Cisco Network part 41

Chia sẻ: Adasdsaeqd Asdasdasdaseq | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
37
lượt xem
3
download

Cisco Network part 41

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'cisco network part 41', công nghệ thông tin, quản trị mạng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cisco Network part 41

  1. HSRP Tác giả Lê Văn Cương I Giới Thiệu Cơ Bản Về HSRP 1. tổng quan - Tổng quan: Để cung cấp redundancy cho một group các user nào đó, ta sử dụng nhiều router để đảm bảo độ tin cậy. Đối với HSRP thì 1 Router/Switch sẽ được chọn làm primary hay active, các router/SWitch còn lại làm standby - Ta có thể đặt priority cho một cho một group nào đó. 2. Cấu hình cơ bản - HSRP bầu chọn dựa vào Priority(0 đến 225), Router có priority sẽ được chọn làm active, nếu priority bằng nhau thì router nào có điạ chỉ IP trên interface HSRP cao hơn sẻ được chọn làm active: việc đặt Priority như sau: Router(config-if)#standby group priority priority - Thông thường thì khi một Router đã là active trong HSRP rồi thì cho dù Router mới có Priority cao hơn cũng không được chọn làm active, tuy nhiên ta có thể cho phép router có priority cao làm active với bất kỳ lúc nào. Router(config-if)#standby group preempt - Do các router chạy HSRP không tự động nhận biết được khi nào thì các gói của user không còn đi ra bên ngoài được thông qua nó nữa do đó mà ta phảI cấu hình để nhận biết được, khi nào thì một giao tiếp của HSRP router bị down không còn khả năng chuyển traffic cho user nữa thì nó sẻ tự động giảm priority của nó xuống. Router(config-if)#standby group track type mod/num
  2. decrementvalue Decrementvalue là giá trị của Priority phảI giảm xuống khi track thấy một interface nào đó bị down. - MỗI cỗng giao tiếp của HSRP của router sẽ có một địa chỉ IP riêng. Tuy nhiên các Host sẻ thấy router qua một dịa chỉ ảo khác đó là Virtual router address. Router(config-if)#standby group ip ip-address 3. Cấu hình Load balancing - Với cấu hình loại này thì Ta giả sử có hai router chay HSRP. Ta sẻ tạo ra 2 group và 2 địạ chỉ IP ảo cho 2 group này. Router 1 có Priority lớn đối với Group thứ nhất, và có Priority Nhỏ hơn đối với Group thứ hai. Do đó mà Router 1 sẽ là active cho group 1 và sẽ là Standby cho group 2. - Đối với các host thì ta sẽ cấu hình cho một số host có default gateway là Virtual IP address của group 1 và một số host có default gateway là Virtual IP address của group 2. Đo đó mà tải sẽ cân bằng ở 2 router. Mỗi router sẽ đảm nhiệm một lượng tải nhất định. II Cấu Hình Cho Sơ Đồ Sau: Error! 1. show run R1#show run Building configuration... Current configuration : 1150 bytes version 12.2 service timestamps debug datetime msec
  3. service timestamps log datetime msec no service password-encryption hostname R1 enable password cisco memory-size iomem 10 ip subnet-zero no ip domain lookup voice call carrier capacity active mta receive maximum-recipients 0 interface Loopback0 ip address 192.168.4.1 255.255.255.255 interface FastEthernet0/0 ip address 192.168.2.1 255.255.255.0 duplex auto speed auto standby 10 ip 192.168.2.15 standby 20 ip 192.168.2.20 standby 20 priority 120 standby 30 ip 192.168.2.30 interface Serial0/0 ip address 192.168.1.5 255.255.255.252 no fair-queue
  4. clockrate 64000 interface FastEthernet0/1 no ip address shutdown duplex auto speed auto interface Serial0/1 no ip address shutdown router ospf 1 log-adjacency-changes network 0.0.0.0 255.255.255.255 area 0 ip classless ip http server access-list 1 permit 172.16.0.0 0.0.3.255 access-list 1 permit 172.16.4.0 0.0.3.255 call rsvp-sync mgcp profile default dial-peer cor custom line con 0 logging synchronous line aux 0
  5. line vty 0 4 no login end R2#show run Building configuration... Current configuration : 1060 bytes version 12.2 service timestamps debug datetime msec service timestamps log datetime msec no service password-encryption hostname R2 enable password cisco memory-size iomem 10 ip subnet-zero no ip domain lookup voice call carrier capacity active mta receive maximum-recipients 0 interface Loopback0 ip address 192.168.4.2 255.255.255.255 interface FastEthernet0/0 ip address 192.168.2.2 255.255.255.0 duplex auto
  6. speed auto standby 10 ip 192.168.2.15 standby 20 ip 192.168.2.20 standby 30 ip 192.168.2.30 standby 30 priority 130 standby 30 preempt interface Serial0/0 ip address 192.168.1.2 255.255.255.252 no fair-queue interface FastEthernet0/1 no ip address shutdown duplex auto speed auto router ospf 1 log-adjacency-changes network 0.0.0.0 255.255.255.255 area 0 ip classless ip http server call rsvp-sync voice-port 1/0/0 voice-port 1/0/1
  7. mgcp profile default dial-peer cor custom line con 0 logging synchronous line aux 0 line vty 0 4 no login end R3#show run Building configuration... Current configuration : 896 bytes version 12.2 service timestamps debug datetime msec service timestamps log datetime msec no service password-encryption hostname R3 enable password cisco memory-size iomem 10 ip subnet-zero no ip domain lookup ip host R2 192.168.1.2 ip host R1 192.168.1.5
  8. voice call carrier capacity active mta receive maximum-recipients 0 interface Loopback0 ip address 192.168.4.3 255.255.255.255 interface Ethernet0/0 no ip address shutdown half-duplex interface Serial0/0 ip address 192.168.1.6 255.255.255.252 interface Serial0/1 ip address 192.168.1.1 255.255.255.252 clockrate 64000 router ospf 1 log-adjacency-changes network 0.0.0.0 255.255.255.255 area 0 ip classless ip http server call rsvp-sync mgcp profile default dial-peer cor custom line con 0
  9. logging synchronous line aux 0 line vty 0 4 no login end 2. Test show standby – show standby brief R1#show standby FastEthernet0/0 - Group 10 State is Standby 1 state change, last state change 00:10:53 Virtual IP address is 192.168.2.15 Active virtual MAC address is 0000.0c07.ac0a Local virtual MAC address is 0000.0c07.ac0a (default) Hello time 3 sec, hold time 10 sec Next hello sent in 0.632 secs Preemption disabled Active router is 192.168.2.2, priority 100 (expires in 8.452 sec) Standby router is local Priority 100 (default 100) IP redundancy name is "hsrp-Fa0/0-10" (default) FastEthernet0/0 - Group 20 State is Active 2 state changes, last state change 00:11:07
  10. Virtual IP address is 192.168.2.20 Active virtual MAC address is 0000.0c07.ac14 Local virtual MAC address is 0000.0c07.ac14 (default) Hello time 3 sec, hold time 10 sec Next hello sent in 2.024 secs Preemption disabled Active router is local Standby router is 192.168.2.2, priority 100 (expires in 9.724 sec) Priority 120 (configured 120) IP redundancy name is "hsrp-Fa0/0-20" (default) FastEthernet0/0 - Group 30 State is Standby 1 state change, last state change 00:10:54 Virtual IP address is 192.168.2.30 Active virtual MAC address is 0000.0c07.ac1e Local virtual MAC address is 0000.0c07.ac1e (default) Hello time 3 sec, hold time 10 sec Next hello sent in 2.432 secs Preemption disabled Active router is 192.168.2.2, priority 130 (expires in 7.252 sec) Standby router is local Priority 100 (default 100)
  11. IP redundancy name is "hsrp-Fa0/0-30" (default)
Đồng bộ tài khoản