Chuyên đề tốt nghiệp :"Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Công ty TNHH Trường Quang II”

Chia sẻ: meomayhamchoi

Tham khảo luận văn - đề án 'chuyên đề tốt nghiệp :"kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ công ty tnhh trường quang ii”', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp :"Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Công ty TNHH Trường Quang II”

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...
KHOA ...




BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:


Kế toán nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ Công ty
TNHH Trường Quang II
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp


MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì một loại hình doanh nghiệp nào
cũng muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường. Để có thể đứng vững được trên thị
trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong lao động sản
xuất kinh doanh, tức là phải có lợi nhuận. Nhưng để đạt được lợi nhuận cao th ì các
doanh nghiệp cần phải chú trọng, quan tâm đến các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất sao cho phù hợp, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao m à giá cả
phải chăng. Có như th ế th ì mới thu hút được khách hàng và chiếm lĩnh thị trường hiện
nay.

Trong một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản không thể thiếu được cho qui trình
sản xuất đó là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nó là cơ sở tạo nên hình thái vật
ch ất của sản phẩm. Do đó chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong
tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động và quyết định rất lớn đến hiệu quả
của quá trình ho ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung cần phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ
khâu thu mua đ ến khâu đến khâu sử dụng, có như th ế mới vừa đáp ứng đầy đủ cho nhu
cầu sản xuất - tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa có biện pháp hữu hiệu để
chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của đ ơn vị. Để làm được yêu cầu trên, các
doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý trong đó kế toán là một công cụ quản
lý giữ vai trò trọng yếu nhất.

Nh ận thấy sự cần thiết của công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ Công ty TNHH Trường Quang II” nhằm tìm hiểu thực tế về
công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong Công ty TNHH Trường
Quang II, tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu của công ty. Từ đó rút ra những kinh nghiệm học tập và làm cơ sở cho
quá trình công tác của bản thân sau n ày.

Vì th ời gian thực tập và khả năng có hạn nên chuyên đ ề thực tập chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Qua đây em rất mong các anh chị, cô chú kế toán
của công ty góp ý kiến để chuyên đ ề n ày được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự hư ớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Xuân
Trang cùng các thầy, cô giáo trong khoa kế toán tài chính Trường Đại Học Kinh Tế và
anh chị, cô chú tại ph òng kế toán Công Ty TNHH Trường Quang II đ ã tận tình giúp
đỡ em ho àn thành chuyên đ ề này.




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 1 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề gồm có những nội dung chính sau:

+ Phần 1: Cơ sở lý luận kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

+ Phần 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty TNHH Trường Quang II.

+ Phần 3: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu-
công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Trư ờng Quang II.


Đà Nẵng, ngày 15 tháng 02 năm 2009
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Phượng




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 2 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

I. Khái niệm - đặc điểm- yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật
liệu, công cụ dụng cụ.
1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý nguy ên liệu vật liệu
1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật chất, là yếu
tố cơ b ản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để cấu tạo nên thực th ể
của sản phẩm làm ra.
1.2. Đặc điểm
- Bị hao mòn trong quá trình sản xuất và cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
- Giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị
sản phẩm sản xuất ra.
- Nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá
thành.
- Vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
1.3. Yêu cầu quản lý
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguyên liệu vật liệu trong quá trình
thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên liệu vật liệu
ch ặt chẽ và khoa học, là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua, nh ập xuất,
bảo quản, sử dụng nguyên liệu vật liệu.
2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ.
2.1. Khái niệm:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng để trở thành tài sản cố định.
2.2. Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầu.
- Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ được chuyển dịch dần vào chi
phí sản xuất.
- Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
- Theo qui định hiện h ành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩn giá
trị và th ời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ :
+ Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hoá trong quá trình thu mua, d ự trữ,
bảo quản và tiêu thụ.
+ Các lo ại lán trại tạm thời, đà giáo, giá lắp chuyên dùng trong xây dựng cơ b ản.
+ Các lo ại bao bì có bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng.

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 3 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

+Những công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dép chuyên
dùng làm việc.
2.3. Yêu cầu quản lý
+ Phải quản lý từng loại CCDC đã xuất dùng, còn trong kho. Việc hạch toán
CCDC ph ải đ ược theo dõi chính xác, đầy đủ, kịp thời về giá trị và số lượng theo từng
kho, lo ại thứ CCDC và phân bổ chính xác giá trị hao mòn các đối tượng sử dụng.
3. Nhiệm vụ kế toán nguy ên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị
thực tế của từng loại, từng thứ NLVL, CCDC nhập-xu ất-tồn kho, sử dụng tiêu hao cho
sản xuất.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đ ơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về
NLVL,CCDC
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu,
công cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời NLVL,CCDC thừa, thiếu, ứ đọng, kém
phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NLVL,CCDC lãng phí, phi pháp.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ qui định
của Nhà Nước, lập báo cáo kế toán về NLVL,CCDC phục vụ công tác lãnh đ ạo và
quản lý, điều hành, phân tích kinh tế.

II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1. Phân loại nguy ên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1. Phân loại nguyên liệu vật liệu
Có rất nhiều tiêu thức phân loại NLVL nhưng thông thường kế toán sử dụng
một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên, vật liệu phục vụ cho quá trình theo dõi
và ph ản ánh trên các sổ kế toán khác nhau.
- Nếu căn cứ vào tính năng sử dụng, có thể chia NLVL ra th ành các nhóm sau:
+ Nguyên liệu vật liệu chính: Là những nguyên liệu vật liệu cấu thành nên thực
thể vật chất của sản phẩm. "Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ những thuật ngữ để chỉ
đối tư ợng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, "Vật liệu" d ùng đ ể chỉ những
nguyên liệu đã qua sơ chế.
Ví dụ: Đối với các doanh nghiệp dệt th ì nguyên, vật liệu chính là các lo ại sợi
khác nhau-sản phẩm của các doanh nghiệp chế biến bông; Đối với các doanh nghiệp
may thì nguyên, vật liệu chính là các loại vải khác nhau-sản phẩm của các doanh
nghiệp dệt, Đối với các doanh nghiệp sản xuất gối thì nguyên, vật liệu chính lại có thể
là các lo ại vải vụn -phế liệu của các doanh nghiệp may;...Vì vậy khái niệm nguyên, vật
liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp
kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ.
Nguyên, vật liệu chính cũng bao gồm cả bán th ành ph ẩm mua ngo ài với mục đích tiếp
tục quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm, hàng hoá.
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 4 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Ví d ụ:Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau về để nhuộm,
in...nh ằm cho ra đời các loại vải khác nhau, đáp ứng cho nhu cầu sử dụng.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật
liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, h ình dáng bề ngo ài, làm tăng thêm chất lượng
hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm. Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều
kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu
cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình ch ế tạo sản phẩm được thực hiện b ình
thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao
động.
+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như: xăng, dầu, ở thể rắn như: các
loại than đá, than bùn, và ở thể khí nh ư; gas...
+ Phụ từng thay thế: Là nh ững vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa máy
móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải...ví dụ như các lo ại ốc, đinh vít,
buloong đ ể thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, các loại vỏ, ruột xe khác nhau, để thay
thế trong các phương tiện vận tải.
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùng
trong xây d ựng cơ b ản như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột trét tư ờng, sơn. Đối
với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ khí cụ
và vật kết cấu dùng đ ể lắp đặt vào các công trình xây d ựng cơ bản như các lo ại thiết bị
điện...
+ Ph ế liệu: Là những phần vật chất m à doanh nghiệp có thể thu hồi được trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ: Khi ta đưa vật liệu chính là vải vào để cắt, may thành các loại quần áo
khác nhau thì doanh nghiệp có thể thu đ ược phế liệu là các loại vải vụn.
Phế liệu thu được cũng có thể là b ản thân vật liệu chính đưa vào là vải nhưng
do không đạt yêu cầu về chất lượng nên bị loại ra khỏi quá trình sản xuất.
Cách phân lo ại này cũng chỉ mang tính chất tương đ ối, gắn liền với từng doanh
nghiệp sản xuất cụ thể.Có một số loại vật liệu phụ có khi là ph ế liệu của doanh nghiệp
này nhưng lại là vật liệu chính hoặc th ành phẩm của một quá trình sản xuất kinh doanh
khác.
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật
thành các nhóm khác nhau như:
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua
ngoài mà có, thông thường mua của các nh à cung cấp.
+ Vật liệu tự chế biến là loại vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng
như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.
+ Vật liệu thu ê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất ra,
cũng không phải mua ngoài mà thuê các sở gia công.
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 5 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên
doanh góp vốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh.
+ Nguyên liệu vật liệu được cấp là nguyên liệu vật liệu do đơn vị cấp trên cấp
theo qui đ ịnh...
+ Trường hợp căn cứ theo tính năng hoạt động, kế toán có th ể phân loại chi tiết
hơn nữa nguyên liệu vật liệu thành các loại khác nhau: mỗi loại nguyên liệu vật liệu có
thể nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau.
1.2. Phân loại công cụ dụng cụ:theo công dụng
- CCDC lao động: Dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quần áo bảo vệ
lao động, khuôn mẫu, lán trại.
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê.
2. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
2.1. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
- Nguyên liệu vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do
đó kế toán nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc trị giá thực tế tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp h ơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ư ớc tính của h àng tồn kho trong
sản xuất kinh doanh bình th ường trừ(-) chi phí ư ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi
phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được h àng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
- Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu trên các loại sổ kế toán
khác nhau ( cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp). và tổng các chỉ tiêu kinh tế có liên quan tới
nguyên, vật liệu doanh nghiệp, cần phải thực hiện việc tính giá nguyên, vật liệu. Tính
giá nguyên, vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá
của nguyên, vật liệu nhập-xuất và tồn kho trong kỳ. Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp
có thể được tính giá thực tế hoặc giá hạch toán.
- Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng
nguồn nhập, từng lần nhập, cụ thể như sau:
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngo ài:
Trị giá thực tế Cáckhoản
Giá mua ghi Chi phí thu
trên hoá đơn mua (kể cả hao giảm trừ
NLVL, CCDC
= + -
(cả thuế nhập hụt trong định
mua ngoài phát sinh khi
nh ập kho khẩu (nếu có) mức) mua NVL

* Trường hợp doanh nghiệp mua NLVL,CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 6 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị giá tăng(GTGT) theo phương pháp kh ấu trừ thuế,
giá trị nguyên liệu vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT,
thu ế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ
vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công...được khấu trừ và hạch toán vào tài
khoản “133” thuế GTGT được khấu trừ (3331).
* Trường hợp doanh nghiệp mua NLVL,CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị
của nguyên, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng trị giá thanh toán bao gồm cả
thu ế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).
* Đối với NLVL,CCDC mua bằng ngoại tệ thì phải đư ợc qui đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch.

Các
Chi phí
Trị giá Thuế không ho àn kho ản
= Giá mua + + mua hàng -
giảm trừ
thực tế lại (nếu có)
(nếu có)
(nếu có)

+ NLVL, CCDC tự chế tạo
Giá thực tế của Giá thực tế
Các chi phí ch ế
NLVL,CCDC = NlVL, CCDC +
biến phát sinh
chế tạo xuất đi chế tạo

+ NLVL, CCDC thuê ngoài, gia công chế tạo

Giá thực tế của Giá thực tế NlVL,
Chi phí vận chuyển Tiền thuê
CCDC xuất thuê
NLVL,CCDC
NLVL,CCDC đến nơi
= + + ngoài gia công
thuê ngoài gia ngoài gia công
ch ế tạo (chở về) ch ế tạo
công chế tạo chế tạo

+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần:

Giá thực tế của NLVL,CCDC Giá tho ả thuận các
Chi phí liên quan
nhận góp vốn liên doanh, góp = bên tham gia góp +
(nếu có)
cổ phần vốn

Giá trị phế liệu nhập kho = Giá tạm tính trên th ị trường (hoặc Giá ước tính của DN)
2.2. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
- Khi xuất kho NLVL, CCDC cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 7 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

nghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của NLVL, CCDC. Vì NLVL,
CCDC xu ất kho ở những thời điểm khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụng một
trong các phương pháp tính giá NLVL, CCDC dùng như sau:
* Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loại
NLVL, CCDC theo giá th ực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phương
pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các m ặt hàng
có giá trị lớn h ơn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
* Phương pháp nhập trước-xuất trước:(FIFO)
- Theo phương pháp này NLVL, CCDC được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định vật liệu n ào nhập trước th ì được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của
những lần nhập trước.
- Như vậy, nếu giá cả có xu h ướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị
vật liệu xuất dùng nhỏ n ên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng. Ngược lại giá cả
có xu hướng giảm th ì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn sẽ dẫn đến trong kỳ giảm.
- Phương pháp này thích hợp trong kỳ lạm phát và áp dụng đối với những
doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
Ưu điểm : Cho phép kế toán có thể tính giá NLVL, CCDC xuất kho kịp thời,
phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ. Trong
thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ có lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ
phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công
ty tăng lên.
Nhược điểm : Các chi phí phát sinh hiện h ành không phù h ợp với doanh thu
phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí NLVL, CCDC nói
riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NLVL, CCDC
* Phương pháp nhập sau-xuất trước:(LIFO)
- Phương pháp nhập sau-xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị h àng xuất kho được tính
theo Giá thực tế của lần nhập sau,sau đó mới tính thêm vào giá nhập của lần nhập
trước.
- Phương pháp này cũng được áp dụng với các doanh nghiệp ít d anh điểm vật tư
và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phương pháp này thích hợp trong
kỳ giảm phát.
Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù h ợp với chi phí hiện tại.
Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NLVL, CCDC.
Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn.
Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu giá cả vật tư có xu
hướng tăng khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh đư ợc
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 8 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

thu ế.
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm
trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên b ảng cân đối kế
toán so với giá trực của nó.
* Phương pháp bình quân gia quy ền (liên hoàn, cuối kỳ).
- Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung b ình của từng loại h àng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại h àng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Giá thực tế của
Số lượng NLVL, CCDC
Đơn giá bình quân
= X
NLVL,CCDC xuất
xuất dùng
dùng trong kỳ

+ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

Trị giá thực tế Tổng giá trị NLVL,CCDC
+
Đơn giá bình quân cả NLVL,CCDC tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
kỳ dự trữ Tổng sổ lượn g NLVL,
Số lượng NLVL, CCDC +
CCDC

Cách này có ưu diểm là đọ, dể làm,tính giá trị nguyên vật liệu trong
+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Trị giá thực tế
Trị giá thực tế
+
Đơn giá bình NLVL,CCDC nhập kho
NLVL,CCDC tồn đầu kỳ
quân sau mỗi trong kỳ
lần nhập Số lượng NLVL, CCDC Số lượng NLVL, CCDC
+
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
III. K ê toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ
1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.1. Chứng từ kế toán:
Mọi hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh danh của
doanh nghiệp đều liên quan đ ến việc nhập, xuất nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
đều phải lập chứng từ một cách kịp thời đầy đủ, chính xác theo chế độ quy định ghi
chép ban đ ầu về nguyên vật liệu đã đực nhà nước ban hành.
- Mẫu 01 – VT: Phiếu xuất kho
- Mẫu 02 – VT: Phiếu nhập kho
- Mẫu 03 – VT: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, h àng hoá
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 9 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

- Hoá đơn kiêm vận chuyển
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy đ ịnh
của nh à nước, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các ch ứng từ kế toán
hướng dẫn như: (Mẫu 04 – VT) phiếu xuất vật tư kiêm h ạn mức,(Mẫu 05 - VT) biên
bản kiểm nghiệm vật tư, ( Mẫu 07 – VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ và các chứng
từ khác tu ỳ thuộc đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực
hoạt động, th ành phần kinh tế khác nhau.
Người lập chứng từ phải kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội
dung phương pháp lập và ch ịu trách nhiệm về việc ghi chép chính xác về số liệu của
các nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép,
tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan.
1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Thẻ kho.
- Sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư, sổ cái tài khoản 151, 152, 153.
- Bảng kê nhập, xuất (nếu có).
2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguy ên, vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1. Phương pháp thẻ song song:
- Sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của
từng mặt h àng tồn kho cả về số lượng và trị giá.
- Hàng ngày ho ặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán tiến hành việc
kiểm tra, ghi giá và ph ản ánh vào các sổ chi tiết cả về số lượng và giá trị.
- Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ chi
tiết với số liệu tồn kho trên th ẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải
được xử lý kịp thời. Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đ ã khớp đúng, kế toán
tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nhập -xuất tồn kho nguyên, vật liệu.
- Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập -xuất tồn kho nguyên, vật liệu được
dùng đ ể đối chiếu với số liệu trên tài kho ản 152 “nguyên, vật liệu” trong sổ cái.
- Phương pháp này đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu, song cũng tồn tại
nhược điểm là sự trùng lắp trong công việc. Tuy nhiên, phương pháp này rất tiện lợi
khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính.




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 10 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

+ Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:


Chứng từ nhập


Thẻ Sổ chi Bảng Sổ
tiết tổng
vật liệu hợp
kho cái
chi tiết


Ch ứng từ xuất
Trong đó:
: Ghi hàng ngày ho ặc định kỳ.
: Đối chiếu, kiểm tra.
: Ghi cuối kỳ.
2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sử dụng để theo dõi sự biến động của từng mặt h àn g tồn kho cả về số lượng
và trị giá. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và m ỗi danh điểm vật tư
ch ỉ đư ợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
- Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra,
ghi giá và ph ản ánh vào các b ảng kê nh ập xuất cả về mặt số lượng và giá trị theo từng
loại vật liệu.
- Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lư ợng và giá trị từng loại nguyên vật liệu
đã nh ập -xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển.
- Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại nguyên liệu trên
sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu chênh
lệch phải được xử lý kịp thời.
- Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã kh ớp đúng, kế toán tiến hành tính
tổng trị giá nguyên, vật liệu nhập -xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ. Số liệu n ày dùng
để đối chiếu với số liệu trên tài kho ản 152 “nguyên, vật liệu” trong sổ cái.
- Phương pháp này đơn giản, dễ dàng nhưng còn có nhược điểm là tập trung
công việc vào cuố i tháng nhiều, ảnh hưởng đến tính kịp thời và đầy đủ của việc cung
cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu dùng khác nhau.




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 11 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

+ Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:


Chứng từ nhập Bảng kê nhập


Thẻ Sổ đối Sổ
chiếu
kho lu ân cái
chuyển


Ch ứng từ xuất Bảng kê xuất

Trong đó:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
: Đối chiếu, kiểm tra.
: Ghi cuối kỳ.

2.3. Phương pháp sổ số dư.
- Sử dụng để theo dõi sự biến động của từng mặt h àng tồn kho chỉ về mặt giá trị
theo giá hạch toán m à theo đó phương pháp này thư ờng được dùng cho các doanh
nghiệp sử dụng giá hạch vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ.
- Định kỳ sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép của thủ
kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất, thu nhận phiếu này cùng chứng từ
có liên quan về phòng kế toán, sau đó căn cứ vào giá hạch toán được đánh giá vào
chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.
- Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, kế toán phản ánh số liệu, vào bảng luỹ
kế nhập-xuất và tồn kho cho từng loại vật liệu. Bảng luỹ kế nhập-xu ất-tồn được,mở
riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệu chỉ được ghi trên một dòng.
- Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập -xuất trong tháng và xác định số
dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng luỹ kế, số lượng từng loại vật liệu tồn
kho trên sổ số dư do thủ kho chuyển về phải khớp với số lượng tồn kho ở thẻ kho và số
lượng tồn kho thực tế, trị giá từng loại vật liệu tồn kho trên sổ cái phải khớp với trị giá
tồn kho trên bảng luỹ kế, số liệu tổng cộng trên bảng luỹ kế d ùng để đối chiếu với số
liệu trên tài khoản 152 “ nguyên, vật liệu” trong sổ cái.
- Phương pháp này thực hiện công việc kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lắp
trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán.




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 12 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

+ Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư:

Chứng từ nhập Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư

Th ẻ kho Bảng lu ỹ kế nhập, xuất, tồn kho
Kế toán
tổng hợp


Ch ứng từ xuất Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trong đó:
: Ghi h àng n gày
: Ghi cuối tháng
: Quan h ệ đối chiếu

IV. K ế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên li ệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên.
- Là phương pháp theo dõi và ph ản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình
hình nh ập -xuất-tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán. Trong trường hợp n ày các tài
khoản kế toán h àng tồn kho được dùng đ ể phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của vật tư, hàng hoá. Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán
có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong k ỳ kế toán theo công thức:


Trị giá h àng tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng
= + - xuất kho trong kỳ
kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ

Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho
và số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải tìm ra
nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chỉnh số liệu vật tư, hàng
hoá tồn kho trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho.
-Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.
2. Tài khoản sử dụng: 151, 152, 153, 331, 133, 142, 111, 112, 141. ..
a, Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này ph ản ánh giá trị thực tế của các loại h àng hoá, vật tư mua ngoài đ ã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 13 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 151 Có
- Giá trị vật tư h àng hoá đang đi - Giá trị vật tư hàng hoá đ ã về nhập
đường. kho hoặc giao th ẳng cho khách hàng.
- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối - Kết chuyển giá thực tế của hàng hoá
kỳ. vật tư đang đi đường đ ầu kỳ.
- SDCK: Giá trị vật tư hàng ho á
doanh nghiệp đ ã mua nh ưng chưa về
nhập kho.


b, Tài khoản 152 “nguyên liệu vật liệu”
Tài kho ản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm NLVL theo giá thực tế của
doanh nghiệp.
Nợ TK152 Có
- SDĐK: Giá thực tế NVL tồn kho đầu - Giá trị thực tế của NVL xuất kho để sản
kỳ. xuất, bán, thuê gia công góp liên doanh...
- Giá thực tế của NVL nhập kho do mua - Giá trị thực tế NVL phát hiện thiếu khi
ngoài, tự chế, gia công, chế biến, nhận kiểm kê.
góp vốn liên doanh... - Giá trị thực tế của NVL giảm do đánh
- Giá trị thực tế của NVL phát hiện thừa giá lại.
khi kiểm kê. - Chiết khấu, giảm giá được hưởng.
- Giá trị thực tế của NVL tăng do đánh giá
lại.
Giá trị phế liệu thu hồi.
SDCK: Giá trị thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ.
c, Tài khoản 153 “ cô ng cụ dụng cụ”.
Tài kho ản này phản ánh số hiện có và sự biến động của các loại CCDC nhập kho theo
giá thực tế của DN.
Nợ TK153 Có
- SDĐK: Giá thực tế CCDC tồn kho đầu - Giá trị thực tế của CCDC xuất kho để
kỳ. sản xuất, bán, thu ê gia công góp liên
- Giá thực tế của CCDC nhập kho do mua doanh...
ngoài, tự chế, gia công, chế biến, nhận - Giá trị thực tế CCDC phát hiện thiếu khi
góp vốn liên doanh... kiểm kê.
- Giá trị thực tế của CCDC phát hiện thừa - Giá trị thực tế của CCDC giảm do đánh
khi kiểm kê. giá lại.
SDCK: Giá trị thực tế của CCDC tồn kho - Chiết khấu, giảm giá được hưởng.
cuối kỳ.

d, Tài khoản 331”phải trả người bán”
Tài kho ản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán người nhận thầu về cung
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 14 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

cấp NLVL, CCDC, h àng hoá, dịch vụ người nhận thầu về XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
...
e, Tài khoản 133” Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài kho ản này ph ản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đ ã khấu trừ, còn được
khấu trừ.
f, Tài khoản 142” chi phí trả trước”
Tài khoản n ày phản ánh các khoản chi phí thực tế đ ã phát sinh nhưng chưa tính vào
chi phí SXKD, nội dung chi phí bao gồm:
- Chi phí về tiền thu ê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, thuê phục vụ nhiều kỳ kinh
doanh.
- CCDC xu ất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài, giá trị bao bì vận
chuyển đồ dùng cho thuê.
- Chi phí các lo ại bảo hiểm và các loại chi phí mua và trả một lần trong năm
- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu
thương mại( chưa đủ tiêu chuẩn là TSCĐ vô hình) được tính phân bổ vào chi phí kinh
doanh.
- Chi phí trong thời gian ngừng việc( không lường trước được)
- Chi phí XD, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí ván khuôn giàn giáo dùng trong
XDCB
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ nhiều kỳ kế toán
trong năm hoặc một chu trình kinh doanh
- Chi phí trả trước ngắn hạn khác (như tiền vay trả trư ớc, lãi mua hàng trả chậm, trả
góp...)
3. Phương pháp hạch toán:
3.1. Phương pháp kế toán nhập kho nguy ên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Mua NVL-CCDC nhập kho (có hoá đơn cùng về):
+ Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 152, 153 : Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
: Đã thanh toán tiền.
Có TK 111, 112, 141, 311...
: Chưa thanh toán tiền.
Có TK 331
: Nếu có thuế nhập khẩu.
Có TK 333
+ Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng nộp
thu ế GTGT :
Nợ TK 152, 153 : Tổng tiền thanh toán.
Có TK 111, 112, 141, 311, 331.. : Tổng tiền thanh toán
- Mua NVL-CCDC được hưởng chiết khấu thương m ại, giảm giá hàng mua, hàng mua
bị trả lại:
Nợ TK 111 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TM
Nợ TK 112 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TGNH
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 15 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Nợ TK 331 : Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại trừ vào nợ.
Có TK 152 : Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 153 : Trị giá CCDC đ ược giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 133 : Thuế GTGT (nếu có).
- Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước kỳ hạn cho ngư ời bán,
phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính, kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Số tiền chiết khấu đ ược hư ởng bằng tiền mặt
Nợ TK 112 : Số tiền chiết khấu đ ược hư ởng bằng TGNH
Nợ TK 331 : Số tiền chiết khấu đ ược hư ởng trừ vào nợ
Có TK 515 : Số tiền chiết khấu được hưởng.
* Doanh nghiệp đã nh ận hoá đơn nhưng nguyên, vật liệu chưa về nhập kho : lưu hoá
đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” và định khoản :
Nợ TK 151 : Trị giá nguyên, vật liệu theo chứng từ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
: Tông giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 111
: Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 112
: Tổng giá thanh toán chưa trả cho người bán
Có TK 331
: Tổng giá thanh toán bằng tạm ứng
Có TK 141
- Tháng sau, khi hàng về nhập kho hoặc chuyển cho bộ phận sản xuất (sử dụng luôn).
Nợ TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 153 : Trị giá công cụ, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 627, 641, 642, 621 : Nếu sử dụng luôn
Nợ TK 632 : Giao cho khách hàng
: Trị giá NVL, CCDC nhập kho
Có TK 151
* Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ gia công xong nhập lại kho :
Nợ TK 152 : Trị giá thực tế vật liệu nhập lại kho
Nợ TK 153 : Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập lại kho
: Chi tiết gia công nguyên vật liệu
Có TK 154
* Nhận góp vốn liên doanh của đ ơn vị khác bằng NVL, CCDC. .. nhận lại vốn góp
Nợ TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu nhận góp vốn
Nợ TK 153 : Giá trị công cụ, dụng cụ nhận góp vốn
: Nhận góp vốn
Có TK 411
: Nhận lại vốn góp
Có TK 222, 128
* Đối với nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập khẩu, kho ản thuế nhập khẩu phải
nộp cho nhà nước được phản ánh vào giá nhập và kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Có TK 3333 : Thuế nhập khẩu phải nộp
- Khoản thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộp cho nhà nước cũng đ ược tính theo giá
nhập, kế toán ghi :
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 16 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Có TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
- Đối với thuế GTGT h àng nhập khẩu phải nộp nếu đ ược khấu trừ :
Nợ TK 133 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu đư ợc khấu trừ
Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nếu thuế GTGT phải nộp đối với hàng nhập khẩu không được khấu trừ :
Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 33312
- Các chi phí thu mua, vận chuyển nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ về kho của DN :
Nợ TK 152, 153 : Các chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
: Thanh toán chi phí bằng tiền mặt
Có TK 111
: Tổng trị giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 112
: Tổng chi phí thanh toán bằng tạm ứng
Có TK 141
: Tổng chi phí chưa thanh toán người bán
Có TK 331
*Nhập kho có chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho với số lư ợng hàng nhập kho
thừa so với số phản ánh trên hoá đơn, chứng từ, nếu chỉ giữ hộ người bán phần
nguyên, vật liệu thừa :
Nợ TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Khi trả lại người bán số h àng thừa, kế toán ghi :
Có TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Nếu nhập luôn số nguyên,vật liệu thừa, khi nhập kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
: Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 111
: Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 112
Có TK 1411 : Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng
: Tổng giá thanh toán chưa trả người bán
Có TK 331
: Trị giá vật liệu thừa
Có TK 3388
- Khi có quyết định giải quyết số nguyên, vật liệu thừa, mua luôn số thừa :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
Nợ TK 133 : Thuế GTGT liên quan đến nguyên liệu thừa
: Thanh toán bổ sung bằng tiền mặt
Có TK 111
: Thanh toán bổ sung bằng TGNH
Có TK 112
: Thanh toán bổ sung phải trả người bán
Có TK 331
- Trả lại người bán :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
: Trị giá nguyên, vật liệu thừa
Có TK 152
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 17 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

3.2. K ế toán xuất nguyên liệu vật liệu :
+ Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng (căn cứ chứng từ xuất kho) :
Nợ TK 621 : Dùng cho sản xuất
Nợ TK 627 : Dùng cho qu ản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : Dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 : Dùng cho qu ản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 : Dùng cho xây d ựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 : Xuất gia công, chế biến
: Giá trị nguyên, vật liệu xuất kho
Có TK 152
+ Xuất kho nguyên, vật liệu như ợng bán, cho vay (nếu có) :
Nợ TK 632 : Giá vốn h àng bán
Nợ TK 1388 : Xuất kho NLVL cho vay
: Giá trị nguyên liệu vật liệu xuất kho
Có TK 152
+ Xuất kho nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác (giá do hội đồng
liên doanh đánh giá) :
- Nếu giá trị được đánh giá > giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp :
Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh đánh giá
: Giá thực tế của nguyên, vật liệu
Có TK 152
: Phần chênh lệch tăng
Có TK 711
- Nếu giá trị được đánh giá < giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp :
Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh định giá
Nợ TK 811 : Phần chênh lệch giảm
: Giá thực tế của nguyên, vật liệu
Có TK 152
+ Đối với nguyên, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê :
- Nếu hao hụt trong định mức, ghi :
Nợ TK 632 : Giá vốn h àng bán
: Giá trị nguyên, vật liệu
Có TK 152
- Nếu thiếu hụt chưa xác định được nguyên nhân thì ghi :
Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
: Giá trị nguyên, vật liệu
Có TK 152
* Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát về biên bản xử lý :
Nợ TK 1388 : Ph ải thu khác
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Nợ TK 632 : Giá vốn h àng bán (phần còn lại)
Có TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
3.3. K ế toán xuất kho công cụ, dụng cụ :
- Các phương pháp phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ :
+ Phương pháp 1: Phân bổ một lần l
* Những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, khi xuất dùng toàn
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 18 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

bộ giá trị công cụ, dụng cụ được hạch toán vào đối tượng sử dụng :
Nợ TK 627 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý
Nợ TK 641 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý DN
Nợ TK 241 : Chi phí sản xuất ở bộ phận đầu tư XDCB
: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất kho
Có TK 153
+ Phương pháp 2 : Phân bổ nhiều lần
* Những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài ho ặc xuất dùng mang
tính b ị đồng loạt. Theo phương pháp này, khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, kế toán
chuyển toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ vào tài kho ản 142, sau đó phân bổ dần vào các
đối tượng sử dụng. Căn cứ vào giá trị, mức độ và thời gian sử dụng của công cụ, dụng
cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác định số lần phân bổ cho hợp lý. Khi
công cụ, dụng cụ báo hỏng, phân bổ phần giá trị còn lại sau khi đã trừ phế liệu bồi
thường.
Giá thực Giá trị thực tế Phế liệu Khoản bồi
Số phân
= tế CCDC - CCDC đã phân - thu hồi - thường vật chất
bổ lần cuối
báo hỏng bổ (nếu có) (n ếu có)

* Phương pháp h ạch toán :
- Khi xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 142 ( 242 ) : Chi phí trả trước
: Giá trị công cụ, dụng cụ
Có TK 153
+ Số phân bổ từng lần vào các đối tượng sử dụng:
Nợ TK 627 : Chi phí qu ản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí qu ản lý doanh nghiệp
Có TK 142 (242) : Chi phí trả trư ớc
+ Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng theo qui định,
kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 1528 : Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 : Số bồi th ường vật chất (nếu có)
Nợ TK 627, 641, 642 : Số lần phân bổ cuối
: Giá trị còn lại
Có TK 142 (242)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 19 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II

A. Khái quát chung về Công ty TNHH Trường Quang II
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trước năm 2002 Công ty TNHH Trường Quang II chỉ là một cơ sở sản xuất
kinh doanh các mặt hàng thiết bị máy móc chuyên dùng, các thiết bị tự động, thiết bị
lạnh như máy bơm nước đồng hồ nhiệt điện lạnh và môi trường.
Cơ sở kinh doanh với tổng số lao động không quá 10 người, làm việc trên mặt bằng
ch ật hẹp, chủ yếu gia công và lắp ráp các sản phẩm theo đơn đặt h àng nhỏ lẻ.
Đến năm 2002 xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, cũng như nhu
cầu tiêu thụ của thị trường đòi hỏi cơ sở phải mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh
đa dạng hoá nâng cao chất lư ợng sản phẩm. Theo đ à phát triển đó cộng với sự năng nổ
khéo léo của chủ sở hữu( hiện nay là giám đốc của công ty) ngày càng dành được
nhiều hợp đồng, tổ chức công tác nhân sự tốt đ ã đưa cơ sở sản xuất ngày càng phát
triển hơn. Trước tình hình đó chủ cơ sở gọi thêm vốn và xin phép thành lập công ty để
đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty một cách lâu dài và b ền vững.
Đến ngày 26 tháng 06 năm 2002 cơ sở Trường Quang II đổi th ành công ty
TNHH Trư ờng Quang II và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số
320200629.
- Với tên giao dịch : TQ2.CO,.LTD
- Tên viết tắt : TQ2
- Tên thường gọi : Công ty TNHH Trường Quang II
- Địa chỉ : 335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng
- Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng
- Tổng số lao động : 50 người
Công ty đ ã được phép sử dụng con dấu riêng để giao dịch với các ngành nghề
như sau: Chuyên về lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ khí
chuyên ngành nhiệt điện lạnh và môi trường. Kinh doanh các loại máy công cụ, sản
xuất các thiết bị chuyên ngành lò hơi, thiết bị lạnh h àn cắt kim loại, xử lý ô nhiễm môi
trường, các thiết bị tự động đo lường kỹ thuật, các loại máy móc thiết bị và hoá ch ất
chuyên dùng khác, các loại ống dẫn nước.Thiết kế cấp nhiệt, điều hoà không khí cho
các công trình công nghiệp.
Từ năm 2002 đến 2005, mặc dù công ty gặp không ít khó khăn do mới thành
lập, nhưng với tinh thần trách nhiệm cao với sự nỗ lực và khôn khéo trong kinh doanh,
công ty luôn có những nghiên cứu các giải pháp tối ưu đ ạt hiệu quả cao trong lĩnh vực
chuyên ngành. Từ đó công ty luôn khắc phục được những khó khăn ban đầu m à còn
đưa công ty ngày càng ổn định về sản xuất, xâm nhập thị trường tạo đ ược uy tín cao và
nhiệm của các doanh nghiệp trong cả nước.
Từ năm 2005 đến nay, với những phương án tận dụng triệt để năng lực sẵn có
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 20 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

và dần dần từng bước đầu tư vào khâu then chốt trong bộ phận sản xuất chế tạo nhiều
sản phẩm chất lượng cao, giá thành tương đối ổn định đảm bảo yêu cầu của khách
hàng. Chỉ với 3 năm trở lại đây công ty ngày càng mở rộng phạm vi sản xuất ở nhiều
tĩnh trong cả n ước như: Mở rộng quy mô sản xuất Lò h ơi 5 tấn Tuy Ho à, Lò hơi 5 tấn
Nghệ An, Lò hơi 3 tấn Tây Đô, Lò hơi 7 tấn Tân Quảng Phát...
Hiện nay công ty TNHH Trường Quang II cũng là nhà phân phối duy nhất sản
phẩm thép, cáp dự ứng lực tại Miền Trung. Với mong muốn được giới thiệu các sản
phẩm của công ty đến các nhà thiết kế các doanh nghiệp trong cả nước để qua đó
khẳng định được sự mong muốn cùng hợp tác và phát triển với tất cả các doanh
nghiệp.Từ khi th ành lập đến nay,công ty có tốc đố tăng trư ởng hàng năm là 40%.Đây
là mức tăng trưởng rất cao đối với một đơn vị trưc thuộc ngành sản xuất.

II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1. Chức năng:
- Công ty TNHH Trường Quang II là p háp nhân theo pháp luật Việt Nam thực
hiện hạch toán kinh tế độc lập, đư ợc sử dụng con dấu riêng được mở tài kho ản tại ngân
hàng theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức quy mô sản xuất đạt hiệu quả tốt nâng cao chất lượng sản phẩm
- Ch ỉ đạo điều hành sát sao không chỉ điều hành tại chỗ m à còn đ iều hành ở
nhiều công trình trên kh ắp cả nư ớc.
- Công ty còn có chức năng chế tạo,thiết kế và phân phối các mặt hàng, dụng cụ
xử lý môi trường, các loại máy móc thiết bị và các chất chuyên dùng khác..Đặc biệt là
phân phối các lò hơi công nghiệp cho các khu công nghiệp trên các tỉnh, thành trên cả
nước.
2. Nhiệm vụ:
-Xây dựng và tổ chức các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp
luật hiện hành của nhà nước.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu tiêu dùng tổ chức lực lượng hàng
hoá đa dạng về cơ cấu mặt hàng phong phú về chủng loại có chất lượng cao phù h ợp
với người tiêu dùng.
- Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa chi phí đem lại hiệu quả kinh
tế cao.
- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
xã hội mà nhà nước đề ra
- Qu ản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảo
trang trải về tài chính, th ực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn
cho cán bộ công nhân viên.
- Đảm bảo các hoạt động công ích xã hội góp phần giải quyết việc làm cho

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 21 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

người lao động
III. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Quang II
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất

Tính toán thiết kế Tập hợp NVL, CCDC Tiến hành thi cô ng
sản ph ẩm năng lực lao động chế tạo lắp đặt



Xu ất xưởng Kiểm tra Làm sạch
sản ph ẩm thử n ghiệm áp lực th ẩm m ỹ


Chú thích:
: Trình tự tiến hành công việc
: Đối chiếu so sánh giữa thiết kế và thực tế sản xuất

1.2. Giải thích chu trình sản xuất
- Công ty tiến hành sản xuất một sản phẩm theo đơn đặt hàng, dựa vào yêu cầu
của khách hàng nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành tính toán thiết kế. Sau đó trình bày
sản phẩm thiết kế cho khách h àng, khách hàng đồng ý phòng k ỹ thuật tiến hành yêu
cầu phòng vật tư tập hợp NVL, CCDC, năng lực lao động chuẩn bị sản xuất. Sau đó
tiến hành thi công chế tạo lắp đặt tại phân xưởng sản xuất, tiếp theo làm sạch thẩm mỹ
sản phẩm đến khi ho àn tất sản phẩm nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra dúng
với thiết kế, đúng với kỹ thuật hay không, việc kiểm tra đúng với chất lư ợng yêu cầu
thì bộ phận phân xưởng cho tiến hành xuất xưởng sản phẩm.
2. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH Trường Quang II
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Giám đốc


Phó giám đốc Phó giám đốc
qu ản lý k ỹ thuật qu ản lý nhân sự



Phòng k ỹ Bộ phận sản Phòng kế Phòng kinh
thuật xu ất toán doanh




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 22 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

* Chú thích:
: Quan h ệ trực tuyến
: Quan h ệ chức năng
: Quan h ệ tham mưu
: Quan h ệ phối hợp

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Giám đốc: Là ngư ời đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền quyết
định chỉ đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của công ty, là người đại diện theo
pháp luật của Công Ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị Công
Ty, điều hành các hoạt động hàng ngày của Công Ty cũng như thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao, có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức các chức danh quản lý
trong công ty đồng thời giám đốc có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ công
nhân viên trong công ty.
* Phó giám đốc nhân sự: Ch ịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc, là người trực
tiếp quản lý nhân sự trong công ty từ phòng kế toán sang phòng kinh doanh có trách
nhiệm thay mặt giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm tuyển dụng nhân viên, thay mặt giám
đốc điều hành đôn đốc các phòng ban giải quyết công việc hàng ngày khi giám đốc đi
vắng.
* Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm điều h ành thiết kế, đọc bản vẽ, quản
lý tình hình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật và bộ phận sản xuất.
Thay m ặt giám đốc chịu trách nhiệm trước công trình sản xuất của công ty, phó giám
đốc là người chịu trách nhiệm trư ớc giám đốc về tất cả các hoạt động sản xuất, thay
mặt giám đốc chỉ đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật.
* Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xu ất kinh
doanh, lập báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ, tổ chức giám sát theo
đúng kế hoạch đề ra, trực tiếp sản xuất thao tác kỹ thuật theo đúng nguyên lý máy móc
thiết bị sử dụng nguyên liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụ sản xuất cho
cấp trên.
+ Phòng sản xuất: Đề ra các biện pháp, kế hoạch sản xuất hợp lý, chịu trực tiếp
về qui cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm.
+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá tiền lương
cho từng loại sản phẩm, qui đổi, tính toán và xây d ựng định mức tiền lương theo giai
đoạn công nghệ, tính toán tiền lương sản phẩm và thời gian cho to àn bộ cán bộ công
nhân viên trong toàn Công Ty, có kế hoạch bồi dưỡng công nhân, theo dõi tình hình
biến động tăng giảm công nhân, nâng bậc lương cho công nhân đến kỳ kế hoạch.
Là nơi triển khai kế hoạch kinh doanh của toàn Công Ty. Bố trí những cán bộ
công nhân viên có đầy đủ kinh nghiệm trong công việc và không thể tách rời với
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 23 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

phòng kế toán.
IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế to án trưởng




Kế toán Kế toán vật Kế toán thanh Thủ qu ỹ
tổng h ợp tư h àng ho á toán và công n ợ



* Chú thích:
: Quan h ệ chức năng
: Quan h ệ trực tuyến

2. Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán
* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung của phòng kế toán, chịu trách nhiệm với
lãnh đ ạo của Công Ty, và là người tổ chức hình th ức kế toán. Kế toán có trách nhiệm
đôn đốc, giám sát, việc điều h ành chế độ chính sách về quản lý tài chính và chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện lập và nộp báo cáo thống kê kế toán kịp
thời, đầy đủ, phản ánh tình hình huy động vốn kinh doanh cho lãnh đạo Công Ty.
* Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn công ty
và đánh giá giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán.
* Kế toán vật tư hàng hoá: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nh ập, xuất, tồn vật tư
hàng hoá. Mở các sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đối nhập, xuất, tồn vật
tư hàng hoá và thường xuyên đối chiếu với thủ kho để phát hiện sai sót.
* Thủ quỹ: Ch ịu trách nhiệm trư ớc giám đốc và kế toán trưởng về tiền mặt, tồn quỹ
hàng ngày, có trách nhiệm thu chi, bảo quản tiền mặt và lập báo cáo quỹ mỗi tháng.
* Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, to àn bộ chứng từ trước khi
thanh toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sách h àng ngày, theo
dõi tiền gửi ngân h àng bằng đồng Việt Nam và ngo ại tệ, theo dõi các khoản vay ngắn
hạn, trung hạn, d ài h ạn với các ngân h àng, cuối tháng lên bảng kê ghi có các tài khoản
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ..Theo dõi các khoản thu chi, mở sổchi tiết quỹ,
ngân hàng, cập nhật số liệu và rút số dư hàng ngày trên sổ theo dõi các tài khoản 111,
112, đồng thời phụ trách việc tính lương




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 24 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty
Công Ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ ghi sổ

Chứng từ gốc



Bảng tổng hợp
Sổ qu ỹ Sổ chi tiết
chứng từ gốc



Chứng từ ghi sổ




Sổ cái Bảng tổng hợp



Bảng cân đối
phát sinh



Báo cáo tài chính

Chú thích :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan h ệ đối chiếu

- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh để kiểm tra tính hợp lệ, định khoản
chính xác kế toán thành lập các tờ kê chi tiết tài khoản ( các tờ kê này được mở hàng
tháng ). Đối với các tài kho ản cần theo dõi chi tiết nh ư tiền mặt, nguyên vật liệu, công
nợ …th ì kế toán cần căn cứ vào chứng từ để kiểm tra và ghi vào thẻ kế toán.
- Định kỳ, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập
các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghi vào sổ cái, tính
ra tổng số phát sinh trong kỳ và số dư từng tài khoản cuối kỳ. Kiểm tra đối chiếu chính
xác sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính theo
qui định của Nhà nước.



SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 25 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

B. Thực trạng công tác hạch toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH Trường
Quang II
Công ty TNHH Trường Quang II là một công ty chuyên chế tạo lắp đặt những
sản phẩm do công ty làm ra do chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy m à
NLVL dùng cho quá trình sản xuất tương đối đa dạng, do yêu cầu sản xuất theo đơn
đặt hàng nên các loại NLVL lại đư ợc phân ra nhiều chủng loại khác nhau khiến cho
NLVL của công ty tương đối đa dạng và phức tạp hơn,
Công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng nên việc dự trữ NVL chỉ vừa đủ để
duy trì hoạt động sản xuất đối với đơn đ ặt h àng đ ã nhận.
Do đặc điểm của NLVL như trên nên công tác kế toán tại công ty phải thực
hiện tốt, công tác quản lý và b ảo quản, sử dụng phải thực hiện một cách chặt chẽ và
chu đáo.Phải kiểm ra thư ờng xuyên để tránh khỏi lẫn lộn giữa các loại NLVL đối với
mỗi đơn đặt hàng khác nhau. Từ đó có thể tiết kiệm tránh lãng phí thất thoát NLVL
nhằm đạt hiệu quả trong việc sản xuất.
I. Đặc điểm NLVL, CCDC tại công ty TNHH Trường Quang II.
1. Các loại nguy ên liệu vật liệu của Công ty
Với khối lượng và chủng loại NLVL tương đối đa dạng và phức tạp - Nguyên
vật liệu của Công Ty có rất nhiều loại, đơn vị tính, nhiều công dụng khác nhau. Nhưng
hiện tại NLVL của Công Ty được phân chia theo từng nhóm, từng loại, từng nội dung
kinh tế, chức năng khác nhau và được dùng chủ yếu cho sản xuất.
- Các loại NLVL chủ yếu của Công Ty gồm có:
+ NLVL chính: Thép tấm, Ống thép, Inox, Xi măng, bê tông chiệu nhiệt, cát
thạch anh, đá rửa, thiết bị điện( cáp điện, dây điện...), Bông thuỷ tinh, Bơm, môtơ,
Thanh ghi lò, cáp hàn, Van, Hoá chất, Vật liệu lọc, than hoạt tính, Bóng đèn UV,
Amiăng, Băng tải.... Nguyên liệu vật liệu khác
+ NLVL phụ: Sơn, que hàn, sứ, ghíp đồng...
+ Nhiên liệu: Xăng, d ầu, điện năng...
- Các loại công cụ dụng cụ chủ yếu của Công Ty gồm có:
+ Dụng cụ thi công : Kìm, búa, mỏ lết, cà lê, kéo, Máy hàn, máy cắt, máy
mài...
+ Các vật dụng bảo hộ cho công nhân trong quá trình làm việc như bao tay,
khẩu trang, mủ...
+ Công cụ dụng cụ dùng trong chế tạo: Máy biến áp, máy hàn, máy đo...
+ Các công cụ dụng cụ khác dùng trong văn phòng như: máy vi tính, máy
in, máy photocoppy (8 triệu đồng)
2. Nguồn cung cấp NVL-CCDC của Công Ty
- Nguồn cung cấp NLVL của Công Ty nhập kho chủ yếu do mua ngo ài từ các
đơn vị có quan hệ mua bán lâu dài, có uy tín với Công Ty ở trong nước và nhập
khẩu.Còn một số phụ tùng thay th ế thì Công Ty cử cán bộ vật tư đi mua ngoài thị
trường.Các loại vật tư sau khi đã kiểm nhận, Công Ty thanh toán b ằng tiền mặt, tiền
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 26 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

gửi ngân hàng, hoặc nợ lại.
II. Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II.
1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất kho tại
công ty.
Do văn phòng Công Ty áp dụng phươn g pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
nên giá trị nhập kho đư ợc tính theo công thức:

Giá vật Giá mua Chi phí thu mua
Thu ế nhập
liệu nhập (kể cả hao hụt
= ghi trên + +
khẩu (nếu có)
hoá đơn trong đ ịnh mức)
kho

Công Ty sử dụng phương pháp tính giá theo phương pháp b ình quân gia
quyền:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Trị giá thực tế Tổng giá trị NLVL,CCDC nhập
+
Đơn giá b ình
NLVL,CCDC tồn đầu kỳ kho trong k ỳ
quân cả kỳ dự
Số lượng NLVL,CCDC Tổng số lư ợng NLVL,CCDC
trữ +
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Trị giá NLVL,CCDC xuất kho trong kỳ =Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ *số lượng
xuất kho
Ví dụ1: Ngày 12/06/2008 Công ty TNHH Trư ờng Quang II mua một số NLVL và
CCDC của công ty TNHH Th ương mại Tiến Phát ( 52/03 Đống Đa Hà Nội) về nhập
kho đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt 67.683.165 đồng, (chưa có thu ế VAT) chi
phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.000.000 đồng.
Giá gốc của NLVL nhập kho:
67.683.165 +1.000.000 = 68.683.165 đồng
Ví dụ 2: Ngày 05/07/2008 Có lệnh xuất kho của thủ trưởng, xuất 4000kg thép lá
40.
Trong đó: 1/6 Tồn kho 2.000kg đơn giá 6.500đ/kg
15/06 Nh ập kho 7.000kg đơn giá 7.429đ/kg
Đầu tiên, tính đơn giá bình quân:

ĐGBQ = (2.000 *6.500) + (7.000 *7.429) = 7 .223đ/kg
(2.000 + 7.000)
Trị giá VL xuất kho = 4.000 * 7.223 = 28.892.000 đồng
2. Kế toán NVL-CCDC tại Công Ty.
- Nhập kho:
Khi nh ận được đ ơn đ ặt h àng phòng kỹ thuật tính toán số lượng chuyển phòng kế toán
duyệt số lượng NLVL, CCDC cần thiết cho sản phẩm sau đó phòng k ỹ thuật yêu cầu

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 27 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

cán bộ vật tư đi mua hàng.
Sau khi yêu cầu mua h àng được cấp trên duyệt và đồng ý mua và cử nhân viên
vật tư đi mua hàng, ta có hoá đơn giá trị gia tăng của người bán:
Mẫu số:01 GTGT-
Biểu số 01
3LLBD/2007N
Hoá đơn thu ế giá trị gia tăng 0011626

HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao cho khách hàng
Ngày: 12 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẠI PHÁT
Địa chỉ: 273 Cầu Giấy Hà Nội
Số tài kho ản: ................................................................................................................
Điện thoại:.....................Mã số: 03018233906.............................................................
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Trường Quang II
Địa chỉ: 335 Ông ích Khi êm – TP Đà Nẵng
Số tài kho ản: 102010000193430 tại NH Công thương CN Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: ...........Mã số: 0400422687
ST Số
Đơn
Tên hàng hoá, dịch vụ Thành tiền
Đơn giá
T vị tính lượng
A B C 1 2 3=1x2
Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA
1 Máy 02 15.400.000 30.800.000
Cáp lực hạ thế M35 PVC
2 Mét 45 35.000 1.575.000
Ghíp đồng nhôm d18
3 Cái 36 12.000 432.000
Ống luồn cáp Bộ
4 04 220.000 880.000
Biến d òng 150/5A
5 Cái 02 415.000 830.000
Máy tiện
6 Máy 04 350.000 1.400.000
7 Máy hàn Máy 03 470.000 1.410.000
8 Máy mài Máy 02 625.000 1.250.000
Kìm Cái 20 30.000 600.000
Máy khoan Máy 06 720.000 4.320.000
Lưỡi ca dũa Cái 200 5.200 1.040.000
Cộng tiền hàng: 44.537.000
Thu ế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 4.453.700
Tổng cộng tiền thanh toán: 48.990.700
Số tiền viết bằng chữ:
(Bốn mươi tám triệu chín trăm chín mươi ngàn bảy trăm đồng y).
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đ ơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 28 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

M ẫu số:01 GTGT- 3 LLBD/2007N
Biểu số 02
0095511
Hoá đơn thu ế giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao cho khách hàng
Ngày 12 tháng 12 năm 2008

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN SX &TM HOÀNG ĐẠT
Địa chỉ: 412 N6C Khu đô thị Trung Hoà – Nhân Chính Thanh Xuân – Hà
Điện thoại: ..................Mã số: 01011547649....................................................
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Trường Quang II……………………......
Địa chỉ: 335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng………………..........................
Số tài kho ản: 102010000193430 tại NH Công Thương – TP Đà Nẵng...........
Hình thức thanh toán: ...........Mã số: 0400422687
ST Đơn vị
Tên hàng hoá, dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền
T tính
A B C 1 2 3=1 x2
01 Thép lá 40 Kg 7.000 7.429 52.003.000
Sắt fi 12
02 Kg 1.000 6.900 6.900.000
XiMăng chiệu nhiệt
03 Kg 70.000 800 56.000.000
M3
Cát thạch anh
04 309 50.000 15.450.000
M3
Đá lọc nước
05 67 130 8.710.000
Ống kẽm
06 Kg 300 8.200 2.460.000
Gạch chiệu nhiệt
07 Viên 12.500 8.409 10.511.250
08 Que hàn Rb26 Kg 100 10.000 1.000.000
Công tơ hữu công 3F-5A
09 Cái 03 200.000 600.000
10 Aptomat 30A Cái 07 50.949 356.643
Trụ BTLT8.4 mA Trụ
11 38 847.619 32.209.522

Cộ ng tiền hàng: 186.200.415
Thu ế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 18.620.042
Tổng cộng tiền thanh toán: 204.820.457
Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm lẻ bốn triện tám trăm hai mươi ngàn bốn trăm năm
bảy đồng y)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đ ơn vị
(Ký ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng d ấu, ghi rõ họ tên)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 29 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

*Thủ tục nhập kho:căn cứ vào hoá đơn GTGT,hoá đơn mua hàng và phiếu kiểm
nhận vật tư, phòng cung ứng tiến hành lập "phiếu nhập kho".phiếu n ày được viết thành
2 liên:một liên lưu ở phòng cung ứng, một liên chuyển xuống kho để thủ kho làm căn
cứ nhập vật tư. Khi NGVL,CCDC chuyển về đến kho, thủ kho ghi số lư ợng thực tế
vào phiếu nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu nhập kho

Biếu số 03
Mẫu số: 01-VT
Công ty TNHH Trường Quang II
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trương BTC)

Quyển Số:02
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 12 tháng 12 năm 2008 Số 40
Nợ:152,153
Có:111,331
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Bình.
Theo HĐ GTGT số00 11626 ngày 12 tháng 12 năm 2008
của Công ty TNHH TM Đại Phát
Nhập tại kho: Công ty TNHH Trường Quang II (xưởng nhiệt) địa điểm: 54 Nguyễn Lương Bằng –
Liên Chiểu Đà Nẵng
Tên nhãn hiệu Số lượng

TT Quy cách, sản phẩm vật tư Thành tiền
ĐVT Ctừ Đơn giá
Thực
số
nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA Máy 02 02 15.400.000 30.800.000
02 Cáp lực hạ thế M35 PVC Mét 45 45 35.000 1.575.000
03 Ghíp đồng nhôm d18 Cái 36 36 12.000 432.000
04 Ống luồn cáp Bộ 04 04 220.000 880.000
05 Biến dòng 150/5A Cái 02 02 415.000 830.000
06 Máy tiện Máy 04 04 350.000 1.400.000
07 Máy hàn Máy 03 03 470.000 1.410.000
08 Máy mài Máy 02 02 625.000 1.250.000
09 Kìm Cái 20 20 30.000 600.000
10 Máy khoan Máy 06 06 720.000 4.320.000
11 Lưỡi ca dũa Cái 200 200 5.200 1.040.000

X X X X X
Cộng 44.537.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn đồng y)
Kèm theo: … chứng từ gốc
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Người lập Người gia o Thủ Kho Kế toán trưởng
phiếu (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
hàng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ t ên) (ký, họ tên)



SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 30 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Mẫu số 04
Mẫu số: 01 -VT
Cty TNHH Trường Quang
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trưởng BTC)
Quyển Số:02
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 12 năm 2008 Số 41
Nợ:152
Có:111,331
Họ tên người giao h àng: Nguyễn Thanh Bình.
Theo ……HĐ GTGT …….số00 95511 ngày 15 tháng 12 năm 2008
của Công ty Cổ phần sx &TM Hoàng Đạt
Nh ập tại kho: Công ty TNHH Trường Quang II (xư ởng nhiệt) địa điểm: 54 Nguyễn
Lương Bằng – L iên Chiểu Đà Nẵng
Tên nhãn hiệu Số lượng Đơn giá
T Mã
Quy cách, sản phẩm vật tư Thành tiền
ĐVT Ctừ Thực
T số
nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Thép lá 40 Kg 700 7.000 7.429 52.003.000
0
Sắt fi 12
02 Kg 100 1.000 6.900 6.900.000
0
Xi măng chịu nhiệt
03 Kg 70.0 70.000 800 56.000.000
00
3
Cát thạch anh
04 M 309 309 50.000 15.450.000
3
Đá lọc nước
05 M 67 67 130.000 8.710.000
Ống kẽm
06 Kg 300 300 8.200 2.460.000
Gạch chịu nhiệt
07 Viên 1 .25 1.250 8.409 10.511.250
0
08 Que hàn Rb26 Kg 100 100 10.000 1.000.000
Công tơ hữu công 3F-5A
09 Cái 03 03 200.000 600.000
10 Aptomat 30A Cái 07 07 50.949 356.643
Trụ BTLT 8.4mA Trụ 38
11 38 847.619 32.209.522

X X X X X
Cộng 186.200.41
5
Nhập, ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tổng số tiền (viết bằng chữ): ( Một trăm tám sáu triệu hai trăm ngàn bốn
trăm mười năm đồng)

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 31 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

* Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư đ ã được thủ trưởng ký duyệt tiến hành lập
“Phiếu xuất kho”. Phiếu n ày lập thành 02 liên: 1 liên lưu tại phòng kế toán, 1 liên giao
cho thủ kho để ghi vào thẻ kho. Đồng thời đối chiếu với giấy đề nghị xuất kho để tiến
hành điều chỉnh lại thừa thiếu cho phù hợp.
Biểu số 05
Mẫu số 01 -VT
Cty TNHH Trường Quang II
335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 2 0 tháng 03năm 2006
của Bộ Trưởng BTC)
Quyển Số: 02
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 12 năm 2008 Số: 101
Nợ: 621,627
Có: 152,153
Họ tên người nhận hàng: Huỳnh Ngọc Minh ...........................................
Địa chỉ(bộ phận): K ỹ thuật
Lý do xu ất kho: Chê tạo lò hơi 5 tấn Tuy Hoà ..........................
Xuất tại kho: Công ty TNHH Trường Quang II (Xưởng nhiệt).....................
Tên nhãn hiệu Số lượng
M ã ĐV
TT Quy cách, sản phẩm vật tư Thành tiền
Đơn giá
Yêu Thực
số T
cầu xuất
A B C D 1 2 3 4
Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA
01 Máy 02 02 15.400.000 30.800.000
Cáp lực hạ thế M35 PVC
02 Mét 54 45 35.000 1.575.000
Ghíp đồng nhôm d18
03 Cái 20 20 13.163 263.260
Ống luồn cáp Bộ
04 2 2 232.900 465.800
Biến dòng 150/5A
05 Cái 1 1 420.000 420.000
Máy tiện
06 Máy 4 4 350.000 1.400.000
07 Máy hàn Máy 3 3 480.000 1.410.000
08 Máy mài Máy 1 1 630.000 630.000
09 Kìm Cái 10 10 30.000 300.000
10 Máy khoan Máy 3 3 700.000 2.100.000
Lưỡi ca dũa
11 Cái 100 100 5.200 520.000
Cộng X X X X X 39.914.060

Xuất, ngày 20 tháng 12 năm 2008..
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Ba mươi chín triệu chín trăm mười bốn ngàn không trăm
sáu mươi đồng)
Số chứng từ gốc kèm theo:
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)


SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 32 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Ngày 25 tháng 12 năm 2008 xu ất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, giá xuất
kho tại thời điểm xuất chưa có , đến cuối kỳ kế toán tính giá rồi đưa vào phiếu xuất:
Biểu số 06
Mẫu số 01 – VT
Cty TNHH Trường Quang II
335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ Trưởng BTC)
Quyển Số:03
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 12 năm 2008 Số:135
Nợ: 621
Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Hồ Anh Tú ...
Địa chỉ (bộ phận): K ỹ thuật
Lý do xu ất kho: Chế tạo lò hơi 7 tấn Tân Quảng Phát...........................................
Xuất tại kho: Công ty TNHH Trường Quang II (xưởng nhiệt).............................
Tên nhãn hiệu Số lượng

TT Quy cách, sản Thành tiền
ĐVT Đơn giá
Yêu Thực
số
phẩm vật tư cầu xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Thép lá 40 Kg 4.000 4.000 7.223 28.892.000
Sắt fi 12
02 Kg 800 800 6.450 5.160.000
XiMăng chiệu nhiệt
03 Kg 70.000 70.000 710 49.700.000
3
Cát thạch anh
04 M 309 309 50.000 15.450.000
3
Đá lọc nước
05 M 50 50 130.000 6.500.000
Ống kẽm
06 Kg 200 200 8.200 1.640.000
Gạch chiệu nhiệt
07 Viên 1.000 1.000 8.409 8.409.000
08 Que hàn Rb26 Kg 100 100 10.000 1.000.000
Công tơ hữu công
09 Cái 2 2 190.625 381.250
3F-5A
10 Aptomat 30mA Cái 7 7 50.949 356.643
Trụ BTLT 8.4mA Trụ
11 10 10 847.619 8.647.190

Cộng X X X X X 125.836.083

Xuất, ngày 25 tháng 12 năm2008..
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Một trăm hai m ươi năm triệu tám trăm ba mươi sáu ngàn
không trăm tám mươi ba đồng ).
Số chứng từ gốc kèm theo:
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 33 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

M
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II
(Ban hành theo QĐ
Địa chỉ: 335 Ông Ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20/03/2006




TH Ẻ KHO
Ngày lập thẻ: 31/12/2008
Tờ số: 99
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư : Thép lá
Quy cách sản phẩm: 40
Đơn vị tính: Kg
Ngày Số hiệu CT SỐ LƯỢNG Ký, xá
Diễn giải
tháng Nhập xuất Nhập Xuất Tồn nh
B C D E F 1 2 3
2 .000
DƯ ĐẦU QUÝ IV 2008
Nh ập(Công ty TQuang Đà Nẵng)
05/10 27 1 .000 3 .000
Nh ập(Công ty Hoa Th ành Công Đà Nẵng)
06/10 29 1 .000 4 .000
Xu ất( chế tạo lò hơi 7 tấn Bình Dương)
21/11 52 1.000 3 .000
Xu ất(chế tạo lò hơi 4 tấn Tân Tạo)
27/11 58 1.000 2 .000
Nh ập(Công ty TM Hoàng Đạt – Hà Nội)
15 /12 41 7 .000 9 .000
135 Xu ất(Chế tạo lò hơi 5 tấn Tuy Hoà )
25 /12 4.000 5 .000
CỘNG CUỐI KỲ 9 .000 6.000
- Sổ này có.... trang đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày m ở sổ ...
Thủ kho Kế toán trưởng




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 34 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp


(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
M
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II
(Ban hành theo QĐ
Địa chỉ: 335 Ông Ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20/03/2006


TH Ẻ KHO
Ngày lập thẻ: 31/12/2008
Tờ số: 101
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư : Máy biến áp
Quy cách sản phẩm:25KVA

Đơn vị tính: Máy
TT Ngày Số hiệu CT
Diễn giải
tháng Nhập xuất Nhập
A B C D E F 1
DƯ ĐẦU QUÝ IV 2008
Nh ập(Công ty Vân Nga Đà Nẵng)
01 04/10 32 01
Nh ập(Công ty Vân Nga Đà Nẵng)
02 06/10 34 01
Xu ất (chế tạo lò hơi 7 tấn Bình Dương)
03 25/11 65
Xu ất (chế tạo lò hơi 4 tấn Tân Tạo)
04 25/11 66
Nh ập (Công ty TM Đai Phát – Hà Nội)
05 12 /12 40 02
101 Xu ất (Chế tạo lò h ơi 5 tấn Tuy Hoà )
06 20 /12
CỘNG CUỐI KỲ 04
- Sổ này có.... trang đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày m ở sổ ...
Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 35 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

M
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II
(Ban hành theo QĐ
Địa chỉ: 335 Ông Ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20/03/2006


SỔ CHI TIẾT NLVL
Q uý IV Năm 2008
Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, h àng hoá: Thép lá
Quy cách sản phẩm: 40
Đơn vị tính: 1000đồng
NH ẬP XUẤT TỒN
Đơ vị
TK
Ngày
Diển giải tính số Thành Số Thành Số Thành
ĐƯ
thán
tiền tiền ti
lượng lượng lượng

C D 1 2 3=1*2 4 5 =1*4 6 7=1*
2.000 13.000
DƯ ĐẦU KỲ QUÝ IV 2008
Nhập(Công ty TQuang Đà Nẵng)
05/10 152 6 .600 1.000 6 .600 - - 3 .000 19.600
Nhập(Công ty Hoa Thành Công Đà Nẵng) 152
06/10 6 .600 1.000 6 .600 - - 4 .000 26.200
Xuất( chế tạo lò hơi 7 tấn Bình Dương)
21/11 621 6 .550 - - 1.000 6.550 3 .000 19.650
Xuất(chế tạo lò h ơi 4 tấn Tân Tạo)
27/11 621 6 .550 - - 1.000 6.550 2 .000 13.100
Nhập(Công ty TM Hoàng Đạt – Hà Nội)
15/12 152 7 .429 7.000 52.003 - - 9 .000 65.103
Xuất(Chế tạo lò hơi 5 tấn Tuy Hoà )
/12 621 7 .223 - - 4.000 28.892 5 .000 36.211
TỔNG CỘNG 40.953 9.000 65.203 6.000 41.992 5 .000 36.211
- Sổ này có...trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày m ở sổ:...
Ngày....tháng...năm 2008
K ế toán trưởng
Người ghi sổ
Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 36 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp


M
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II
(Ban hành theo QĐ
Địa chỉ: 335 Ông Ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20/03/2006
SỔ CHI TIẾT CCDC
Q uý IV Năm 2008
Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, h àng hoá: Máy biến áp
Quy cách sản phẩm: 25KVA
Đơn vị tính: 1.000 đồng
TK NHẬP XUẤT TỒN
ng từ
Đơn vị
ĐƯ
Ngày
tính
Diễn giải số Thành Số Thành Số Thành
thán
tiền tiền lượng
lượng lượng
g
B C D 1 2 3 =1*2 4 5=1*4 6 7=1*6
02 23.261
DƯ ĐẦU QUÝ IV 2008
Nhập(Công ty Vân Nga Đà Nẵng)
04/10 153 28.896 01 28.896 - - 03 52.157
Nhập(Công ty Vân Nga Đà Nẵng)
06/10 153 25.559 01 25.559 - - 4 77.716
Xuất (ch ế tạo lò h ơi 7 tấn Bình Dương) 627
25/11 19.429 - - 01 19.429 03 58.287
Xuất (chế tạo lò h ơi 4 tấn Tân Tạo)
25/11 627 19.429 - - 01 19.429 02 38.858
Nhập (Công ty TM Đai Phát – Hà Nội) 153
12/12 15.400 02 30.800 - - 4 69.658
Xuất (Chế tạo lò hơi 5 tấn Tuy Hoà )
20/12 627 15.400 - - 02 30.800 02 38.858
TỔNG CỘNG 124.113 04 85.255 04 69.658 02 38.858
- Sổ này có...trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày m ở sổ:...
Ngày....tháng...năm 2008
K ế toán trưởng
Người ghi sổ
Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 37 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

M
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II
(Ban hành theo QĐ
Địa chỉ: 335 Ông Ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20/03/2006
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN
QUÝ IV NĂM 2008
Đơn vị tính: Đồng
NHẬP XUẤT
DƯ ĐẦU QUÝ IV
Diễn giải ĐVT Số Thành Số Thành Số Thành Số
tiền tiền tiền
lương lượng lượng lượng
Cáp lực hạ thế M35 PVC Mét - - 45 1.575.000 45 1.575.000 -
Ghíp đồng nhôm d18 Cái 50 700.000 36 432.000 20 263.260 66
Ống luồn cáp Bộ 03 750.000 04 880.000 02 465.800 05
ến dòng 150/5A Cái 10 42.000.000 02 830.000 01 420.000 11
Công tơ hữu công 3F – 5A Cái 05 925.000 03 600.000 02 381.250 06
Aptomat 30A Cái - - 07 356.643 07 356.643 -
ụ BTLT 8.4 mA Trụ - - 38 32.209.522 10 8.476.190 28
Thép lá 40 Kg 2.000 13.000.000 9.000 65.203.000 6.000 41.992.000 5 .000
ắt fi 12 Kg 1.000 6.000.000 1.000 6.900.000 800 5.160.000 1 .200
XiMăng chiệu nhiệt Kg 10.000 7.500.000 70.000 56.000.000 70.000 49.700.000 10.000
3
Cát thạch anh M - - 309 15.450.000 309 15.450.000 -
M3
ọ c nước 10 1.300.000 67 8.710.000 50 6.500.000 27
Ống kẽm Kg - - 300 2.460.000 200 1.640.000 100
ạch chiu nhiệt Viên - - 1.250 10.511.250 1.000 8.409.000 250
Que hàn Rb26 Kg 150 1.500.000 100 1.000.000 100 1.000.000 150
... ... ... ... ... ...
TỔNG CỘNG 173.675.00 403.117.415 341.789.143
0
- Sổ này có...trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày m ở sổ:...
Ngày....tháng...năm 2008
Kế toán trưởng
Người ghi sổ
Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 38 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

M
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II
(Ban hành theo QĐ
Địa chỉ: 335 Ông Ích Khiêm – TP Đà Nẵng
Ngày 20/03/2006
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN
QUÝ IV NĂM 2008
Đơn vị tính: Đồng
NHẬP XUẤT
DƯ ĐẦU QUÝ IV
Diễn giải ĐVT Số Thành Số Thành Số Thành Số
tiền tiền tiền
lương lượng lượng lượng
MáyBiến Áp 1 Fa – 25KVA Máy 02 23.261.000 04 85.255.000 04 69.658.000 02
Máy tiện Máy 01 350.000 04 1.400.000 04 1 .400.000 01
Máy hàn Máy 01 495.000 03 1.410.000 03 1 .440.000 01
Máy mài Máy - - 02 1.250.000 01 630.000 01
Kìm Cái 10 300.000 20 600.000 10 300.000 20
Máy khoan Máy - - 06 4.320.000 03 2 .100.000 03
ỡi ca dũa Cái 100 520.000 200 1.040.000 100 520.000 200
... ... ... ... ... ... ...
TỔNG CỘNG 24.926.000 195.275.000 176.048.000

- Sổ này có...trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày m ở sổ:...
Ngày....tháng...năm 2008
K ế toán trưởng
Người ghi sổ
Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 39 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu nhập, cuối tháng kế toán nên chưng tư ghi sổ
Cty TNHH Trường Quang II Mẫu số S02a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
335- Ông Ích Khiêm- TP Đà Nẵng
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 158
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Chứng từ Số hiệu TK Ghi
Trích yếu Số tiền chú
Số Nợ
Ngày Có
A B C 1 2 3 D
PN/40 12/12 Cáp lực hạ thế M35 PVC 152 331 1.575.000
Ghíp đồng nhôm d18
// // 152 111 432.000
Ống luồn cáp
// // 152 111 880.000
Biến dòng 150/5A
// // 152 111 830.000
Cộng 3.717.000
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Kèm theo: … chứng từ gốc
Ngư ời lập Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu nhập, cuối tháng kế toán lên chứng từ ghi sổ:
Mẫu số S02a - DN
Cty TNHH Trường Quang II
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
335- Ông Ích Khiêm- TP Đà Nẵng
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 159
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Chứng từ Số hiệu TK Ghi chú
Trích yếu Số tiền
Số Nợ
Ngày Có
A B C 1 2 3 D
P N/40 12/12 Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA 153 111 30.800.000
Máy tiện
// // 153 111 1 .400.000
// // Máy hàn 153 111 1 .410.000
// // Máy mài 153 331 1 .250.000
// // Kìm 153 331 600.000
// // Máy khoan 153 111 4 .320.000
Lư ỡi ca dũa
// // 153 331 1 .040.000
Cộng 40.820.000
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Kèm theo: … chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký tên)
(Ký tên)

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 40 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu nhập cuối tháng kế toán lên chứng từ ghi sổ:
Mẫu số S02a - DN
Cty TNHH Trường Quang II
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
335- Ông Ích Khiêm- TP Đà Nẵng
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 160
Ngày 15 tháng 12 năm 2008
Chứng từ Số hiệu TK Ghi chú
Số tiền
Trích yếu
Số Nợ
Ngày Có
A B C 1 2 3 D
PN/41 15/12 Thép lá 40 152 331 52.003.000
Sắt fi 12
// // 152 331 6.900.000
XiMăng chiệu nhiệt
// // 152 331 56.000.000
Cát thạch anh
// // 152 111 15.450.000
Đá lọc nước
// // 152 111 8.710.000
Ống kẽm
// // 152 331 2.460.000
Gạch chiệu nhiệt
// // 152 331 10.511.250
// // Que hàn Rb26 152 111 1.000.000
Công tơ hữu công 3F-5A
// // 152 111 600.000
// // Aptomat 30A 152 111 356.643
Trụ BTLT 8.4mA
/// // 152 331 32.209.522
Cộng 186.200.415
Ngày 15 tháng 12 năm 2008
Kèm theo: …chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(ký tên) (ký tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu xuất kế toán lên chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02a - DN
Cty TNHH Trường Quang II
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
335- Ông Ích Khiêm- TP Đà Nẵng
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 161
Ngày 20 tháng 12 năm 2008
Chứng từ Số hiệu TK Ghi
Trích yếu Số tiền
chú
Số Nợ
Ngày Có
A B C 1 2 3 D
Cáp lực hạ thế M35 PVC
PX/101 20/12 621 152 1.575.000
Ghíp đồng nhôm d18
// // 621 152 263.260
Ống luồn cáp
// // 621 152 465.800
Biến dòng 150/5A
// // 621 152 420.000
Cộng 2.724.060
Ngày 20 tháng 12 năm 2008
Kèm theo: 01chứng từ gôc
Người lập (ký tên) Kế toán trưởng (ký tên)

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 41 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu xuất kế toán lên chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02a - DN
Cty TNHH Trường Quang II
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
335- Ông Ích Khiêm- TP Đà Nẵng
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 162
Ngày 20 tháng 12 năm 2008
Ch ứng từ Số hiệu TK Ghi
Trích yếu Số tiền
chú
Số Nợ
Ngày Có
A B C 1 2 3 D
P X/101 20/12 Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA 627 153 30.800.000
Máy tiện
// // 627 153 1 .400.000
// // Máy hàn 627 153 1 .440.000
// // Máy mài 627 153 630.000
// // Kìm 627 153 300.000
// // Máy khoan 627 153 2 .100.000
Lư ỡi ca dũa
// // 627 153 520.000
Cộng 37.190.060
Ngày 20 tháng 12 năm 2008
Kèm theo: 01chứng từ gôc
Người lập Kế toán trưởng
(ký tên) (ký tên)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 42 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu xuất kế toán lên chứng từ ghi sổ

Mẫu số S02a - DN
Cty TNHH Trường Quang II
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
335- Ông Ích Khiêm- TP Đà Nẵng
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 163
Ngày 25 tháng 12 năm 2008
Chứng từ Số hiệu TK Ghi
Trích yếu Số tiền
chú
Số Nợ
Ngày Có
A B C 1 2 3 D
PX/135 25/12 Thép lá 40 621 152 28.892.000
Sắt fi 12
// // 621 152 5 .160.000
XiMăng chiệu nhiệt
// // 621 152 49.700.000
Cát thạch anh
// // 621 152 15.450.000
Đá lọc nước
// // 621 152 6 .500.000
Ống kẽm
// // 621 152 1 .640.000
Gạch chiệu nhiệt
// // 621 152 8 .409.000
// // Que hàn Rb26 621 152 1 .000.000
// // Công tơ hữu công 621 152 381.250
3F-5A
// // 621 152
Aptomat 30mA 356.643
// // Trụ BTLT 8.4 mA 621 152 8 .647.190
Cộng 125.836.083
Ngày 25 tháng 12 năm 2008
Kèm theo: 01chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(ký tên) (ký tên)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 43 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Mẫu số S05 -DN
Cty TNHH Trường Quang II
335- Ông ích Khiêm- Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số
15/2006 /QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI
Tên tài kho ản: Nguyên liệu vật liệu(NLVL)
Số hiệu tài khoản: TK 152
Quý IV năm 2008

Chứng từ Số tiền
TKĐ
STT Diễn giải
Ngày
Số hiệu Nợ Có
Ư
tháng
1 2 3 4 5 6 7
... ... ... ...
... ...
-
SỐ DƯ ĐẦU QUÝ IV 173.700.555
Nhập kho chưa trả người bán
31/12/08 CTGS/158 12/12 331 1.575.000 -
Nhập kho chíp đồng trả = TM
// // // 111 432.000 -
Nhập kho ống luon cáp trả = TM
// // // 111 880.000 -
Nhập kho biến dòng trả = TM
// // // 111 830.000 -
Nhập kho CTơ trả = TM
31/12/08 CTGS/160 15/12 111 600.000 -
Nhập kho Aptomat trả = TM
// // // 111 356.643 -
Nhập kho trụ chưa trả người bán
// // // 331 32.209.522 -
Nhập kho thép chưa trả nbán
// // // 331 52.003.000 -
Nhập kho sắt chưa trả nbán
// // // 331 6.900.000 -
Nhập kho XM chưa trả nbán
// // // 331 56.000.000 -
Nhập kho cát trả bằng TM
// // // 111 15.450.000 -
Nhập kho đá trả bằng TM
// // // 111 8.710.000 -
Nhập kho ống chưa trả nbán
// // // 331 2.460.000 -
Nhập kho gạch chưa trả nbán
// // // 331 10.511.250 -
Nhập kho que hàn chưa trả nb
// // // 331 1.000.000 -
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
31/12/08 CTGS/161 20/12 621 - 1.575.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 263.260
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 465.800
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 420.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
31/12/08 CTGS/163 25/12 621 - 381.250
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 356.643
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 8.647.190
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 28.892.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 5.160.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 49.700.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 15.450.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 6.500.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 2.460.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 8.409.000
Xuất kho cáp chế tạo lò hơi
// // // 621 - 1.000.000
... ...
... ... ... ... ...
403.117.900 341.789.500
Cộng số phát sinh
235.028.955
Số dư cuối kỳ




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 44 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

Mẫu số S05-DN
Cty TNHH Trường Quang II
335- Ông ích Khiêm- Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)


SỔ CÁI
Tên tài khoản: Công cụ dụng cụ(CCDC)
Số hiệu tài khoản: TK 153
Q uý IV năm 2008

Chứng từ Số tiền
TK
STT Diễn giải
Ngày
ĐƯ
Số hiệu Nợ Có
tháng
1 2 3 4 5 6 7
... ... ... ... ... ...
SỐ DƯ ĐẦU QUÝ IV 50.926.000 -
Nhập kho Máy biến áp
31/12/08 CTGS/159 12/12 111 30.800.000 -
Nhập kho máy tiện
// // // 111 1.400.000
// // // Nhập kho máy hàn 111 1.410.000
// // // Nhập kho máy mài 331 1.250.000
// // // Nhập kho kìm 331 600.000
// // // Nhập kho máy khoan 111 4.320.000
// // // Nhập kho lưỡi ca dũa 331 1.040.000
31/12/08 CTGS/162 20/12 Xuất kho lắp đặt lò hơi 627 30.800.000
// // // Xuất kho lắp đặt lò hơi 627 1.400.00
// // // Xuất kho lắp đặt lò hơi 627 1.410.000
// // // Xuất kho lắp đặt lò hơi 627 630.000
// // // Xuất kho lắp đặt lò hơi 627 300.000
// // // Xuất kho lắp đặt lò hơi 627 2.100.000
// // // Xuất kho lắp đặt lò hơi 627 520.000
.. ... ... ... ... ... ...
Cộng số phát sinh 195.800.200 176.500.380
Số dư cuối kỳ 70.225.820




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 45 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU-CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI
CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II.

I. Nhận xét chung về kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty.
1.Ưu điểm
Trong những năm qua, nhờ sự đổi mới trong phương pháp quản lý và hạch toán
kinh doanh nh ằm thích ứng với cơ chế thị trường. Công Ty TNHH Trường Quang II
đã có nh ững hướng đi đúng đắn, đã thu được những thành tựu đáng kể.
Cùng với sự phát triển của Công Ty, công tác hạch toán nói chung và hạch toán
nguyên liệu vật liệu ,công cụ dụng cụ nói riêng cũng không ngừng đư ợc củng cố, hoàn
thiện đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý, hạch toán trong điều kiện
sản xuất kinh doanh hiện nay.
Công Ty đ ã vận dụng và có cải tiến trong phương pháp h ạch toán cũng như mở
các sổ sách kế toán vật liệu có khoa học, đảm bảo đúng chế độ Nhà Nước qui định.
Tình hình nh ập -xuất và tồn kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ ở Công Ty theo dõi
tương đối rõ ràng, là phương tiện để cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm
được nhanh chóng và chính xác.
2. Nhược điểm
-Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả trên, vẫn tồn tại những khó khăn, đó là sự
thay đ ổi liên tục của hệ thống Luật Kế Toán -Tài Chính đ ã làm cho công tác kế toán bị
ch ậm lại, do kế toán chưa nắm bắt kịp thời những thay đổi đó và công tác kế toán được
làm theo thủ công nên cũng có những trường hợp sai số trong quá trình thực hiện.
II. Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại
công ty TNHH Trường Quang II.
- Mặc dù công tác kế toán NVL, CCDC chỉ là một bộ phận của công tác kế toán
tại công ty nhưng nó chịu sự tác động của hầu hết các yếu tố có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty: công tác quản lí, bán hàng...
- Hiện nay công ty đang có nhiều thuận lợi và không ít khó khăn, bên cạnh đó
công ty đ ã đ ề ra một số biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn và phát huy thuận
lợi. Tuy nhiên để có thể cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường, công ty còn
phải linh hoạt, có nhiều thay đổi để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo
điều kiện ổn định về việc làm cho công nhân viên, em xin đề xuất một số ý kiến sau:
+ Nhằm có thể quay vòng vốn nhanh, phục vụ cho việc tái sản xuất và trả lương
cho công nhân viên, công ty có thể mở th êm các cửa hàng bán trực tiếp các sản phẩm
do công ty mình làm ra để tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ. Công ty mạnh dạn mở

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 46 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

rộng quy mô sản xuất và đ ầu tư, tìm các đối tác muốn đầu tư vào công ty m ình để tìm
kiếm thuận lợi. Bên cạnh đó mở rộng công tác marketing nhằm giới thiệu sản phẩm
của công ty ra các thị trường lớn hơn.
+ Để nâng cao chất lượng của sản phẩm công ty phải thường xuyên tu sửa hay
mua sắm các máy móc thiết bị hiện đại. Khuyến khích động viên công nhân viên đưa
ra những sáng kiến thiết thực có lợi cho công ty để vận dụng những ý kiến đó vào việc
sản xuất kinh doanh.
+ Tất cả các phòng ban tại công ty đều nằm dư ới sự quản lí của giám đốc, phó
giám đốc, hiệu quả làm việc của các phòng ban phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản
lí của ban lãnh đạo. Kế toán vật tư cũng không nằm ngo ài tầm quản lí ấy. Do đó kế
toán vật tư ngày càng hoàn thiện th ì chính ban lãnh đạo cũng phải ho àn thiện hơn công
tác quản lí của m ình.
* Dưới đây là một số ý kiến đóng gió về những vấn đề liên quan trực tiếp công
tác kế toán NVL,CCDC tại công ty:
- Việc quyết định sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có thông tin kế toán nhanh và
chính xác, công ty có th ể tuyển dụng thêm kế toán viên để giảm bớt khối lượng công
việc, từ đó việc cung cấp thông tin sẽ kịp thời hơn.
- Nhìn chung phòng kế toán nói chung và phòng kế toán NVL,CCDC nói riêng
đều ho àn thành công việc của m ình. Nhưng nhiều phần nghiệp vụ phải vào sổ sách
hàng ngày, trong khi đó số lượng nghiệp vụ phát sinh lại quá lớn nên đôi khi kế toán
lại dồn vào ngày hôm sau thành một lần. Như vậy kế toán rất dễ nhầm lẫn thiếu xót,
gây m ất thời gian kiểm tra và sửa chữa.
- Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc n ào, do đó cần phải
có dự toán trước các khoản này đ ể khi có rủi ro xảy ra th ì còn có chi phí đ ể bù đắp.
Hiện nay kế toán vật tư tại công ty không sử dụng TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho” nên công ty có thể để xem xét để có thể lập dự phòng giảm giá như sau:
* Nội dung: TK này dùng để trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho vào cuối niên độ kế toán.
* Kết cấu
TK 159 - Dự phòng giảm giá h àng tồn kho
- Số hoàn nhập dự phòng giảm giá - Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
hàng tồn kho đã lập năm trước SD: Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
h iện có tại doanh nghiệp.
* Phương pháp kế toán:
Cuối niên độ kế toán (31/12), căn cứ vào giá trị trường của các loại h àng tồn kho
mà doanh nghiệp đang nắm giữ và giá trị gốc của nó, kế toán xác định số dự phòng
giảm giá h àng tồn kho phải trích lập cho niên độ kế toán sau,sau đó so sánh với số dự
SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 47 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập cuối niên độ kế toán trư ớc.
+ Nếu số dự phòng đ ã lập > Số dự phòng đã trích lập thì ph ải hoàn nhập
Nợ TK 159
Có TK 711
+ Nếu số dự phòng đã lập < Số dự phòng đ ã trích lập, th ì ph ải trích
Nợ TK 632 (phần ch ênh lệch)
Có TK 159
Theo quy đ ịnh trình tự gh i sổ kế toán theo h ình thức chứng từ ghi sổ căn cứ vào
chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán lập chứng từ ghi sổ. sau đó căn cứ
vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái sau khi căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng
được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiêt. cuối tháng khoá sổ kế toán tính ra sổ tiền
của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên chứng từ ghi sổ tính tổng phát sinh nợ,
tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ cái sau khi đối chiếu
giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính.Việc
không ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý chứng
từ ghi sổ. Do đó doanh nghiệp nên đưa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào quy trình ghi sổ
kế toán để đảm bảo theo quy định đồng thời hoàn thiện hơn.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dùng đ ể quản lý chứng từ ghi sổ

Cty TNHH Trường Quang II
335- Ông ích Khiêm - Đà Nẵng

Mẫu sổ: SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm……. ĐVT………. Mẫu sổ:

chứng từ ghi sổ số tiền
số hiệu Ngày tháng
1 2 3




Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 48 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

KẾT LUẬN

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm một vị trí rất quan trọng trong
công tác kế toán ở các đơn vị sản xuất. Hơn nữa, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản
không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh, thường chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, quản lý tốt nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
sẽ góp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Công Ty TNHH Trường Quang II đã hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và việc đưa h ạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
đi d ần vào n ề nếp. Tuy nhiên, đ ể kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ nói riêng thực sự trở thành một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả , Công Ty
cần kiện toàn và tổ chức kế toán một cách chính xác và khoa học hơn, đ ảm bảo đúng
ch ế độ kế toán mới ban hành theo quyết định của Bộ Tài chính.
Chuyên đ ề n ày mới chỉ nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu của công tác quản lý, kế
toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công Ty, qua đó đã nêu đ ược những ưu
điểm cơ bản của Công Ty. Đồng thời đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao công tác
quản lý và kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty ngày càng được củng cố và hoàn thiện.
Qua th ời gian thực tập tại công ty, em đã nhìn nh ận sâu hơn về công tác "Kế
toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ" của công ty công tác này ở công ty rất phức
tạp, nh ưng với đội ngũ kế toán nhiệt tình đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt công
việc thực tập theo đúng thời gian và quy định.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn
Thị Xuân Trang, cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú tại phòng kế toán của
Công Ty TNHH Trường Quang II.




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 49 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. ...................................... 3
I. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu,
công cụ dụng cụ. ................................................................ .......................................... 3
1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu ................................... 3
1.1. Khái niệm ...................................................................................................... 3
1.2. Đặc điểm ....................................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu quản lý ................................ ................................ ............................. 3
2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ. ....................................... 3
2.1. Khái niệm: ................................................................................................ ..... 3
2.2. Đặc điểm: ...................................................................................................... 3
2.3. Yêu cầu quản lý ................................ ................................ ............................. 4
3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. ................................ ........... 4
II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. ................................ ........... 4
1. Phân lo ại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ ................................................... 4
1.1. Phân loại nguyên liệu vật liệu ........................................................................ 4
1.2. Phân loại công cụ dụng cụ ............................................................................. 6
2. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ .................................................... 6
2.1. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho ............................... 6
2.2. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho ................................ 7
III. Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ .............................................. 9
1. Ch ứng từ và sổ kế toán sử dụng............................................................................ 9
1.1. Chứng từ kế toán: .......................................................................................... 9
1.2 Sổ kế toán sử dụng........................................................................................ 10
2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ. ................. 10
2.1. Phương pháp thẻ song song: ............................................................................ 10
2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. ................................ ........................... 11
2.3. Phương pháp sổ số dư................................. ................................ ..................... 12
IV. Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo
phương pháp kê khai thường xuyên. .......................................................................... 13
1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên. ................................ ......... 13
2. Tài khoản sử dụng. ......................................................................................... 13
3. Phương pháp h ạch toán:.................................................................................. 15

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 50 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

3.1. Phương pháp kế toán nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ:15
3.2. Kế toán xuất nguyên liệu vật liệu : ................................ ........................... 18
3.3. Kế toán xuất kho công cụ, dụng cụ : ......................................................... 18

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT
LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II ..... 20
A. Khái quát chung về Công ty TNHH Trường Quang II ........................................... 20
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ........................................................ 20
II. Chức năng và nhiệm vụ ......................................................................................... 21
1. Ch ức năng .......................................................................................................... 21
2. Nhiệm vụ ........................................................................................................... 21
III. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Quang II ......... 22
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty ............................................................... 22
1.1. Sơ đồ quy trình sản xu ất................................................................ ............... 22
1.2. Giải thích chu trình sản xuất ................................ ........................................ 22
2. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH Trường Quang I1. .......... 22
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................... 22
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận .................................................... 23
IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty ................................................... 24
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................. 24
2. Ch ức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán ............................................. 24
3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty .............................................................. 25
B.Thực trạng công tác hạch toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II 26
I. Đặc điểm NLVL, CCDC tại công ty TNHH Trư ờng Quang II. ............................... 26
1. Các loại nguyên liệu vật liệu của Công ty ................................ ........................... 26
2. Nguồn cung cấp NVL-CCDC của Công Ty........................................................ 26
II. Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II. .......... 27
1.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất kho tại
công ty ................................................................................................................... 27
2.Kế toán NVL-CCDC tại công ty.......................................................................... 27

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN K Ế TOÁN
NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU-CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH
TRƯỜNG QUANG II. ............................................................................................. 46
I. Nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty ................ 46
1.Ưu điểm. ................................ ............................................................................. 46
2. Nhược điểm................................................................ ........................................ 46

SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 51 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp

II. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH
Trường Quang II................................................................ ........................................ 46
KẾT LUẬN ................................ ................................ .............................................. 49




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 52 -
GVHD: Nguyễn Thị Xuân Trang
Chuyên đề tốt nghiệp


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......
................................................................................................ ................................ ......




SVTH: Phạm Thị Phượng - Lớp: 27K6.3 ĐN Trang - 53 -

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản