Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế

Chia sẻ: buiduongson3

Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động lên mọi chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân.Do đó phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế rất quan trọng trong xu h ướn gkinh tế phát triển.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế

Chương 3.
Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.



Phương
Công cụ
pháp
quản lý
quản lý
Nhà nước
Nhà nước
về kinh
về kinh
tế
tế
Chương 3.
Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.
Chương 3.
Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.
1. Công cụ quản lý nhà nước về KT
1.1 Khái niệm, bản chất công cụ QLNN về
KT
Khái niệm. Bản chất
Công cụ quản lý nhà
nước về kinh tế là tổng
thể những phương tiện
hữu hình và vô hình mà
nhà nước sử dụng để
tác động lên mọi chủ
thể kinh tế trong xã hội
nhằm thực hiện mục
tiêu quản lý kinh tế
quốc dân.
1
1 Pháp luật
• Khái niệm:
• Pháp luật
• Pháp luật về kinh tế
• Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế
• Tác động của pháp luật tới kinh tế
2 Kế hoạch
Khái niệm
Các loại kế hoạch QLNN về KT
Vai trò của quản lý kế hoạch.

• Quản lý kế hoạch vĩ mô là căn cứ cơ bản
của quản lý kinh tế quốc dân.
• Quản lý kế hoạch vĩ mô là một khâu quan
trọng và là một bộ phận cấu thành hữu cơ
của quản lý kinh tế quốc dân.
• Quản lý kế hoạch vĩ mô là một công cụ quan
trọng của Nhà nước để điều hành kinh tế vĩ
mô.
Đổi mới công tác kế hoạch hoá vĩ mô

a. Kết hợp kế hoạch với thị trường
b. Chuyển kế hoạch cụ thể, trực tiếp sang kế
hoạch định hướng gián tiếp.
c. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch
đồng thời tăng cường chỉ đạo việc thực hiện
kế hoạch.
3 Chính sách
Khái niệm Chính sách
* Chính sách: là * Chính sách KT-XH:
phương thức hành là tổng thể các quan
động được một chủ điểm tư tưởng, mục
thể khẳng định và thực tiêu tổng quát và những
hiện nhằm giải quyết phương thức cơ bản
những vấn đề lặp đi để thực hiện mục tiêu
lặp lại phát triển của đất
nước.
Phân loại chính sách
Phân loại chính sách

• Theo lĩnh vực tác • Theo phạm vi tác
động: động:
• CS Kinh tế • CS vĩ mô
• CS Xã hội • CS vi mô
• CS Văn hóa
• CS Đối ngoại
• CS An ninh quốc phòng
Phân loại chính sách

• Theo cấp độ tác • Theo thời gian phát
động: huy hiệu lực:
• CS của trung ương • CS dài hạn
• CS của địa phương • CS ngắn hạn
Chức năng của chính sách
Yêu cầu của chính sách
Vòng đời của một chính sách

Gđ 1: đưa cs vào thực
hiện
Gđ2: hiệu lực và hiệu quả
Hiệu Điểm cs
lực và ngưỡng Gđ3: hiệu lực và hiệu quả
hiệu
quả suy giảm
của Gđ4: suy thoái.
chính
sách gđ1 gđ2 gđ3 gđ4


Thời gian
Quá trình chính sách
4 Tài sản quốc gia
Tài nguyên thiên nhiên
• Khái niệm:
• Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi
vật chất và tri thức được sử dụng để tạo ra
của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng
mới cho con người
Phân loại tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên


Có khả năng tái sinh Không có khả năng tái sinh


Tạo tiền đề tái sinh Không thể TS
Thực vật
Động vật


Vi sinh




Kim Dầ




NL mặt 
vật




nhưỡng
Nước




Không loại u




trời
Thổ




khí , .. khí.
.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Thuế TN là một khoản thu Ngân sách Nhà nước
đối với DN về việc sử dụng các dạng TNTN
trong qt sản xuất.
• Mục đích:
• Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử
dụng TN
• Hạn chế các tổn thất TN trong khai thác và sử
dụng
• Tạo nguồn thu Ngân sách và điều hòa quyền lợi
người dân.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Thuế TN bao gồm một số thuế chủ yếu:
• Thuế sử dụng đât
• Thuế sử dụng nước
• Thuế tài nguyên rừng
• Thuế khai thác tài nguyên khoáng sản, thủy
sản…
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Trong thực tế khi xác định thuế TN, chia làm
hai loại:
• Loại TN đã xác định trữ lượng: thuế được
tính dựa trên trữ lượng TN mà DN được phép
khai thác
• Loại TN chưa xác định hoặc xác định chưa
chính xác : dựa vào trữ lượng mà DN đã khai
thác.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Thuế/phí MT là công cụ kinh tế nhằm đưa
chi phí MT vào giá sản phẩm theo nguyên tắc
“ người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
• Mục đích:
• Khuyến khích người gây ô nhiễm giảm chất
thải ra môi trường.
• Khắc phục hậu quả môi trường.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

Thuế/phí môi
trường

Thuế/phí Thuế/phí Thuế/phí
đánh vào đánh vào sản đánh vào
nguồn gây phẩm gây ô người sử
nhiễm dụng
ô nhiễm
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Thuế/phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm:
• Căn cứ vào các chất gây ON được thải vào
môi trường nước (BOD, COD, kim loại
nặng…), khí quyển ( SO2, CFCs…) đất (rác
thải, phân bón…)….
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Thuế/phí đánh vào sản phẩm gây ON:
• Được áp dụng đối với các loại sản phẩm có
chứa chất độc hại cho MT như: Xăng pha
chì, pin, ắc quy chứa chì, thủy ngân, vỏ hộp,
vỏ chai, giấy bao gói…
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Thuế/phí đánh vào người sử dụng:
• Người sử dụng phải trả tiền do được sử
dụng các hệ thống dịch vụ công cộng xử lý
và cải thiện chất lượng MT như: phí vệ sinh
thành phố, phí thu gom và xử lý rác thải, phí
sử dụng đường và bãi đỗ xe…
Công cụ kinh tế quản lý môi trường


• Giấy phép và thị trường giấy phép môi

trường: áp dụng cho các TN khó quy định

quyền sở hữu và vì thế thường bị sử dụng

bừa bãi như không khí, đại dương..
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Giấy phép môi trường
• Công cụ này được áp dụng ở một số nước như
giấy phép khai thác cá ngừ ở Australia, giấy
phép ô nhiễm không khí ở Mỹ, Anh và một số
nước thành viên của OECD (tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế) như Canada, Đức, Thụy
Điển.
• Giấy phép xả thải có thể mua bán được:
• Người bán là các đơn vị sở hữu giấy phép
• Người mua là các đơn vị cần giấy phép để xả
thải
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Hệ thống đặt cọc-hoàn trả: quy định các
đối tượng tiêu dùng các sp có khả năng gây
ONMT phải trả thêm một khoản tiền khi
mua hàng, nhằm đảm bảo cam kết sau khi
tiêu dùng sẽ đem sản phẩm đó cho các đơn vị
thu gom phế thải hoặc tới các địa điểm đã
quy định để tái chế, tiêu hủy theo cách an
toàn với MT.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Hệ thống đặt cọc-hoàn trả:
• Điều kiện áp dụng:
• Các sản phẩm khi sử dụng có khả năng gây
onmt nhưng có thể xử lý tái chế hoặc sử dụng.
• Các sản phẩm làm tăng lượng chất thải, cần các
bãi thải quy mô lớn tốn nhiều chi phí tiêu hủy.
• Các sản phẩm chứa chất độc, gây khó khăn đặc
biệt cho xử lý, nêu không đúng cách gây ảnh
hưởng nghiêm trọng tới mt và con người.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Ký quỹ môi trường: • Các Dn, cơ sở sxkd
• Áp dụng cho các hoạt trước khi tiến hành
động có tiềm năng gây hoạt động đầu tư phải
ONMT. ký gửi một khoản tiền
tại NH nhằm đảm bảo
sự cam kết về thực
hiện các biện pháp để
hạn chế ONMT…
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Trợ cấp môi trường:
• Giúp đỡ các ngành khắc phục ONMT khi tình
trạng ONMT quá nặng nề vượt khỏi khả
năng tài chính của dn.
• Khuyến khích cơ quan nghiên cứu và triển
khai các công nghệ sản xuất có lợi cho MT
hoặc công nghệ xử lý ON.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Quỹ môi trường: • Nguồn thu:
• Hỗ trợ quá trình thực • Phí môi trường.
hiện các dự án hoặc • Đóng góp tự nguyện
hoạt động cải thiện • Tài trợ
chất lượng MT.
• Tiền lãi thu được từ
hoạt động của quỹ.
• Tiền xử phạt hành
chính do vi phạm quy
định về bvmt….
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Nhãn sinh thái: • Chuỗi hành trình sản
• Là danh hiệu của Nhà phẩm
nước cấp cho các sản • Chứng chỉ rừng
phẩm không gây
ONMT trong quá trình
sản xuất hay sử dụng
sản phẩm đó.
Công cụ kinh tế quản lý môi trường

• Những ngành nghề “nhạy cảm” với môi trường, bao
gồm những ngành sản xuất sau:
• Thuốc lá
• Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất dùng trong nông
nghiệp
• Thủy tinh và sản phẩm làm từ thủy tinh
• Pin và ắc quy
• Khí đốt
• Hóa chất cơ bản
• Thuộc da và sơ chế da
• Sản phẩm hóa chất
• Thu gom, xử lý, tiêu hủy chất thải và tái chế phế liệu…
Chứng chỉ rừng (Forest Certification) của FSC (Forest
Stewardship Council)
Chứng chỉ rừng (Forest Certification) của FSC (Forest
Stewardship Council)
Chuỗi hành trình sản phẩm
Chain of Custody, viết tắt CoC.
Tổng diện tích rừng thế giới có chứng chỉ giai đoạn 1994-
2005
NWG-National Working Group -Tổ công tác quốc gia
về QLRBV và chứng chỉ rừng Việt NAm

• NWG là tổ chức phi chính phủ, phi lợi
nhuận, tập hợp những người tự nguyện hoạt
động thường xuyên là 20-22 người, có ưu
tiên tuyển thành viên là người dân tộc thiểu
số, nữ và người địa phương. Từ năm 2002,
10 người trong 3 ban của NWG đã trở thành
thành viên của FSC quốc tế. FSC cũng đã cử
1 thành viên làm Đại diện cho FSC quốc tế ở
Việt Nam, gọi là Đầu mối quốc gia (Contact
Person).
NWG-National Working Group -Tổ công tác quốc gia
về QLRBV và chứng chỉ rừng Việt NAm
• Các năm 2001 – 2004: Khảo sát tình hình QLR và tính khả thi của các chỉ số
của P&C&I VN dự thảo do NWG đề xuất tại một loạt các tỉnh và các vùng:
• - Tỉnh Gia Lai: Các lâm trường Hà Nừng, Trạm Lập, DakRong, Sơ Pai.
• - Tỉnh Nghệ An: Lâm trường Con Cuông.
• - Tỉnh Kon Tum: Lâm trường Măng Cành, Công ty công nghiệp KonPlong.
• - Tỉnh Lâm Đồng: Các lâm trường Bảo Lâm, Đa Tẻ, Công ty lâm sản Đức
Trọng.
• - Tỉnh Quảng Bình: Công ty Lâm nghiệp Long Đại.
• - Tỉnh Hà Tĩnh: Công ty lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn.
• - Tỉnh Quảng Ninh: Lâm trường Cẩm Phả.
• - Tỉnh Yên Bái: Xí nghiệp trồng rừng tư nhân Đỗ Thập.
• - Tỉnh Phú Thọ: Công ty nguyên liệu giấy Phù Ninh, Lâm trường Thanh
Sơn.
• - Tỉnh Hoà Bình: Công ty Lâm nghiệp Hoà Bình.
• Những công cụ quản lý kinh tế của Nhà
nước về môi trường, công cụ nào được sử
dụng ở Việt Nam, cụ thể như thế nào?
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý
2. Các phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.
2. Các phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.
• Khái niệm.
• Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh
tế là tổng thể các cách thức tác động có chủ
đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh
tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó
để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế
quốc dân.
2. Các phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.
• Đặc điểm.
• Các phương pháp quản lý Nhà nước về kinh
tế được hình thành từ các phương pháp
quản lý nhà nước nói chung trong việc quản
lý các hoạt động kinh tế của đất nước.
• Các phương pháp quản lý kinh tế mang tính
chất đa dạng, phong phú và trong từng tình
huống cụ thể phương pháp quản lý cần phải
được thường xuyên thay đổi.
2. Các phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.
• Đặc điểm.
• Trong quá trình quản lý kinh tế thì mục tiêu
quản lý kinh tế quyết định việc lựa chọn
phương pháp quản lý kinh tế. Trong quá
trình quản lý kinh tế phải luôn luôn điều
chỉnh các phương pháp nhằm đạt được mục
đích tốt nhất.
• Việc sử dụng các phương pháp quản lý kinh
tế vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật.
2. Các phương pháp quản lý nhà nước
về kinh tế.
2.1 Phương pháp kinh tế

• a. Khái niệm.
• Phương pháp kinh tế trong quản lý Nhà nước
về kinh tế là cách thức tác động gián tiếp của
Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có
tính hướng dẫn, lên đối tượng quản lý Nhà
nước về kinh tế, nhằm làm cho họ quan tâm
tới hiệu quả cuối cùng của sự hoạt động, từ
đó mà tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao.
2.1 Phương pháp kinh tế

• b. Đặc điểm:
• Các phương pháp kinh tế tác động vào đối
tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để
cho đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án
hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt
động.
• Đề ra mục tiêu nhiệm vụ phải đạt, đưa ra các
điều kiện khuyến khích về kinh tế, những
phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ
chức việc thực hiện nhiệm vụ.

2.1 Phương pháp kinh tế

• b. Đặc điểm:
• + Các phương pháp kinh tế có thể có những
giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một
vấn đề. Tuy nhiên nó phải tạo ra những điều
kiện để lợi ích cá nhân và các doanh nghiệp
phù hợp với lợi ích chung của nhà nước.

2.1 Phương pháp kinh tế

• C. Các phương pháp kinh tế trong quản lý
kinh tế vĩ mô:
• Thứ nhất, là chính sách thuế trong quản lý
các ngành, các khu vực, các sản phẩm cần
được ưu tiên phát triển sẽ được ưu đãi về
thuế.
• Thứ hai, hệ thống lãi suất ngân hàng nhằm
thực hiện ý đồ quản lý của nhà nước hướng
các hoạt động kinh tế theo mục tiêu nhất
định.
2.1 Phương pháp kinh tế

• C. Các phương pháp kinh tế trong quản lý
kinh tế vĩ mô:
• Thứ ba, sử dụng các giải pháp hỗ trợ phát
triển sản xuất, các chính sách kinh tế cho các
đối tượng xã hội cụ thể (miền núi, nông
nghiệp, người nghèo…).
• Thứ tư, sử dụng các quỹ dự trữ quốc gia để
điều tiết sản xuất, đặc biệt để ổn định tiền
tệ, giá cả và mức sống dân cư.
2.1 Phương pháp kinh tế

• C. Các phương pháp kinh tế trong quản lý
kinh tế vĩ mô:
• Thứ năm, chính sách đối với các doanh
nghiệp Nhà nước để có thể kiểm soát nền
kinh tế phát triển.
• Thứ sáu, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà
nước, tạo môi trường kinh tế tốt cho các
doanh nghiệp hoạt động.
2.2 Phương pháp hành chính

• a. Khái niệm.
• Các phương pháp hành chính trong quản lý
kinh tế là các tác động trực tiếp bằng các
quyết định mang tính bắt buộc của nhà nước
lên đối tượng quản lý Nhà nước về kinh tế
nhằm thực hiện những mục tiêu của quản lý
kinh tế vĩ mô trong những tình huống nhất
định.
2.2 Phương pháp hành chính

• b. Đặc điểm:
• Mang tính bắt buộc, tính quyền lực:
• Trong đó tính bắt buộc đòi hỏi các đối tượng
quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tác
động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý
thích đáng.
• Tính quyền lực đòi hỏi các cơ quan nhà nước
chỉ được phép đưa ra các tác động hành chính
đúng với thẩm quyền của mình.
2.2 Phương pháp hành chính

• b. Đặc điểm:
• Các phương pháp hành chính tác động vào
đối tượng quản lý theo hai hướng: tác động
về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành
động của đối tượng quản lý kinh tế.

2.2 Phương pháp hành chính
• b. Đặc điểm:
• - Theo hướng tác động về mặt tổ chức: Nhà
nước không ngừng xây dựng và hoàn thiện khung pháp
luật, tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh
tế an tâm hoạt động trong an toàn và chật tự.
• - Theo hướng tác động điều chỉnh hành động:
Thể hiện trong việc ban hành các văn bản qui định về
qui mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn nhằm
thiếp lập tổ chức và xác định những mối quan hệ hoạt
động trong nội bộ theo hướng tác động điều chỉnh hành
động của đối tượng quản lý.
2.2 Phương pháp hành chính

• b. Đặc điểm:
• Đối với những quyết định hành chính thì cấp
dưới bắt buộc phải thực hiện, không được
lựa chọn, chỉ có cấp thẩm quyền ra quyết định
mới có quyền thay đổi quyết định.
• + Các phương pháp hành chính đòi hỏi chủ
thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõ
ràng, dễ hiểu, có địa chỉ người thực hiện, loại
trừ khả năng có sự giải thích khác nhau đối với
nhiệm vụ được giao.
2.2 Phương pháp hành chính
• C. Các phương pháp hành chính trong quản lý
kinh tế vĩ mô;
• Nhà nước đề ra chủ trương đường lối cho các
hoạt động kinh tế trong xã hội.
• Sử dụng chủ yếu hệ thống pháp luật kinh tế,
kiểm soát của nhà nước thông qua tòa án kinh tế,
viện kiểm sát nhân dân các cấp…
• Huy động có hiệu quả giám sát của nhân dân để
kịp thời ngăn chặn xử lý các sai phạm.
• Tiêu chuẩn hóa, trong sạch đội ngũ cán bộ quản
lý kinh tế.
2.3 Phương pháp giáo dục

• a. Khái niệm:
• Các phương pháp giáo dục là các cách tác
động vào nhận thức và tình cảm của con
người nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt
tình lao động của họ trong việc thực hiện
nhiệm vụ.
2.3 Phương pháp giáo dục
• b. Đặc điểm:
• Các phương pháp giáo dục được dựa trên cơ sở vận
dụng các quy luật về tâm lý.
• Các phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết
hợp với các phương pháp khác một cách uyển
chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng
cá nhân và nó có tác dụng rộng rãi trong xã hội.
• Các hình thức giáo dục thường được sử dụng trong
quản lý kinh tế của nhà nước bao gồm: các phương
tiện thông tin đại chúng (sách, báo, đài phát thanh,
truyền hình...), các đoàn thể, các hội nghị tổng kết, hội
thi, hội trợ...
2.3 Phương pháp giáo dục

• c. Các phương pháp giáo dục trong quản lý
kinh tế vĩ mô:
• Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,
Nhà nước tác động lên các doanh nghiệp khơi
dậy lòng tự hào dân tộc, nâng cao quyết tâm của
các doanh nghiệp trong hoạt động làm giàu cho
bản thân doanh nghiệp và đất nước, tự giác tuân
thủ kỷ cương pháp luật nghĩa vụ đối với đất
nước, không vi phạm pháp luật.
2.3 Phương pháp giáo dục

• c. Các phương pháp giáo dục trong quản lý
kinh tế vĩ mô:
• Đối với người lao động và toàn thể xã hội, nhà
nước dẫn dắt tổ chức cộng đồng nhân dân hăng
hái thi đua sản xuất, phát triển công nghệ, giữ
gìn truyền thống và bản sắc dân tộc trong quá
trình hội nhập.
• Thông qua các hoạt động của các đoàn thể, các
tổ chức trong xã hội nhằm thực thi và giám sát
tốt các hoạt động sản xuất trong nước.
2.3 Phương pháp giáo dục

• c. Các phương pháp giáo dục trong quản lý
kinh tế vĩ mô:
• Các phương pháp tuyên truyền giáo dục còn
được nhà nước thực hiện thông qua các hoạt
động và chiến lược phát triển văn hóa-xã hội
bằng các chính sách cụ thể.
Câu hỏi

• Phân tích ưu điểm và nhược điểm của các
phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế.
Lấy ví dụ minh họa việc vận dụng các
phương pháp này trong thực tế quản lý nhà
nước ở Việt Nam hiện nay.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản