Công thức cấu tạo - Hiện tượng đồng đẳng đồng phân

Chia sẻ: Le Van Luong Yen | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:19

0
232
lượt xem
18
download

Công thức cấu tạo - Hiện tượng đồng đẳng đồng phân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Do trong phân tử C4H10 số lượng đồng phân chỉ gây ra bởi mạch C còn trong phân tử C4H10O số lượng đồng phân chỉ gây ra bởi mạch C còn trong phân tử C4H10O số lượng đồng phân gây ra bởi C và bởi vị trí nhóm chức trên mạch C nên C4H10O có số lượng đồng phân nhiều hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công thức cấu tạo - Hiện tượng đồng đẳng đồng phân

  1. chương I: Công thức cấu tạo - Hiện tượng đồng đẳng đồng phân Thứ hai, 18 Tháng 5 2009 01:40 Thầy Trung Hi ếu CHƯƠNG I:CÁC CÂU HỎI VỀ CÔNG THỨC CẤU TẠO - HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ĐẲNG - ĐỒNG PHÂN - HIĐROCACBON TRUNG HIẾU 1: Cho ví dụ về: a) Các chất đồng phân. b) Những chất có phân tử lượng như nhau nhưng khác nhau về thành ph ần nguyên t ố, cấu tạo phân tử. c) Những chất có thành phần nguyên tố giống hệt nhau, nh ưng phân t ử l ượng khác nhau, cấu tạo phân tử khác nhau, Qua đó làm sáng t ỏ h ơn v ề đ ồng phân đã h ọc. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Các chất đồng phân: Là những chất có thành phần nguyên t ố gi ống nhau, s ố l ượng nguyên tử nguyên tố giống nhau, cấu tạo phân tử khác nhau. Ví dụ: CH3 - CH2 - OH rượu etylic CH3 - O - CH3 dimetyl ete b) Những chất có cùng phân tử lượng nhưng khác về thành ph ần nguyên t ố, c ấu t ạo phân tử: Ví dụ:CH3 - CH3 : etan có thành phần nguyên tố C, H và có phân t ử l ượng M = 30 đ.v.C.
  2. Anđehit formic có thành phần nguyên tố C, H, O và có phân t ử l ượng M = 30 đ.v.C. c) Những chất có thành phần nguyên tố giống hệt nhau, phân t ử l ượng khác nhau, c ấu tạo phân tử khác nhau: Ví dụ: C3H6O3 (M = 90 đ.v.c) , thành phần nguyên tố có tỉ lệ: C : H : O = 1: 2 : 1 và có cấu tạo: C6H12O6 (M = 180 đ.v.c), thành phần nguyên tố có t ỉ lệ C : H : O = 1 : 2 : 1 và có c ấu tạo: CH2OH- (CHOH)4 - COH glucozơ. Suy ra định nghĩa các chất đồng phân phải là: thành phần nguyên t ố gi ống h ệt nhau, phân tử lượng bằng nhau, cấu tạo hoá học khác nhau. TRUNG HIẾU 2: a) Đồng phân là gì? b) Viết công thức cấu tạo của các đồng phân phản ứng với công th ức phân t ử C 4H10 và C4H10O. Giải thích tại sao C4H10O lại có nhiều đồng phân hơn C4H10. HƯỚNG DẪN GIẢI a) Xem lý thuyết cơ bản thầy đã giảng b) C4H10: 2 đồng phân CH3 - CH2 - CH2-CH3 C4H10O có 7 đồng phân gồm:
  3. - 4 đồng phân rượu: CH3 - CH2 - CH2-CH2OH - 3 đồng phân ete: CH3 - O - CH2 - CH2 - CH3 ; CH3 - CH2 - O - CH2-CH3 Do trong phân tử C4H10 số lượng đồng phân chỉ gây ra bởi mạch C còn trong phân tử C4H10O số lượng đồng phân chỉ gây ra bởi mạch C còn trong phân t ử C 4H10O số lượng đồng phân gây ra bởi C và bởi vị trí nhóm chức trên mạch C nên C 4H10O có số lượng đồng phân nhiều hơn. TRUNG HIẾU 3: Hãy nêu 3 trường hợp trong đó có 2 loại hợp chất có cùng công th ức chung nhưng không phải là đồng đẳng, cho ví dụ cụ thể để minh hoạ. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Ankadien và ankyn: CnH2n-2 Ví dụ: CH2 = CH - CH = CH2 và CH3 - ( CH)2 - C º CH (C4H6) (C5H8) b) Anken và xicloankan: CnH2n Ví dụ: CH3 - CH2 - CH = CH - CH3 và (C5H10)
  4. c) Rượu và ete: CnH2n+2O Ví dụ: CH3 - CH2 - CH2- OH và CH3 O- CH3 C3H8O C2H6O TRUNG HIẾU 4: a) Hãy nêu nguyên nhân gây ra hiện tượng đồng phân. b) Trong các chất dưới đây, hợp chất nào có đồng phân cis-trans. c) Viết công thức cấu tạo của các đồng phân có CTPT: C 4H8. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Nguyên nhân gây ra hiện tượng đồng phân: Thầy đã gi ảng k ỹ trên l ớp. M ời các em xem lại bài giảng. b) 2, 4 có đồng phân cis-trans. c) Các đồng phân C4H8
  5. - Đồng phân mạch hở: CH2 = CH - CH2 - CH 3; CH3 - CH = CH =CH3 ; - Đồng phân mạch vòng: - Đồng phân cis- trans: TRUNG HIẾU 5: Cho 4 hợp chất hữu cơ A, B, C, D có công thức tương ứng CXHX, . Tổng khối lượng phân tử của chúng là 286đ.v.C. Xác định công th ức phân t ử và công thức phân tử và công thức cấu tạo của chúng biết A mạch hở; C mạch vòng, D d ẫn xuất của benzen. Gọi tên các đồng phân A, B, C. HƯỚNG DẪN GIẢI: * M = 13x + 12x +2y+ 14y +24x +2y = 286 (Điều kiện: x nguyên dương chẵn, y nguyên bất kỳ)
  6. mạch hở: → x:= 4 ; y:= 5. TRUNG HIẾU 6: a) Viết các đồng phân của các chất hữu cơ có công thức phân t ử C 7H7 (NO)2. b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch thẳng của este C6H10C4 c) Viết công thức cấu tạo các đông phân có vòng th ơm có công th ức phân t ử C 9H12. HƯỚNG DẪN GIẢI:
  7. TRUNG HIẾU 7: Có ba chất hữu cơ với công thức Cho biết chất nào có nhiều đồng phân hơn, từ đó có thể rút ra được những nhận xét gì về quan h ệ gi ữa s ố đ ồng phân hơn, từ đó có thể rút ra được những nhận xét gì về quan hệ gi ữa s ố đ ồng phân và hoá trị của nguyên tố HƯỚNG DẪN GIẢI: C4H9Cl (4 đồng phân)
  8. * C4H11N (8 đồng phân):
  9. Nhận xét: Trong những điều kiện giống nhau về mạch C, đ ơn ch ức, cùng s ố nguyên t ử C, cùng hợp chất no, chất nào có nguyên tố thế hoá trị cao nh ất đó có nhi ều đ ồng phân hơn. TRUNG HIẾU 8: Với công thức phân tử CxHyO2 ta có thể dự đoán gì về những đồng phân của nó (giới hạn chỉ xét các đồng phân mạch th ẳng, no). Vi ết công th ức c ấu t ạo những đồng phân đó khi x = 3; y = 6. HƯỚNG DẪN GIẢI: * CxHyO2 có thể có các đồng phân - axit hữu cơ đơn chức no, -este no, -r ượu no hai l ần rượu, -este no hai lần este - hợp chất no anđehit r ượu, -h ợp ch ất no xeton r ượu, -h ợp chất no hai lần anđehit, -hợp chất no hai lần xeton -h ợp chất no xeton r ượu, h ợp ch ất no xeton ete, -hợp chất no xeton anđehit. * C3H6O2 mạch hở, trong cấu tạo tỉ lệ C : H = 1 : 2 nên chỉ có một nối do đó có các đồng phân:
  10. TRUNG HIẾU 9: Viết công thức các đồng phân mạch không vòng, chứa một lo ại nhóm chức có công thức phân tử C4H6O2 HƯỚNG DẪN GIẢI: C4H6O2 mạch hở tỉ lệ C : H = 2 : 3 nên trong cấu tạo có 2 liên kết p tuỳ theo s ự b ố trí của 2 liên kết Pi (p)này các loại đồng phân có th ể có là: 1. Hai liên kết p C = O. 2. Một liên kết π C = O, một liên kết π C = C
  11. TRUNG HIẾU 10: a) Viết công thức chung của các gốc hiđrocacbon no hoá trị I và g ốc axit no đ ơn ch ức. b) Izopentan có thể tạo thành bao nhiêu loại gốc hoá tr ị I? Vi ết công th ức c ấu t ạo c ủa chúng. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Từ công thức chung của hiđrocacbon no là C nH2n+2, suy ra công thức chung của các gốc hiđrocacbon no hoá trị I là: CnH2n+1 - Từ công thức chung của axit no đơn chức là CnH2n+1COOH suy ra công thức gốc axit no đơn chức là: CnH2n+1COO - b) Công thức cấu tạo thu gọn của izopentan là:
  12. TRUNG HIẾU 11: a) Viết tất cả các đồng phân có thể có của C5H10. b) Các chất dưới đây có phải là đồng phân của nhau hay không? C 2H2, C3H6 , C4H6 HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Các đồng phân có thể có của C5H10. - Đồng phân mạch hở: - Đồng phân mạch kín:
  13. - Đồng phân lập thể cis - trans: TRUNG HIẾU 12: Gốc hiđrocacbon là gì? Một hợp chất có công thức phân tử là CnH2nO2 Hỏi n và m phải có giá trị nào để gốc hiđrocacbon của chất đó là no? HƯỚNG DẪN GIẢI: Gốc hiđrocacbon là phần còn lại khi phân t ử hiđrocacbon m ất đi m ột hay nhi ều nguyên tử hiđro. Công thức phân tử có thể ứng với các trường hợp sau: * Axit đơn chức no (hoặc este đơn chức no) Công thức trên được viết lại: Cn-1Hm-1COOH . Suy ra 2(n-1)+1 = m-1 => 2n = m * Rượu nhị chức no (hoặc ete): Công thức trên được viết: CnHm-2(OH.)2 Suy ra: 2n = m - 2. * Anđehit nhị chức no (hoặc xeton):
  14. Công thức trên được viết lại Cn-2Hm-2(CHO)2 Suy ra: 2( n- 1 ) = m -2 → 2n = m TRUNG HIẾU 13: Các phân tử isopentan và isobuten có thể t ạo được các gốc hoá tr ị I nào? HƯỚNG DẪN GIẢI: Isopentan có thể tạo được 4 gốc hoá trị I là: TRUNG HIẾU 14: Công thức phân tử của một rượu A là Hỏi m và n phải có giá trị như thế nào để A là rượu no? Từ đó rút ra công thức chung cho r ượu no b ất kỳ (đ ơn ch ức cùng như đa chức). HƯỚNG DẪN GIẢI: Công thức rượu A có thể viết lại .CnHm-x(OH)x Suy ra CnHm-x phải là gốc no hoá trị x, tức: m - x = 2n + 2 - x → m = 2n + 2 Vậy công thức của một rượu no bất kỳ có thể viết: .CnH2n+2Om Lần cập nhật cuối ( Thứ ba, 19 Tháng 5 2009 05:40 )

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản