Cơ chế cân bằng nội môi

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
180
lượt xem
22
download

Cơ chế cân bằng nội môi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thăng bằng axit - bazơ (thăng bằng toan - kiềm) Giữ thăng bằng axit - bazơ là giữ pH ổn định nhờ các hệ đệm. - Hệ đệm nicacbonat : có cả trong dịch nội bào lẫn ngoại bào, gồm ion bicacbonat (HCO3 ) và axit cacbonic (H2CO3)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cơ chế cân bằng nội môi

  1. Cơ chế cân bằng nội môi Thăng bằng axit - bazơ (thăng bằng toan - kiềm) Giữ thăng bằng axit - bazơ là giữ pH ổn định nhờ các hệ đệm. - Hệ đệm nicacbonat : có cả trong dịch nội bào lẫn ngoại
  2. bào, gồm ion bicacbonat - (HCO3 ) và axit cacbonic (H2CO3) : - Trong đó : HCO3 hoạt động như một bazơ yếu Còn H2CO3 hoạt động như một axit yếu + Khi môi trường xuất hiện H , pH sẽ giảm, dịch mang tính - + axit thì : HCO3 + H → H2CO3 Khi môi trường chuyển sang bazơ thì :
  3. + - H2CO3 → H +HCO3 - Hệ đệm phôtphat : có cả trong và ngoài dịch tế bào. Hệ này có 2 dạng : 2- - HPO4 và H2PO4 Khi môi trường chuyển sang 2- axit thì HPO4 sẽ đóng vai trò một bazơ : + 2- - H + HPO4 → H2PO4 Còn khi môi trường thiên về - bazơ thì H2PO4 sẽ phát huy tác dụng : - + 2- H2PO4 → H + HPO4
  4. - Hệ đệm prôtêin : Prôtêin trong huyết tương tồn tại dưới ba dạng chủ yếu là abumin, glôbulin và fibrinôgen; trong đó thuộc hệ đệm có anbumin, chiếm tới 60% tổng số prôtêin huyết tương. Vai trò đệm của anbumin là vừa điều chỉnh tính kiềm nhờ gốc -COOH (gốc cacboxyl) vừa điều chỉnh tính axit nhờ gốc -NH2 (gốc amin). Ngoài nhiệm vụ đệm, anbumin còn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì
  5. thẩm áp máu. Nhờ đó mà anbumin giúp điều chỉnh lượng nước giữa máu và mô. Như vậy anbumin giúp cho việc kiểm soát khối lượng máu; điều này cũng có liên quan đến việc điều chỉnh huyết áp.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản