Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

Chia sẻ: Thuy Ha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
289
lượt xem
36
download

Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

báo cáo của ban kiểm soát về quản lý công ty của hội đồng quản trị, giám đốc công ty năm 2008

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

  1. CÔNG TY CỔ PHÀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIETTRONICS ĐỐNG ĐA Độc lập – Tư do - Hạnh phúc ------------------------ ------------------------------------- Hà nội, ngày 4 tháng 4 năm 2009 BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT VỀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC CÔNG TY NĂM 2008 Theo Đièu lệ Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa, Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về quản lý điều hành Công ty của Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trong năm 2008. Báo cáo tài chính năm 2008 của Công ty CP Viettronics Đống Đa đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam I/ Kết quả sản xuất kinh doanh: Đ/v: đồng Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ % 2008 2008 TH/KH Tổng doanh thu 105.166.000.000 89.035.984.323 84,66 Lợi nhuận trước thuế 4.050.000.000 -7.965.863.224 0 Nhận xét: - Doanh thu thực hiện đạt 84,66% so với kế hoạch - Lợi nhuận thực hiện bị lỗ không đạt kế hoạch Kết quả kinh doanh của Công ty thực hiện theo các loại hình sau: + Kinh doanh mua bán hàng hoá: Doanh thu: 17.773.426.482 đồng Chi phí: 17.370.897.560 đồng (chưa phân bổ khấu hao, thuê đất và chi phí quản lý DN) Lợi nhuận gộp: 402.528.922 đồng (I) + Kinh doanh cung cấp dịch vụ (cho thuê văn phòng, trông xe ô tô, nhập khẩu uỷ thác, DV sửa chữa, bảo hành…) Doanh thu: 6.505.270.982 đồng Chi phí: 262.979.544 đồng (chưa phân bổ khấu hao, thuê đất và chi phí quản lý DN) Lợi nhuận gộp: 6.242.291.438 đồng (II) Created by Neevia Document Converter trial version http://www.neevia.com Created by Neevia Document Converter trial version
  2. + Kinh doanh bán thành phẩm (thực hiện các dự án, các sản phẩm sản xuất) Doanh thu: 63.564.251.080 đồng Chi phí: 68.802.112.715 đồng (đã phân bổ khấu hao: 60 triệu đồng, thuê đất: 168 triệu đồng, chưa phân bổ chi phí quản lý DN khác) Lợi nhuận gộp: -5.237.861.635 đồng (III) + Hoạt động tài chính: Doanh thu (lãi tiền gửi ngân hang): 729.598.325 đồng Chi phí (lãi vay, chênh lệch tỷ giá): 4.018.567.136 đồng Lợi nhuận gộp: -3.288.968.811 đồng (IV) + Thu nhập khác: Thu nhập khác( thanh lý tài sản, xử lý công nợ): 463.437.454 đồng Chi phí khác ( thanh lý tài sản, xử lý công nợ): 198.598.878 đồng Lợi nhuận gộp: 264.838.576 đồng (V) Tổng lợi nhuận gộp từ các loại hình kinh doanh: (I)+(II)+(III)+(IV)+(V) là -1.617.171.510 đồng Trừ đi: Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6.348.691.714 đồng Vậy lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: - 7.965.863.224 đồng Qua các loại hình kinh doanh trên thấy rằng hiện nay các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa có hiệu quả. Hoạt động kinh doanh dịch vụ có lợi nhuận cao nhất nên gánh toàn bộ chi phí quản lý của Công ty. Loại hình kinh doanh bán thành phẩm (chủ yếu là thực hiện các dự án) lỗ lớn do chịu chi phí lãi vay quá cao (khoảng 7 tỷ đồng) Chi phí quản lý doanh nghiệp là 6.348.691.714 đồng. Trong đó: + Tiền lương, BHXH, KPCĐ, ăn trưa: 2.671.518.363 đồng + Khấu hao tài sản cố định: 527.760.566 đồng + Thuê đất: 877.355.120 đồng + Sửa chữa tài sản: 284.832.667 đồng + Tiền điện, nuớc: 114.582.650 đồng + Tiền điện thoại, ADSL: 205.208.250 đồng + Công tác phí, xăng xe, sửa chữa xe ô tô: 223.400.193 đồng + VPP, đồ dùng văn phòng, phô tô: 104.292.711 đồng + Tiếp khách, quảng cáo: 321.431.489 đồng + Họp, hội nghị: 183.377.439 đồng Created by Neevia Document Converter trial version http://www.neevia.com
  3. Trong các chi phí quản lý trên chi phí tiền lương chiếm khoảng 42% tổng chi phí, khấu hao và thuê đất chiếm khoảng 22% tổng chi phí. Các chi phí khác dao động từ 1 đến 5% tổng chi phí. Nguyên nhân hoạt động kinh doanh lỗ: - Chịu chi phí tài chính do chênh lệch tỷ giá trong năm thực hiện là 2,7 tỷ đồng - Lãi vay quá cao khoảng 8 tỷ đồng (Trong năm vốn để kinh doanh chủ yếu là vốn vay, vốn vay bình quân trong năm là 64 tỷ đồng mà lãi suất ngân hàng rất cao, có thời điểm vay vốn lãi suất ngân hàng lên đến 21%). Nguyên nhân phải vay vốn là để thực hiện các dự án đang dở dang từ năm 2007 chuyển sang, các hợp đồng kinh tể mới ký kết, các hoạt động đầu tư của Công ty, để trả nợ khách hàng vì: + Vốn lưu động quá nhỏ: Vốn chủ sở hữu là 22 tỷ đồng, trong đó TSCĐ hữu hình khoảng 10 tỷ đồng, vốn giao cho các đơn vị thành viên khoảng 4 tỷ đồng, đầu tư dài hạn khoảng 1,9 tỷ đồng nên vốn để kinh doanh chỉ còn khoảng 6,1 tỷ đồng + Thu hồi công nợ chậm trễ, công nợ phải thu bình quân trong năm: 56 tỷ đồng + Các khoản mục chi phí quản lý như hội nghị, tiếp khách, điện thoại, chi phí cho xe ô tô còn cao và chưa có định mức cụ thể cho các khoản mục này. II/ Tình hình tài chính: Tổng tài sản: 143.782.316.047 đồng . Trong đó: - Các khoản phải thu ngắn hạn: 49.542.443.490 đồng - Hàng tồn kho: 45.406.225.062 đồng - Tài sản cố định: 25.117.525.099 đồng - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: 4.156.678.809 đồng Tổng nguồn vốn: 143.782.316.047 đồng. Trong đó: - Nợ phải trả: 113.792.669.043 đồng. Trong đó nợ vay là 61 tỷ đồng - Vốn chủ sở hữu: 29.989.647.004 đồng Nhận xét: Tình hình tài chính của Công ty hiện nay rất khó khăn. Nợ phải thu chiếm 34% tổng tài sản, hàng tồn kho chiếm 31,57% tổng tài sản. Nợ phải trả lớn gấp 5 lần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Hiện nay hoạt động của Công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay nên sẽ mất sự chủ động về tài chính và khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn để trả nợ gốc và lãi vay khi đến hạn. Công ty có tiến hành việc đối Created by Neevia Document Converter trial version http://www.neevia.com
  4. chiếu xác nhận công nợ phải thu, phải trả nhưng nhận lại xác nhận của khách hàng chưa được đầy đủ (nợ phải thu có xác nhận của khách hàng được 14,37% tổng nợ phải thu, nợ phải trả có xác nhận của khách hàng được 68,73% tổng nợ phải trả). Công ty chưa trích lập dự phòng cho nợ phải thu, hàng tồn kho theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài chính Thời gian thực hiện các dự án dở dang bị kéo dài, chậm tiến độ làm tăng lỗ (có những dự án phải kết thúc từ năm 2007 nhưng bị trượt tiến độ đến nay vẫn chưa kết thúc) Việc triển khai Dự án Đông Các theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thưòng niên năm 2008 hiện nay đã tiến hành việc khảo sát địa chất, đo đạc hiện trạng, đã thuê công ty tư vấn lập dự án để xin cấp phép theo quy định. Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty CP Viettronics Đống Đa đã được kiểm toán bời Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam. Báo cáo được lập trên cơ sở Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty CP Viettronics Đống Đa, Công ty TNHH MTV Viettronics Medda, Công ty TNHH MTV Công trình Viettronics Tổng tài sản: 185.457.607.542 đồng. Trong đó: + Tài sản ngắn hạn: 157.908.060.576 đồng + Tài sản dài hạn: 27.549.546.966 đồng Tổng nguồn vốn: 185.457.607.542 đồng. Trong đó: + Nợ phải trả: 155.463.424.012 đồng + Vốn chủ sở hữu: 29.994.183.530 đồng Tổng doanh thu: 184.758.726.327 đồng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN: -7.448.283.557 đồng Kết quả kinh doanh năm 2008 của Công ty TNHH MTV Viettronics Medda và Công ty TNHH MTV Công trình Viettronics sẽ được chuyển về Công ty CP Viettronics Đống Đa vào năm 2009 khi có quyết định của Chủ sở hữu các công ty. III/ Đánh giá hoạt động điều hành của Hội đòng quản tri, Giám đốc Công ty: Mặt tích cực: - Chỉ đạo rà soát lại toàn bộ các dự án dở dang, xác định rõ thời hạn của các dự án, các vướng mắc có liên quan, tình hình công nợ. Chỉ đạo tập trung thu nợ là công việc hàng đầu. Created by Neevia Document Converter trial version http://www.neevia.com
  5. - Đã thành lập Ban đầu tư dự án Đông Các trực thuộc Hội đồng quản trị và triển khai theo kế hoạch hội đồng quản trị phê duyệt. Xem xét nghiên cứu và triền khai dự án đầu tư vào Công ty CP Giống tằm Mai Lĩnh để trở thành một cổ đông lớn và có quyền chi phối nhất định trong định hướng chiến lược phát triển của công ty này đem lại hiệu quả đầu tư trong tương lai. - Phê duyệt phương án thành lập Công ty cổ phần Cơ - Điện tử Viettronics trên cơ sở Xí nghiệp Cơ - Điện tử để tái cấu trúc công ty để công ty cổ phần có điều kiện phát triển và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động - Tìm kiếm nguồn vay để có vốn cho công ty hoạt động - Nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng để tăng nguồn thu Những hạn chế: - Việc tiếp quản các dự án dở dang, việc đối chiếu xác nhận công nợ, thu hồi công nợ chậm trễ làm phát sinh tăng lỗ, làm cho công ty khó khăn càng khó khăn hơn vì mất vốn - Các dự án cũ dở dang kéo dài, chậm tiến độ, thực hiện lỗ so với dự toán , gây ứ đọng vốn của Công ty. Các hợp đông mới ký kết cũng chậm tiến độ và hiệu quả kinh doanh chưa cao - Chưa hoàn tất việc giao vốn cho Công ty TNHH MTV Medda, Công ty TNHH MTV Công trình Viettronics. Chưa triển khai việc cổ phần hoá Công ty TNHH MTV Công trình Viettronics theo nghị quyết Hội đồng quản trị. - Chưa quyết toán xong giai đoạn 1 của Dự án “Chế tạo các modun điều khiển thông minh để sản xuất máy điện tim và máy siêu âm chẩn đoán” làm cơ sở để giao vốn cho Công ty TNHH MTV Medda. - Chưa ban hành các quy chế quản lý nội bộ, quy chế tài chính, quy chế người đại diện phần vốn IV/ Kiến nghị Hội đồng quản trị và Giám đốc: 1. Tiếp tục triển khai hoạt động của Công ty theo các định hướng chiến lược đã được Hội đồng quản trị xây dựng. 2. Tập trung triệt để thu hồi công nợ để có vốn kinh doanh và giảm thiểu tiền vay 3. Tập trung tất cả các nguồn lực của Công ty để giải quyết dứt điểm các dự án dở dang để giảm lỗ thu hồi vốn. 4. Hội đồng quản trị chỉ đạo và phân cấp cho Giám đốc Công ty ký kết những hợp đồng kinh tế mới theo điều kiện, khả năng nguồn lực của Công ty, thời gian thực hiện ngắn, hiệu quả cao, ràng buộc trách nhiệm cụ thể cho người thực hiện. 5. Quyết toán dự án y tế (giai đoạn 1) có vốn ngân sách, dứt điểm việc giao vốn cho Công ty TNHH MTV Medda và Công ty TNHH MTV Công trình Created by Neevia Document Converter trial version http://www.neevia.com
  6. Viettronics, thực hiện chuyển đổi Công ty TNHH MTV Công trình Viettronics hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo nghị quyết của Hội đồng quản trị 6. Xây dựng các định mức chi phí để tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh 7. Ban hành hệ thống các quy chế nội bộ để làm cơ sở cho việc điều hành, quản lý. 8. Việc hạch toán kế toán phải phân bổ đầy đủ các chi phí quản lý để đánh giá đúng hiệu quả của dự án 9. Xác định nguồn vốn đầu tư để triển khai dự án Đông Các phù hợp với tình hình thực tế của Công ty 10.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Báo cáo này đã được thông qua các thành viên của Ban kiểm soát nay xin trình lên Đại hội đồng cổ đông. TM. BAN KIỂM SOÁT TRƯỞNG BAN Vũ Hoài Anh Created by Neevia Document Converter trial version http://www.neevia.com
Đồng bộ tài khoản