CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008

Chia sẻ: Minh Thao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
318
lượt xem
90
download

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

...Năm 2003 công ty thực hiệc việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước... sau hơn 3 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần,công ty được phép niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008

  1. Công ty cổ phần xây dựng số 5 Báo cáo thường niên 2008 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 137 Lê Quang Định – Phường 14 – Quận Bình Thạnh Điện thoại: 08 62 583 427 / 425 Fax: 08 62 583 427/ 426 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008 PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN Ông: TRẦN QUANG MỸ Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc -1-
  2. Công ty cổ phần xây dựng số 5 Báo cáo thường niên 2008 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 Tên giao dịch: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO. 5 Tên viết tắt: SC5 Trụ sở chính: 137 Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: 84 – 08 – 62 583 425 Fax: 84 – 08 – 62 583 426 Website: www.sc5.vn Vốn điều lệ: 103.200.000.000 đồng (Một trăm lẻ ba tỷ hai trăm triệu đồng) Mã chứng khoán: SC5 Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh (“HOSE”) Số lượng cổ phiếu đang niêm yết: 10.320.000 cổ phiếu -2-
  3. Công ty cổ phần xây dựng số 5 Báo cáo thường niên 2008 I/ LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 1/ Những sự kiện quan trọng − Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 tiền thân là Công ty Xây dựng số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Số 1 - Bộ Xây dựng. Công ty có nguồn gốc từ một tổ hợp Xây dựng Hòa Bình có từ trước giải phóng và phát triển cho đến ngày nay. − Ngày 10/06/1978, Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ra Quyết định số: 1040/QĐUB về việc giao các nhà thầu xây dựng cư ngụ trong Thành phố cho các bộ ngành Trung Ương các cơ sở của Thành phố và các tỉnh phía Nam, theo nội dung quyết định này, Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố đã chuyển giao Tổ hợp Bình Hòa và 07 cổ đông do ông Dương Văn Bông làm đại diện do Bộ Xây dựng quản lý. − Ngày 12/07/1978, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 128/VP - CT chấp thuận cho Công ty Tư Doanh Xây dựng Bình Hòa do ông Dương Văn Bông làm đại diện được hợp doanh với Nhà nước tổ chức thành Xí Nghiệp Công Tư Hợp Doanh Xây Dựng Số 1 trực thuộc Công ty Phát Triển Đô Thị. − Ngày 09/04/1980, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 509/BXD-TCCB về việc hợp nhất Công ty Tư Doanh Xây Dựng Bình Hòa và Đồng Tiến thành Xí nghiệp Công Tư Hợp Doanh Xây Dựng Hòa Tiến trực thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Số 1 – Bộ Xây dựng. − Ngày 10/01/1984, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 29/BXD-TCCB về việc chuyển giao Xí Nghiệp Công Tư Hợp Doanh Xây Dựng Hòa Tiến thành Xí Nghiệp Xây Dựng Số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Số 1 – Bộ Xây dựng. − Do nhu cầu lớn mạnh của Xí nghiệp, ngày 29/06/1990 Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 379/BXD - TCCB chuyển Xí Nghiệp Xây dựng số 5 thành Công ty Xây Dựng Số 5. − Ngày 18/03/1993, Công ty được thành lập theo Quyết định thành lập số: 066A/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng. Giấy phép hành nghề Xây dựng số: 180/BXD-CSXD ngày 05/07/1996 của Bộ Xây dựng. − Năm 2003 Công ty thực hiện việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Ngày 20/11/2003 Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành quyết định số: 1588/QĐ - BXD về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Xây Dựng Số 5 thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Số 1 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 và kể từ ngày 01/01/2004 Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 chính thức hoạt động theo quy định của pháp luật về Công ty Cổ phần. − Sau hơn 03 năm hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, Công ty được phép niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định niêm yết số: 119/QĐ- SGDCK do Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 10 năm 2007. 2/ Quá trình phát triển. a/ Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty - Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, trang trí nội thất, mộc xây dựng; - Thiết kế, Xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, thuỷ lợi; - Kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp; - Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường), bến cảng, sân bay; - Thiết kế, Xây dựng các công trình cấp thoát nước và trạm cấp thoát nước; Dịch vụ tư vấn môi trường; Sản xuất, gia công, mua bán, lắp đặt vật tự, thiết bị hệ thống xử lý cấp nước, thoát nước; hệ thống xử lý nước thải (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở) -3-
  4. Công ty cổ phần xây dựng số 5 Báo cáo thường niên 2008 - Xây dựng các công trình điện, đường dây và trạm biến thế điện đến 35 KV; - Thi công lắp đặt hệ thống thiết bị cơ điện lạnh; - Sản xuất, kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng (không sản xuất trong khu dân cư tập trung); cấu kiện kim loại - Dịch vụ cho thuê và kinh doanh quản lý nhà cao tầng; Dịch vụ giữ xe; Cho thuê nhà, văn phòng; - Cho thuê mặt bằng, máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng; Lắp đặt và tháo dỡ các loại cẩu trục và thiết bị nâng hạ. - Thi công khoan cọc nhồi, đóng, ép cọc bê-tông cốt thép (không hoạt động tại trụ sở); - Đo đạc bản đồ; - Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế; - Gia công cơ khí (không hoạt động tại trụ sở); - Kinh doanh bất động sản. b/ Tình hình hoạt động Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 được hình thành và phát triển qua một quá trình lâu dài, từ một Tổ hợp Xây dựng tư nhân do các cổ đông góp vốn đến nay đã trở thành một Công ty Xây dựng lớn mạnh. Qua nhiều năm hoạt động, Công ty từng bước xây dựng và trưởng thành, quá trình trưởng thành của Công ty được thể hiện qua việc tham gia vào lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn song song với chức năng xây lắp truyền thống trước đây và ngày càng chứng tỏ là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh địa ốc tại Thành phố Hồ Chí Minh; Công ty đã được trao tặng nhiều huân chương, huy chương, bằng khen... của Chủ tịch nước và Bộ xây dựng.: + Huân chương lao động hạng nhất theo Quyết định số: 18/QĐ/CTN ngày 10/01/2005 của Chủ Tịch nước Trần Đức Lương. + Huân chương lao động hạng nhì theo Quyết định số: 343/KT/CT ngày 17/11/1999 của Chủ Tịch nước Trần Đức Lương. + Huân chương lao động hạng ba theo Quyết định số: 248/KTHĐNN ngày 10/07/1989 của Chủ Tịch nước Võ Chí Công. + Cờ thi đua xuất sắc của Thủ Tướng Chính Phủ và của Bộ Xây dựng. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Xây Dựng Nhà Máy Chế Biến Gỗ Xuất Khẩu Savimex. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Xây Dựng Khu Nhà Ở Hồ Văn Huê – Quận Phú Nhuận – TP. Hồ Chí Minh. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Trung Tâm Kỹ Thuật Dịch Vụ Viễn Thông Khu Vực II năm 2005. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Trung Tâm Điều Khiển Trạm Phân Phối Ngoài Trời Thuỷ Điện Trị An - Tỉnh Đồng Nai. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Nhà Làm Việc Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 – Bộ Xây dựng. -4-
  5. Công ty cổ phần xây dựng số 5 Báo cáo thường niên 2008 + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Nhà Làm Việc Tỉnh Uỷ Đồng Nai. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Khách Sạn Palace – Đà Lạt. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Trụ Sở Toà An Nhân Dân Quận Phú Nhuận. + Huy chương vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam Công Trình Bệnh Viện Hùng Vương – Quận 5. + Bằng khen chất lượng cao Công Trình Nhà Văn Hoá Lao Động Quận Bình Thạnh. + Bằng khen của Bộ Xây dựng cho đơn vị đạt chất lượng cao Công trình Sản phẩm Xây dựng Việt Nam năm 1995. + Bằng khen của Bộ Xây dựng cho đơn vị đạt nhiều thành tích trong cuộc vận động đảm bảo chất lượng Công trình Sản phẩm Xây dựng Việt Nam. + Chứng nhận Đội xây dựng số 19 – Công ty Cổng phần Xây Dựng Số 5 đoạt giải hội thi “Người xây dựng” TP. HCM năm 2006 do Công ty Liên Doanh Xi Măng Holcim và Thành Đoàn TP. HCM tổ chức. + Bằng khen của Bộ Xây dựng từ năm 1999 đến năm 2006. + Bằng khen của UBND TP. HCM từ năm 2004 đến năm 2006. + Bằng khen và cờ thi đua xuất sắc của Công Đoàn Xây Dựng Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2006. + Nhiều giấy khen của Tổng Công ty và Đảng ủy khối Bộ Xây dựng. c/ Cơ cấu tổ chức của Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 CÁC PHÒNG XÍ NGHIỆP XÍ NGHIỆP XÍ NGHIỆP XÍ NGHIỆP XÍ NGHIỆP CÁC ĐỘI BAN TRỰC XY DỰNG XD & QLDV KD VẬT TƯ CƠ GIỚI QLDV CAO XÂY DỰNG THUỘC SỐ 1,2,3,4,5 TM & DV THIẾT BỊ ỐC VP & CC -5-
  6. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 3/ Định hướng phát triển − Mục tiêu của Công ty đặt ra cho năm 2009 đến năm 2010 đạt tốc độ tăng trưởng từ 10 -> 15%/năm. − Tăng cường đấu thầu và mở rộng hoạt động xây lắp để phát triển ổn định. − Trong lĩnh vực kinh doanh địa ốc tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường. và chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để khởi công khi thuận lợi. − Áp dụng công nghệ mới, vật liệu xây dựng mới nhằm giảm giá thành xây dựng. − Nghiên cứu phương thức huy động vốn và hình thức đầu tư vào thị trường bất động sản để phát triển lành mạnh và bền vững. II/ BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 1. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm: Diễn biến của thị trường bất động sản năm 2008 từ chỗ phát triển quá nóng trong giai đoạn cuối năm 2007 đầu năm 2008 đến chỗ đóng băng vào cuối năm đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. Hoạt động đầu tư và kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 cũng gặp khó khăn do bị ảnh hưởng chung của thị trường. Nhận thức được khó khăn công ty đã thay đổi chiến lược tích cực đấu thầu các công trình xây lắp để đảm bảo phát triển ổn định. 2. Tình hình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 so với kế hoạch: Thöïc Kế hoạch hieän % so vôùi CHÆ TIEÂU ÑVT đã đ/c cho naêm KH naêm 2008 2008 Toång giaù trò saûn löôïng SXKD Tyû ñoàng 1.040,00 1 050,58 101.02 - Giaù trị xaây laép Tyû ñoàng 735.00 732,48 99.66 - Giaù trị kinh doanh nhaø Tyû ñoàng 160.00 167,06 104.41 - Giaù trị KD vaät tö, thieát bò vaø KD khaùc Tyû ñoàng 145.00 151,04 104.17 Doanh thu thuaàn Tyû ñoàng 818,00 832,66 101.79 - Doanh thu xaây laép Tyû ñoàng 617,25 629,33 101.96 - Danh thu kinh doanh nhaø Tyû ñoàng 154,10 151,88 98.56 - Doanh thu KD vaät tö, thieát bò vaø KD khaùc Tyû ñoàng 46,64 51,45 110,3 Lôïi nhuaän trước thuế Tyû ñoàng 40,48 40,69 100,52 Lôïi nhuaän sau thuế Tyû ñoàng 34,82 34,91 100,26 Nộp ngân sách nhà nước Tyû ñoàng 93,70 88,41 94,35 Thu nhaäp treân moãi coå phaàn Ñoàng 3.795 3.805 100.26 Tyû suaát lôïi nhuaän sau thueá/Doanh thu % 4.26 4,19 98.49 thuaàn Tyû suaát lôïi nhuaän sau thueá/Voán ñieàu leä % 33.74 33,83 100.26 Coå töùc treân moãi coå phaàn % 20 -30 15 – 20 -6-
  7. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 3. Những thay đổi chủ yếu trong năm: Trong naêm 2008 Coâng ty ñaõ thöïc hieän taêng voán ñieàu leä töø 86 tyû ñoàng leân 103.2 tyû ñoàng từ nguồn chia cổ tức năm 2007 bằng cổ phiếu. 4. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai: Trong thôøi gian tôùi Coâng ty seõ tieáp tuïc theo ñuoåi caùc muïc tieâu ñaõ ñeà ra, taêng cöôøng phaùt trieån ngheà truyeàn thoáng xaây laép ñeå trôû thaønh moät nhaø thaàu xaây döïng chuyeân nghieäp, uy tín, kinh nghieäm, ñuû khaû naêng nhaän thaàu caùc coâng trình coù quy moâ lôùn, ñoøi hoûi kyõ thuaät, chaát löôïng, myõ thuaät cao; maët khaùc tieáp tuïc phaùt trieån caùc döï aùn ñaàu tö xaây döïng chung cö, cao oác vaên phoøng cho thueâ, khu thöông maïi – dòch vuï … Coâng ty ñang tieáp caän vaø môû roäng sang lónh vöïc kinh doanh, xuaát nhaäp khaåu maùy moùc, thieát bò xaây döïng, vaät lieäu xaây döïng, trang trí noäi thaát. III/ BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 1/ Báo cáo tình hình tài chính Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2008 phản ánh một số chỉ tiêu về khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán như sau: CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn Cơ cấu tài sản Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 73,8 89,6 90,3 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản % 26,2 10,4 9,7 Cơ cấu nguồn vốn Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 92,0 81,9 84,1 Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 8,0 18,1 15,6 Khả năng thanh toán lãi vay Lần 11,2 9,7 2,4 Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,4 1,6 1,4 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,8 0,6 0,4 Tỷ suất sinh lời Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu % 3,0 9,2 4,9 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu % 2,6 7,9 4,2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 2,3 6,7 2,9 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu % 29,2 37,0 18,1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ % 49,3 71,4 33,8 -7-
  8. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Tyû soá nôï 95 92.0 90 85 84.1 80 81.9 75 2006 2007 2008 Năm 2006 tỷ số nợ là 92,0%; sang năm 2007 tỷ số nợ giảm còn 81,9% tức giảm 11% so với năm 2006 do Công ty đang cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm thiểu rủi ro và giảm gánh nặng về nợ cũng như về lãi vay; cụ thể trong năm 2007 Công ty tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 86 tỷ đồng, mặt khác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2007 đạt hiệu quả khá tốt giúp Công ty có khả năng trả bớt nợ góp phần làm giảm nợ phải trả. Năm 2008 tỷ số nợ tăng nhẹ lên 84,1% tức tăng 2,19% so với năm 2007; Việt Nam bị ảnh hưởng bởi khủng khoảng kinh tế thế giới, chính sách thắt chặt tiền tệ ra đời, giá cả vật tư biến động liên tục… để đảm bảo công trình thi công luôn đúng tiến độ, Công ty phải tăng vốn bằng cách tăng khoản vay ngắn hạn. Điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng đòn cân nợ với mức hợp lý để góp phần tăng lợi nhuận. Khaû naêng thanh toaùn laõi vay 12 11.2 10 8 9.7 6 4 2 2.4 0 2006 2007 2008 Khả năng thanh toán lãi vay năm 2006 là 11,2 lần; năm 2007 giảm xuống 9,7 lần và đến năm 2008 đã giảm xuống đáng kể so với với năm 2007 từ 9,7 lần xuống còn 2,4 lần. Lạm phát tiếp diễn liên tục trong năm 2008, tình trạng kinh tế đi xuống kéo theo sự suy giảm sức cầu và tạo sức ép lên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính, lợi nhuận giảm sút do chi phí đầu vào, lãi suất ngân hàng tăng vùn vụt… là nguyên nhân lợi nhuận trước thuế năm 2008 của Công ty giảm 42,81% so với năm 2007, nhưng hệ số khả năng thanh toán lãi của Công ty vẫn được đảm bảo. -8-
  9. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Khaû naêng thanh toaùn hieän haønh 1.7 1.6 1.6 1.6 1.5 1.5 1.4 1.4 1.4 1.4 1.3 2006 2007 2008 Công ty đã nhanh chóng chủ động cơ cấu lại nguồn vốn, không để vốn lưu động nhàn rổi đặc biệt khéo léo tận dụng tối đa nguồn vốn mà chủ đầu tư ứng trước…để thích ứng, phù hợp với quy mô và diễn biến của thị trường trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng như : hệ số thanh toán hiện hành 2008 còn 1,4 lần (giảm 0,2 lần so với năm 2007) tức là cứ 100 đồng nợ ngắn hạn thì công ty có 140 đồng tài sản lưu động đảm bảo thanh toán, có nghĩa là công ty luôn sẳn sàng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn. Khaû naêng thanh toaùn nhanh 1.0 0.8 0.8 0.6 0.6 0.4 0.4 0.2 - 2006 2007 2008 Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 thấp hơn so với năm 2007 và năm 2006. Nguyên nhân do tốc độ phát triển hàng tồn kho năm 2008 tăng 54,7% so với năm 2007 và tăng 366,5% so với năm 2006 chủ yếu là do quy mô sản xuất mở rộng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các công trình thi công xây lắp và một số dự án chung cư của Công ty đã hoàn thành và chuẩn bị đưa vào khai thác tăng mạnh; đồng thời tốc độ phát triển nợ ngắn hạn năm 2008 tăng 44,6,4% so với năm 2007 và tăng 170,9% so với năm 2006 nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của Công ty. -9-
  10. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Tyû suaát sinh lôïi treân doanh thu % 10 7.9 8 6 4 4.2 2 2.6 0 2006 2007 2008 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu của Công ty năm 2008 giảm còn 4,2% so với năm 2007 và cao hơn gần gấp 1,6 lần so với năm 2006. Tyû suaát sinh lôïi treân toång taøi saûn (ROA) % 8 6.7 6 4 2.9 2 2.3 0 2006 2007 2008 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của Công ty năm 2008 giảm còn 2,9% so với năm 2007 và vẫn cao hơn so với năm 2006. - 10 -
  11. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Tyû suaát sinh lôïi treân voán coå phaàn (ROE) % 37.0 40 30 29.2 20 18.4 10 0 2006 2007 2008 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) của Công ty năm 2008 đạt 18,4% giảm 50,3% so với năm 2007 và giảm 37,0% so với năm 2006. Nguyên nhân chính do trong năm 2008 giá cả nguyên vật liệu tăng mạnh hơn gấp 2 lần so với năm 2007 làm lợi nhuận giảm dẫn đến ROE giảm. Thu nhaäp moãi coå phaàn (EPS) ñoà ng 12,000 9,718 10,000 8,000 6,000 4,000 3,805 4,101 2,000 0 2006 2007 2008 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) của Công ty năm 2008 đạt 3.805 đồng/cổ phần, giảm 60,8% so với năm 2007 và giảm 7,2% so với năm 2006. Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2008 của Công ty: Tổng giá trị tài sản của Công ty theo sổ sách tại thời điểm 31/12/2008 là 1.215.258.260.613đ. - 11 -
  12. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Những thay đổi về vốn cổ đông / vốn góp Đơn vị tính: đồng Thời điểm Vốn tăng thêm Nguồn tăng Vốn điều lệ Khi cổ phần hóa (Tháng 12.000.000.000 12/2003) Lần 1 (Tháng 03/2005) 13.000.000.000 Phát hành cổ phiếu phổ thông 25.000.000.000 Lần 2 (Tháng 05/2007) 7.500.000.000 Phát hành cổ phiếu thưởng 61.500.000.000 29.000.000.000 Phát hành cổ phiếu phổ thông Lần 3 (Tháng 07/2007) 24.500.000.000 Chuyển đổi từ trái phiếu 86.000.000.000 Lần 4 (Tháng 08/2008) 17.200.000.000 Chia cổ tức năm 2007 bằng cổ 103.200.000.000 phiếu Tổng số lượng cổ phiếu: 10.320.000 cổ phiếu (Cổ phiếu phổ thông) Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 10.319.993 cổ phiếu (Cổ phiếu phổ thông) Số lượng dự trữ, cổ phiếu quỹ: 7 cổ phiếu (Cổ phiếu phổ thông) Tổng số trái phiếu đang lưu hành: không có 2/ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD Đơn vị tính: triệu đồng CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Doanh thu thuần 479.614 772.347 832.659 Lợi nhuận trước thuế 14.409 71.347 40.804 Lợi nhuận sau thuế 12.331 61.358 34.985 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 4.101 9.718 3.805 Tổng tài sản 528.043 916.522 1.215.258 Nguồn vốn chủ sở hữu 42.204 165.876 190.150 Doanh thu 1,000,000 800,000 600,000 2006 2007 400,000 2008 200,000 0 2006 2007 2008 - 12 -
  13. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Lôïi nhuaän tröôùc thueá 80,000 60,000 2006 40,000 2007 20,000 2008 0 2006 2007 2008 Lôïi nhuaän sau thueá 80,000 60,000 2006 40,000 2007 20,000 2008 0 2006 2007 2008 Mệnh giá cổ phiếu : 10.000 đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số lượng CP đã phát hành (cổ phiếu) 2.500.000 8.600.000 10.320.000 Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu (đồng) 4.101 9.718 3.805 - 13 -
  14. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Laõi cô baûn treân coå phieáu 10,000 8,000 6,000 2006 2007 4,000 2008 2,000 0 2006 2007 2008 Phân tích các hoạt động SXKD năm 2008 Năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức như lãi suất tăng cao, sản xuất kinh doanh đình truệ, thị trường chứng khoán và bất động sản sụt giảm mạnh….Công Ty CP Xây Dựng Số 5 cũng bị ảnh hưởng như giá nguyên vật liệu đầu vào như sắt, thép, xi măng…tăng đột biến. Doanh thu đạt 832.658 triệu đồng, vượt hơn 7,8% so với năm 2007; Về lợi nhuận sau thuế năm 2008 là 34.985 triệu đồng chỉ đạt 57,0% so với năm 2007. Đánh giá các hoạt động SXKD trong năm Hoạt động xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng… Đây là lĩnh vực chủ yếu trong hoạt động SXKD của Công ty trong năm 2008, với các hợp đồng nhận thầu thi công xây lắp các công trình lớn được chuyển sang từ các năm 2007 và các hợp đồng đã ký kết trong năm 2008 đến nay; Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 duy trì được doanh thu trong lĩnh vực xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng…tăng trưởng đạt 102,2% so với năm 2007, cụ thể: Doanh thu : 629.333 triệu đồng Lợi nhuận gộp : 22.540 triệu đồng Hoạt động đầu tư, kinh doanh địa ốc Tuy diễn biến không thuận lợi của thị trường địa ốc trong năm 2008 nhưng hoạt động đầu tư kinh doanh địa ốc của công ty vẫn duy trì mức tăng trưởng đạt 114,8% so với năm 2007, cụ thể: Doanh thu : 151.875 triệu đồng Lợi nhuận gộp : 36.428 triệu đồng Năm 2008, Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 chỉ khởi công 01 dự án Chung cư MỸ LONG tại phường Hiệp Bình Chánh - Thủ Đức. Dự án hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện và dự kiến hoàn tất vào tháng 9/2009 Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tiếp nối nhu cầu thuê văn phòng cuối năm 2007 khá lớn, hoạt động cho thuê văn phòng của Công ty trong năm 2008 đạt hiệu quả khá cao. Hoạt động kinh doanh vật tư năm 2008 đạt 196,2% so với năm 2007 nguyên nhân chính là do giá cả - 14 -
  15. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 trong năm 2008 tăng mạnh; Các hoạt động kinh doanh khác như cho thuê thiết bị và dịch vụ khác cũng tương đối ổn định, cụ thể: Doanh thu : 51.450 triệu đồng Lợi nhuận gộp : 6.324 triệu đồng 3/ Kế hoạch phát triển trong tương lai Căn cứ vào kết quả hoạt động SXKD năm 2008 đã đạt được, dựa vào các dự báo về tình hình thị trường xây dựng và kinh doanh Bất động sản năm 2009 cũng như dựa vào năng lực thực tế của công ty, HĐQT và Ban điều hành Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 đưa ra mức phấn đấu cho năm 2009 như sau: Thực hiện % tăng Kế hoạch kế hoạch trưởng so CHÆ TIEÂU ÑVT SXKD SXKD với thực năm 2008 năm 2009 hiện 2008 Toång giaù trò saûn löôïng SXKD: Tyû ñoàng 1,050.58 1,200.45 114.27 - Giaù trị xaây laép Tyû ñoàng 732.48 870,20 118.8 - Giaù trị kinh doanh nhaø Tyû ñoàng 167.06 171,66 102.75 - Giaù trị KD vaät tö, thieát bò vaø KD khaùc Tyû ñoàng 151.04 158,59 105.00 Giaù trò Doanh thu: Tyû ñoàng 832.66 900.03 108.09 - Doanh thu xaây laép Tyû ñoàng 629.33 692.26 110.00 - Danh thu kinh doanh nhaø Tyû ñoàng 151.88 164.03 108.00 - Doanh thu KD vaät tö, thieát bò vaø KD Tyû ñoàng 51.45 43.73 85.00 khaùc Giaù trò lôïi nhuaän − Lợi nhuận trước thuế Tyû ñoàng 40.69 41.05 100.88 − Lợi nhuận sau thuế Tyû ñoàng 34.91 30.79 88.19 Nộp ngân sách nhà nước Tyû ñoàng 88.41 100.27 113.41 Thu nhaäp treân moãi coå phaàn Ñoàng 3,805 2,983 78.41 Tyû suaát lôïi nhuaän sau thueá/Doanh thu % 4.19 3.42 81.59 thuaàn Tyû suaát lôïi nhuaän sau thueá/Voán ñieàu % 33.83 29.83 88.19 leä Coå töùc treân moãi coå phaàn % 15 - 20 15 – 20 100 1. Hoạt động xây lắp: Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác đấu thầu, tập trung đấu thầu các công trình có quy mô lớn từ 100-500 tỷ đồng và các công trình do nước ngoài làm chủ đầu tư để đảm bảo chủ động về nguồn vốn thi công. Nâng cao năng lực đấu thầu thông qua việc xem xét và nghiên cứu hồ sơ chào thầu, khảo sát các yếu tố khách quan, điều kiện thực tế của từng công trình và các thông tin liên quan khác từ phía chủ đầu tư. Quản lý chặt chẽ việc thi công theo đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo chất lượng và kỹ mỹ thuật. Tăng cường nhân sự cho công tác lập hồ sơ quản lý chất lượng và tính toán khối lượng - 15 -
  16. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 của từng giai đoạn thi công giúp cho công tác nghiệm thu và thanh toán công trình được thực hiện ngay sau khi bàn giao. Tiết kiệm triệt để việc sử dụng vật tư xây dựng, giảm thấp nhất chi phí đầu vào và tối ưu việc sử dụng nhân công nhằm đảm bảo tiến độ thi công và đạt lợi nhuận cao nhất. Nghiên cứu cách tổ chức thi công và bố trí mặt bằng thi công khoa học để đảm bảo việc thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và an toàn vệ sinh môi trường. Kiểm soát việc tuân thủ các quy định bảo hộ lao động để đảm bảo không xảy ra tai nạn lao động. 2. Hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản: Các dự án Chung cư Mỹ Phước, Chung cư Mỹ Kim: hoàn thiện thủ tục và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho các hộ dân từ quý I đến hết quý II năm 2009; thu hồi số tiền khách hàng còn giữ chưa nộp chờ làm chủ quyền. Dự án Chung cư Mỹ Long khởi công ngày 01/03/2008 hiện đang hoàn thiện và dự kiến bàn giao căn hộ cho người mua vào tháng 9/2009. Dự án Chung cư Mỹ An: Đã nộp hồ sơ và đang chờ được cấp giấy phép xây dựng. Công ty sẽ khởi công ngay sau khi có giấy phép, dự kiến vào ngày 01/05/2009. Dự án Chung cư Mỹ Đức – Phường 21 – Quận Bình Thạnh: Khởi công vào ngày 25/02/2009. Các dự án khác công ty đang hoàn thiện các thủ tục đầu tư như duyệt quy hoạch, thiết kế chi tiết và các loại giấy phép cần thiết để khi thị trường có dấu hiệu phục hồi thì có thể khởi công trong thời gian nhanh nhất. Chuẩn bị nguồn vốn, mặt bằng, bộ máy điều hành, giám sát cho dự án Khu quy hoạch chỉnh trang đô thị khu vực đầu cầu Thủ Thiêm đường Nguyễn Hữu Cảnh – Phường 22 – Quận Bình Thạnh; trong quý III năm 2009 thi công chung cư tái định cư 500 căn hộ. Tiếp tục tìm kiếm quỹ đất mở rộng đầu tư các dự án trên lĩnh vực đầu tư xây nhà ở, cao ốc văn phòng và trung tâm tài chính, trung tâm thương mại … 3. Lĩnh vực dịch vụ: Đầu tư mua sắm và nâng cấp các thiết bị máy móc phục vụ thi công nhằm đáp ứng các yêu cầu tiến độ và kỹ thuật, đảm bảo chất lượng các công trình đầu tư và xây lắp của công ty. Mở rộng và phát triển lĩnh vực xuất nhập khẩu các thiết bị thi công, máy xây dựng cũng như hàng nội thất cao cấp phục vụ cho lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh địa ốc và xây dựng. Mở rộng việc kinh doanh vật tư thiết bị, vật tư trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình. 4. Hoạt động tài chính: Cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn để đảm bảo khả năng thanh toán. Tham gia góp vốn thành lập công ty con trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng nội thất cao cấp phục vụ cho dòng sản phẩm chung cư cao cấp dành cho người nước ngoài và những người có thu nhập cao. Tham gia góp vốn vào các công ty liên doanh – liên kết khác nhưng có hoạt động hỗ trợ cho các định hướng chính của SC5 để tăng hiệu quả đầu tư và quay vòng vốn. 5. Quản lý điều hành và tổ chức sản xuất: Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý điều hành của Ban Tổng Giám đốc và các quản trị viên thông qua việc bồi dưỡng đào tạo về Quản trị và các kỹ năng quản lý. Tìm và tuyển chọn những cán bộ có đủ năng lực và phẩm chất đạo đức để bồi dưỡng, đào tạo và đề bạt vào bộ máy quản lý nhằm đáp ứng cho các mục tiêu phát triển mà công ty định hướng cho những năm kế tiếp. - 16 -
  17. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Phân cấp, phân quyền cũng như giao trách nhiệm cao hơn nữa cho các giám đốc bộ phận để nâng cao tính chủ động và linh hoạt trong quản lý, tăng cường kỷ luật lao động, nâng cao kiến thức, kỹ năng, trách nhiệm lao động và hiệu quả công việc của CBCNV. Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ kỹ sư giỏi nhằm nâng cao năng lực thi công và quản lý thi công theo mục tiêu đề ra trong hoạt động xây lắp. Xây dựng văn hóa công ty nhằm tạo ra một môi trường làm việc tốt mà từng CB CNV được tạo điều kiện để có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân trên từng vị trí công việc. IV/ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2008: Báo cáo tài chính năm 2008 đã được kiểm toán bởi Công Ty Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS) theo qui định pháp luật về kế toán, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Mã Thuyết TÀI SẢN Số cuối năm Số đầu năm số minh 1 2 3 4 5 A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 1,097,669,574,921 821,574,664,017 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.01 61,677,614,799 45,169,564,393 1. Tiền 111 61,677,614,799 45,169,564,393 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.01a 5,000,000,000 - 1. Đầu tư ngắn hạn 121 5,000,000,000 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 V.02 179,462,133,878 227,557,245,774 1. Phải thu khách hàng 131 127,395,036,069 153,736,413,748 2. Trả trước cho người bán 132 48,251,287,832 51,080,868,520 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 5. Các khoản phải thu khác 135 3,815,809,977 22,898,791,081 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (158,827,575) IV. Hàng tồn kho 140 V.03 803,868,857,873 519,578,088,693 1. Hàng tồn kho 141 803,868,857,873 519,578,088,693 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 V.04 47,660,968,371 29,269,765,157 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 1,660,122,941 4,488,211,134 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 46,000,845,430 24,781,554,023 B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+240+250+260) 200 117,588,685,692 94,947,412,179 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 17,400,000 17,400,000 - 17 -
  18. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 17,400,000 17,400,000 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 4. Phải thu dài hạn khác 218 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 II. Tài sản cố định 220 50,276,747,149 17,197,830,546 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.05 49,464,178,254 8,341,184,764 - Nguyên giá 222 59,165,032,914 14,570,603,322 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (9,700,854,660) (6,229,418,558) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 - - - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.06 812,568,895 863,931,250 - Nguyên giá 228 880,780,250 863,931,250 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (68,211,355) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.07 7,992,714,532 III. Bất động sản đầu tư 240 - - - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.08 63,572,652,500 77,609,859,110 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 89,405,621,610 77,609,859,110 4, Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (25,832,969,110) V. Tài sản dài hạn khác 260 V.09 3,721,886,043 122,322,523 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 3,644,886,043 122,322,523 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 3. Tài sản dài hạn khác 268 77,000,000 VI. Lợi thế thương mại 269 - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 1,215,258,260,613 916,522,076,196 - 18 -
  19. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 Mã Thuyết NGUỒN VỐN Số cuối năm Số đầu năm số minh A - NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 1,021,980,446,924 750,645,814,100 I. Nợ ngắn hạn 310 762,216,803,763 527,031,034,035 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.10 253,828,960,090 152,881,894,231 2. Phải trả người bán 312 61,913,302,906 65,061,254,755 3. Người mua trả tiền trước 313 346,204,603,643 226,596,854,885 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.11 22,219,658,346 28,520,113,971 5. Phải trả người lao động 315 3,384,373,828 4,767,931,118 6. Chi phí phải trả 316 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.12 74,665,904,950 49,202,985,075 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 259,763,643,161 223,614,780,065 1. Phải trả dài hạn người bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 3. Phải trả dài hạn khác 333 V.13 259,255,429,765 222,813,544,421 4. Vay và nợ dài hạn 334 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 508,213,396 358,160,950 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 V.14 443,074,694 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 400 V.15 190,150,052,511 165,876,262,096 I. Vốn chủ sở hữu 410 185,241,911,837 164,068,928,805 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 103,200,000,000 86,000,000,000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 20,950,000,000 20,950,000,000 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (70,000) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 24,422,693,937 8,297,813,052 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 5,068,492,191 2,500,000,000 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 31,600,795,709 46,321,115,753 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 4,908,140,674 1,807,333,291 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 4,908,140,674 1,807,333,291 2. Nguồn kinh phí 432 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 439 3,127,761,178 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 1,215,258,260,613 916,522,076,196 - 19 -
  20. Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Báo cáo thường niên 2008 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT NĂM 2008 Mã Thuyết CHỈ TIÊU Năm nay Năm trước số minh 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.01 832,658,794,959 772,347,383,902 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 832,658,794,959 772,347,383,902 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.02 766,255,388,161 699,271,570,511 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 66,403,406,798 73,075,813,391 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.03 3,738,073,881 1,706,953,687 7. Chi phí tài chính 22 VI.04 32,241,271,022 1,072,477 Trong đó: Chi phí lãi vay 23 5,885,278,487 8. Chi phí bán hàng 24 3,564,711,588 1,457,483,746 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 4,230,262,506 4,042,387,745 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30=20+(21-22)-(24+25)] 30 30,105,235,563 69,281,823,110 11. Thu nhập khác 31 VI.05 10,771,474,735 2,247,683,862 12. Chi phí khác 32 VI.06 72,881,795 182,501,655 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 10,698,592,940 2,065,182,207 14. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh 45 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40+45) 50 40,803,828,503 71,347,005,317 16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.07 5,818,529,910 9,988,580,745 17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 60 VI.08 34,985,298,593 61,358,424,572 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 61 75,261,178 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 62 34,910,037,415 61,358,424,572 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 VI.09 3,805 9,718 V/ BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN 1/ Kiểm toán độc lập Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế Toán và Kiểm Toán (AASC) - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản