Cisco Network part 24

Chia sẻ: Adasdsaeqd Asdasdasdaseq | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
35
lượt xem
3
download

Cisco Network part 24

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'cisco network part 24', công nghệ thông tin, quản trị mạng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cisco Network part 24

  1. Tác giả: Đặng Quang Minh Tài liệu tham khảo cho học viên CCNA của VnPro I. THIẾT KẾ VLAN: Trong khi triển khai VLAN trong một hệ thống mạng campus, người quản trị có thể thiết kế VLAN theo hai cách thức: * Thiết kế VLAN theo dạng end-to-end: còn gọi là campus-wide. Trong kiểu chia VLAN này, VLAN sẽ trải rộng trên toàn campus. Một thành viên của VLAN đó di chuyển trong mạng, thuộc tính là thành viên của VLAN đó không thay đổi. Điều này có nghĩa là, mỗi VLAN phải sẵn có ở từng switch, đặc biệt là những switch nằm ở layer access trong mô hình 3-layer: core-distribution-access. Như vậy, trong end-to-end VLAN, các người dùng sẽ được nhóm vào thành những nhóm dựa theo chức năng, theo nhóm dự án hoặc theo cách mà những người dùng đó sử dụng tài nguyên mạng. * Chia VLAN dạng cục bộ: VLAN được giới hạn trong một switch hoặc một khu vực địa lý hẹp (trong một wiring closet). Ly do để dùng dạng VLAN này là các VLAN dạng end-to-end trở nên khó duy trì. Các người dùng thường xuyên yêu cầu nhiều tài nguyên khác nhau. Các tài nguyên này thường nằm trong nhìều VLAN khác nhau. II. TRIỂN KHAI VLAN: Chia VLAN trên Cisco Catalyst Switch có 2 bước: 1. Tạo VLAN 2. Gán SW port vào VLAN có 2 kiểu: - Static: áp dụng cho các mạng nhỏ và gán port vào VLAN nhân công - Dynamic Nếu bạn sử dụng SW Catalyst 2900XL tạo VLAN static thì bạn có thể cấu hình như sau: 1. Tạo VLAN vlan database vlan #vlan name vlanname Chú ý: không nên sử dụng VLAN 1 nếu không muốn cho telnet vào SW 2. Gán SW port vào VLAN interface FastEthernet 0/n
  2. switchport mode access switchport access vlan n Khi đã chia được VLAN trên switch, giả sử thành 4 VLAN. Làm thế nào để định tuyến được các VLAN đó. Nếu ta dùng 4 con router nối vào Switch để định tuyến 4 VLAN đó thì cồng kềnh quá (có vẻ không tiết kiệm) Để các Vlan này có thể thông suốt với nhau,bắt buộc phải dùng L3 routing. Bạn cần phải dành ra 1 port (Fast ethernet) để làm trunk port.Khi ấy,đường nối từ Fast ethernet của router đến port đó được gọi là đường trunking. Thế thì đường trunking có vai trò gì trong việc liên lạc giữa các VLAN.? Khi đã có đường trunking,các traffic qua lại giữa các vlan đều đi qua đây,trên đó các frame sẽ được gắn thêm thông tin về VLAN gọi là tagging. Thông tin trong tagging sẽ chứa VLAN-ID mà frame đó thuộc về. Interface Fastethernet của Router sẽ được chia ra làm nhiểu sub-interface (tương ứng với số VLAN).Mỗi sub-interfaces xem như thuộc về một VLAN tương ứng trên switch. Công việc của các sub-int này là làm gateway cho các host bên trong mỗi VLAN. Bài viết Port Security Tác giả Lê Quảng Hà I. Mục đích của bài lab Giúp người thực hành hiểu được chức năng của port security II. Sơ đồ và yêu cầu cấu hình Yêu cầu : Bạn cần có 1 Switch 2950, 2 host Sơ đồ: Error! III. Cấu hình 1. Cấu hình port security Bước 1: Tiến hành nối dây như sơ đồ .Khởi động Switch. Bước 2: Bước 2-1:
  3. Switch>enable Switch#conf t Switch(config)#interface f0/1 Bước 2-2: Đưa port vào chế độ access, đây là chế độ bắt buộc cho port khi cấu hình port security Switch(config-if)#switchport mode access Bước 2-3: Khởi động port security Switch(config-if)#switchport port-security Bước 2-4: Chỉ định số lần địa chỉ MAC được thay đổi. Đây là thông số chỉ định số lần tối đa mà port vẫn còn chấp nhận sự thay đổi địa chỉ MAC. “Thay đổi địa chỉ MAC” có nghĩa là bạn đã thay đổi một host khác trong kết nối với Switch. Gọi số lần được phép thay đổi này là k, gọi số lần bạn đã thay đổi địa chỉ MAC là n. Port sẽ vẫn cho phép hoạt động nếu như n≤k và một điều quan trọng nữa là phải kết nối địa chỉ MAC ban đầu vào lại port. Số lần được thay đổi tối thiểu là 1 và tối đa là 1024, và mặc định là 1. Ví dụ nếu chỉ định số lần là 3: Switch(config-if)#switchport port-security maximum maximum Bạn được phép thay đổi địa chỉ MAC tối đa là 3 lần. Cần chú ý là mặc dù cho phép thay đổi nhưng không có nghĩa là port vẫn hoạt động bình thường khi địa chỉ MAC bị sai. Khi địa chỉ MAC không đúng port sẽ chuyển sang trạng thái lỗi. Tuy nhiên nếu bạn kết nối địa chỉ MAC ban đầu vào lại trong lúc này thi port sẽ hoạt động bình thường trở lại. Trở lại với bài cấu hình, ta sẽ cấu hình số lần được phép thay đổi là 1, đây là thông số mặc định và do đó không cần phải cấu hình lệnh này cho switch Bước 2-5: Chỉ định địa chỉ MAC cần được bảo mật trên interface. Với động tác này khi host có địa chỉ MAC tương ứng sẽ được hoạt động bình thường khi kết nối vào switch trên interface này. Nếu địa chỉ MAC của host khác với địa chỉ được chỉ định trên interface thì port sẽ vào trạng thái lỗi và hiển nhiên là sẽ không có sự chuyển tiếp gói tin trên port này. Switch(config-if)#switchport port-security mac-address mac-address Chú ý : Định dạng về địa chỉ MAC trong câu lệnh trên là: AAAA.BBBB.CCCC Địa chỉ này phải giống với địa chỉ của host cần được
  4. bảo mật. Đối với host là PC, để tìm địa chỉ MAC này làm như sau: - Mở DOS command bằng cách vào Start\Run rồi gõ lệnh cmd - Trong giao diện DOS này gõ lệnh C:\>ipconfig /all. Màn hình sẽ hiện ra các thông số về địa chỉ MAC của card mạng. Error! Đối với host là Router, để tìm địa chỉ host: - Kết nối cổng console máy tính với router - Dùng lênh show version để tìm địa chỉ MAC Cấu hình cho Switch: Switch(config-if)#switchport port-security mac-address 00e0.4d01.2978 Bước 2-6: Chỉ định trạng thái của port sẽ thay đổi khi địa chỉ MAC kết nối bị sai: Cấu trúc lệnh : Switch(config-if)#switchport port-security violation [shutdown | restrict protect] · shutdown: port sẽ được đưa vào trạng thái lỗi và bị shutdown · restrict: port sẽ vẫn ở trạng thái up mặc dù địa chỉ MAC kết nối bị sai. Tuy nhiên các gói tin đến port này đều bị hủy, và sẽ có một bản thông báo về số lượng gói tin bị hủy. · protect: port vẫn up như restrict, các gói tin đến port bị hủy và không có thông báo về việc hủy bỏ gói tin này Trong bài lab này sẽ chỉ định trạng thái port là shut down. Switch(config-if)#switchport port-security violation shutdown Đến đây bạn đã hoàn tất phần cấu hình port security. Bước tiếp theo sẽ là thử nghiệm. Bước 3: Cấu hình lệnh debug để quan sát sự thay đổi: Switch#debug port-security Bước 4: Sử dụng một host khác để thay thể cho host ban đầu. Kiểm tra địa chỉ MAC của host mới :
  5. Error! Host mới có địa chỉ MAC là 0006.7b08.cab5 Bước 4: Tiến hành rút cáp ra khỏi host và cắm vào host đã chuẩn bị ở bước 3. Quan sát: + Đèn trên port f0/1 sẽ bị tắt + Thông báo trên giao diện 00:22:24: %PM-4-ERR_DISABLE: psecure-violation error detected on Fa0/1, putting Fa0/1 in err-disable state 00:22:24: %PORT_SECURITY-2-PSECURE_VIOLATION: Security violation occurred, caused by MAC address 0006.7b08.cab5 on port FastEthernet0/1. 00:22:25: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to down 00:22:26: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/1, changed state to down Bước 5: Dùng lệnh show để xem trạng thái của port f0/1 Switch#show interface f0/1 FastEthernet0/1 is down, line protocol is down (err-disabled) Hardware is Fast Ethernet, address is 000f.239d.c641 (bia 000f.239d.c641) MTU 1500 bytes, BW 10000 Kbit, DLY 1000 usec, reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255 Encapsulation ARPA, loopback not set Keepalive set (10 sec) Full-duplex, 10Mb/s Lúc này mọi nỗ lực để tiến hành gửi thông tin trên port 1 đều vô ích 1. Khôi phục port về trạng thái bình thường Để khôi phục lại port thì bạn phải can thiệp vào switch. Bước 1: Nối cổng console vào switch Switch>enable Switch#conf t Bước 2: Có hai cách để khôi phục port Cách 1: khôi phục nhân công, bạn sẽ thực hiện trực tiếp quá trình khôi phục này. Switch(config)#interface f0/1 Switch(config-if)#shutdown Switch(config-if)#no shutdown
Đồng bộ tài khoản