp lý
và các quy chế vận hành nội bộ chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty
con theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.


SV: Lê Thị Mai Nga 18 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Tổng Công ty đang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, Công ty mẹ -
Tổng Công ty hiện có 02 trụ sở cơ quan:
- Trụ sở chính: Số 91 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
- Trụ sở phía Nam: Số 56 Thủ Khoa Huân, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty trải qua các giai đoạn sau:
Ngày 7 tháng 3 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 91/TTg thí điểm
thành lập Tập đoàn kinh doanh ở một số Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật nhằm tạo điều
kiện tích tụ và tập trung, nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời xoá bỏ dần cấp hành
chính Bộ chủ quản, cấp hành chính chủ quản và sự phân biệt doanh nghiệp Trung ương,
doanh nghiệp địa phương.
Trên cơ sở đó, ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số
255/TTg thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam. Trụ sở chính đặt tại D2, phố Tôn Thất
Tùng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đến năm 1997 trụ sở chuyển về số 91, phố Láng
Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty nhà nước số 0106000848 ngày 06
tháng 02 năm 2007 do Phòng đăng ký thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
cấp, hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Thép Việt Nam là:
- Sản xuất thép và các kim loại khác, vật liệu chịu lửa, thiết bị phụ tùng luyện kim.
- Khai thác quặng, than mỡ và các nguyên liệu dùng cho công nghiệp sản xuất thép;
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh thép và nguyên nhiên liệu luyện, cán thép; phế liệu kim
loại; cao su, xăng, dầu, mỡ, ga và các loại vật tư, phụ tùng, thiết bị phục vụ cho sản xuất
thép, xây dựng, giao thông, cơ khí và các ngành công nghiệp khác;
- Thiết kế, tư vấn thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp các công trình sản xuất thép, các công
trình công nghiệp và dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo nghề.
- Kinh doanh, khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng, văn phòng, nhà ở;
đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và bất động sản.
- Kinh doanh khí ôxy, nitơ, argon; cung cấp, lắp đặt hệ thống thiết bị dẫn khí;


SV: Lê Thị Mai Nga 19 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, dịch vụ du lịch, lữ hành; Xuất khẩu lao động;


Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý, điều hành bao gồm (Sơ đồ 2.1)
- Hội đồng quản trị: Do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật. Gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và 04 Uỷ viên.
- Ban Kiểm soát: Do Hội đồng quản trị Tổng Công ty quyết định và bổ nhiệm.
- Ban tổng giám đốc: Gồm Tổng Giám đốc và 05 Phó Tổng Giám đốc.
- Văn phòng Tổng công ty: Tổng hợp, điều phối hoạt động của các phòng nghiệp vụ, các
đơn vị trực thuộc Tổng công ty và thực hiện công tác pháp chế, hành chính, quản trị cơ
quan; quản lý, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Phòng tài chính kế toán: Quản lý tài chính, kế toán của Tổng công ty.
- Phòng kế hoạch và hợp tác quốc tế: Xây dựng kế hoạch và tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh; Xây dựng chương trình hợp tác quốc tế.
- Phòng vật tư xuất nhập khẩu: Quản lý xuất nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm,vật tư, hàng
hoá phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Phòng thị trường: Nghiên cứu,đánh giá tác động của thị trường thép trong khu vực và thế
giới đến tinh hình sản xuất kinh doanh thép,các sản phẩm của Tổng công ty.
- Phòng đầu tư phát triển: Quản lý lĩnh vực đầu tư phát triển của Tổng công ty.
- Phòng kỹ thuật - an toàn lao động: Quản lý kỹ thuật công nghệ và thiết bị luyện kim,
tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm, quản lý và khai thác mỏ nguyên liệu, nghiên cứu khoa
học công nghệ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường của Tổng công ty.
- Phòng tổ chức lao động: quản lý lĩnh vực đổi mới và phát triển doanh nghiệp, tổ chức bộ
máy công tác cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, thanh tra, giải quyết đơn thư theo các
quy định của pháp luật hiện hành và của Tổng công ty.
- Phòng bất động sản: quản lý điều hành và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài sản
nhà đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, ... của Tổng công ty.
2.2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
Tổ chức bộ máy kế toán


SV: Lê Thị Mai Nga 20 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Phòng kế toán tài chính của công ty gồm 12 cán bộ nhân viên đã được biên chế và đều
có trình độ đại học chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm.
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu chính sách, chế độ và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài
chính, kế toán, thuế của nhà nước.
- Xây dựng chiến lược tài chính, kế hoạch tài chính và các phương án huy động vốn.
- Tham gia công tác chuẩn bị đầu tư, thẩm định tài chính kinh tế, dự toán, quyết toán các
dự án đầu tư. Kiểm soát hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của Tổng công ty.
- Lập báo cáo tài chính, xây dựng chính sách, kế hoạch phân phối lợi nhuận của Tổng công
ty, chính sách cổ tức tại các đơn vị có vốn góp của Tổng công ty.
- Giám sát các khoản thu, chi tài chính; thanh toán nợ.
- Hướng dẫn tổ chức công tác kế toán và thu thập, xử lý thông tin tài chính, kế toán.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, sử dụng vốn, tài sản và quản
lý công nợ trong nội bộ Tổng công ty. Thực hiện kiểm toán nội bộ theo qui định.
- Đề xuất biện pháp quản lý tài chính tại các đơn vị có vốn góp của Tổng công ty.
- Là đầu mối tiếp nhận sự chỉ đạo và phối hợp của các Bộ, ngành và địa phương
Cơ cấu tổ chức nhân sự của phòng gồm (Sơ đồ 2.2)
- Trưởng phòng (kế toán trưởng) và 03 Phó trưởng phòng
- 08 chuyên viên (kế toán viên)
Chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng
Tổng công ty Thép Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực
thương mại. Tổng số cán bộ công nhân viên tại trụ sở chính Tổng công ty 125 người, trong
đó số nhân lực có trình độ đại học trở lên là 112 người.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
+ Kỳ kế toán tính theo quý
+ Niên độ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ).



SV: Lê Thị Mai Nga 21 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng tiền Việt Nam
là theo tỷ giá thực tế hoặc theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng.
- Tổng công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ là theo khung giá của Nhà nước.
- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho là theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
- Hình thức kế toán áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ.
2.2.2. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến kế toán bán hàng nhập khẩu tại
Tổng công ty Thép Việt Nam
Tình hình kinh tế - xã hội
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong nước 3 tháng đầu năm tăng cao so với cùng
kỳ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,83% trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
trưởng 5,65%, giá trị xuất khẩu công nghiệp ước đạt 173,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,6% so
với cùng kỳ năm trước. Cung với xu hướng phục hồi kinh tế trên toàn thế giới, dự báo tình
hình kinh tế trong nước thời gian tới tiếp tục phục hồi với tốc độ tăng trưởng nhanh hơn
các năm trước, nhất là trong công nghiệp và dịch vụ. Do ngành thép là ngành có mối tương
quan chặt chẽ với các biến động của nền kinh tế nên về cơ bản ngành Thép Việt Nam sẽ
tăng trưởng tốt cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thế giới nói chung và trong
nước nói riêng.
Tình hình thị trường
Thị trường thế giới
Theo số liệu của Hiệp hội Thép Thế giới (World Steel Association), sản lượng thép thô
toàn cầu 2 tháng đầu năm ước đạt 221 triệu tấn, tăng 27,7% so cùng kỳ. Hiện nay, sản xuất
thép thế giới đạt khoảng 80% công suất, tăng 12% so cùng kỳ. Điều này cho thấy ngành
công nghiệp thép thế giới đang phục hồi mạnh mẽ sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm
2008 và 2009.



SV: Lê Thị Mai Nga 22 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Cùng với đà phục hồi của sản xuất, giá thép và các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất
thép trên thị trường thế giới ngày càng leo thang. Giá phế tăng cao do quý I rơi vào thời
điểm mùa đông rét đậm nên thị trường Châu Âu, Châu Mỹ gặp khó khăn trong việc thu
mua và vận chuyển thép phế. Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao đã đẩy giá phôi thép liên
tục tăng trong khi các nhà sản xuất phôi lại giữ sản lượng ở mức thấp hơn nhu cầu.
Thị trường nội địa
Trong Quý I do tác động của giá nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thép trên thị trường
thế giới tăng mạnh, chính phủ quyết định tăng tỷ giá cơ bản từ 18500 đồng lên 19100
đồng/USD, thuế VAT trở lại mức 10% giá xăng dầu tăng và giá điện tăng 6,8% so với giá
điện bình quân năm 2009, làm tăng chi phí cho các đơn vị sản xuất.
Giá bán của một số đơn vị trực thuộc và liên doanh với Tổng công ty chưa có thuế
VAT, chưa trừ chiết khấu tại thị trường nội địa như sau: thị trường miền Bắc thép tròn đốt
ở mức 13,735 đến 13,740 triệu đồng/ tấn, thép cuộn 13,735 đến 13,740 triệu đồng/tấn; thị
trường miền Nam thép tròn đốt ở mức 13,08 đến 13,37 triệu đồng/tấn, thép cuộn 13,08 đến
13,27 triệu đồng/tấn.
Do tình hình giá thép thế giới tăng mạnh, nên giá bán thép trong nước cuối năm Quý I
cũng tăng mạnh. Giá bán đã có thuế VAT tại thị trường nội địa như sau: thép tấm cán nóng
4 – 12 mm ở mức 12 đến 12,5 triệu đồng/tấn, thép tấm 16 – 20 mm ở mức 12,5 đến 13
triệu đồng/tấn, thép lá cuộn nguội 0,5 – 1,5 mm ở mức 16 đến 16,5 triệu đồng/tấn.liên
2.3. Thực trạng kế toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty Thép Việt Nam
2.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu của công ty
Trụ sở chính Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam tại 91 Láng Hạ, Hà Nội có
quy mô lớn, thực hiện chức năng chủ yếu là điều hành hoạt động của Tổng công ty,quản lý
phần vốn góp của các đơn vị trực thuộc, các công ty con, công ty liên doanh liên kết và
một số khoản đầu tư khác của Tổng công ty. Ngoài chức năng quản lý trên, công ty còn
hoạt động sản xuất kinh doanh thép. Nhưng ở trụ sở chính thì chỉ kinh doanh thép, còn
trong trụ sở phía Nam thì có cả sản xuất và kinh doanh thép với 2 nhà máy sản xuất thép
rất lớn.



SV: Lê Thị Mai Nga 23 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trụ sở chính công ty mẹ - Tổng công ty Thép chuyên nhập khẩu các mặt hàng như
phôi, phế, than mỡ, cuộn…để bán nội địa cho các công ty trong nội bộ Tổng công ty và
các công ty liên doanh, liên kết của Tổng công ty. Ngoài ra, công ty còn mua quặng của
các công ty trong nước để xuất khẩu sang Trung Quốc và bán cho các doanh nghiệp trong
nước nhưng với số lượng lớn.
Phương thức bán hàng
Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao
tay ba. Sau khi kí kết các hợp đồng kinh tế mua hàng với các đối tác thì công ty sẽ trở
thành trung gian thứ 3 đi nhập khẩu hàng hóa. Hàng hóa nhập khẩu về đến cảng thì đại
diện của công ty cùng với đại diện bên mua hàng sẽ ra cảng để nhận hàng. Sau khi đưa cho
bên mua hàng kiểm tra bảng kê chi tiết hàng hóa PACKING LIST và giấy chứng nhận chất
lượng số lượng của nhà máy sản xuất lô hàng (phụ lục 2.3, 2.4), hàng sẽ được chuyển
thẳng về kho của đơn vị mua hàng.
Trong một kỳ kế toán, phát sinh ít nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu do mỗi hợp đồng mua
hàng thường có số lượng lớn và thường là của những khách hàng có mối quan hệ làm ăn
lâu dài, tương đối ổn định với Tổng công ty.
Hình thức bán hàng này có thể tiết kiệm được chi phí tồn kho, vì hàng hóa về tại cảng
sẽ được vận chuyển ngay cho bên mua, do vậy công ty sẽ không bị ứ đọng vốn. Chỉ trong
trường hợp số lượng hàng về quá nhiều, bên mua hàng chưa vận chuyển về kịp trong ngày,
do vậy sẽ phát sinh chi phí lưu conterner, lưu kho, lưu bãi, hoặc phí dọn vệ sinh conterner.
Khi khách hàng nhận được hàng tại cảng thì công ty sẽ lập biên bản tổng kết giao nhận
hàng. Căn cứ vào đó, phòng vật tư xuất nhập khẩu của công ty sẽ lập hóa đơn GTGT làm
căn cứ để ghi sổ kế toán doanh thu, còn hóa đơn GTGT của hàng mua COMMERCIAL
INVOICE sẽ làm căn cứ để kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán.
Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán chủ yếu của công ty là thanh toán chuyển khoản ngay hoặc trả
chậm, tùy thuộc vào điều khoản quy định thanh toán trong hợp đồng.
Vì đặc điểm của hợp đồng bán hàng nhập khẩu của công ty thường là những hợp đồng
có số lượng lớn nên công ty không nhận sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt mà


SV: Lê Thị Mai Nga 24 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

thanh toán chuyển khoản trả ngay hoặc thanh toán chậm. Đối với những công ty mua hàng
thanh toán chậm thì phải chịu lãi suất trả chậm bằng mức lãi suất tiền vay ngân hàng
thương mại do Tổng công ty Thép vay để thanh toán lô hàng nhập khẩu. Nếu quá thời hạn
thanh toán quy định trong hợp đồng thì công ty mua hàng phải chịu lãi suất vay quá hạn
của Ngân hàng tính cho khoản vay của Tổng công ty Thép Việt Nam bị quá hạn.
2.3.2. Kế toán bán hàng nhập khẩu của Tổng công ty Thép Việt Nam
2.3.2.1. Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
Để hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng nhập khẩu, công ty sử dụng một số chứng từ sau:
Hóa đơn GTGT
Mẫu hóa đơn GTGT sử dụng tại Công ty là hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT – 5LL –
01 do Công ty tự in theo quyết định cho phép phát hành của bộ tài chính. Hàng tháng cán
bộ thuế Công ty phải trực tiếp đến nhận tại phòng ấn chỉ Cục thuế Hà Nội.
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu, thì căn cứ vào hợp đồng kinh tê ký kết,
chứng thư giám định và biên bản giao hàng, phòng vật tư xuất nhập khẩu sẽ lập hóa đơn
GTGT gồm 5 liên:
Liên 1,4,5 : Lưu tại phòng vật tư xuất nhập khẩu
Liên 2 : Giao khách hàng
Liên 3: Phòng kế toán tài chính
Hóa đơn thương mại COMMERCIAL INVOICE và biên bản tổng kết giao nhận
hàng hóa
Sau khi hàng về cập bến, công ty sẽ lập lệnh giao hàng, sau khi giao xong sẽ viết biên
bản tổng kết bàn giao hàng cho bên mua hàng, cùng với biên bản này, hóa đơn INVOICE
do nhà cung cấp chuyển đến, sẽ làm căn cứ cho kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán
Giấy báo có của ngân hàng
Sau khi khách hàng chuyển khoản tiền thanh toán qua ngân hàng để thanh toán tiền
hàng trong hợp đồng, ngân hàng sẽ gửi giấy báo có về cho công ty. Căn cứ vào giấy báo có
của ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu hàng bán đồng thời ghi vào sổ chi tiết công nợ
của khách hàng.



SV: Lê Thị Mai Nga 25 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Như vậy, kế toán nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu ở Tổng công ty thép Việt Nam đã lập
và sử dụng chứng từ kế toán một cách đầy đủ, kịp thời, đúng với cơ sở pháp lý để kế toán
tiến hành tổng hợp hạch toán tổng hợp và ghi sổ kế toán.


2.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu , kế toán ở Công ty đã sử dụng các
tài khoản sau để hạch toán:
TK 511 Doanh thu bán hàng
51111 Doanh thu bán hàng hóa: hàng NK
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
51211 Doanh thu bán hàng hóa: hàng NK
TK 632 Giá vốn hàng bán
6321 Giá vốn hàng bán: hàng NK
TK 156 Hàng hóa
15621 Chi phí thu mua hàng hóa: NK
TK 151 Hàng mua đang đi trên đường
TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
TK 112 Tiền gửi ngân hàng
TK 131 Phải thu của khách hàng (chi tiết cho từng mã khách hàng)
2.3.2.3. Trình tự hạch toán
Để hiểu rõ hơn trình tự hạch toán (sơ đồ 2.3), ta xem xét một nghiệp vụ bán hàng nhập
khẩu theo phương thức bán buôn bận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba tại Công ty:
Sau khi có đơn đặt hàng của Công ty cổ phần Thép Tấm lá Thống Nhất (TLTN), Tổng
công ty Thép Việt Nam đi ký kết hợp đồng nhập khẩu thép cuộn cán nóng với Công ty
MARUBENI – ITOCHU STEEL INC. (MISI) (phụ lục 2.2). Sau đó Tổng công ty Thép
Việt Nam (Bên A) sẽ tiến hành ký kết hợp đồng số 02-10/VNS – TLTN ngày 24/03/2010
(phụ lục 2.1) với Công ty cổ phần Thép Tấm lá Thống Nhất (Bên B).



SV: Lê Thị Mai Nga 26 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Khi hàng về bên A sẽ tiến hành giao hàng cho bên B vào 2 ngày 04 - 05/04/2010. Sau
khi giao hàng xong, ngày 06/04/2010 bên A tiến hàng lập biên bản tổng kết giao nhận hàng
hóa của 2 lô hàng trên (phụ lục 2.3, 2.4)
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 02-10/VNS – TLTN, biên bản tổng kết giao nhận hàng,
phòng vật tư xuất nhập khẩu sẽ lập hóa đơn GTGT ngày 06/04/2010 (phụ lục 2.5)
Tại phòng kế toán, sau khi nhận được liên 3 hóa đơn GTGT kế toán kiểm tra tính pháp
lý và tiến hành hạch toán. Trên cơ sở các chứng từ trên, kế toán tiến hành ghi nhận doanh
thu và ghi nhận công nợ của khách hàng:
Nợ TK 131 - TLTN: 50.490.480.902
Có TK 51111: 45.900.437.184
Có TK33312 : 4.590.043.718
Do Công ty cổ phần Thép tấm lá Thống Nhất chưa đủ điều kiện để thanh toán lô hàng
trên nên đã nhận nợ Tổng công ty Thép Việt Nam và chấp nhận chịu khoản lãi suất do trả
chậm kể từ ngày ghi trên hóa đơn tài chính đến thời điểm thanh toán
Khi nhận được hàng thì công ty tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp, kế toán sẽ căn
cứ vào giấy tờ thủ tục hải quan và các giấy tờ liên quan do phòng vật tư xuất nhập khẩu
cung cấp để mở L/C trả tiền cho nhà cung cấp.
Căn cứ vào hóa đơn thương mại COMMERCIAL INVOICE của nhà cung cấp (phụ lục
2.3, 2.4), và giấy báo nợ của Ngân hàng (phụ lục 2.6, 2.7), kế toán xác định trị giá vốn của
lô hàng nhập khẩu.
Ngày 06/04/2010, Tổng công ty Thép chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp số tiền
1.619.979,52 USD với tỷ giá 1 USD = 19.100 VNĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 151 : 30.941.608.832
Có TK 11232 : 30.941.608.832
Đồng thời, ghi nhận trị giá vốn của lô hàng nhập khẩu:
Nợ TK 6321: 30.941.608.832
Có TK 151: 30.941.608.832
Ngày 14/04/2010, Tổng công ty Thép chuyển khoản thanh toán nốt số tiền hàng
744.517,02 USD với tỷ giá 1 USD = 19.030 VNĐ, kế toán ghi:


SV: Lê Thị Mai Nga 27 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Nợ TK 151 : 14.168.158.890,6
Có TK 11232 : 14.168.158.890,6
Đồng thời, ghi nhận trị giá vốn của lô hàng nhập khẩu:
Nợ TK 6321 : 14.168.158.890,6
Có TK 151 : 14.168.158.890,6
Đối với chi phí thu mua hàng hóa (chi phí thuê container, vận chuyển, bốc xếp về cảng,
vệ sinh container...). Căn cứ vào hóa đơn cước vận chuyển bốc xếp, tiếp nhận thép cuộn
cán nóng trong quá trình hàng về cập cảng, Kế toán ghi:
Nợ TK 15621: 93.293.241
Có TK 112101: 93.293.241
Đồng thời ghi tăng trị giá vốn hàng nhập khẩu:
Nợ TK 6321: 93.293.241
Có TK 15621: 93.293.241
2.3.2.4. Sổ kế toán phán ánh
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ, để phản ánh nghiệp vụ bán hàng nhập
khẩu, kế toán sử dụng các sổ sau để phản ánh:
- Bảng kê số 11 (biểu 2.1)
- Sổ chi tiết tài khoản 511 (biểu 2.2), 131(biểu 2.3) , 15621( biểu 2.4)
- Nhật kí chứng từ số 08 (biểu 2.5)
- Sổ cái tài khoản 511 (biểu 2.6), 632 (biểu 2.7), 131 (biểu 2.8), 151 (biểu 2.9)
Trình tự ghi sổ kế toán được tiến hành như sau:
- Khi xuất bán hàng hóa cho khách hàng, khách hàng thanh toán chuyển khoản hoặc khách
hàng chấp nhận nợ thì kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán vào sổ chi tiết doanh thu
bán hàng và sổ chi tiết giá vốn hàng bán. Căn cứ vào 2 sổ chi tiết này, cuối quý kế toán xác
định tổng số doanh thu, giá vốn của từng mặt hàng để vào nhật ký chứng từ số 08.
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán vào sổ chi tiết công nợ phải thu của khách hàng, sổ
này được chi tiết cho từng đối tượng là khách hàng. Căn cứ vào số liệu tổng cộng cuối
tháng của sổ này ghi một lần vào một dòng của bảng kê số 11. Cuối quý khóa sổ bảng kê



SV: Lê Thị Mai Nga 28 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

số 11, xác định số phát sinh bên có TK 131 và lấy số tổng cộng của bảng kê số 11 để ghi
vào nhật ký chứng từ số 08.
- Căn cứ vào bảng kê số 11 phần ghi có để ghi vào cột ghi có TK 131. Căn cứ vào tổng số
phát sinh bên Có TK 1562, 131, 511. 632 trên sổ nhật ký chứng từ số 08 để ghi sổ cái các
tài khoản đó.


CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI ĐỀ TÀI KẾ TOÁN
BÁN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM


3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán bán hàng nhập
khẩu tại Tổng công ty Thép Việt Nam
3.1.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng nhập
khẩu tại Tổng công ty thép Việt Nam
Hoạt động kinh doanh thương mại trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là nền kinh tế
thời mở cửa như hiện nay, cơ hội đến với các doanh nghiệp là khá nhiều song đầy thách
thức. Môi trường cạnh tranh gay gắt không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn cả trên
thương trường quốc tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm ra cho mình những cách thức
kinh doanh hiệu quả và hợp pháp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển. Theo đó, kế
toán bán hàng là một vấn đề quan trọng mà các doạnh nghiệp cần quan tâm và không
ngừng hoàn thiện trong quá trình tồn tại và phát triển của mình.
Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động
trong lĩnh vực thương mại. Qua các báo cáo kết quả về tình hình kinh doanh thép của công
ty thì doanh số bán hàng thép trong 1 kỳ là rất lớn, đạt hàng trăm tỷ đồng trong đó doanh
thu bán hàng nhập khẩu thường chiếm tỷ trọng lớn 30 % - 40 % tổng doanh thu từ các hoạt
động kinh doanh thép của công ty, điều này càng chứng tỏ việc hoàn thiện kế toán bán
hàng nhập khẩu tại công ty là rất quan trọng và cấp thiết.
Việc hoàn thiện công tác kế toán ở doanh nghiệp cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:


SV: Lê Thị Mai Nga 29 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Quán triệt nguyên tắc tuân thủ chế độ kế toán đã được ban hành như chuẩn mực kế toán,
thông tư hướng dẫn, hệ thống tài khoản, hệ thống biểu mẫu sổ sách kế toán do Bộ tài chính
ban hành.
- Đảm bảo nguyên tắc phù hợp và vận dụng linh hoạt vào tình hình cụ thể của công ty.
- Đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán.
3.1.2. Đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty
Thép Việt Nam
Tổng công ty Thép Việt Nam là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, Công ty có một mạng lưới các đơn vị trực thuộc, các công ty con,
công ty liên doanh, liên kết được phân bố rộng khắp trên toàn quốc, đáp ứng đầy đủ nhu
cầu về thép và các loại vật tư khác phục vụ cho hoạt động xây dựng trong cả nước. Trải
qua nhiều năm hình thành và phát triển Công ty cũng như nhiều doanh nghiệp trên cả nước
đã gặp không ít những khó khăn. Với nền kinh tế cơ chế thị trường đã xuất hiện hàng loạt
các loại hình doanh nghiệp, tạo ra một sức ép cạnh tranh rất lớn cho Công ty. Những thay
đổi về chính sách của nhà nước nhằm thích ứng với những biến động của nền kinh tế thị
trường cũng gây ra không ít khó khăn cho Công ty trong việc nắm, vận dụng chính sách
vào hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tài chính…Song nhờ sự nhanh nhạy kịp thời
nắm bắt xu hướng phát triển của xã hội, sự đổi mới, năng động của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo và tinh thần tập thể của người lao động mà Công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn,
nhanh chóng tiếp cận chuyển đổi để bắt nhịp với sự biến động của thị trường.
Để đạt được những thành công nhất định như ngày nay thì công tác kế toán tài chính
của Công ty đã góp một phần không nhỏ. Ngoài chức năng chính là giám sát và quản lý
chặt chẽ tình hình tài sản cũng như sử dụng vốn của Công ty, phòng kế toán tài chính còn
tích cực phối hợp với các phòng ban khác trong công tác quản lý kinh doanh cũng như lập
báo cáo tài chính, báo cáo quản trị giúp lãnh đạo Công ty nắm bắt được chính xác kịp thời
những thông tin cần thiết để có phương hướng điều hành hoạt động kinh doanh của Công
ty.
Tình hình tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu
ở Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam như sau:


SV: Lê Thị Mai Nga 30 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

3.1.2.1. Công tác kế toán của Công ty
Công tác kế toán của Công ty được tổ chức và thực hiện tương đối hợp lý, phù hợp với
đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty và phù hợp với chế độ của Nhà nước ban
hành, đúng với yêu cầu và nguyên tắc kế toán đề ra.
Công tác kế toán của Công ty được tổ chức một cách khoa học, hợp lý, có kế hoạch sắp
xếp chỉ đạo từ trên xuống. Bên cạnh đó là bộ máy nhân viên kế toán với trình độ chuyên
môn vững vàng. Mặc dù khối lượng công việc nhiều nhưng vẫn đảm bảo tiến hành hạch
toán nhanh chóng, cung cấp thông tin số liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác.
Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu
- Các chứng từ sử dụng đúng mẫu của Bộ Tài Chính ban hành, những thông tin về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi chép đây đủ, chính xác vào sổ sách.
- Các chứng từ đều được giám sát, kiểm tra chặt chẽ, kịp thời.
- Công ty có kế hoạch luân chuyển chứng từ rất tốt, chứng từ được lưu giữ cẩn thận để khi
cần kế toán tìm ngay được và kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.
Đối với công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán
- Công ty đã và đang áp dụng máy vi tính vào công việc kế toán nhằm giảm bớt khối lượng
công việc, nâng cao năng suất lao động, cung cấp số liệu nhanh chóng.
- Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức kế toán nhật kí chứng từ. Đây là hình
thức kế toán phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty. Hình thức này kết hợp chặt chẽ
giữa ghi chép theo thời gian và ghi chép theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch
toán chi tiết, thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu, tránh được việc ghi chép trùng
lập.
Nhìn chung công tác kế toán ở Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam được tổ
chức khoa học, phù hợp với yêu cầu quản lý công tác kế toán trong điều kiện hiện nay.
3.1.2.2. Tổ chức kế toán nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu
Công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng nói chung và nghiệp vụ bán hàng nhập khẩu nói
riêng ở Công ty cũng được tổ chức khá khoa học, hợp lý đáp ứng được phần nào yêu cầu
quản lý cũng như việc cung cấp thông tin trong quản lý kinh tế.
Ưu điểm


SV: Lê Thị Mai Nga 31 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Về công tác tổ chức hạch toán ban đầu
Các chứng từ ban đầu được lập tại Công ty đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ. Việc mua bán hàng hóa đều có hóa đơn tài
chính, các chứng từ được lập ở tất cả các khâu, đều có đầy đủ chữ ký đại diện của các bên
liên quan và sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính đã quy định. Những thông tin kinh tế về
nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, chính xác vào chứng từ.
- Về hạch toán tổng hợp
+ Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT
ngày 1/11/1995 và bổ sung thêm một số tài khoản theo thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ
sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính, cung với thông tư số 89/2002/TT-BTC
hướng dẫn thực hành 4 chuẩn mực kế toán mới ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính. Dựa trên hệ thống tài khoản đó, để phù hợp với
tình hình và đặc điểm hoạt động bán hàng và bán hàng nhập khẩu thép, Công ty đã mở
thêm một số tài khoản cấp II, III…để thuận tiện cho việc theo dõi hạch toán, tăng hiệu quả
của công tác kế toán của Công ty.
+ Để thuận tiện cho việc ghi chép sổ sách và tra cứu thông tin được dễ dàng, nhanh chóng,
Công ty đã có hệ thống mã hóa tên các đối tác kinh doanh, tên các mặt hàng thép bằng các
chữ cái ngắn gọn, dễ nhìn, dễ hiểu. Điều này đã giúp ích cho kế toán rất nhiều trong việc
ghi chép sổ sách và hạch toán nghiệp vụ kế toán.
- Về công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán
+ Công ty hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ, các đơn vị thành viên hạch
toán báo sổ, hàng quý gửi báo cáo kết quả kinh doanh lên phòng kế toán tài chính của
Tổng công ty. Các loại sổ sách tổng hợp và chi tiết được mở rõ ràng, như vậy sẽ phục vụ
tốt cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty và báo cáo hợp nhất của Tổng
công ty
+ Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập đúng thời hạn quy định của Bộ tài
chính. Số lượng báo cáo và biểu mẫu báo cáo của Công ty là đầy đủ, số liệu phản ánh đúng
thực tế tình hình tài chính của đơn vị.



SV: Lê Thị Mai Nga 32 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Tất cả các tài liệu kế toán được đưa vào lưu trữ đầy đủ, có hệ thống, được phân loại sắp
xếp thành từng bộ hồ sơ, trong từng bộ hồ sơ, tài liệu kế toán được sắp xếp theo thứ tự thời
gian phát sinh theo mỗi niên độ kế toán , đảm bảo hợp lý, dễ tra cứu khi cần thiết.
+ Nhân viên kế toán được phân công quản lý phần hành kế toán nào thì có trách nhiệm
phải bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán phát sinh liên quan đến phần hành đó, và phải chịu
trách nhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc Công ty, trước pháp luật về sự mất mát hư
hỏng hoặc sự cố khác đối với tài liệu kế toán đang lưu giữ do chủ quan mình gây ra.
Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên , công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng nói chung
và bán hàng nhập khẩu nói riêng của Công ty còn tồn tại một số vấn đề hạn chế như sau:
• Những vấn đề đặt ra trên bình diện chung về kế toán tài chính của Công ty
Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, các
đơn vị trong Tổng công ty đều hạch toán độc lập. Cuối mỗi quý các công ty con, đơn vị
trực thuộc, các công ty liên doanh, liên kết đều phải gửi báo cáo kết quả kinh doanh lên
Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam để tiến hành lập báo cáo hợp nhất Tổng công
ty nhưng do tồn tại một số mặt hạn chế nên chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho
việc lập báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo kế toán quản trị:
- Hệ thống tài khoản kế toán hiện tại
+ Mỗi đơn vi đang lựa chọn hệ thống tài khoản chi tiết phù hợp vơi đặc điểm hđ riêng ,
chưa phù hợp với yêu cầu qlý và định hướng phát triển của tổng cty
+ Chưa áp dụng thống nhất các mã công nợ , tiền tệ ngân hàng, hoạt động
+ Tài khoản kế toán không đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo hợp
nhất và báo cáo kế toán quản trị
- Hệ thống báo cáo tài chính
+ Các chính sách kế toán áp dụng chưa nhất quán
+ Chưa thống nhất phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Các thuyết minh báo cáo tài chính chưa được lập thống nhất
- Hình thức sổ đang áp dụng ở mỗi đơn vị khác nhau
• Những vấn đề đặt ra liên quan đến kế toán bán hàng nhập khẩu của Công ty


SV: Lê Thị Mai Nga 33 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Công ty có nhiều mặt hàng được nhập khẩu về để bán trong nước như phế, phôi, cuộn,
than mỡ…nhưng việc hạch toán doanh thu bán hàng TK 511 và doanh thu bán hàng nội bộ
TK 512 của tất cả hàng nhập khẩu lại chỉ được hạch toán chung vào TK 51111 – Doanh
thu bán hàng: hàng nhập khẩu và TK 51211 – Doanh thu bán hàng nội bộ: hàng nhập khẩu.
Đồng thời, việc hạch toán giá vốn hàng nhập khẩu, công ty cũng không mở các tài khoản
cấp 3 để hạch toán chi tiết từng loại hàng nhập khẩu mà chỉ sử dụng TK 6321 – Giá vốn
hàng bán: hàng nhập khẩu.
Ba tài khoản này không được mở chi tiết cho từng mặt hàng nên sẽ gây khó khăn cho Công
ty trong việc xác định doanh thu bán hàng và giá vốn của từng mặt hàng nhập khẩu trong
kỳ
- Đối với chi phí thu mua hàng hóa (chi phí thuê container, vận chuyển, bốc xếp về cảng,
dọn vệ sinh container...) do không xác định được chính xác cho từng lô hàng nên khi phát
sinh chi phí này kế toán phản ánh trên TK 1562- chi phí thu mua. Điều này dẫn đến việc
xác định giá vốn hàng bán của từng mặt hàng nhập khẩu là không chính xác.
3.2. Các đề xuất, kiến nghị với đề tài kế toán bán hàng nhập khẩu tại Tổng công ty
thép Việt Nam
Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng nhập
khẩu tại Công ty me – Tổng công ty Thép Việt Nam, em nhận thấy công tác kế toán nói
chung và kế toán bán hàng nhập khẩu nói riêng ở Công ty còn một số vấn đề chưa thật hợ
lý, cần phải tìm hiểu, xem xét hoàn thiện hơn. Trên cơ sở nghiên cứu về lý luanjavaf thực
tiễn tại Công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến sau:
Đối với những vấn đề đặt ra trên bình diện chung về kế toán tài chính của Tổng
Công ty
Đây là một thực tế nhức nhối đối với công tác kế toán tại Công ty, trong nhiều năm qua
công ty đã cố gắng khắc phục những bất cập và nhược điểm đó, song với hệ thống công ty
con, đơn vị trực thuộc, công ty liên doanh, liên kết rộng lớn trên khắp cả nước thì việc
thống nhất các hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán,
hệ thống báo cáo tài chính giữa Công ty mẹ và các công ty con, đơn vị trực thuộc trở nên



SV: Lê Thị Mai Nga 34 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

phức tạp vì mỗi công ty đều áp dụng một hệ thống công tác kế toán riêng phù hợp với đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Để khắc phục nhược điểm đó, Tổng công ty đã và đang tiến hành nghiên cứu, xây dựng
một hệ thống thống nhất từ Công ty mẹ đến các công ty con với mục đích hoàn thiện:
+ Thống nhất chế độ kế toán áp dụng
+ Đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước
+ Cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo kế toán quản trị, khác
+ Định hướng xây dựng phần mềm kế toán thống nhất
Đối với những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng nhập khẩu
• Khi sử dụng TK 51111 – Doanh thu bán hàng nhập khẩu, TK 51211 – Doanh thu bán
hàng nội bộ: hàng nhập khẩu, TK 6321 – Giá vốn hàng bán: hàng nhập khẩu, Công ty nên
mở các tài khoản chi tiết cấp 3, 4 để theo dõi được doanh thu của từng mặt hàng nhập khẩu
cụ thể như sau:
TK 51111 – Doanh thu bán hàng nhập khẩu
TK 511111 – Doanh thu bán hàng thép phế
TK 511112 – Doanh thu bán hàng thép cuộn
TK 511113 – Doanh thu bán hàng phôi
TK 511114 – Doanh thu bán hàng than mỡ
TK 51211– Doanh thu bán hàng nội bộ: hàng nhập khẩu
TK 512111 – Doanh thu bán hàng nội bộ: thép phế
TK 512112 – Doanh thu bán hàng nội bộ: thép cuộn
TK 512113 – Doanh thu bán hàng nội bộ: phôi
TK 512114 – Doanh thu bán hàng nội bộ: than mỡ
TK 6321 – Giá vốn hàng bán: hàng nhập khẩu
TK 63211 – Giá vốn hàng nhập khẩu: thép phế
TK 63212 – Giá vốn hàng nhập khẩu: thép cuộn
TK 63213 – Giá vốn hàng nhập khẩu: phôi
TK 63214 – Giá vốn hàng nhập khẩu: than mỡ



SV: Lê Thị Mai Nga 35 Lớp: K42D2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

Việc sứ dụng hệ thống các tài khoản chi tiết như trên tạo điều kiện để Công ty có thể
quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng, trị giá vốn của từng mặt hàng nhập khẩu khác
nhau.Từ đó, Công ty có thể nhận được rõ được mặt hàng nào đem lại hiệu quả kinh tế cao,
như vậy sẽ giúp công ty có được chiến lược kinh doanh tốt nhằm phát huy mặt hàng đó.
• Khi sử dụng TK 1562 – Chi phí thu mua hàng nhập khẩu, Công ty cũng không mở chi
tiết cụ thể chi phí thu mua của mặt hàng nào, tất cả chi phí thu mua hàng nhập khẩu trong
kỳ được tổng hợp chung vao tài khoản 1562, như vậy việc xác định trị giá vốn của từng
loại hàng nhập khẩu là không chính xác. Để khắc phục nhược điểm trên Công ty có thể mở
các tài khoản cấp 3 như sau:
TK 1562 – Chi phí thu mua hàng nhập khẩu
TK 15621 – Chi phí thu mua thép phế
TK 15622 – Chi phí thu mua thép cuộn
TK 15623 – Chi phí thu mua phôi
TK 15624 – Chi phí thu mua than mỡ
• Trong hoạt động bán hàng nhập khẩu, mỗi hợp đồng được ký kết thường có giá trị lớn
nên khách hàng thường thanh toán chậm trả cho Công ty, nhưng Công ty vẫn chưa thực
hiện đến việc chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng do thanh toán trước thời
hạn quy định trong hợp đồng. Để phản ánh nghiệp vụ chiết khấu thanh toán kế toán sử
dụng TK 635 – Chi phí tài chính. Cuối kỳ số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ được
kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.




SV: Lê Thị Mai Nga 36 Lớp: K42D2

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản