CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN

Chia sẻ: ban9ban3

Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđro.2 chuỗi polinucleotit của ADN xoắn quanh trục tu?ng tu?ng, tạo nên xoắn kép đều và giống 1 cầu thang xoắn.

Nội dung Text: CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN

 

  1. CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN  Tên thành viên nhóm:  Lưu Thị Duyên  Nguyễn Thị Thủy_1993  Ngô Thị Tuyết
  2. Cấu trúc của chuỗi xoắn kép ADN Ph©n tö ADN gåm 2 chuçi polinucleotit liªn kÕt víi nhau b»ng liªn kÕt hi®r« gi÷a c¸c baz¬ nit¬ cña c¸c nucleotit theo nguyªn t¾c bæ sung : A liªn kÕt víi T b»ng 2 liªn kÕt hi®ro, G liªn kÕt víi X b»ng 3 liªn kÕt hi®ro. Liên kết Hiđrô
  3.  - 2 chuçi polinucleotit cña ADN xo¾n quanh trôc tưởng tượng, t¹o nªn xo¾n kÐp ®Òu vµ gièng 1 cÇu thang xo¾n.
  4. - Mçi bËc thang lµ 1 cÆp baz¬ nit¬, tay thang lµ ®ường vµ axit photphoric. - Kho¶ng c¸ch 2 cÆp baz¬ nit¬ lµ 0,34 nm (3,4 A0). Mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp Nu.
  5. Đặc điểm của ADN - Bảo quản và truyền đạt lại thông tin di truyền. - Có khả năng tái bản. - Có thể bị đột biến. ADN - Có khả năng tổng hợp ARN. - Cấu trúc bổ sung cung cấp sự bảo vệ chống lại sự mất thông tin, bảo quản trong ADN.
  6. Tái bản theo kiểu bán bảo toàn và gián đoạn: ADN con có  1 mạch của ADN ban đầu. Gián đoạn: có 1 mạch được tổng hợp gián đoạn tạo các đoạn Okazaki.  Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và ngược lại.  G liên kết với X và ngược lại.   Quá trình tái bản ADN phụ thuộc vào một hệ thống gồm nhiều protein và enzym khác nhau.
  7.  Tái bản được bắt đầu tại 1 hoặc nhiều vị trí đặc thù trên phân tử ADN và diễn ra đồng thời theo hai hướng ngược nhau gọi là khởi điểm tái bản 2 hướng. Mỗi khởi điểm tái bản với hai chạc tái bản như vậy gọi là một đơn vị tái bản. Đối với ADN mạch vòng, mỗi phân tử chỉ có một khởi điểm tái bản, trong khi đó mỗi ADN trong nhiễm sắc thể Eukaryote có nhiều khởi điểm tái bản hoạt động theo một trình tự đặc thù. Phần lớn cơ thể sống Plasmid ADN virut dạng thẳng
  8.  Kiểu tái bản như thế gọi là tái bản nửa gián đoạn. Sự tổng hợp ADN không liên tục dưới dạng các đoạn Okazaki. Sau đó, các đoạn mồi sẽ được cắt bỏ và chỗ trống được thay bằng ADN và các đoạn Okazaki được nối lại bởi emzym ADN ligase.
  9. Các Các enzym tham gia tái bản - Gyrase: làm giảm sức cân bằng phá vỡ không liên tục các liên kết phosphodiester. Thường có khoảng 10 Nu thì 1 liên kết bị phá vỡ. - Helicase: hoạt tính của helicase là đặc tính của protein AdnB và protein Rep, sự kết hợp của 2 protein này được gọi là enzym helicase. Các protein cùng với protein SSB tách rời hai sợi của phân tử ADN bằng cách phá vỡ liên kết Hiđrô.
  10. - ADN polymerase và primase: tổng hợp đoạn ARN ngắn gọi là mồi. - ADN polymerase II, III: tổng hợp ADN chính, đọc sửa. - ADN polymerase I: có 3 hoạt tính: + Tạo chuỗi ADN. + Cắt chuỗi ADN theo chiều 5’-3’. + Cắt chuỗi ADN theo chiều 3’-5’ đọc và sửa. - Ligase: nối các đoạn ADN trong quá trình tái bản, sửa chữa và tái tổ hợp.
  11. Những thành phần tham gia tái bản bản ADN 1. Sợi ADN dùng làm khuôn mẫu: Quá trình tổng hợp các sợi ADN mới cần có các sợi ADN • gốc là khuôn. Các nucleotit lựa chọn phù hợp các nucleotit trên sợi • khuôn. • Thông tin trên sợi ADN gốc dùng để tạo thông tin trên sợi bổ sung.
  12. 2. Các Nucleosidetriphotphat:  Có 4 loại: ATP, TTP, GTP, CTP. 3. Các cation hóa trị 2:  Mg2+
  13. 4. Các protein gắn đặc hiệu:  - DnaA : Gắn vào điểm khởi đầu sao chép và khởi đầu sao chép .  - DnaC : Tạo phức với DnB ,thúc đẩy DnB liên kết với ADN.  - REP và DnB : giãn xoắn ADN.  - IHF và FIS : Prôtêin liên kết ADN.  - TBP: dừng chạc sao chép.  - SSB : ngăn cản hai mạch ADN liên kết bổ sung. 5. Các enzym đặc hiệu
  14.  Giai đoạn 1: Khởi đầu:  Tại ADN xoắn kép nơi bắt đầu sự tái bản, các protein SSB xác định vị trí bắt đầu nhân đôi và tách rời hai mạch ADN.  Các ADN helicase gắn với protein SSB xác định vị trí đoạn đầu mở xoắn kép, sau đó helicase được giải phóng khỏi phức hợp tiếp tục mở xoắn tạo nên như 1 cái dĩa chẽ 2. Protein SSB giúp 2 mạch ADN không gắn lại với nhau.  ADN primase tổng hợp ADN mồi để giúp cho ADN polymerase bắt đầu tổng hợp chuỗi ADN.
  15. - Trên sợi mẫu tổng hợp gián đoạn: ADN polymerase xúc tác việc gắn các Nu vào để mồi tổng hợp nên đoạn Okazaki. Các đoạn Okazaki chúng cách nhau đều đặn từ 100 đến 200 ở Eukaryote và từ 1000 đến 2000 ở vi khuẩn.
  16. thúc:  Giai đoạn 3: Kết Tại sợi tổng hợp gián đoạn: đoạn mồi bị loại bỏ  bởi enzym đặc biệt. Việc loại bỏ đoạn mồi tạo ra các khoảng trống sẽ được lấp đầy đủ bởi ADN polymerase và enzym gắn ligase. Quá trình trên gọi là quá trình khôi phục hoàn thiện sợi ADN. Sau đó có sự sửa sai của hệ thống enzym sửa sai  luôn rà soát trên phân tử ADN. => Hình thành 2 phân tử ADN con hoàn thiện độc lập
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản