CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN

Chia sẻ: Hai Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

0
431
lượt xem
116
download

CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty Cổ phần bao bì Bỉm Sơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN

  1. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN cho năm tài chínnh 2008 THANH HÓA, THÁNG 3 NĂM 2009
  2. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 02 - 03 BÁO CÁO KIỂM TOÁN 04 - 05 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 06 - 07 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 08 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 09 BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10 - 23 1
  3. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa đính kèm Báo cáo tài chính Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 cho năm tài chính 2008 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Chúng tôi, các thành viên Ban Giám đốc Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn trình bày Báo cáo của Ban Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính 2008. Khái quát chung về Công ty Công ty Cổ Phần Bao bì Bỉm Sơn (gọi tắt là Công ty ) tiền thân là Phân xưởng sản xuất vỏ bao thủ công được thành lập theo Quyết định số 1020 XMBS/TCLĐ của Giám đốc Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn (nay là Công ty Xi măng Bỉm Sơn). Phân xưởng may bao thuộc Công ty Xi măng Bỉm Sơn được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn theo Quyết định số 04/1999/QĐ- TTg ngày 8 tháng 1 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ. Công ty hiện nay hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055764 ngày 07/06/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thanh Hoá cấp. Vốn điều lệ của Công ty: 38.000.000.000 VND (Ba mươi tám tỷ đồng). Ngành nghề kinh doanh của Công ty - Sản xuất kinh doanh các loại bao bì nhựa giấy ; - Xuất, nhập khẩu bao bì các loại, vật tư, phụ tùng, thiết bị sản xuất bao bì; - Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật. Địa chỉ: Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính 2008 và đến ngày lập Báo cáo tài chính, gồm: Hội đồng quản trị Ông Nguyễn Như Khuê Chủ tịch Ông Doãn Nam Khánh Phó Chủ tịch Ông Vũ Văn Đại Uỷ viên Ông Mai Viết Dụng Uỷ viên Ông Nguyễn Văn Hùng Uỷ viên Ban Giám đốc Ông Doãn Nam Khánh Giám đốc Ông Mai Đức Bạn Giám đốc (miễn nhiệm ngày 21/05/2007) Ông Nguyễn Văn Hùng Phó Giám đốc Kiểm toán viên Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2008 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Trách nhiệm của Ban Giám đốc 2
  4. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa đính kèm Báo cáo tài chính Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 cho năm tài chính 2008 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2008 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại ngày 31/12/2008 và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các luồng lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. (tiếp theo) Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải: - Lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán; - Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; - Nêu rõ các Chuẩn mực kế toán đang áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải trình trong Báo cáo tài chính này hay không; và - Lập các Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi việc tiếp tục hoạt động của Công ty không được đảm bảo. Ban Giám đốc có trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp, đầy đủ để phản ánh hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác. Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lập Báo cáo tài chính. Thay mặt Ban Giám đốc CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN Doãn Nam Khánh Giám đốc Thanh Hóa, ngày 26 tháng 02 năm 2009 3
  5. a a a Số : …..../TIII-VAE Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2009 BÁO CÁO KIỂM TOÁN Về Báo cáo tài chính năm 2008 của Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn Kính gửi: Ban giám đốc Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn Chúng tôi, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2008, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính 2008 được lập ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn (gọi tắt là 'Công ty') từ trang 06 đến trang 23 kèm theo. Báo cáo tài chính đã được lập theo các chính sách kế toán trình bày trong Thuyết minh Phần IV của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính năm 2007 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn tài chính kế toán (AASC). Trách nhiệm của Ban Giám đốc và của Kiểm toán viên Theo qui định của Chế độ kế toán Việt Nam và như đã trình bày từ trang 02 đến trang 03, Ban Giám đốc của Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý. Trách nhiệm của Kiểm toán viên là đưa ra ý kiến độc lập về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán và báo cáo ý kiến của chúng tôi cho Ban Giám đốc Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn. Cơ sở ý kiến: Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Công việc kiểm toán bao gồm kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các ghi chép kế toán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu và thông tin được trình bày trong Báo cáo tài chính. Chúng tôi cũng đồng thời đánh giá những kế hoạch và quyết định trọng yếu của Ban Giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tài chính này, việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, và xem xét các chính sách kế toán có được áp dụng nhất quán, trình bày đầy đủ và phù hợp với điều kiện của Công ty hay không. Chúng tôi đã lập kế hoạch và tiến hành kiểm toán để đạt được các thông tin và sự giải trình mà chúng tôi thấy cần thiết, qua đó cung cấp các bằng chứng xác thực cho chúng tôi để có được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu. Để đưa ra ý kiến, chúng tôi cũng đã đánh giá tổng quát tính đúng đắn của việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng, công việc kiểm toán đã cung cấp một cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi. Hạn chế trong xử lý kế toán - Như đã trình bày tại phần IV.2 của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng hàng tồn kho phải trích lập theo ước tính là 1.400.000.000 đồng. Ý kiến của kiểm toán viên: Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của phần hạn chế nêu trên (nếu có), xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính của Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn cho năm tài chính 2008: 4
  6. a, Đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính tại ngày 31/12/2008, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày; và b, Phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành cũng như các quy định pháp lý có liên quan. Báo cáo kiểm toán được lập thành bảy (10) bản bằng tiếng Việt. Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn giữ 09 bản, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam giữ 01 bản. Các bản có giá trị pháp lý như nhau. Trần Quốc Tuấn Ngô Bá Duy Tổng giám đốc Kiểm toán viên Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 0148/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 1107/KTV Thay mặt và đại diện cho CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM 5
  7. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 01 - DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính: VND Mã Thuyết TÀI SẢN số minh 31/12/2008 01/01/2008 A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 46,188,073,886 43,521,901,890 (100=110+120+130+140+150) I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 2,535,394,517 6,146,249,117 1 Tiền 111 V.1. 2,535,394,517 6,146,249,117 2 Các khoản tương đương tiền 112 - - II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - - 1 Đầu tư ngắn hạn 121 - - 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 - - III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 16,179,585,819 16,962,023,717 1 Phải thu của khách hàng 131 VIII.2.1 16,089,688,454 16,005,458,961 2 Trả trước cho người bán 132 VIII.2.2 199,622,606 702,023,999 3 Phải thu nội bộ 133 - - 5 Các khoản phải thu khác 135 V.2. 76,954,759 254,540,757 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (186,680,000) - IV Hàng tồn kho 140 27,270,425,650 19,370,486,274 1 Hàng tồn kho 141 V.3. 27,270,425,650 19,370,486,274 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - - V Tài sản ngắn hạn khác 150 202,667,900 1,043,142,782 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 - 12,453,200 2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 - - 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 - - 4 Tài sản ngắn hạn khác 158 VIII.2.3 202,667,900 1,030,689,582 B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 34,813,008,070 41,488,191,600 (200=210+220+240+250+260) I Các khoản phải thu dài hạn 210 - - II Tài sản cố định 220 26,628,542,620 28,327,871,971 1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.6. 26,233,001,711 28,278,438,971 - Nguyên giá 222 95,188,422,509 94,512,527,843 - Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (68,955,420,798) (66,234,088,872) 2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 - - 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.4. 395,540,909 49,433,000 III Bất động sản đầu tư 240 - - IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 8,176,257,600 13,135,041,600 3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.5. 14,998,257,600 13,135,041,600 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (6,822,000,000) - V Tài sản dài hạn khác 260 8,207,850 25,278,029 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.7. 8,207,850 25,278,029 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - - 3. Tài sản dài hạn khác 268 VIII.2.3 - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 81,001,081,956 85,010,093,490 6
  8. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 01 - DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 (tiếp theo) Đơn vị tính: VND Mã Thuyết NGUỒN VỐN số minh 31/12/2008 01/01/2008 A NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 13,645,024,291 14,047,237,892 I Nợ ngắn hạn 310 13,024,447,286 13,426,541,943 1 Vay và nợ ngắn hạn 311 - - 2 Phải trả người bán 312 VIII.2.4 7,660,192,363 7,188,595,967 3 Người mua trả tiền trước 313 VIII.2.5 - 4,470,400 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.8. 334,991,354 3,035,873,153 5 Phải trả người lao động 315 4,090,181,287 2,114,315,343 6 Chi phí phải trả 316 V.9. - 122,440,362 7 Phải trả nội bộ 317 - - 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.10. 939,082,282 960,846,718 10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 - - II Nợ dài hạn 330 620,577,005 620,695,949 4 Vay và nợ dài hạn 334 - - 6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 620,577,005 620,695,949 B VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 400 67,356,057,665 70,962,855,598 I Vốn chủ sở hữu 410 V.11. 65,943,219,104 70,414,511,045 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 38,000,000,000 38,000,000,000 2 Thặng dư vốn cổ phần 412 4,590,000,000 4,590,000,000 3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 - - 7 Quỹ đầu tư phát triển 417 18,781,160,551 15,897,729,666 8 Quỹ dự phòng tài chính 418 1,837,270,987 1,349,547,610 9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 - - 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 2,734,787,566 10,577,233,769 11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 - - II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1,412,838,561 548,344,553 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 1,412,838,561 548,344,553 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 81,001,081,956 85,010,093,490 Thanh Hóa, ngày 26 tháng 02 năm 2009 CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Nguyễn Đình Huy Mai Viết Dụng Doãn Nam Khánh 7
  9. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 02 - DN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2008 Đơn vị tính: VND Mã Thuyết Chỉ tiêu số minh Năm 2008 Năm 2007 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.12. 185,907,173,823 143,342,566,224 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - - 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.13. 185,907,173,823 143,342,566,224 (10=01-02) 4 Giá vốn hàng bán 11 VI.14. 160,184,694,269 135,360,489,452 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 25,722,479,554 7,982,076,772 (20=10-11) 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.15. 370,077,736 10,451,600,430 7 Chi phí tài chính 22 VI.16. 7,828,118,876 44,887,068 Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1,004,954,779 44,219,060 8 Chi phí bán hàng 24 - - 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VIII.2.6 7,178,543,620 5,740,953,607 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 11,085,894,794 12,647,836,527 {30=20+(21-22)-(24+25)} 11 Thu nhập khác 31 VIII.2.7 89,905,200 20,785,000 12 Chi phí khác 32 VIII.2.8 49,392,761 - 13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 40,512,439 20,785,000 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 11,126,407,233 12,668,621,527 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.17. 2,015,574,667 2,091,387,758 16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.17. - - 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 9,110,832,566 10,577,233,769 (60=50-51-52) 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 2,398 2,812 Thanh Hóa, ngày 26 tháng 02 năm 2009 CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Nguyễn Đình Huy Mai Viết Dụng Doãn Nam Khánh 8
  10. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 03 - DN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Năm 2008 Đơn vị tính: VND Mã Thuyết Chỉ tiêu số minh Năm 2008 Năm 2007 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu 1 203,221,903,960 145,925,066,893 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 (170,210,300,809) (125,453,508,836) 3. Tiền chi trả cho người lao động 3 (12,089,392,681) (10,235,186,000) 4. Tiền chi trả lãi vay 4 (1,004,954,779) - 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 (3,568,465,058) (1,310,205,625) 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 1,176,545,700 2,127,458,781 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (7,314,945,299) (10,510,736,290) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 10,210,391,034 542,888,923 II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản 21 (842,603,666) (150,931,633) dài hạn khác 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn 24 179,700,000 - vị khác 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (1,882,000,000) (3,941,400,000) 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 11,998,900,000 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 386,658,032 59,332,034 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (2,158,245,634) 7,965,900,401 III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 17,109,155,241 - 4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (17,109,155,241) - 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (11,663,000,000) (2,965,278,000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (11,663,000,000) (2,965,278,000) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 (3,610,854,600) 5,543,511,324 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 6,146,249,117 602,737,793 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) 70 2,535,394,517 6,146,249,117 Thanh Hóa, ngày 26 tháng 02 năm 2009 CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Nguyễn Đình Huy Mai Viết Dụng Doãn Nam Khánh 9
  11. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 1. Hình thức sở hữu vốn Công ty Cổ Phần Bao bì Bỉm Sơn (gọi tắt là 'Công ty') tiền thân là Phân xưởng sản xuất vỏ bao thủ công được thành lập theo Quyết định số 1020 XMBS/TCLĐ của Giám đốc Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn (nay là Công ty Xi măng Bỉm Sơn). Phân xưởng may bao thuộc Công ty Xi măng Bỉm Sơn được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn theo Quyết định số 04/1999/QĐ- TTg ngày 8 tháng 1 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ. Công ty hiện nay hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055764 ngày 07/06/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thanh Hoá cấp. Vốn điều lệ của Công ty: 38.000.000.000 VND (Ba mươi tám tỷ đồng). 2. Lĩnh vực kinh doanh Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ. 3. Ngành nghề kinh doanh - Sản xuất kinh doanh các loại bao bì nhựa giấy ; - Xuất, nhập khẩu bao bì các loại, vật tư, phụ tùng, thiết bị sản xuất bao bì; - Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật. Địa chỉ: Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 1. Kỳ kế toán năm Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. 2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung. III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng 1. Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. 2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. 3. Hình thức kế toán áp dụng Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting. Đến thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính Công ty đã in đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. 10
  12. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) IV. Các chính sách kế toán áp dụng 1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003. 2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên - Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tại thời điểm 31/12/2008, Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 3. Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại. Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và Khấu hao tài sản cố định hữu hình thực hiện theo Chuẩn mực kế toán số 03 - Tài sản cố định hữu hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai. Các chi phí phát sinh không thoả mãn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình. Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm: Loại tài sản cố định Thời gian khấu hao Nhà cửa vật kiến trúc 5 - 25 Máy móc, thiết bị 5 - 15 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 6 - 10 Thiết bị, dụng cụ quản lý 4-5 4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính 11
  13. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty là các khoản đầu tư dài hạn khác được ghi nhận theo giá gốc, bắt đầu từ ngày góp vốn đầu tư, hoặc ngày mua trái phiếu, cổ phiếu, hoặc ngày cho vay vốn. Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính: Khi giá trị thuần của có thể thực hiện được của chứng khoán đầu tư dài hạn giảm xuống thấp hơn giá gốc Công ty đã trích lập dự phòng giảm giá giảm giá chứng khoán đầu tư. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư chỉ được trích lập đối với các chứng khoán đầu tư tự do trao đổi có giá trị ghi sổ cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc niên độ kế toán bao gồm các chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Công ty Xi măng Hà Tiên II, Công ty Xi măng Hoàng Mai, Công ty Du lịch dầu khí Phuơng Đông. Tại thời điểm 31/12/2008, Công ty đã lập bổ sung (hay hoàn nhập) dự phòng theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay cao hơn (thấp hơn) số dư dự phòng đã lập năm trước. 5. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay Các khoản vay ngắn hạn (dài hạn) của Công ty được ghi nhận theo hợp đồng, khế ước vay, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ ngân hàng. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính. Riêng chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay. 6. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác Chi phí trả trước được vốn hoá để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sau, bao gồm các loại chi phí: Công cụ dụng cụ và phí bảo hiểm cháy nổ. 7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả Chi phí phải trả của Công ty bao gồm khoản trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, thực tế chưa được chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí trong kỳ, dựa trên dự toán chi phí và dự toán trích trước, so sánh với chi phí sữa chữa lớn tài sản cố định kỳ trước. 8. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu. Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận (lãi) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước. 9. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán thành phẩm vỏ bao và doanh thu khác, doanh thu từ tiền lãi tiền gửi, thu cổ tức. 12
  14. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc dồn tích, ghi nhận khi chuyển giao hàng hoá cho khách hàng, phát hành hoá đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác". Doanh thu từ tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay, được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại Chuẩn mực số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác". Doanh thu từ việc thu cổ tức được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức, căn cứ vào thông báo chia cổ tức, phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại Chuẩn mực số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác". Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ. 10. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá. 11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại. 12. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác 12.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu, phải trả Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo Hợp đồng và ghi nhận theo Hoá đơn bán hàng xuất cho khách hàng. Khoản trả trước cho người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chi, chứng từ ngân hàng và Hợp đồng kinh tế. Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu nhập kho và ghi nhận theo Hoá đơn mua hàng của bên mua. Khoản người mua trả trước được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng, phiếu thu, chứng từ ngân hàng. Phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Khoản dự phòng phải thu khó đòi của Công ty là dự phòng phải thu đối với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Thăng Long với số tiền 186.680.000 đồng, tuy nhiên Công ty chưa có biên bản đối chiếu, xác nhận số dư trên. 12.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang 13
  15. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hay bất kỳ mục đích nào được ghi nhận theo giá gốc, tại thời điểm có nghiệm thu, quyết toán từng hạng mục công trình, công trình hoặc khi chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp. 12.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay ngắn hạn, dài hạn Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước vay và các hợp đồng vay. Các khoản vay có thời hạn từ 1 năm tài chính trở xuống được Công ty ghi nhận là vay ngắn hạn. Các khoản vay có thời hạn trên 1 năm tài chính được Công ty ghi nhận là vay dài hạn. 12.4 Các nghĩa vụ về thuế Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với vỏ bao và các phế phẩm. Thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế. Việc xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế Thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền. Thuế khác Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 12.5 Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tập hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hoá, vật tư xuất bán cho khách hàng, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ. Giá vốn dịch vụ được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành dịch vụ, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ. V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán 1. Tiền 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Tiền mặt 540,555,000 220,136,100 Tiền gửi ngân hàng 1,994,839,517 5,926,113,017 Cộng 2,535,394,517 6,146,249,117 2. Các khoản phải thu ngắn hạn khác 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Phải thu Công ty CP Chứng khoán Bảo Việt tiền bán cổ phiếu 583,759 20,960,201 Phải thu tiền mua chịu cổ phiếu của CBCNV 14,321,000 18,399,000 Phải thu khác 62,050,000 215,181,556 14
  16. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) Cộng 76,954,759 254,540,757 3. Hàng tồn kho 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Nguyên liệu, vật liệu 18,309,710,810 13,818,972,599 Công cụ, dụng cụ 54,999,612 73,636,319 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 5,199,605,393 2,470,618,637 Thành phẩm 3,706,109,835 3,007,258,719 Cộng giá gốc hàng tồn kho 27,270,425,650 19,370,486,274 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Xây dựng cơ bản dở dang Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến đầu tư mở rộng 395,540,909 49,433,000 Cộng 395,540,909 49,433,000 5. Đầu tư dài hạn khác 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Đầu tư cổ phiếu 14,898,257,600 12,816,257,600 Đầu tư trái phiếu 100,000,000 318,784,000 Cộng 14,998,257,600 13,135,041,600 7. Chi phí trả trước dài hạn 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Công cụ dụng cụ - 5,288,300 Chi phí bảo hiểm 8,207,850 19,989,729 Cộng 8,207,850 25,278,029 8. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Thuế GTGT đầu ra 229,557,991 1,444,485,395 Thuế thu nhập doanh nghiệp 38,497,367 1,591,387,758 Các loại thuế khác 66,935,996 - Cộng 334,991,354 3,035,873,153 9. Chi phí phải trả 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ - 122,440,362 Cộng - 122,440,362 15
  17. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) 10. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Kinh phí công đoàn 133,186,702 25,396,637 Phải trả về cổ phần hoá - 442,960,000 Các khoản phải trả, phải nộp khác 805,895,580 492,490,081 Cộng 939,082,282 960,846,718 11. Vốn chủ sở hữu a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu Đơn vị tính: VND Vốn đầu tư của Thặng dư vốn cổ Lợi nhuận chưa phân Cộng chủ sở hữu phần phối Số dư tại ngày 01/01/2007 38,000,000,000 2,173,996,000 5,507,551,683 45,681,547,683 Lãi trong năm trước - - 10,577,233,769 10,577,233,769 Tăng khác - 2,416,004,000 - 2,416,004,000 Giảm khác - - 5,507,551,683 5,507,551,683 Số dư tại ngày 31/12/2007 38,000,000,000 4,590,000,000 10,577,233,769 53,167,233,769 Lãi trong năm nay - - 9,110,832,566 9,110,832,566 Giảm khác - - 16,953,278,769 16,953,278,769 Số dư tại ngày 31/12/2008 38,000,000,000 4,590,000,000 2,734,787,566 45,324,787,566 b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Vốn góp của Nhà nước 19,000,000,000 19,000,000,000 Vốn góp của các đối tượng khác 19,000,000,000 19,000,000,000 Cộng 38,000,000,000 38,000,000,000 c) Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận Năm 2008 Năm 2007 VND VND Vốn đầu tư của chủ sở hữu - - Vốn góp đầu năm 38,000,000,000 38,000,000,000 Vốn góp tăng trong năm - - Vốn góp giảm trong năm - - Vốn góp cuối năm 38,000,000,000 38,000,000,000 Cổ tức, lợi nhuận đã chia - 2,965,278,000 d) Cổ phiếu Năm 2008 Năm 2007 VND VND Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành - - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 3,800,000 3,800,000 - Cổ phiếu phổ thông 3,800,000 3,800,000 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 3,800,000 3,800,000 - Cổ phiếu phổ thông 3,800,000 3,800,000 - Cổ phiếu ưu đãi - - 16
  18. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) - Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/CP đ) Lãi cơ bản trên cổ phiếu Năm 2008 Năm 2007 VND VND Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp 9,110,832,566 10,577,233,769 + Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông 9,110,832,566 10,577,233,769 + Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2,398 2,812 e) Các quỹ của công ty 01/01/2008 Tăng trong năm Giảm trong năm 31/12/2008 Quỹ đầu tư phát triển 15,897,729,666 2,883,430,885 - 18,781,160,551 Quỹ dự phòng tài chính 1,349,547,610 487,723,377 - 1,837,270,987 Tổng cộng 17,247,277,276 3,371,154,262 - 20,618,431,538 VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2008 Năm 2007 VND VND Doanh thu bán thành phẩm vỏ bao 178,785,738,900 138,146,246,608 Doanh thu khác 7,121,434,923 5,196,319,616 Cộng 185,907,173,823 143,342,566,224 13. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2008 Năm 2007 VND VND Doanh thu bán thành phẩm vỏ bao 178,785,738,900 138,146,246,608 Doanh thu khác 7,121,434,923 5,196,319,616 Cộng 185,907,173,823 143,342,566,224 14. Giá vốn hàng bán Năm 2008 Năm 2007 VND VND Giá vốn của thành phẩm vỏ bao 155,090,848,742 131,428,060,258 Giá vốn khác 5,093,845,527 3,932,429,194 Cộng 160,184,694,269 135,360,489,452 15. Doanh thu hoạt động tài chính Năm 2008 Năm 2007 VND VND Lãi tiền gửi, tiền cho vay 122,052,703 181,384,230 Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu - 19,400,000 Cổ tức, lợi nhuận được chia 231,409,033 139,731,400 Doanh thu hoạt động tài chính khác 16,616,000 10,111,084,800 17
  19. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) Cộng 370,077,736 10,451,600,430 16. Chi phí tài chính Năm 2008 Năm 2007 VND VND Lãi tiền vay 1,004,954,779 44,219,060 Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư 6,822,000,000 - Chi phí tài chính khác 1,164,097 668,008 Cộng 7,828,118,876 44,887,068 17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Năm 2008 Năm 2007 VND VND Doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 186,367,156,759 153,814,951,654 Chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp 175,240,749,526 141,146,330,127 Lợi nhuận góp vốn cổ phần các đ ơn vị khác đã làm nghĩa vụ thuế 231,409,033 - Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 10,894,998,200 12,668,621,527 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 20% 20% Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành 2,178,999,640 2,091,387,758 Điều chỉnh chi phí thuế TDND năm nay theo các quy định hiện hành 163,424,973 - (Điều chỉnh giảm theo TT03/2009) Trong đó: + Lợi nhuận chịu thuế trong quý IV 2008 2,723,749,550 + Thuế TNDN được giảm trong quý IV 2008 163,424,973 Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành 2,015,574,667 2,091,387,758 Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 2,015,574,667 2,091,387,758 Cộng 2,015,574,667 2,091,387,758 18. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố Năm 2008 Năm 2007 VND VND Chi phí nguyên liệu, vật liệu 136,427,135,867 112,549,279,254 Chi phí nhân công 15,286,580,678 11,651,896,746 Chi phí khấu hao tài sản cố định 2,760,243,926 4,066,644,437 Chi phí dịch vụ mua ngoài 5,111,521,409 3,902,244,746 Chi phí khác bằng tiền 3,936,963,290 2,133,370,506 Cộng 163,522,445,170 134,303,435,689 VIII. Những thông tin khác 1 Thông tin về các bên liên quan 1.1 Giao dịch với các bên liên quan Quan hệ với Năm 2008 Năm 2007 Công ty VND VND Bán thành phẩm Công ty Xi măng Bỉm Sơn Trực thuộc TCT Xi măng VN 154,136,580,000 126,953,230,348 Công ty Xi măng Hoàng Mai Trực thuộc TCT Xi măng VN 14,974,960,000 9,933,000,000 Công ty XNK Xi măng Trực thuộc TCT Xi măng VN - 31,137,446,409 18
  20. CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phường Lam Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa cho năm tài chính 2008 Tel: 037. 3825 632 Fax: 037. 3825 633 Mẫu số B 09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 (tiếp theo ) Công ty Xi măng Bút Sơn Trực thuộc TCT Xi măng VN 2,588,000,000 - Đầu tư tài chính dài hạn Công ty Xi măng Hà Tiên II Trực thuộc TCT Xi măng VN 5,290,000,000 5,290,000,000 Công ty Xi măng Hoàng Mai Trực thuộc TCT Xi măng VN 3,280,000,000 3,280,000,000 Mua hàng hóa Công ty XNK Xi măng - 31,137,446,409 1.3 Số dư với các bên liên quan 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Các khoản phải thu Công ty Xi măng Bỉm Sơn 5,956,659,269 8,002,653,391 Công ty Xi măng Hoàng Mai 1,670,112,000 3,510,632,000 Công ty Xi măng Bút Sơn 705,880,000 - Các khoản phải trả Công ty XNK Xi măng Trực thuộc T.Công ty Xi măng VN 1,288,636,364 1,288,636,364 2. Những thông tin khác 2.1 Phải thu của khách hàng 31/12/2008 01/01/2008 VND VND CN Công ty TNHH Duyên Hà 3,185,400,000 - Công ty CP Vật liệu và Xây lắp Tam Điệp 213,917,078 282,051,430 Công ty CP Xi măng Hướng Dương 395,000,000 - Công ty TNHH TMDL &XNK Thanh Long 373,360,000 393,360,000 Công ty CP Bao bì xi măng Tam Điệp 1,031,743,600 - Công ty CP Vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 949,156,219 658,581,159 Công ty CP Xi măng X18 212,800,000 537,443,101 Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn 5,956,659,269 8,002,653,391 Công ty CP Xi măng Hoàng Mai 1,670,112,000 3,510,632,000 Công ty Xi măng Bút Sơn 705,880,000 1,250,464,000 Công ty Xi măng Nghi Sơn 1,061,260,288 757,893,880 Xí nghiệp Xi măng Quảng Bình 334,400,000 - Công ty TNHH Quang Vinh - 52,380,000 Công ty CP Bao bì xi măng Hải Phòng - 560,000,000 Cộng 16,089,688,454 16,005,458,961 2.2 Trả trước cho người bán 31/12/2008 01/01/2008 VND VND Công ty CP - Tư vấn Xây dựng CN và Đô thị Việt Nam 114,000,000 - Công ty CP phần mềm quản lý Doanh nghiệp 9,000,000 - Hoàng Thiện 10,029,238 - Nguyễn Văn Hiếu 38,222,368 15,960,934 Trần Đình Tuấn 28,074,000 18,756,100 Công ty Cp Sáng tạo Sao Thủy - 13,167,000 Công ty TNHH Xây dựng Mecoree Việt Nam - 120,887,000 Công ty CP XNK Thủy sản Miền trung - 531,969,954 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản