CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Chia sẻ: trangdai

Các điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh phúc.
………….oOo…………..


ĐIỀU LỆ

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN



ĐIỀU 1: TÊN CÔNG TY
CÔNG TY
TÊN GIAO DỊCH:
TÊN VIẾT TẮT:
ĐIỀU 2: ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ:
ĐIỀU 3: NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH:
ĐIỀU 4: SÁNG LẬP VIÊN:
1/
Sinh ngày: Dân tộc: Quốc tịch:
CMND số: Ngày cấp Nơi cấp:
Nơi đăng ký thường trú:
Chỗ ở hiện nay:
2/


ĐIỀU 5: VỐN CỦA CÔNG TY
- Vốn điều lệ: ()
- Do các thành viên góp vốn như sau:
St Họ và tên Thường trú Ph ầ n Trong đó Trị giá Tì l ệ Thời điểm
t hùn góp vốn
(%)
Hiện kim Hiện
vật
(VND)
(VN
D)




Trang 1
ĐIỀU 6: TĂNG GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ:
- Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách:
Tăng vốn góp của các thành viên: Phần vốn tăng được thành viên góp thêm theo
tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp trong vốn điều lệ của Công ty. Thành viên nào
không góp vốn thêm thì phần vốn góp được chia cho các thành viên còn lại theo
tỷ lệ góp vốn tương ứng.
Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công
ty.
Tiếp nhận vốn góp thành viên mới.
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng
cách:
- Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ
của Công ty, nếu sau khi hoàn trả cho thành viên công ty vẫn đảm bảo thanh toán các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
- Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của Công ty.


ĐIỀU 7: QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN:
1/ Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn. Trường hợp thành viên không góp vốn
đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưa được góp được coi là nợ của thành viên đó
đối với Công ty, và thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không
góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
2/ Thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tại thời điểm góp đủ giá trị phần
vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có đầy đủ nội dung chủ yếu sau:
Tên, trụ sở Công ty.
Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Vốn điều lệ Công ty.
Tên, địa chỉ thành viên.
Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên.
Số và ngày cấp chứng nhận phần góp vốn.



Trang 2
Chữ ký người đai diện theo pháp luật của Công ty.
3/ Trường hợp giấy chứng nhận bị mất, rách hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành
viên được Công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp và phải trả chi phí do Công ty quy định.
4/ Thành viên của Công ty có quyền:
- Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp vào Công ty sau khi Công ty đã
nộp thuế và hoàn thành
- Các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Tham dự Hội đồng thành viên, tham gia thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề
thuộc thẩm quyền của
- Hội đồng thành viên.
- Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần góp vốn.
- Xem sổ đăng ký thành viên, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm, các tài liệu
khác của Công ty và
- Nhận bản trích lục hoặc bản sao tài liệu này.
- Được chia giá trị tài sản còn lại của Công ty tương ứng với phần vốn góp khi Công
ty giải thể hoặc phá sản.
- Được ưu tiên góp thêm vốn vào Công ty khi công ty tăng vốn điều lệ, được quyền
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp.
- Khởi kiện Giám đốc tại Tòa án khi Giám đốc không thực hiện đúng nghĩa vụ của
mình, gây thiệt hại đến thành viên đó.
- Thành viên hoặc nhóm thành viên có số vốn góp lớn hơn 35% vốn điều lệ có quyền
yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm
quyền.
5/ Nghĩa vụ của thành viên:
- Góp đủ, đúng số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Công ty.
- Tuân thủ điều lệ Công ty.
- Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên.
ĐIỀU 8: CƠ CẤU TỔ CHỨC
Công ty được điều hành bởi Hội đồng thành viên.
Hội đồng thành viên gồm 04 thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty:
Ông– Chủ tịch Hội đồng thành viên.




Trang 3
Bà– Giám đốc Công ty.
Bà– Thành viên góp vốn.
Bà– Thành viên góp vốn.
1/ Hội đồng thành viên họp ít nhất một năm một lần.
2/ Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ sau:
a- Quyết định phương hướng phát triển của Công ty.
b- Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động
thêm vốn.
c- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị
tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty.
d- Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ sách kế toán của Công ty.
e- Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Quyết định bổ nhiệm
miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác.
f- Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ
quản lý khác.
g- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án phân chia lợi nhuận hoặc xử lý
lỗ của Công ty.
h- Quyết định cơ cấu quản lý của Công ty.
i- Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
j- Sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty.
k- Quyết định tổ chức lại Công ty.
l- Quyết định giải thể Công ty.
3/ Chủ tịch Hội đồng thành viên:
Hội đồng thành viên bầu ông làm Chủ tịch Hội đồng thành viên.
4/ Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ sau đây:
a- Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên.
b- Chuẩn bị chương trình nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý
kiến tán thành.
c- Triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc thực hiện việc lấy ý kiến
các thành viên.
d- Giám sát việc tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên.




Trang 4
e- Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên.
f- Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá ba năm. Chủ tịch Hội đồng
thành viên có thể được bầu lại.
5/ Giám đốc:
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
6/ Giám đốc có các quyền sau đây:
a- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên.
b- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.
c- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty.
d- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các
chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
e- Ký kết Hợp đồng, nhân danh Công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Hội đồng thành viên.
f- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty.
g- Trình báo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên.
h- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh.
i- Tuyển dụng lao động.
7/ Giám đốc có các nghĩa vụ sau đây:
a- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích
hợp pháp của công ty.
b- Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn sử dụng tài sản của công ty thu lợi riêng
cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật của công ty, trừ trường hợp
được Hội đồng thành viên chấp thuận.
c- Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ thì phải thông báo tình hình tài
chính của công ty cho tất cả các thành viên công ty và chủ nợ biết, không được tăng
tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên, kể cả người quản lý,
phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ, kiến nghị biện pháp khắc
phục khó khăn về tài chính của công ty.
ĐIỀU 9: NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Nhất trí cử ông là người đại diện theo pháp luật.
ĐIỀU 10: THỂ THỨC THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH CỦA CÔNG TY
1/ Triệu tập Hội đồng thành viên:



Trang 5
a- Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ lúc nào theo yêu cầu của Chủ tịch
hội đồng thành viên, hoặc nhóm thành viên.
b- Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho các thành viên công ty trước ngày
khai mạc cuộc họp ít nhất một ngày.
c- Trường hợp thành viên phát hiện hợp đồng có tính chất tư lợi thì có quyền yêu cầu
Hội đồng thành viên.
d- Nếu hợp đồng ký mà chưa được Hội đồng thành viên chấp thuận thì hợp đồng đó vô
hiệu lực và được xử lý theo quy định của pháp luật. Người gây thiệt hại cho công ty
phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty tất cả các khoản lợi thu từ
việc thực hiện hợp đồng đó.
2/ Điều kiện và thể thức tiến hành cuộc họp thành viên:
a- Cuộc họp Hội đồng thành viên khi có thành viên dự họp đại diện ít nhất 65% vốn
điều lệ.
b- Trường hợp cuộc họp thứ nhất không được tiến hành do không đủ số lượng thành
viên đại diện vốn điều lệ quy định, thì được triệu tập cuộc họp thứ hai sau mười lăm
ngày kể từ ngày cuộc họp thứ nhất dự định khai mạc. Cuộc họp Hội đồng thành
viên triệu tập lần hai phải có số thành viên được tiến hành không phụ thộc số lượng
thành viên tham dự.
c- Trường hợp cuộc triệu tập lần hai không đủ điều kiện tiến hành theo điều kiện ở
khoản (b) thì được tiến hành triệu tập cuộc họp lần thứ ba trong thời hạn mười ngày
kể từ ngày cuộc họp thứ hai dự định khai mạc, trong trường hợp này cuộc họp Hội
đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số lượng thành viên tham dự.
d- Thành viên có thể ủy quyền bằng văn bản cho thành viên khác tham dự cuộc họp
hội đồng thành viên.
3/ Quyết định của Hội đồng thành viên:
Quyết định của Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền
bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
4/ Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua cuộc họp khi:
Được số phiếu đại diện ít nhất 51% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận.
Đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị ghi
trong sổ kế toán của công ty hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, tổ chức lại, giải thể công
ty thì phải được số phiếu đại diện cho ít nhất 75% số vốn của thành viên dự họp chấp nhận.
Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua với hình thức lấy ý kiến bằng
văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 65% vốn điều lệ chấp nhận.
5/ Biên bản họp Hội đồng thành viên:




Trang 6
Tất cả các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ của biên bản công
ty.
6/ Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi bế mạc.
Biên bản có nội dung chủ yếu sau:
a- Thời gian và địa điểm họp.
b- Tổng số thành viên dự họp và tỷ lệ vốn điều lệ mà họ đại diện.
c- Chương trình làm việc.
d- Tóm tắt ý kiến phát biểu tại cuộc họp.
e- Các vấn đề biểu quyết, kết quả biểu quyết đối với từng vấn đề và các quyết
định đã được thông qua.
f- Họ tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc là người được Chủ
tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ toạ cuộc họp.
7/ Các hợïp đồng phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Tất cả các hợp đồng kinh tế, lao động, nhân sự của công ty đối với thành viên, Giám đốc
công ty, người có liên quan của họ đều phải được thông báo cho tất cả các thành viên biết chậm
nhất 15 ngày trước khi ký.
ĐIỀU 11
Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty.
1/ Mua lại phần vốn góp:
- Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần vốn góp của mình, nếu thành
viên đó bỏ phiếu chống hoặc phản đối bằng văn bản đối với quyết định của Hội
đồng thành viên về các vấn đề sau:
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của các thành viên, quyền và nhiệm vụ của hội đồng thành viên.
- Tổ chức lại công ty
- Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định về các vấn đề quy định tại điểm
a,b và khoản này.
2/ Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1, nếu không thảo thuận về giá, thì
công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường.
Việc thanh toán được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp mua lại, công ty
vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
3/ Chuyển nhượng phần vốn góp:




Trang 7
Thành viên công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho
người khác theo quy định sau:
Thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp phải chào bán phần vốn
đó cho tất cả các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ
trong công ty với cùng điều kiện.
Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại
không mua hoặc không mua hết.
4/ Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác:
Trường hợp thành viên là cá nhân bị chết hoặc Tòa án tuyên bố đã chết, người thừa kế có
thể trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Trường hợp người thừa kế theo quy định tại khoản (a) này không được Hội đồng thành
viên chấp thuận hoặc không muốn trở thành thành viên, người giám hộ của thành viên quy định tại
khoản (b) không được Hội đồng thành viên chấp thuận, thành viên là tổ chức bị giải thể hay phá
sản, thì phần vốn góp của thành viên đó được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định
trên.
Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân bị chết mà không có người thừa kế,
người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì công ty phải nộp giá trị phần
vốn đó vào ngân sách nhà nước.
ĐIỀU 12: CÁC LOẠI QUỸ VÀ MỨC GIỚI HẠN TỪNG LOẠI QUỸ ĐƯỢC LẬP,
NGUYÊN TẮC CHIA LỢI NHUẬN
Công ty trích trong số tài sản 5% để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến khi quỹ này bằng 1/10
vốn của công ty.
Việc phân phối lợi nhuận của công ty như sau:
Sau khi trích lập quỹ bắt buộc, số tiền còn lại được trích lập:
- Quỹ bảo hiểm: 0,5%
- Quỹ khen thưỏng: 10%
- Quỹ phát triển sản xuất: 20%
- Chia lãi theo tỷ lệ góp vốn.
- Chịu lỗ theo tỷ lệ góp vốn.
Trong mỗi niên khóa nếu cân đối trong kinh doanh hoặc qua quyết toán hàng qúy thấy thực
sự có lãi.Hội đồng thành viên có thể giải quyết ứng cho các hội viên 2/3 số lãi đó.
Công ty chỉ chia lợi nhuận cho cácthành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và ngay sau khi chia
lợi nhuận công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính đến hạn trả.




Trang 8
ĐIỀU13: CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ ,THỦ TỤC THANH LÝ TÀI SẢN CỦA CÔNG
TY
1/ Các trường hợp giải thể doanh nghiệp:
- Kết thúc thời hạn đã ghi trong điều lệ mà không có quyết định gia hạn .
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời gian
sáu tháng liên tục
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2/ Thủ tục giải thể doanh nghiệp: Thông qua quyết định giải thể công ty
Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung sau :
a- Tên, trụ sở,doanh nghiệp
b- Lý do giải thể
c- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh
nghiệp ,thời hạn thanh toán, thanh lý hợp đồng không qúa sáu tháng kể từ
ngày ra thông qua quyết định giải thể
d- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động .
e- Thành lập tổ thanh lý tài sản, quyền và nghiã vụ của tổ được quy định trong
phụ lục kèm theo quyết định giải thể .
f- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày thông báo quyết định giải thể phải được gởi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh, tất cả chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao
động trong doanh nghiệp, quyết định này phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính của doanh
nghiệp và đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày trong ba số liên tiếp
Quyết định giải thể phải được gởi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải
quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán
nợ, cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
3/ Thanh lý tài sản và thanh toán cacù khoản nợ của doanh nghiệp
4/ Trong thời gian bảy ngày, kể từ ngày thanh toán hết nợ của doanh nghiệp, tổ thanh lý
phải nộp hồ sơ về để giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh
5/ Trong trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh
nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh
6/ Việc phá sản doanh nghiệp được thựchiện theo luật phá sản doanh nghiệp
ĐIỀU 14:THỂ THỨC SỬA ĐỔI BỔ SUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY




Trang 9
- Khi sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ Công ty phải thông qua biên bản cuộc họp hội đồng
thành viên
- Mọi quy định thể thức họp thành viên bằng họp mặt tán thành 100% và đồng ý ký tên.
ĐIỀU 15: TRANH CHẤP – TỐ TỤNG:
- Giám đốc Công ty là người đại diện, trụ sở chính là cơ sở pháp định của Công ty trong
mọi quan hệ tranh chấp tố tụng.
- Các tranh chấp giữa các thành viên có liên quan đều được giải quyết theo nguyên tắc
trước hết là thương lượng, trường hợp không thể thương lượng được mới đưa tới cơ
quan chức năng giải quyết theo pháp luật.
ĐIỀU 16: CHỮ KÝ CỦA THÀNH VIÊN




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc.
………….oOo…………..

ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh
Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP. HCM


Tôi là: HUỲNH PHƯỚC SANG
Chức danh:
Sinh ngày: Dân tộc: Quốc tịch:
CMND Số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Nơi đăng ký thường trú:
Chổ ở hiện nay:
Đại diện theo pháp luật của Công ty.
Đăng ký kinh doanh công ty TNHH với nội dung sau:




Trang 10
1. Tên công ty:
CÔNG TY
TÊN GIAO DỊCH
TÊN VIẾT TẮT:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Ngành, nghề kinh doanh:
4. Vốn điệu lệ:
Tổng số:
Gồm:
Hiện vật:
Hiện kim:
Phần góp vốn của mỗi thành viên được liệt kê tại Danh sách thành viên.




Trang 11
5. Tên, địa chỉ chi nhánh:
6. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện
Tôi cam kết bản thân và các thành viên không thuộc diện quy định tại Điều 9 và Điều 10
của Luật doanh nghiệp và liên đới hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.


TP. HCM, Ngày tháng năm 200
Đại diện theo pháp luật của công ty




Kèm theo đơn:
- Điều lệ Công ty
- Danh sách các thàng viên góp vốn




Trang 12
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản