Cisco Network part 32

Chia sẻ: Adasdsaeqd Asdasdasdaseq | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
24
lượt xem
3
download

Cisco Network part 32

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'cisco network part 32', công nghệ thông tin, quản trị mạng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cisco Network part 32

  1. thanhsang_truong View Public Profile Send a private message to thanhsang_truong Find all posts by thanhsang_truong #2 Error! 10-14-2006 thanhsang_truongError! Join Date: Dec 2005 Posts: 292 Senior Member Guru Error! 2. Bộ định thời gian STP: - Một bridge trải qua 15s ở mỗi trạng thái Listening và Learning. STP được điều khiển bởi ba bộ đếm thời gian (timer) như trong bảng 3.5. Error! - Ví dụ: giả sử rằng link đoạn 3 trong hình 3.12 sử dụng một Hub và port 1/2 của Cat-B truyền ra ngoài. Cat-C không thông báo lỗi liền vì nó vẫn đang nhận liên kết Ethernet từ Hub. Cat-C chỉ thông báo là các BPDU ngừng đến. Sau 20s (Max Age), thì port 1/2 của Cat-C lấy thông tin BPDU cũ với port 1/2 của Cat-B là Designated
  2. Port cho đoạn mạng 3. Điều này làm cho port 1/2 của Cat-C truyền trong trạng thái Listening để cố gắng trở thành Designated Port. Vì vậy Port 1/2 của Cat-C cung cấp truy cập tốt nhất từ Root Bridge đến liên kết này, nên nó chuyển sang trạng thái Forwarding. Như vậy, Cat-C mất 50s (20s Max Age + 15s Listenning + 15s Forwarding) để vượt qua sau khi port 1/2 trên Cat-B bị lỗi. - Trong trường hợp này, các bridge có thể phát hiện sự thay đổi topolo gy mạng trên các liên kết kết nối trực tiếp và ngay lập tức chuyển sang trạng thái Listening mà không cần chờ thời gian Max Age. Xem ví dụ trong hình 3.13. Error! - Trong trường hợp này, port 1/1 của Cat-C bị lỗi, vì liên kết trên Root Port cũng bị lỗi nên ngay lập tức port 1/2 của Cat-C chuyển sang trạng thái Learning để trở thành Root Port mới thay vì chờ 20s rồi mới lấy thông tin cũ. Điều này làm cho thời gian hội tụ STP giảm từ 50s xuống 30s (15s Listening + 14s Learning). - Chú ý: thời gian hội tụ STP là từ 30s đến 50s. - Hai điểm quan trọng cần nhớ khi sử dụng bộ định thời STP là: • Thứ nhất: không thay đổi giá trị thời gian mặc định khi không có sự cân nhắc cẩn thận. • Thứ hai: ta chỉ được sửa thời gian từ Root Bridge. 3. Hai loại BPDU: - Có hai loại BPDU là : • BPDU cấu hình. • BPDU thông báo thay đổi topology mạng – TCN BPDU (Topology Change Notification BPDU). - BPDU cấu hình được bắt đầu bởi Root Bridge và phát ra trên các con đường hoạt động từ Root Bridge, còn TCN BPDU hướng về Root Bridge để cảnh báo với Root Bridge là topology mạng có sự thay đổi. BPDU cấu hình : các trường trong BPDU cấu hình được tóm tắt trong bảng 3.6 Error!
  3. Error! TCN BPDU (Topology Change Notification BPDU) : - TCN BPDU đơn giản hơn BPDU cấu hình và chỉ gồm có ba trường. TCN BPDU giống như ba trường đầu tiên của BPDU cấu hình nhưng trường Type thì thay đổi với giá trị như sau : • 0x00 (0000 0000): BPDU cấu hình. • 0x80 (1000 0000): TCN BPDU. - Chú ý: TCN BPDU không mang bất cứ thông tin bổ sung nào. Các lệnh kiểm tra mạng Khi ráp mạng cho MS Windows ta cần những lệnh làm công cụ để kiểm tra xem các cạt mạng (adapters), network drivers hay đường dây nối có gắn hay cài đặt đúng không. Sau đây là những chương trình thông dụng. Ping Lệnh Ping được dùng để thử xem mạng TCP/IP có trở ngại gì giữa các computers không. Muốn thử xem có thể liên lạc được với computer nào thì ta Ping IP Address của computer đó. Nếu không móc nối được với computer ấy thì Ping sẽ hiển thị sứ điệp Request timed out. Ta cũng có thể Ping Loopback Address (127.0.0.1) để kiểm tra xem TCP/IP có được cài đặt và configured đúng trên chính computer ta đang dùng không. Error! Nếu Loopback Ping thất bại, thống kê của Ping sẽ cho thấy số bọc (package) nhận được ít hơn số bọc gởi đi. Lý do có thể là Driver đã bị hư hại, cạt mạng không chạy hay có một dịch vụ mềm nào khác can thiệp (interfere) với IP. Time-To-Live (TTL) Thời hạn sống
  4. Khi một nơi gởi một bọc có chứa dữ liệu với TTL đến nơi nào khác, nơi nhận sẽ chỉ dùng dữ liệu ấy trong thời hạn TTL rồi sẽ hủy bỏ. TTL thường thường có giá trị từ 1 đến 255 giây đồng hồ và đuợc chứa trong 1 byte. Ðể Ping computer tên Sadec với IP Address 192.168.0.100 ta dùng lệnh Ping trong DOS windows như sau: Error! Hoặc là ta Ping chính tên Sadec của computer như sau: Error! Trong hình trên ta thấy Domain Name của Sadec là Sadec.Vovisoft.Com và IP Address của nó là 169.254.164.100. Tại sao ở đây IP Address của computer Sadec dường như không còn là 192.168.0.100 nữa? Cái IP Address 169.254.164.100 là do APIPA (Automatic Private IP Address) cung cấp. Hể IP Address nào có dạng 169.254.x.y là do APIPA phát hành. Việc nầy xãy ra là vì computer Sadec không thể nhận được một IP Address từ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) server. Hoặc là DHCP server đã ngừng, hoặc là nó không đuợc configured đúng, hoặc là Sadec không thể liên lạc với nó được. Ðể giải quyết vấn đề nầy, bạn enable hay configure lại DHCP server, rồi khởi động Sadec host trở lại. Nếu IP Address của Sadec được hiển thị là 0.0.0.0 thì phần mềm Microsoft MediaSense override (chạy chồng lên) đã khởi động vì cạt mạng khám phá ra là nó không được nối vô mạng. Ðể sửa chửa vấn đề nầy, tắt MediaSense bằng cách kiểm tra lại xem cạt mạng có được gắn chắc và sợi dây mạng được nối vào trong hub. Nếu dây mạng có vẻ nối chắc chắn thì dùng một cạt mạng mới và cài đặt lại driver của cạt. Bạn có thể Ping IP Address của Default Gateway để kiểm tra xem nó có hoạt động tốt và xem computer của bạn có thể nói chuyện với nó không.
  5. Bạn có thể tìm hiểu thêm về các cách dùng khác của lệnh Ping bằng cách đánh ping /?. Error! IPConfig Ta dùng lệnh IPConfig khi cần biết trạng thái của TCP/IP configuration của computer. Khi dùng lệnh IPConfig với /all switch, chương trình sẽ hiển thị một báo cáo chi tiết về configuration của tất cả cạt mạng, kể cả các miniports mạng rộng (Wide Area Network) nào hiện diện, thường dùng cho remote access hay các móc nối Virtual Private Network (VPN). Với DNS dynamics update bạn cũng có thể dùng IPConfig để đăng ký computer vào dịch vụ DNS. Ðể xem chi tiết của TCP/IP configuration 1. Ðánh vào câu lệnh ipconfig /all 2. Ðọc qua kết quả để kiểm tra xem: - Có một IP Address không? - Có một Default Gateway không? - Có một DHCP server không? Error! Hình trên cho thấy:  Hostname là Sadec  DNS suffix (chữ theo sau Sadec) là Vovisoft.com  Sadec có hai móc nối qua hai cạt mạng có tên là ICS và Local Area Connection. Cạt ICS:
Đồng bộ tài khoản