CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN

Chia sẻ: Minh Thao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
357
lượt xem
82
download

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty l à: Mua bán, lắp đặt vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ng ành thông tin. Tư vấn kỹ thuật ngành tin học. Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tính. Sản xuất, mua bán phần mềm. Mua bán máy vi tính, thiết bị điện - điện tử, vật tư - thiết bị bưu chính viễn thông (phải thực hiện theo quy định của pháp luật).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN

  1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN THỜI KỲ TỪ NGÀY 01/01/2007 ĐẾN NGÀY 30/06/2007 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
  2. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN MỤC LỤC Trang 1 - Báo Cáo Của Ban Giám Đốc 01 - 03 2 - Báo Cáo Kiểm Toán 04 - 05 3 - Bảng Cân Đối Kế Toán 06 - 07 4 - Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 08 5 - Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ 09 6 - Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 10 - 27
  3. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG S ÀI GÒN BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Ban Giám Đốc trân trọng đệ trình bản báo cáo này cùng các báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ trang 06 đến trang 27 của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn (dưới đây gọi tắt là Công ty) cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007. 1. Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám đốc Hội Đồng Quản Trị của Công ty trong kỳ v à vào ngày lập báo cáo này gồm: CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ : ÔNG ĐẶNG THÀNH TÂM THÀNH VIÊN : ÔNG CHUNG TRÍ PHONG THÀNH VIÊN : ÔNG NGUYỄN VĨNH THỌ Ban Giám Đốc và Kế Toán Trưởng của Công ty trong kỳ v à vào ngày lập báo cáo này gồm: TỔNG GIÁM ĐỐC : ÔNG HUỲNH NGỌC HUY PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC : ÔNG NGUYỄN MINH TUYÊN PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC : ÔNG NGUYỄN MINH HOÀNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC : ÔNG HOÀNG SĨ HÓA PHÓ TGĐ KIÊM GIÁM ĐỐC CN BẮC NINH : ÔNG ĐÀO HÙNG TIẾN PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC : BÀ NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG GIÁM ĐỐC CN TÂN TẠO : BÀ HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG KẾ TOÁN TRƯỞNG CÔNG TY : BÀ LÊ THỊ MỸ HẠNH KẾ TOÁN TRƯỞNG CN BẮC NINH : BÀ NGUYỄN CHUNG THỦY KẾ TOÁN TRƯỞNG CN TÂN TẠO : BÀ NGUYỄN THỊ THỤC OANH 2. Đặc điểm hoạt động của công ty 2.1 Hình thức sở hữu vốn Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000992 ngày 14 tháng 05 năm 2002 (đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 8 ngày 25 tháng 06 năm 2007) do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh cấp. 2.2 Ngành nghề hoạt động Hoạt động kinh doanh chính của Công ty l à: Mua bán máy vi tính, thiết bị điện - điện tử, vật tư - thiết bị bưu chính viễn thông (phải thực hiện theo quy định của pháp luật). Mua bán, lắp đặt vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ng ành thông tin. Tư vấn kỹ thuật ngành tin học. Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tính. Sản xuất, mua bán phần mềm. 1
  4. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG S ÀI GÒN BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Dịch vụ tin học: lắp đặt, sửa chữa, bảo tr ì máy tính. Sản xuất CD-VCD có nội dung đ ược phép lưu hành (không kinh doanh băng đ ĩa tại trụ sở). Đào tạo dạy nghề. Đại lý cung cấp dịch vụ Internet (không kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ internet tại trụ sở). Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông. Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư đô thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học. Tư vấn đầu tư, tư vấn khoa học kỹ thuật. Dịch vụ chuyển giao công nghệ. Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu đ ường, thủy lợi, công trình điện đến 35KV. Dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi. Kinh doanh nhà, xưởng (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê). Đầu tư, xây dựng, kinh doanh khu vui chơi giải trí (không kinh doanh khu vui chơi giải trí tại Tp. Hồ Chí Minh). Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyết, trò chơi điện tử (không tổ chức cho khách truy nhập internet tại trụ sở). Kinh doanh bất động sản (trừ môi giới, định giá, s àn giao dịch bất động sản). Mua bán máy móc, thiết bị ngành viễn thông. Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo h ành thiết bị viễn thông và tin học. Đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá. Dịch vụ giao nhận hàng hoá. 2.3 Địa chỉ Công ty Trụ sở chính công ty hiện đặt tại: Lô 46 Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. Hệ thống các Chi nhánh, văn ph òng đại diện trực thuộc Công ty: Văn Phòng Đại Diện thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện số 4123000781 ngày 24 tháng 07 năm 2002. Địa chỉ: 371P Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh. Văn phòng Đại Diện tại Hà Nội Địa chỉ: 36B Phố Đào Tấn, Quận Ba Đình, Hà Nội. Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4113023604 ng ày 30 tháng 09 năm 2006. Địa chỉ: 159/31 A Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh. Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn tại Bắc Ninh thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 21.13.000043 ng ày 09 tháng 09 năm 2004. Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Đại Đồng Ho àn Sơn, huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh. 2
  5. Số: 1007911/AISC-DN BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH THỜI KỲ TỪ NGÀY 01/01/2007 ĐẾN NGÀY 30/06/2007 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN Kính gửi : Hội Đồng Quản Trị Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 27 của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007. Trách nhiệm của Ban Giám Đốc Công ty và trách nhiệm của Kiểm Toán Viên Việc soạn thảo các báo cáo tài chính này thuộc về trách nhiệm Ban Giám đốc Quý Công ty. Trách nhiệm của Kiểm toán viên là căn cứ vào việc kiểm toán, để hình thành một ý kiến độc lập về các báo cáo tài chính này. Năm 2006, Công ty Kiểm Toán và Dịch Vụ Tin Học (AISC) được bổ nhiệm là Kiểm toán viên của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn. Cơ sở, phạm vi và căn cứ thực hiện kiểm toán Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Trên căn bản áp dụng các thử nghiệm cần thiết, kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu, cuộc kiểm toán bao gồm việc xem xét các chứng cứ liên quan đến số liệu và công bố trên báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng. Cuộc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá về những ước lượng và những ý kiến quan trọng đã được thể hiện bởi Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn cũng như việc trình bày tổng thể các báo cáo tài chính. Chúng tôi đã lập kế hoạch và hoàn thành cuộc kiểm toán để đạt được tất cả các thông tin và các giải trình cần thiết. Chúng tôi tin rằng việc kiểm toán đã cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi. 4
  6. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 30 tháng 06 năm 2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam Thuyết TÀI SẢN Mã số 6/30/2007 1/1/2007 minh A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 323,476,695,543 194,090,060,179 I. Tiền 110 60,351,140,608 1,753,415,399 1. Tiền 111 V.1. 60,351,140,608 1,753,415,399 2. Các khoản tương đương ti ền 112 - - II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - - III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 245,926,438,213 154,739,398,398 1. Phải thu khách hàng 131 V.2.1 5,482,891,916 11,918,959,154 2. Trả trước cho ng ười bán 132 V.2.2 80,478,827,868 19,086,040,262 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 V.2.3 22,097,766,443 64,603,566,286 4. Phải thu theo ti ến độ hợp đồng xây d ựng 134 - - 5. Các khoản phải thu khác 138 V.2.4 137,866,951,986 59,130,832,696 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 - - IV. Hàng tồn kho 140 V.3. 13,359,880,250 37,383,846,181 1. Hàng tồn kho 141 13,359,880,250 37,383,846,181 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - - V. Tài sản ngắn hạn khác 150 3,839,236,472 213,400,201 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.4.1 146,490,777 89,157,521 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 V.4.2 3,675,086,369 107,018,354 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.4.3 17,659,326 17,224,326 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 333,593,226,773 33,909,469,251 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 - - II. Tài sản cố định 220 45,186,699,557 27,693,453,156 1. TSCĐ h ữu hình 221 V.5.1 14,650,394,877 4,442,060,867 - Nguyên giá 222 21,093,034,432 7,213,132,194 - Giá trị hao mòn lũy kế 223 (6,442,639,555) (2,771,071,327) 2. TSCĐ thuê tài chính 224 V.5.2 - 7,039,509,034 - Nguyên giá 225 - 9,752,753,140 - Giá trị hao mòn lũy kế 226 - (2,713,244,106) 3. TSCĐ vô hình 227 - - 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.6. 30,536,304,680 16,211,883,255 III. Bất động sản đầu tư 240 - - IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 287,700,000,000 5,900,000,000 1. Đầu tư vào công ty con 251 - - 2. Đầu tư vào công ty liên k ết, liên doanh 252 - - 3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.7. 287,700,000,000 5,900,000,000 V. Tài sản dài hạn khác 260 706,527,216 316,016,095 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.8.1 502,552,972 127,727,651 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - - 3. Tài sản dài hạn khác 268 V.8.2 203,974,244 188,288,444 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 657,069,922,316 227,999,529,430 Thuyết minh từ trang 10 đến trang 27 là phần không thể tách rời của báo cáo này 6
  7. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Hình thức sở hữu vốn Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000992 ngày 14 tháng 05 năm 2002 (đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 8 ngày 25 tháng 06 năm 2007) do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh cấp. Tổng vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 630,000,000,000 VNĐ Trụ sở chính công ty hiện đặt tại: Lô 46 Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Lĩnh vực kinh doanh Đầu tư, kinh doanh thương mại, xây dựng, thiết kế, tư vấn và dịch vụ 3. Ngành nghề kinh doanh Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Mua bán máy vi tính, thiết bị điện - điện tử, vật tư - thiết bị bưu chính viễn thông (phải thực hiện theo quy định của pháp luật). Mua bán, lắp đặt vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tin. Tư vấn kỹ thuật ngành tin học. Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tính. Sản xuất, mua bán phần mềm. Dịch vụ tin học: lắp đặt, sửa chữa, bảo trì máy tính. Sản xuất CD-VCD có nội dung được phép lưu hành (không kinh doanh băng đ ĩa tại trụ sở). Đào tạo dạy nghề. Đại lý cung cấp dịch vụ Internet (không kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ internet tại trụ sở). Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông. Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư đô thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học. Tư vấn đầu tư, tư vấn khoa học kỹ thuật. Dịch vụ chuyển giao công nghệ. Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu đ ường, thủy lợi, công trình điện đến 35KV. Dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi. Kinh doanh nhà, xưởng (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê). Đầu tư, xây dựng, kinh doanh khu vui chơi giải trí (không kinh doanh khu vui chơi giải trí tại Tp. Hồ Chí Minh). Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyết, trò chơi điện tử (không tổ chức cho khách truy nhập internet tại trụ sở). Kinh doanh bất động sản (trừ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản). Mua bán máy móc, thiết bị ngành viễn thông. Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành thiết bị viễn thông và tin học. Đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá. Dịch vụ giao nhận hàng hoá. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 10
  8. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam 4. Đặc điểm hoạt động trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Thời kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2007: Không có hoạt động nào làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của đơn vị. 5. Tổng số Công nhân viên Tổng số Công nhân viên của Công ty: 105 người. Trong đó: Nhân viên quản lý: 55 người. II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN 1. Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. 2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG 1. Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính. Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, Công ty được phép áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002. 2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán việt nam Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu qui định tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo Tài Chính. Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định có liên quan hiện hành. 3. Hình thức kế toán áp dụng Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật Ký Chung. IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG 1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền. Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam (VNĐ) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tài sản và công nợ mang tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối kế toán. Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 11
  9. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng được phản ánh lũy kế trên bảng cân đối kế toán ở tài khoản vốn. Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại của các khoản mục mang tính chất tiền tệ vào ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh được ghi nhận vào tài khoản chi phí chờ phân bổ và được phân bổ vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính của các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo với thời gian là 5 năm. 2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc - bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại - trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng lỗi thời. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên. Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ. 3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định: Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản. Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính. Thời gian khấu hao được áp dụng tại Công ty cho các nhóm tài sản như sau: Nhà xưởng, vật kiến trúc 05 năm Máy móc, thiết bị 05 năm Phương tiện vận tải, truyền dẫn 05 - 15 năm Thiết bị, dụng cụ quản lý 05 năm Tài sản cố định thuê tài chính 15 năm 4. Thông tin về các bên liên quan Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động. Giao dịch giữa các bên liên quan: Là việc chuyển giao các nguồn lực hay các nghĩa vụ giữa các bên liên quan, không xét đến việc có tính giá hay không. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 12
  10. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam 5. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định trong giai đoạn trước khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ được cộng vào nguyên giá tài sản. Lãi tiền vay của các khoản vay khác được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính ngay khi phát sinh. Chi phí lãi vay được vốn hoá khi có đủ điều kiện quy định trong chuẩn mực Chi phí lãi vay. Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó. Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang. 6. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác Chi phí trả trước: Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần không quá 3 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh.  Chi phí thành lập doanh nghiệp  Chi phí trước hoạt động/chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm chi phí đ ào tạo)  Chi phí chuyển địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp  Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử  Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn  Chi phí nghiên cứu  Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh quá lớn  Lợi thế thương mại  Chi phí thuê đất trả trước. Chi phí khác: chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh dở dang được tính vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra (được vốn hoá). Chi phí được vốn hoá trong kỳ không vượt quá tổng chi phí phát sinh trong kỳ đó. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Phương pháp phân bổ lợi thế thương mại: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hoặc khấu hao hợp lý. 7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa. Bao gồm những chi phí sau: Chi phí tiền điện, nước, chi phí tiền lương ... 8. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả Các khoản nợ dự phòng phải trả trong tương lai chưa chắc chắn về giá trị hoặc thời gian phải trả. Các khoản dự phòng nợ phải trả được ghi nhận khi đã xác định chắc chắn nghĩa vụ nợ phải trả vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích lập vào cuối mỗi năm báo cáo cho toàn bộ công nhân viên đã làm việc tại công ty được hơn 1 năm với mức trích lập bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 13
  11. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam Dự phòng trợ cấp mất việc làm với mức trích lập từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Dự phòng phải trả được ghi nhận theo phương pháp lập thêm hoặc hoàn nhập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước. 9. Nguyên tắc ghi nhận Vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp ban đầu của chủ sở hữu. Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Căn cứ vào Điều lệ của Công ty và Quyết định của Hội Đồng Quản Trị. Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu phát hành lần đầu, p.hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu ngân quỹ. Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế số cổ phiếu do công ty phát hành sau đó mua lại được trừ vào vốn chủ sở hữu của Công ty. Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành các công cụ vốn chủ sở hữu của mình. 10. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích ktế có thể xác định được một cách chắc chắn. Các đk ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu. Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chuyển giao đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng trả tiền một lần: theo phương pháp "lô đất" tức doanh thu được ghi nhận khi đất được chuyển giao cho bên đi thuê trên thực địa và thanh toán tiền một lần. (Theo thông tư 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002). Doanh thu cung cấp dịch vụ: Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo tỉ lệ phần trăm của số giờ công lao động phát sinh cho đến ngày lập bảng cân đối kế toán trên tổng số giờ công lao động ước tính cho mỗi hợp đồng. Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở trích trước (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn. Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận. 11. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 14
  12. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam 12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản Chi phí Thuế Theo Nghị Định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Thủ Tướng Chính Phủ và Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính thì Công ty được hưởng các chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nh ư sau: - Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng 20% thu nhập chịu thuế; Riêng đối với Chi Nhánh Tân Tạo của Công ty thì thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng 28% thu nhập chịu thuế. - Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 (hai) năm 2002 và 2003 và giảm 50% (năm mươi phần trăm) trong 6 (sáu) năm tiếp theo. Năm 2007 là năm thứ 4 được miễn giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp. Riêng đối với Chi Nhánh Tân Tạo của Công ty không đ ược hưởng ưu đãi. - Ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty có nghĩa vụ nộp các khoản thuế khác theo các quy định về thuế hiện hành. - Theo quy định hiện hành, số liệu thuế sẽ được cơ quan thuế quyết toán. Các khoản chênh lệch giữa số thuế theo quyết toán và khoản dự trù thuế (nếu có) sẽ được điều chỉnh ngay sau khi có kết quả quyết toán thuế. Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động trong năm và điều chỉnh cho các khoản chi phí không được khấu trừ và các khoản lỗ do các năm trước mang sang, nếu có. Các khoản lỗ sau khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được chuyển sang các năm sau theo kế hoạch chuyển lỗ đăng ký với cơ quan thuế. Thuế hiện hành: Tài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày lập bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại: Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính. Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 15
  13. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TR ÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1. Tiền 6/30/2007 1/1/2007 Tiền mặt 1,997,758,906 1,413,179,916 Tiền mặt văn phòng công ty 901,933,727 1,409,788,775 Tiền mặt chi nhánh Bắc Ninh 21,388,181 3,391,141 Tiền mặt chi nhánh Tân Tạo 1,074,436,998 - Tiền gửi ngân hàng 58,353,381,702 340,235,483 Tiền gửi ngân hàng văn phòng công ty 52,912,095,893 268,303,763 - Ngân hàng Công Thương - CN I 30,857,619 2,619,190 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 30,857,619 2,619,190 - Ngân hàng TMCP Nam Việt 52,285,969,769 237,425,978 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 52,285,969,769 237,425,978 - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 514,689,674 5,288,854 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 513,624,801 4,231,340 Tiền gửi ngân hàng USD 66.01 USD # 1,064,873 1,057,514 - Ngân hàng TMCP Việt Á 2,756,904 1,817,961 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 2,595,584 1,656,951 Tiền gửi ngân hàng USD 10.00 USD # 161,320 161,010 - Ngân hàng Ngoại thương Tp. Hồ Chí Minh 12,933,863 12,869,291 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 4,769,780 4,755,031 Tiền gửi ngân hàng USD 506.08 USD # 8,164,083 8,114,260 - Ngân hàng TMCP Sài Gòn 63,881,920 8,282,489 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 62,210,483 6,620,383 Tiền gửi ngân hàng USD 103.61 USD # 1,671,437 1,662,106 - Ngân hàng NN&PTNTVN 1,006,144 - Tiền gửi ngân hàng VNĐ 1,006,144 - Tiền gửi ngân hàng Chi nhánh Bắc Ninh 5,435,586,387 71,931,720 - Ngân hàng Công Thương Việt Nam 5,431,617,836 68,010,719 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 5,403,067,599 39,533,554 Tiền gửi ngân hàng USD 1,794.07 USD # 28,550,237 28,477,165 - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - CN Bắc Ninh (VNĐ) 3,968,551 3,921,001 Tiền gửi ngân hàng Chi nhánh Tân Tạo 5,699,422 - - Ngân hàng Nông Nghiệp (VNĐ) 3,686,048 - - Ngân hàng TMCP Nam Việt (VNĐ) 1,006,860 - - Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VNĐ) 1,006,514 - Tiền đang chuyển - - Tổng cộng 60,351,140,608 1,753,415,399 Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 16
  14. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam 2. Các khoản phải thu ngắn hạn 6/30/2007 1/1/2007 2.1 Phải thu khách hàng 5,482,891,916 11,918,959,154 Phải thu khách hàng của Văn phòng Công ty 5,482,891,916 11,918,959,154 2.2 Trả trước người bán 80,478,827,868 19,086,040,262 Trả trước người bán của Văn phòng Công ty 63,349,924,488 14,586,040,262 Trả trước người bán của Chi Nhánh Bắc Ninh 17,128,903,380 4,500,000,000 2.3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 22,097,766,443 64,603,566,286 Chi Nhánh Bắc Ninh 18,097,766,443 64,603,566,286 Chi Nhánh Tân Tạo 4,000,000,000 - 2.4 Phải thu khác 137,866,951,986 59,130,832,696 Tạm ứng 30,443,825,651 16,826,275,549 Văn phòng Công ty 467,710,891 1,668,490,789 Chi Nhánh Bắc Ninh 29,976,114,760 15,157,784,760 Ký quỹ ngắn hạn - Văn phòng Công ty 449,781,188 54,512,400 Ký quỹ Ngân hàng TMCP Nam Việt 446,781,188 - Ký quỹ Trường Đại Học Bách Khoa 3,000,000 - Ký quỹ Ngân hàng TMCP Sài Gòn - 54,512,400 Phải thu khác 106,973,345,147 42,250,044,747 Phải thu khác của Văn phòng Công ty 17,560,000,000 1,042,609,700 Phải thu khác của Chi Nhánh Bắc Ninh 89,413,345,147 41,207,435,047 Tổng Cộng 245,926,438,213 154,739,398,398 Dự phòng phải thu khó đòi (-) - - Giá trị thuần các khoản phải thu ngắn hạn 245,926,438,213 154,739,398,398 3. Hàng tồn kho 6/30/2007 1/1/2007 Văn phòng Công ty 9,866,010,143 1,814,072,514 Nguyên v ật liệu 38,186,402 38,186,402 Chi phí sản xuất dở dang 9,826,113,741 1,774,176,112 Hàng hoá 1,710,000 1,710,000 Chi Nhánh Bắc Ninh - 35,569,773,667 Chi phí sản xuất dở dang - 35,569,773,667 Chi Nhánh Tân Tạo 3,493,870,107 - Hàng hoá 3,493,870,107 - Tổng Cộng 13,359,880,250 37,383,846,181 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (-) - - Cộng giá trị thuần hàng tồn kho 13,359,880,250 37,383,846,181 * Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản nợ phải trả: 0 VNĐ. * Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm: 0 VNĐ. * Các t.hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK: 0 VNĐ. 4. Tài sản ngắn hạn khác 4.1 Chi phí trả trước ngắn hạn 6/30/2007 1/1/2007 Số đầu năm 89,157,521 1,532,132,048 Phát sinh trong năm 154,042,849 89,157,521 Kết chuyển chi phí 96,709,593 1,532,132,048 Số cuối năm 146,490,777 89,157,521 Chi phí trả trước ngắn hạn bao gồm các chi phí phân bổ của Công cụ dụng cụ. Chi phí trả trước được kết chuyển vào chi phí theo nguyên tắc phân bổ vào chi phí không quá 12 tháng kể từ khi phát sinh chi phí này. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 17
  15. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho thời kỳ từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam 4.2 Thuế GTGT được khấu trừ 6/30/2007 1/1/2007 Văn phòng Công ty 3,402,398,077 - Chi Nhánh Bắc Ninh 19,504,173 107,018,354 Chi Nhánh Tân Tạo 253,184,119 - Cộng 3,675,086,369 107,018,354 4.3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 6/30/2007 1/1/2007 Thuế TNDN nộp thừa - - Các khoản thuế khác phải thu Nhà nước - Thuế nhập khẩu 17,659,326 17,224,326 Cộng 17,659,326 17,224,326 5. Tài sản cố định Đơn vị tính: ngàn đồng VNĐ Tài sản cố định Máy móc Phương ti ện Thiết bị̣ Tài sản 5.1 Nhà xưởng Cộng Hữu hình thiết bị vận tải quản lý khác Nguyên giá Số dư đầu năm 117,595 5,094,986 1,434,426 566,125 - 7,213,132 - Mua trong năm - 13,841,358 - 38,545 - 13,879,902 - Tăng khác - - - 19,381 - 19,381 - Giảm khác - - 19,381 - - 19,381 Số dư cuối năm 117,595 18,936,344 1,415,044 624,051 - 21,093,034 Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu năm 88,196 1,688,041 569,173 425,661 - 2,771,071 - Khấu hao trong năm 11,760 3,514,989 86,466 58,354 - 3,671,568 Số dư cuối năm 99,956 5,203,030 655,639 484,015 - 6,442,640 Giá trị còn lại Số dư đầu năm 29,399 3,406,945 865,253 140,465 - 4,442,061 Số dư cuối năm 17,639 13,733,314 759,406 140,036 - 14,650,395 * Giá trị nguyên giá của TSCĐHH đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay: 0 VNĐ. * Nguyên giá Tài sản cố định cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 0 VNĐ. Tài sản cố định Máy móc Phương ti ện Thiết bị̣ Tài sản 5.2 Nhà xưởng Cộng Thuê Tài Chính thiết bị vận tải quản lý khác Nguyên giá Số dư đầu năm - 9,752,753 - - - 9,752,753 - Mua lại TSCĐ Thuê TC - 9,752,753 - - - 9,752,753 Số dư cuối năm - - - - - - Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu năm - 2,713,244 - - - 2,713,244 - Khấu hao trong năm - 306,066 - - - 306,066 - Mua lại TSCĐ Thuê TC - 3,019,310 - - - 3,019,310 Số dư cuối năm - - - - - - Giá trị còn lại Số dư đầu năm - 7,039,509 - - - 7,039,509 Số dư cuối năm - - - - - - * Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm: 0 VNĐ. * Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm: không phát sinh thuê thêm. * Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản: Trong năm 2007, Công ty cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn đã mua lại tài sản cố định thuê tài chính. Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 09 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản