Công trình Thủy điện Hòa Bình_ Phần 8

Chia sẻ: Nguyen Duc Hoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
178
lượt xem
113
download

Công trình Thủy điện Hòa Bình_ Phần 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo việc xây dựng Công trình Thủy điện Hòa Bình_ Phần 8: " Đánh giá tình trạng thấm và biện pháp xử lý"

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công trình Thủy điện Hòa Bình_ Phần 8

  1. 8 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG THẤM VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐẬP VAI CỬA LẤY NƯỚC - CTTĐ THÁC MƠ _____________________ Đập vật liệu địa phương – Xử lý đập vai Thác Mơ
  2. MỤC LỤC Trang PHẦN THỨ NHẤT KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH ĐÁNH GÍA CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1 Địa chất công trình .....................................................................................4 1.2 Kết cấu công trình ..................................................................................4 1.3 Tình hình quản lý công trình ..................................................................5 1.3.1. Công tác quan trắc ...............................................................................5 1.3.2. Đánh giá về công tác quan trắc ...........................................................7 CHƯƠNG II TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH THẤM 2.1 Các tài liệu cơ bản...................................................................................8 2.2 Các tiêu chuẩn tính toán...........................................................................8 2.3 Kết quả tính toán....................................................................................8 CHƯƠNG III TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TRƯỢT CỦA ĐẬP 3.1 Tài liệu cơ bản........................................................................................10 3.2 Kết qủa tính toán.....................................................................................10 CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH ĐÁNH GÍA ỔN ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH 4.1. Phân tích tình trạng thấm của đập vai..................................................12 4.1.1. Theo kết quả khảo sát (qua các hố khoan lấy mẫu) ...........................12 4.1.2. Theo các tài liệu quan trắc hiện trường ...............................................15 4.1.3. Theo các kết quả tính toán ...................................................16 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ............................................................................18 PHẦN THỨ HAI BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHÖƠNG V KHOAN PHỤT TẠO MÀNG CHỐNG THẤM 5.1. Thí nghiệm khoan phụt tạo màng chống thấm....................................20 5.1.1. Giới thiệu chung.................................................................................20 5.1.2. Điều kiện địa chất của công trình........................................................20 5.1.3. Chọn vị trí và sơ đồ khoan phụt .........................................................20 5.1.4. Chọn dung dịch phụt ...........................................................................22 5.1.5. Công tác khoan .....................................................................................22 5.1.6. Phụt vữa vào hố khoan ........................................................................22 5.1.7. Công tác lập tài liệu.............................................................................24 ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -2-
  3. 5.1.8. Tiến độ công tác khoan phụt...............................................................24 5.1.9. Vữa ximăng-bentonit ..........................................................................25 5.2. Khoan phụt tạo màng chống thấm.......................................................25 5.2.1 Các phương án khoan phụt .................................................................25 5.2.2 Khối lượng công tác khoan phụt .........................................................26 5.3. Gia cố các thiết bị tiêu nước ở hạ lưu đập.........................................27 ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -3-
  4. PHẦN THỨ NHẤT KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH ĐÁNH GÍA CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1. 1. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Điều kiện địa chất của khu vực đập vai cửa lấy nước có đặc điểm sau:. Cửa lấy nước do đào sâu nên nền đập được đặt trên đới IB đá bazan; tại 2 mái dốc là đất lớp 3, 2, 1. Toàn bộ nền đập được đặt trên lớp 1. Lớp 1 (edQ) sét màu nâu đỏ chứa không quá 5% vón kết laterit cứng chắc. Chiều dày 2-9m thỉnh thoảng phân bố các thấu kính không quá 1 m dạng tổ ong, tính thấm lớn. Để xử lý, trong TKKT đã đào chân khay sâu cắt qua lớp laterit nhưng thực tế khi mở móng các thấu kính không liên tục nên không đào chân khay trong quá trình thi công. Lớp 2 (eQ) chứa vón kết laterit, đất chặt, có chỉ tiêu cơ lý cao, dày 2-15 m. Lớp 3 (eQ) sét màu vàng chứa ít dăm sạn dày 7-20 m. Tổng cộng chiều dày 3 lớp đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá bazan xấp xỉ 30m. Sâu hơn là đới phong hóa mãnh liệt IA dày 2-3 m, sau đó là bazan đới IB, đới II. Trong quá trình thi công ở đáy suối có lớp bùn, sau khi đào hết lớp bùn gặp đới phong hóa mãnh liệt IA của bazan. Do việc thoát nước không tốt nên có đào sâu vào lớp phụ đới IA1, đáp ứng được yêu cầu làm nền cho lăng trụ đá hạ lưu. 1. 2. KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Đập dài 1.150 m, được chia làm 3 khu vực: đập vai phải, cửa lấy nước, đập vai trái nối với đập Đức Hạnh. + Kết cấu đập vai cửa lấy nước, gồm 2 phần: a. Phần qua cửa lấy nước (do Ucraina thiết kế). - Loại đập : đất – đá hỗn hợp - Cao trình đỉnh đập : 221.50 m - Chiều rộng đỉnh đập : 8.00 m - Phần đá ở thượng lưu, phần đất ở hạ lưu ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -4-
  5. - Mái thượng lưu : m1 = 3.00 - Mái hạ lưu : m2 = 3.00 và 4.00 - Tíêu nước hạ lưu : ống dọc, đặt trong thân đập b. Phần tiếp theo (do Việt Nam thiết kế). 1. Loại đập : đập đất đồng chất 2. Cao trình đỉnh đập : 221.50 m 3. Chiều rộng đỉnh đập : 8.00 m 4. Mái thượng lưu : m1 = 4.50 5. Mái hạ lưu : m2 = 3.00 và 4.00 6. Tiêu nước hạ lưu : đống đá tiêu nước 7. Cao trình đỉnh đống đá : 201.00 m 8. Mái ngoài đống đá : 2.00 9. Mái trong đống đá : 1.50 c. Khối lượng chính của đập vai: 10. Đất đào : 190.000,00 m3 11. Đất đắp : 1.382.235,00 m3 12. Đá đổ (đắp đập) : 251.000 m3 1.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH 1.3..1 CÔNG TÁC QUAN TRẮC i.) Hệ thống quan trắc Hệ thống quan trắc của đập vai cửa lấy nước đã được lắp đặt nhằm mục đích: + Quan trắc chế độ thấm trong thân và nền đập. (đo vị trí đường baõo hòa, lưu lượng thấm v.v…) + Quan trắc biến dạng của đập (độ lún, dịch chuyển ngang v.v…) Hệ thống quan trắc mực nước trong các hố khoan ở cả thân và nền đập vai cửa lấy nước đã được xác định trong đồ án thiết kế. Số lượng các hố khoan được bố trí như sau: Đặt trên 10 mặt cắt với tổng số 27 hố khoan, tổng độ sâu 494.5 m. Trên mỗi mặt cắt đặt từ 2 đến 4 hố khoan. Có tất cả 19 hố khoan quan trắc mực nước trong thân đập với tổng độ sâu là 337.3 m và 8 hố khoan quan trắc mực nước ở nền đập với tổng độ sâu là 157.2 m. Công tác đặt hệ thống quan trắc được xí nghiệp khảo sát tổng hợp Miền Nam tổ chức thực hiện từ năm 1994 đến năm 1995 theo đề cương đã được duyệt. Trong qúa trình khoan đặt ống quan trắc có một số hố khoan đã sử dụng để lấy mẫu thí nghiệm xác định chất lượng đất đắp Các hố khoan quan trắc được chia làm 2 loại: - Loại 1: Đặt ống quan trắc ở trong đới phong hoá IB hay đới tương đối nguyên khối II ( Đá Bazan, bột kết) ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -5-
  6. - Loại 2: Ống lọc đặt ở trong đất đắp hoặc trong đá đổ để quan trắc mực nước trong thân đập. Mỗi loại đều có cấu trúc khoan riêng ii.) Cấu tạo hố khoan quan trắc Kết cấu của ống loại 1 và loại 2 cơ bản như nhau chỉ khác là nếu ống đặt ở trong nền đập thì phải có nút ngăn nước rất tốt giữa đất đắp và đất nền Việc lựa chọn ống quan trắc đã được thực hiện theo đúng các yêu cầu kỹ thuật của thiết kế như : - Cường độ ống nhựa chịu được áp lực 3-5 kg/cm2 - Các khớp lồi đều dùng dạng ống múp ở ngoài và dùng máy ép nhiệt độ cao tạo thành khớp nối kín, cứng chắc, lực kéo đạt tới 5 kg/cm2 - Gia cường ống lọc đơn giản và đỡ tốn kém hơn ống thép. Đường kính ống nhựa để làm lọc là 70 mm, với 3 lớp lưới lọc mỗi lơùp dày 1mm và quấn dây thép đường kính 1 mm. Như vậy sau khi quấn lưới và dây thép đường kính ống lọc sẽ là 78mm, khi đó đường kính hố khoan sẽ phải là 130 mm để xung quanh ống lọc còn có lớp cát lọc. Gia công ống quan trắc được thực hiện gồm 3 bộ phận : ống lọc, thân ống quan trắc (nối từ ống lọc đến miệng hố khoan) và phần bảo vệ miệng ống Phần ống lọc:lấy ống nhựa Φ70 dài 1.80m. Ðo từ dưới lên 0.50 m và kéo dài lên thêm 1.12 m (đoạn ống lọc) là đoạn cần gia công. Phần trên còn lại 0,38m là đoạn để nối với ống phía trên. Đoạn ống lọc dài 1.12 m đục lỗ Φ10 bố trí hình chéo cách nhau 2 cm (tính từ tim) khoan 6 hàng, mỗi hàng 26 lỗ tổng cộng 256 lỗ. Sau khi khoan lỗ xong, dùng dũa để làm nhẵn mặt ngoài, dùng lưới nylon Φ1 quấn 3-4 lớp, ở mặt ngoài dùng dây kẽm Φ1 quấn thật chặt. Phần dưới còn lại 0.5 m trở xuống hơ nóng để uốn và bịt kín làm ống lắng. Loại ống lọc này sử dụng làm ống loại 2 để đặt trong đất, còn ống loại 1 đoạn lọc chỉ cần đục lỗ, không cần quấn lưới để đặt trong đá. Phần thân ống quan trắc: cũng sử dụng ống nhựa Φ70, chiều dài phụ thuộc vào độ sâu hố khoan, các đoạn ống được nối với nhau bằng ống nối dài 20 cm, dùng máy nén nhiệt độ cao để nén chặt. Phần bảo vệ miệng ống: để đảm bảo không bị hư hỏng phần trên của ống quan trắc, ở trên bề mặt đã đổ một khối bê tông có kích thước 60 x 60 x 30cm (chiều dày 30 cm chìm trong đất 10cm). Ống nhựa đặt cao hơn mặt đất 90 cm, miệng ống có nắp đậy. Phía ngoài đặt ống thép Φ130 dài 1.10 m (được cắm trong bê tông 10 cm), phía trên có khoá. Khoảng giữa ống thép và ống nhựa đổ đá dăm. Xung quanh được rào bằng khung thép. iii.) Công tác khoan Để thi công các hố khoan đã sử dụng máy khoan YTB-50M-CKBY4 (của Liên Xô) và XJ-100 (của Trung Quốc). Khoan bằng phương pháp đóng cọc và khoan xuay. Hố khoan không yêu cầu lấy nõn nhưng đã ghi chép đầy đủ và đã lấy được hình trụ hố khoan.. Nói chung công tác khoan đã đảm bảo được các yệu cầu kỹ ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -6-
  7. thuật như đảm bảo độ sâu theo đúng thiết kế, đường kính cuối cùng không nhỏ hơn 130 mm và không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình chính . iv.) Công tác lắp đặt ống quan trắc Việc lắp đặt ống quan trắc cũng đã đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật như : - Trước khi đặt ống lọc hố khoan đã được rửa sạch sẽ. - Phần đáy đã đổ đá dăm Φ1-2 ( đá dăm là granit và bazan đã được rửa sạch). Với những ống lọc đặt trong đất đã được đổ cát sạch - Phần trên ống lọc: Đối với những ống lọc đặt trong đá đã được lấp bằng đá dăm. Những ống lọc đặt trong đất đã được đổ thêm 1m đá dăm và cát sau đó được lấp bằng đất sét. - Đối với những ống lọc đặt ở phần nền thì phần tiếp giáp giữa nền và đất đắp đã được bố trí một nút cách nước, được làm bằng đất sét hoặc bentonit đầm chặt. Đối với những ống lọc đặt trong đất đắp thì phần trên cùng cách mặt đất 1 m được đầm chặt bằng đất sét và bentonit với mục đích nhằm ngăn không cho nước mưa thấm xuống chảy vào ống lọc Sau khi hoàn thành công tác lắp đặt, việc lập sơ đồ,ghi tên hố quan trắc vào sổ sách đã được thực hiện một cách một cách nghiêm túc và chu đáo. 1.3. 2 ĐÁNH GÍA VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC Sau khi các hố quan trắc đã được xây dựng, công tác quan trắc (đo mực nước) đã được tiến hành ngay với thời gian 10-15 ngày một lần. Độ sâu mực nước được đo bằng máy điện kế. Công tác quan trắc đã được Ban quản lý công trình thực hiện từ tháng 8 năm 1994 đến tháng 10 năm 1995, sau đó bàn giao cho nhà máy. Nhìn chung công tác lập mạng luới quan trắc thấm và biến dạng cũng như công tác đo đạc (mực nước thấm trong các hố khoan, đo dịch chuyển ngang và lún) ở đập vai cửa lấy nước đã được NMTĐ Thác Mơ thực hiện một cách liên tục, đầy đủ theo đúng quy trình của thiết kế đề ra. Số liệu thu thập được của tất cả các hố và các mốc quan trắc của đập vai cửa lấy nước đều cho số liệu hợp lý, có thể tin cậy được. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -7-
  8. CHƯƠNG II TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH THẤM 2.1 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 2.1.1. CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN Các tài liệu cơ bản dùng trong báo cáo này được khảo sát (khoan lấy mẫu), thí nghiệm hiện trường (ép và đổ nước), thí nghiệm trong phòng (các chỉ tiếu cơ lý), đo đạc (các mặt cắt dọc ngang đập vai) v.v… vào tháng 5 năm 2002. Tài liệu do NMTĐ Thác Mơ cung cấp. Đơn vị trực tiếp thực hiện khảo sát là Xí nghiệp Đầu tư & Xây dựng Điện 5 S thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5. Các tài liệu này đã được đối chiếu với tài liệu hoàn công “Báo cáo của Hội đồng nghiệm thu cơ sở về việc đưa Công trình thủy điện Thác Mơ vào sử dụng”, Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/1995, cho thấy là hợp lý có thể sử dụng cho các tính toán kiểm tra được. 2.1.2. TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN Ðể xác dịnh gradien cột nước thấm cho phép [Jra]CP có thể sử dụng các công thức giới thiệu trong quy phạm thiết kế tầng lọc ngược QP TL-C-5-75. Trong trường hợp không đủ tài liệu về thành phần hạt của đất được bảo vệ và của các lớp lọc, có thể sử dụng các trị số của [Jra]CP được kiến nghị trong sổ tay thiết kế các công trình thủy công, ứng với từng loại đất đắp đập và cấp công trình cho trong bảng sau : (lấy theo bảng 4.15 trang 151 trong “ sổ tay thiết kế công trình thuỷ công “ của Viện thiết kế Thuỷ công CHLB Nga) b ảng 4.15 Loại đất Cấp công trình I II III IV-V Sét 1,ï 50 1, 65 1, 80 1, 90 Á Sét 1, 05 1, 15 1, 25 1, 55 Á cát 0, 75 0, 95 1, 00 1, 25 Cát mịn 0, 55 0, 65 0, 75 0, 85 + Đối với trường hợp đất đắp của đập vai CTTĐ Thác Mơ là đất Bazan hạt mịn và đều (xem như á cát), vận dụng các trị số trong bảng 4.15 nêu trên, có thể lấy Jra cho phép = 0.95 (công trình cấp II) để thiên về an toàn. 2.1.3. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -8-
  9. Để tính toán thấm cho đập vai cửa lấy nước đã sử dụng chương trình tính toán thấm phẳng (2 chiều). Chương trình được viết trong ngôn ngữ FORTRAN - 77 và PASCAL. Các tính toán đã thực hiện cho 5 mặt cắt của đập vai cửa lấy nước : No _ 5-5; No _ 6-6; No _ 6a-6a; No _ 7-7; No _ 9-9; Kết quả tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn để kiểm tra ổn định thấm phẳng (2 chiều) ứng với đường bão hoà thực đođã được trình bày trên các bản vẽ đính kèm theo báo cáo này (bao gồm các vector Gradient thấm theo các phần tử, vị trí đường bão hòa trong thân đập v.v…) Các gía trị Gradient cột nước Jra max cho ở bảng sau : JRA MAX ĐẬP VAI CỬA LẤY NƯỚC Mặt cắt J ra max Ghi chú No _ 2 - 2 0.356 No _ 3 – 3 0.382 No _ 4 - 4 0.433 No _ 5 - 5 0.833 No _ 6 - 6 0.716 No _ 6a-6a 0.738 No _ 7 - 7 0.435 No 8 - 8 0.414 No 9 - 9 0.916 Kết quả tính toán cho thấy ở chỗ ra của đường bão hòa (vùng nền đập sát chân mái hạ lưu của đập vai cửa lấy nước), các trị số Jra max nói chung đều nhỏ hơn trị số [J ra]cp = 0.95 (bảng 4.15). Như vậy ở chỗ ra của đường bão hòa, không có khả năng xẩy ra xói ngầm tiếp xúc. Tuy vậy cũng cần nói thêm là các trị số Jra cho phép ở bảng 4.15 là khi chưa có lớp bảo vệ, ở các đập Thác Mơ khi thiết kế đều bố trí lớp bảo vệ theo cấu tạo, Như vậy tính an toàn về ổn định thấm của đập là khá cao. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ -9-
  10. CHƯƠNG III TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TRƯỢT CỦA ĐẬP 3.1 KẾT QỦA TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TRƯỢT 3.1.1. TÀI LIỆU CƠ BẢN Các tài liệu cơ bản dùng trong báo cáo này được khảo sát (khoan lấy mẫu), thí nghiệm hiện trường (ép và đổ nước), thí nghiệm trong phòng (các chỉ tiếu cơ lý), đo đạc (các mặt cắt dọc ngang đập vai) v.v… vào tháng 5 năm 2002. Tài liệu do NMTĐ Thác Mơ cung cấp. Đơn vị trực tiếp thực hiện khảo sát là Xí nghiệp Đầu tư & Xây dưng Điện 5 S thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 Các tài liệu này đã được đối chiếu với tài liệu hoàn công “Báo cáo của Hội đồng nghiệm thu cơ sở về việc đưa Công trình thủy điện Thác Mơ vào sử dụng”, Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/1995,cho thấy là hợp lý có thể sử dụng cho các tính toán kiểm tra được. 3.1.2. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN Sử dụng chương trình tính toán ổn định trượt mái đập theo phương pháp vòng cung trượt để tính toán kiểm tra ổn định trượt cho 10 mặt cắt của đập vai cửa lấy nước : No _ 2-2 (số 2-2); No _ 3-3 ; No _ 4-4; No _ 5-5; No _ 6-6; No _ 6a-6a; No _ 7-7; No _ 8-8; No _ 9-9; No _ 12-12; Kết quả tính toán theo phương pháp vòng cung trượt để kiểm tra ổn định : a.) Mái hạ lưu đập cho 2 trường hợp: i.) Tổ hợp lực cơ bản (không có động đất) với đường bão hòa thực đo. ii.) Tổ hợp lực đặc biệt : khi thiết bị tiêu nước bị hỏng làm cho đường bão hòa dâng lên, với đường bão hòa tính toán (lý thuyết). b.) Mái thượng lưu đập cho trường hợp: Tổ hợp lực đặc biệt : khi rút nước nhanh, ứng với đường bão hòa thực đo. Kết quả tính toán cho thấy các giá trị về hệ số an toàn ổn định Kô.đ ở mái hạ lưu vàmái thượng lưu của đập vai cửa lấy nước ở tổ hợp lực cơ bản cũng như tổ hợp lực đặc biệt đều lớn hơn trị số cho phép. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 10 -
  11. Như vậy ứng với đường bão hòa thực đo cao nhất trong 7 năm vận hành (1995- 2002), đập không có khả năng mất ổn định trượt mái hạ lưu và thượng lưu. KẾ QUẢ TÍNH TOÁN HỆ SỐ ỔN ĐỊNH ĐẬP VAI CỬA LẤY NƯỚC Mái hạ lưu Mái thượng lưu Mặt cắt Tổ hợp lực cơ bản Tổ hợp lực đặc Tổ hợp lực đặc biệt biệt No 2 - 2 1.517 1.441 1.338 No 3 - 3 1.538 1.314 1.242 No 4 – 4 1.420 1.293 1.235 No 5 – 5 1.390 1.327 1.256 No 6 - 6 1.385 1.317 1.241 No 6a–6a 1.394 1.322 1.244 No 7 – 7 1.378 1.241 1.201 No 8 – 8 1.423 1.305 1.232 No 9 – 9 1.287 1.216 1.201 No 12–12 1.475 1.326 1.253 ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 11 -
  12. CHUƠNG IV PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG THẤM CỦA ĐẬP VAI 4.1.1. THEO KẾT QUẢ KHẢO SÁT (QUA CÁC HỐ KHOAN LẤY MẪU) 4.1.1.1. Ðiều kiện địa hình địa mạo Phạm vi đập vai cửa lấy nước theo thiết kế từ GK4+36 đến GK11+40.9, dài khoản 710 m. 2 vai tiếp gối lên 2 sườn đồi có cao trình tương đương nhau (khoảng 200 m).Ở giữa đập có 1 thung lũng suối cổ có cao trình thấp nhất theo mặt cắt dọc 10-10 là 192.0 m, theo mặt cắt ngang 9-9 là 181m . Ở hạ lưu đập là thung lũng suối có 2 sườn thắt lại có cao trình nền tự nhiên 186.0( 188.0 m, trong quá trình thi công đã được san ủi hiện nay khá bằng phẳng và ở cao trình 192.0 (193.0 m (mặt cắt 6-6). 4.1.1.2. Điều kiện địa chất công trình Điều kiện địa chất công trình nền đập được phân chia dựa vào 2 loại đất đá chính có nguồn gốc thành tạo và tuổi khác nhau : - Lớp đất đắp đập - Lớp đất có nguồn gốc tích tụ trong các thung lũng suối ,đầm lầy - Đá ba zan có tuổi Pleistoxen- Plioxen (N2-Q1tt) và các thành tạo phong hóa. - Đá cát kết bột kết của Hệ tầøng Bản Đôn và các thành tạo phong hóa. Theo mặt cắt từ trên xuống dưới nền đập bao gồm các lớp đất đá như sau : 1. Lớp 1 (tQ) : Lớp đất này chủ yếu được lấy từ lớp đất edQ(β ) tại các mỏ đất, thành phần bao gồm sét màu nâu, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng ÷ dẻo cứng, lẫn 10-15% dăm san laterit, kích thước < 3cm. Theo kết qủa thí nghiệm hàm lượng hạt sét 35%, độ ẩm tự nhiên 36.7%, độ chặt khô 1.19 g/cm3, hệ số lỗ rỗng 1.27, độ bão hòa 77.6%, ϕ = 14028, C= 0.28 kg/cm2. 2. Lớp 2 (lhQ) :Lớp đất có nguồn gốc tích tụ trong các thung lung suối đầm lầy. Sét màu xám xanh, xám den dẻo chảy ÷ dẻo mềm, chứa hữu cơ, kém chặt. Lớp đất này đáng lý đã được sử lý bóc bỏ, nhưng trong quá trình thi công, vì lý do nào đó, bóc chưa hết. Trên mặt cắt lớp này có chiều dày từ 2 ÷ 5m (MC 8-8).Về cường độ chịu lực theo tài liệu cũ : thì khá yếu, về độ ngậm nước thì khá cao, hàm lượng hạt sét 52%, độ ẩm tự nhiên 97%, độ chặt khô 0.73 g/cm3, hệ số lỗ ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 12 -
  13. rỗng 2.5, độ bão hòa 100%, ϕ = 300, C= 0.05 kg/cm2, mô đun biến dạng, sức chịu tải < 0.05 kg/cm2. Theo kết quả thí nghiệm mới hiện nay: Độ ẩm tự nhiên 41.2%, độ chặt khô 1.13 g/cm3, độ lỗ rỗng 58.2%, độ bão hòa 79.8%. Chỉ tiêu này cho thấy lớp này tốt lên nhiều do tác động của tải trọng thân đập theo thời gian. 3. Đá ba zan có tuổi Pleistoxen- Plioxen (N2-Q1tt) và các thành tạo phong hóa. 3-1. Lớp (edQ) : Lớp đất có nguồn gốc sườn - tàn tích của đá ba zan : Bao gồm 2 phần. + Phần trên : Sét mầu nâu đỏ, nửa cứng, lẫn 20-40% kết vón laterit kích thước 0.5 ÷ 3.0 cm cứng chắc. Lớp này được tiếp xúc với thân đập (theo mặt cắt ngang đập) ở phần vai phải và khoảng giữa mái thượng lưu đến lòng hồ (theo mặt cắt ngang). Chiều dày lớp này 5 ÷ 8 m (thượng lưu), 1 ÷ 3 m (hạ lưu). Diện phân bố rộng khắp nền đập. Hàm lượng hạt sét 33%, chỉ số dẻo 37.4%, độ chặt 1.2g/cm3, độ ẩm thiên nhiên 38.5%, cường độ kháng cắt ở trạng thái ϕ = 140 428, C = 0.291 kg/cm2. + Phần dưới : Lớp vón kết laterit liên kết chặt tạo mảng khối cứng chắc, các mảng khối tạo các lỗ hổng, thể tích lỗ hổng chiếm 20 ÷ 25 %, được lấp nhét 15 ÷ 20 % sét màu xám đen–nâu đỏ. Lớp này có chiều dày 3 ÷ 5m, Phân bố chủ yếu ở vai phải đập. 3-2. Lớp(eQ2) : Lớp đất tàn tích của đá ba zan Sét màu loang lổ xám trắng vân tím hồng vàng lẫn 10 ÷ 15% dăm ba zan bị laterit hóa kích thước 1 ÷ 3 cm cứng chắc. Lớp đất này có chiều dày 4 ÷ 5 m. Hàm lượng hạt sét 31%, chỉ số dẻo 42.7%, độ chặt 1.14 g/cm3, độ ẩm thiên nhiên 31.6%, cường độ kháng cắt ở trạng thái bão hòa ϕ =130 45’, C = 0.249 kg/cm2. 3-3. Lớp (eQ3) : Lớp đất tàn tích của dá ba zan Sét màu vàng lẫn 10(15% dăm ba zan phong hóa, kích thước 1 ÷ 3cm cứng trung bình, Sét dẻo mềm, độ chặt trung bình. Chiều dày từ 5 ÷ 8 m. Hàm lượng hạt sét 31.0 %, chỉ số dẻo 42.5%, độ chặt 1.14g/cm3, độ ẩm thiên nhiên 42.4%, cường độ kháng cắt ở trạng thái bão hòa ϕ =300, C = 0.29 kg/cm2. 3-4. Lớp IA(β ) : Đới phong hóa mãnh liệt của đá ba zan Bazan phong hóa mãnh liệt đến trạng thái sét và dăm cục màu xám đen, dăm cục chiếm tỷ lệ 45 ÷ 50%. Chiều dày lớp từ 2 m ÷ 4 m 3-5. Lớp IB(β ) : Đới phong hóa của đá ba zan Ba zan chặt xít và lỗ rỗng xen kẹp màu xám đen phong hóa nứt nẻ trung bình (mạnh. Trong đá các khe nứt phát triển mạnh 0 ÷ 50; 85 ÷ 900, 45 ÷ 500 so với phương thẳng đứng, các khe nứt chủ yếu được lấp nhét sét và oxit sắt. Các khe nứt rộng 0.1 ÷ 0.2 cm. Đá có độ chặt khô từ 2.60 ÷ 2.83 g/cm3, cường độ kháng nén bão hòa trung bình 1270 kg/cm2. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 13 -
  14. 4. Đá cát kết bột kết của Hệ tầng Bản Đôn và các thành tạo phong hóa. 4- 1/e(J) : Tàn tích của đá cát kết bột kết: Sét màu vàng lẫn 10 ÷ 15% dăm cát kết bột kết phong hóa, kích thước 1÷ 3 cm. Hàm lượng hạt sét 41.7%, chỉ số dẻo 21%, độ chặt 1.14g/cm3, độ ẩm thiên nhiên 32.1%, cường độ kháng cắt ở trạng thái bão hòa ϕ = 16o, C = 0.20 kg/cm2 4-2. Lớp IA(J) : Đới phong hóa mãnh liệt của đá bột kết cát kết : Bột kết cát kết phong hóa mãnh liệt đến trạng thái sét lẫn dăm cục màu xám đen ,tỷ lệ dăm từ 40 ÷ 50% cứng trung bình ÷ mềm yếu .độ chặt khô 1.9 g/cm3,hệ số lỗ rỗng 0.46, độ ẩm 16% hàm lượng hạt sét < 37.5%. độ trương nở khá lớn, cường độ kháng cắt trong phòng tgϕ = 0.45, C = 0.25 kg/cm2, mô đun biến dạng E = 200 kg/cm2. 4-3. Lớp IB(J) : Đới phong hóa của đất bột kết cát kết : Bột kết cát kết màu xám đen phong hóa nứt nẻ trung bình (mạnh, độ chặt khô 2.63g/cm3 (biến thiên 2.38 ÷ 2.77), cường độ kháng nén tạm thời trung bình bão hòa 1000 kg/cm2 . 4.1.1.3. Điều kiện địa chất thủy văn Một vấn đề đặt ra là dựa trên những điều kiện địa chất công trình cụ thể của tuyến đập, giải quyết được vần đề tính thấm nước của đất đá nền và thân đập, có thể chia ra từng đới thấm như sau : 1). Đới đất đắp đập: Qua 4 thí nghiệm trên tầng đất này cho thấy kết quả thấm của đất trung bình yếu, Ktb = 2.43x10-6 là đạt yêu cầu cho phép với đập . trong quá trình mô tả đất đắp trong hố khoan, một vấn đề thấy rõ là các lớp đất đổ rải trong lúc thi công đắp đã không được đầm nén chặt, dọc theo chiều sâu hố khoan, luôn xen kẹp các đọan 10 ÷ 15cm có độ chặt yếu, nhiều đọan còn quan sát thấy bề mặt nhẵn của các lớp đổ rải, còn tách bóc rời nhau. Điều đó được giải thích rằng khi đổ nước thí nghiệm lúc ban đầu lưu lượng tiêu hao lớn , nhưng sau thời gian lưu lượng ổn định nhỏ, hàm lượng hạt sét của đất đắp cao, đã có tác động làm giảm dòng thấm dạng trên. 2.) Đới đất đá- đất nền : Kết quả thí nghiệm tại hố khoan N03: K=1.17.10-4 cho thấy trị số thấm gia tăng đáng kể tại những nơi nền có lớp kết vón mảng laterit rất cứng chắc và hệ số thấm cao, cũng có nghĩa rằng lớp đất này có trị số thấm cao nhất trong số các lớp đất nền và có K >10-4 3.) Đới đất đắp- đất nền- nền đá : Kết quả thí nghiệm tại 2 hố khoan N02 và N06 :K = 1.02x10-4 ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 14 -
  15. 4.) Đới đất nền – nền đá : Kết quả thí nghiệm tại 3 hố khoan N04, N05 va N07 :K = 1.34x10-4 Như vậy với phân tích như trên qua các đới thấm và các số liệu K, cho thấy: - Đất đắp có trị số thấm đạt yêu cầu. - Đất nền có gia tăng trị số thấm, tăng cao nhất là lớp vón kết laterit liên kết mảng. - Nền đất của cả 2 lọai ba zan và bột cát kết cũng có trị số thấm cao. Với những kết qủa đánh giá trên , việc có hiện tượng tại mương thoát nước hạ lưu đập nứơc phun lên là có cơ sở. 4.1.1.4 Đánh giá kết quả khảo sát Để giải quyết yêu cầu đặt ra, có một số điểm cần lưu ý: - Khi khảo sát ven sườn của 2 đỉnh đồi của 2 vai đập gối lên , đều không thấy nước ngầm xuất lộ , nên không thể cho rằng nước xuất lộ tại kênh thóat hạ lưu là do nước trên 2 đồi thấm xuống. - Khi khoan hố khoan N01 và N02 trong đới đất đắp và đát nền thì chưa xuất hiện mực nước ngầm. Khi khoan vào đới đá nền (IA và IB), nước ngầm được dâng lên trong hố khoan và ổn định tại cao độ mực nước ngầm hiện tại. - Trong quùa trình thi công làm kênh dẫn và cửa lấy nước , vách và đáy kênh đã đào khá sâu (Lớp IA và IB – đá ba zan ), phần này lại là mái thượng lưu của đập. Các lớp này lại phân lớp nằm ngang , dốc về hạ lưu đập . Như vậy việc thấm gia tăng từ thượng về hạ lưu đập theo kết quả khoan thí nghiệm thấm cho thấy chủ yếu là do đới thấm nền đất và nền đá, có một phần tham gia của lớp edQ . Để giảm lưu lượng thấm này, biện pháp khoan phụt bê tông- sét tạo màng chống thấm nếu được áp dụng có thể mang lại hiệu quả tốt. Tuy nhiên để có kết luận cuối cùng về hiện tượng thấm cũng như biện pháp xử lý cụ thể cần kết hợp giữa các kết quả khảo sát hiện trường và kết quả tính toán kiểm tra. 4.1.2. THEO CÁC TÀI LIỆU QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG Nghiên cứu và phân tích các tài liệu quan trắc hiện trường về dòng thấm trong thân và nền đập vai cửa lấy nước từ năm 1995 đến đầu năm 2002 chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau: + Theo các tài liệu thực đo mực nước trong các pizomet của đường bão hòa ghi được trong 7 năm qua (1995-2002) cho thấy hiện tượng thấm trong thân và nền đập vai cửa lấy nước là khá phức tạp. Ngay từ năm đầu tiên đưa vào vận hành (năm 1995), ở một số mặt cắt của đập vai đã quan sát thấy mực nước trong pizomet (thường ở cơ đập mái hạ lưu) cao hơn đường bão hòa giới hạn. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 15 -
  16. + Hiện tượng nước thấm ra ở chân hạ lưu đập trong năm đầu vận hành nói chung là bình thường về gradien thấm cũng như lưu lượng thấm (không quan sát thấy dòng nước đục-nghĩa là không có hiện tượng xói ngầm, Gradien thấm Jra max vẫn bé hơn giới hạn cho phép. Tuy nhiên những năm sau đó, cũng theo các tài liệu thực đo cho thấy lượng thấm qua đập vai đã vượt quá trị số cho phép. Lưu lượng thấm thiết kế quy định là 20 l/s, trong khi đó lưu lượng đo được ở môt số thời điểm đã vượt qúa lưu lượng quy định (xem bảng kèm theo) (Một số giá trị quan trắc mực nước thấm đập vai cửa lấy nước) Thời Mực nước TL L. lượng thấm Thời gian Mực nước L. lượng thấm gian q (l/s) TL q (l/s) 11-1995 217.62 19. 43 12-1995 217.79 19. 43 2-1996 216.80 25. 29 11-1996 218.01 25.36 2-1997 214.52 20. 88 3-1997 213.16 19.43 1-1998 217.48 25. 42 12-1998 217.60 28.99 1-1999 216.74 28. 99 10-1999 217.90 28.73 10-1999 217.90 29. 73 11-1999 217.91 28.57 10-2000 217.98 32. 01 11-2000 218.00 30. 27 9-2001 217.60 30. 27 11-2001 217.73 30. 27 5-2002 203.18 14. 54 Ghi chú : Lưu lượng thấm quy định của thiết kế [ q ] = 20 l / s Căn cứ vào bảng trên chúng ta thấy rằng từ năm 1996 đến 2002 hầu như năm nào cũng có một số lần lưu lượng thấm qua đập vai cửa nhận nước vượt qua trị số giới hạn. Đặc biệt khi mực nước thượng lưu 203.18 m (MN chỉ ở dưới kênh dẫn, thượng lưu đập coi như không có nước) nhưng nước thấm ở hạ lưu vẫn đo được từ 13.50 -14.54 l/s. ( xem bảng thực đo sau ) Lưu lượng thấm qua đập vai ngày 9 tháng 5 năm 2002 khi MNTL 203. 18 Giờ do Lưu lượng Giờ đo Lưu lượng Gíờ đo Lưu lượng thấm q (l/s) thấm q (l/s) thấm q (l/s) 14 13. 50 19 14. 54 24 13. 60 15 13. 90 20 14. 54 1 13. 50 16 14. 54 21 13. 90 2 13. 50 17 14. 54 22 13. 90 3 13. 50 18 14. 54 23 13. 60 4 13. 50 ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 16 -
  17. Qua bảng thực đo chứng tỏ khi thân đập không có nước thấm thì ở nền đập vẫn có thấm tương đối lớn (gần bằng trị số quy định của thiết kế). Đây là một hiện tượng không bình thường cần sớm được khắc phục. Vì lưu lượng thấm lớn sẽ gây ra mất nước hồ chứa và về lâu dài có thể gây ra xói ngầm Phân tích các số liệu thực đo về cao độ mực nước thấm trong các pizomet cho thấy tính không đồng nhất và không đẳng hướng của dòng thấm trong thân và nền đập. Các điểm thực đo nằm cao hơn đường bão hòa giới hạn đã chứng minh điều này. Các điểm cao này là do dòng thấm có áp dưới nền đập gây ra, nghĩa là ở thân đập thì thấm không áp, còn nền đập lại thấm có áp mà nguyên nhân là do có những lớp không thấm nằm kẹp, xen kẽ trong nền đập. Ở các đập của CTTĐ Trị An và Đa Nhim cũng xuất hiện các hiện tượng này 4.1.3. THEO CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN Theo các kết quả tính tốn ổn định thấm với đường bão hòa thực đo và đường bão hoà tính toán cho tổ hợp lực cơ bản cũng như tổ hợp lực đặc biệt như đã trình bày ở trên cho thấy: Đối với đập vai cửa lấy nước Jra max đạt từ 0.156 (mặt cắt số 2) đến 0.633 (mặt cắt số 6) và 0.716 ( mặt cắt số 9) đều nhỏ hơn trị số cho phép là [ J ] ra max = 0.95. Như vậy trong tất cả các mặt cắt của đập vai cửa lấy nước các trị số J max (thaân đập) đều nhỏ. Như vậy trong thân đập không có khả năng xảy ra xói ngầm cục bộ Ở chỗ ra của đường bão hòa (vùng tiếp giáp giữa phần đất ở nền đập sát chân mái hạ lưu của đập vai cửa lấy nước), các trị số Jra max nói chung đều nhỏ hơn trị số [Jra] cp = 0.95. Như vậy ở chỗ ra của đường bão hòa, không có khả năng xảy ra xói ngầm tiếp xúc. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 17 -
  18. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN : 1. Qua công tác khảo sát hiện trường, kết hợp các nghiên cứu, tính toán và phân tích các số liệu quan trắc hiện trường cho thấy đập vai cửa lấy nước công trình thuỷ điện Thác Mơ đảm bảo ổn định chống trượt và ổn định thấm. 2. Cũng qua công tác khảo sát, kết hợp việc phân tích các số liệu quan trắc đã chứng minh rằng lưu lượng thấm đập vai về hạ lưu chủ yếu là thấm qua nền đập, đặc biệt qua các lớp đá phong hoá mạnh trong nền. Kết qủa tính toán thấm về bài toán phẳng (2 chiều) cũng như bài toán không gian (3 chiều) có sự sai khác so với tài liệu thực tế (tuy sự sai khác này không lớn) được giải thích là do dòng thấm dưới nền đập không phải là dòng thấm chảy tầng theo định luật Dacxy. 3. Lưu lượng thấm đập vai về hạ lưu đo được lớn hơn trị số quy định của thiết kế (Qthấm thực đo > [q] thiết kế = 20 l/s ) là một hiện tượng không bình thường, một mặt cần thường xuyên theo dõi, quan trắc, mặt khác cần phải được xử lý vì về lâu dài có thể gây bất lợi cho công trình. II. KIẾN NGHỊ II.1 Các phương án được xem xét Căn cứ các kết luận trên, các phương án kiến nghị được đề xuất như sau: PHƯƠNG ÁN I : Xử lý triệt để. a.) Khoan phụt ở chân đập thượng lưu để ngăn ngừa và giảm lưu lượng thấm qua nền đập b.) Gia cố thêm các thiết bị tiêu nước ở chân đập hạ lưu để đề phòng xói ngầm thấm nếu có xảy ra trong tương lai. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 18 -
  19. PHƯƠNG ÁN II : Chỉ xử lý về lưu lượng thấm. Khoan phụt ở chân đập thượng lưu để ngăn ngừa và giảm lưu lượng thấm qua nền đập PHƯƠNG ÁN III : Chỉ đề phòng xói ngầm thấm ở hạ lưu, nếu có xảy ra trong tương lai. Như phương án I. b.) Xây dựng thêm các thiết bị tiêu nước ở chân đập hạ lưu để ngăn ngừa xói ngầm thấm. II.2, Phương án kiến nghị II.2.1 Qua phân tích 3 phuong án nhu trên, để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình, KIẾN NGHỊ chọn phương án I – phương án xử lý triệt để. Vừa khoan phụt ở chân đập thượng lưu để ngăn ngừa và giảm lưu lượng thấm qua nền đập vừa xây dựng thêm các thiết bị tiêu nước ở chân đập hạ lưu để đề phòng xói ngầm thấm. II.2.2. Điếu cần lưu ý là do những khó khăn về khách quan, trong giai đoạn thiết kế, nền đập vai cửa lấy nước đã không được xử lý khoan phụt (trong khi nền đập chính lòng sông và đập Đức Hạnh đều đã được xử lý khoan phụt nên trong quá trình vận hành nước thấm về hạ lưu là khá nhỏ). Vì nền đập vai chưa được khoan phun nên trong quá trình vận hành nước thấm về hạ lưu đã vượt quá lưu lượng cho phép. Vì vậy việc chọn phương án khoan phụt, về thực chất là chúng ta làm cái việc đáng ra trước đây cần phải làm mà chưa làm được. II.2.3. Việc chọn vị trí khoan phụt ở chân đập thượng lưu vì các lý do sau : Ở vị trí đó về mặt kỹ thuật việc tăng đường viền thấm sẽ hiệu quả hơn (giảm áp lực thấm và gradien thấm) so với vị trí giữa đập, mặt khác về mặt kinh tế, ở vị trí đó chiều sâu khoan phun vào nền sẽ ít hơn nhiều so với vị trí ở đỉnh đập, vì thế giá thành sẽ ít hơn và thời gian thi công sẽ ngắn hơn ở đỉnh đập II.2.4. Việc xây dựng thêm các thiết bị tiêu nước ở chân đập hạ lưu để đề phòng xói ngầm thấm nếu có xảy ra trong tương lai đã được Nhà máy thuỷ điện Thác Mơ thực hiện vào tháng 5 năm 2002, theo chỉ thị của Tổng Công ty Điện lực VN nhằm đề phòng xói ngầm (nếu có xẩy ra) trong mùa mưa lũ 2002. Kết quả Nhà máy đã xây dựng tầng lọc và các lớp đá gia tải ở khu vực tập trung của dòng thấm chảy ra ở hạ lưu, kết hợp xây mới các mương tiêu nước và các giếng giảm áp. Cho đến nay các hạng muïc công trình này đều làm việc tốt. Vì vậy trong các phương án đưa ra xem xét cũng như phương án chọn, biện pháp xây dựng dựng thêm các thiết bị tiêu nước ở chân đập hạ lưu, trên thực tế là không cần thiết nữa, bởi vì biện pháp này đã được Nhà máy xây dựng từ tháng 5 năm 2002. Mặt khác theo đồ án thiết kế cũng như qua quản lý vận hành, không quan sát thấy sự hư hỏng của thiết bị tiêu nước (lăng trụ đá hạ lưu) Để tăng thêm mức độ an toàn có thể gia cố thêm lớp đá đổ ở chân hạ lưu đập, tạo thành lớp gia tải. ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 19 -
  20. PHẦN THỨ HAI BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHƯƠNG V KHOAN PHỤT TẠO MÀNG CHỐNG THẤM 5.1 THÍ NGHIỆM KHOAN PHỤT TẠO MÀNG CHỐNG THẤM 5.1.1. Gíới thiệu chung Trong phần kết luận đã kiến nghị chọn phương án khoan phụt kết hợp gia cố thêm lớp gia tải ổ chân hạ lưu đập. Mục đích của khoan phụt là để chống thấm ( giảm lưu lượng thấm, giảm áp lực ngược, vì tăng đường viền thấm nên giảm được gradien cột nước thấm v.v…) và chống xói mòn chất nhét trong khe nứt, vì đá ở nền đập có tính nứt nẻ lớn, tính thấm cũng lớn. Mặc dù trong giai đoạn khảo sát cũng đã tiến hành thí nghiệm ép nước và múc nước ở hiện trường. Tuy nhiên các thí nghiệm đó chỉ thực hiện cho 3 hố khoan ( No_1, No_2 và No_3) trên chiều dài trên 300 m của đập vai, trong khi địa chất nền đập vai được đánh giá là rất phức tạp. Thông thường khi khoan phụt nền đập cho bất kỳ một công trình nào đều phải tiến hành khoan phụt thí nghiệm. Đập vai cũng không nằm ngoài yêu cầu đó. Mục đích của công tác khoan phụt thí nghiệm là : - Xác định các thông số của màng chống thấm : Số hàng, khoảng cách giữa các hàng, khoảng cách giữa các hố trong hàng, độ sâu mỗi hố, lượng tiêu hao dung dịch ximăng-bentonit, chỉ tiêu kiểm tra chất lượng màng chống thấm. - Xác định các công nghệ thi công: Thứ tự các hố khoan phụt, chiều dài đoạn phụt, áp lực phụt, nồng độ phụt, dung dịch phụt v.v… ___________________________ Đập vật liệu địa phương – Đập vai Thác Mơ - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản