Công văn 2931/BYT-KH-TC của Bộ Y tế

Chia sẻ: Dang Uyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
68
lượt xem
2
download

Công văn 2931/BYT-KH-TC của Bộ Y tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công văn 2931/BYT-KH-TC của Bộ Y tế về việc báo cáo công tác giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ cho y tế năm 2008, 2009

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công văn 2931/BYT-KH-TC của Bộ Y tế

  1. BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- Số: 2931/BYT-KH-TC --------------------- V/v báo cáo công tác giải ngân vốn trái phiếu Chính Hà Nội, ngày 13 tháng 5năm 2009 phủ cho y tế năm 2008, 2009 Kính gửi: Văn phòng Chính phủ Bộ Y tế xin báo cáo công tác triển khai, tiến độ xây dựng cơ bản và giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư cho y tế năm 2008 và việc triển khai vốn thuộc kế hoạch 2009 như sau: A. Các công việc đã triển khai từ sau hội nghị giao ban ngày 27/2/2009 Thực hiện thông báo số 73/TB-VPCP ngày 6/3/2009 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại hội nghị giao ban trực tuyến ngày 27/02/2009, Bộ Y tế và các địa phương đã tích cực triển khai việc thực hiện, tổng hợp kết quả thực hiện của các địa phương tính đến hết tháng 5/2009 như sau: I. Công tác thực hiện và giải ngân vốn năm 2008: 1. Hoàn thành việc phân bổ 3.750 tỷ đồng vốn năm 2008 cho 425 bệnh viện/trung tâm y tế huyện và một số phòng khám đa khoa khu vực, đạt 100% kế hoạch. 2. Đã tổng hợp, trình và được Thủ tướng Chính phủ có công văn số 449/TTg-KTTH ngày 30/3/2009 cho phép 16 tỉnh, thành phố được mua 92 xe ôtô cứu thương (đợt 1), Bộ Y tế đã thông báo để các tỉnh triển khai thực hiện. Hiện nay, đang báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục cho phép 22 tỉnh, thành phố được mua 171 xe (đợt 2). 3. Phối hợp với các Bộ trình và được Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 07/5/2009 phân bổ 14.000 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2008-2010 cho các địa phương, làm cơ sở cho các địa phương chủ động triển khai thực hiện. 4. Đang tiếp tục tổng hợp nhu cầu đầu tư theo các dự án được Uỷ ban nhân dân các tỉnh phê duyệt để phối hợp với các Bộ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về số vốn đầu tư tăng thêm. 5. Thường xuyên trao đổi với các địa phương bằng công văn, điện thoại và lồng ghép việc đôn đốc tại các hội nghị, các buổi làm việc của Bộ Y tế với các địa phương để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, đồng thời hướng dẫn các địa phương triển khai và hoàn thiện các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. 6. Về khối lượng thực hiện: Theo báo cáo chưa đầy đủ của các Sở Y tế, giá trị khối lượng hoàn thành tính đến tháng 4/2009 đạt khoảng 2.664 tỷ đồng, đạt 71% so với kế hoạch vốn được thông báo, trong đó có một số tỉnh vượt kế hoạch vốn như: Thái Nguyên 146%; Phú Thọ 142%; Bắc Giang 116%, Điện Biên 131%; Quảng Ninh 177%; Bắc Ninh 119%; Thanh Hoá 124%; Bình Định 146%; Khánh Hoà 126%; Vĩnh Long 137%; Cần Thơ 167%; Sóc Trăng 124%; Đồng Tháp 113%, ... Tuy nhiên vẫn còn một số địa phương giá trị khối lượng thực hiện thấp (có thể do địa phương chưa tổng hợp được nên chưa báo cáo kịp thời) ví dụ như: Gia Lai mới đạt khoảng 13%; Quảng Nam 17%; Phú Yên 21%; Tây Ninh 15%; Tiền Giang 24%, ... 7. Về giải ngân: Do các địa phương báo cáo chưa đầy đủ nên số liệu Bộ Y tế tổng hợp cũng chưa đầy đủ, theo báo cáo sơ bộ của Sở Y tế các tỉnh, ước tính đến hết tháng 4/2009 đã giải ngân được khoảng 2.125 tỷ đồng, đạt 57% so với kế hoạch vốn, trong đó nhiều tỉnh đã giải ngân trên 90% như: Phú Thọ: 100%, Bắc Kạn: 100%; Quảng Ninh 100%; Bắc Ninh: 100%; Đồng Nai 97%; Vĩnh Long 94%; Cần Thơ 92%; An Giang 91%; Đồng Tháp 94%, ... Tuy nhiên vẫn có một số địa phương tỷ lệ giải ngân còn thấp (có thể do tỉnh chưa cập nhật kịp thời) như: Cà Mau 19%; Tiền Giang 19%; Tây Ninh 15%; Gia Lai 13%; Quảng Nam 10%, Phú Yên 15%, ... 8. Về công tác kiểm tra, giám sát tại các địa phương: Bộ Y tế đã phối hợp với các Vụ liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đi kiểm tra tình hình thực hiện tại 03 tỉnh: Nghệ An, Thanh Hoá, Nam Định; ngoài ra Bộ Y tế đã thực hiện lồng ghép với các nhiệm vụ chuyên môn của ngành đi kiểm tra tại một số tỉnh: Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đăc Lắc, ... .
  2. 9. Ngày 30/3/2009 có công văn số 1670/BYT-KH-TC tham gia ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân công nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch, thông báo, quản lýnguồn vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư cho ngành giáo dục và y tế. 10. Đang tổng hợp danh mục các dự án/bệnh viện tuyến huyện mới chia tách để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo. II. Công tác triển khai thực hiện kế hoạch vốn năm 2009: 1. Đã phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án phân bổ 3.000 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ đợt 1/2009, trong đó gồm: 2.500 tỷ đồngcho tuyến huyện và 500 tỷ đồng cho 16 bệnh viện đa khoa tỉnh, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 350/QĐ-TTg ngày 16/3/2009; Bộ Y tế cũng đã có công văn số 1003/BYT-KH-TC ngày 27/02/2009 hướng dẫn các địa phương về trọng tâm ưu tiên phân bổ vốn cho các dự án chuyển tiếp, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2009; Kết quả phân bổ: Đến nay đã có 47 tỉnh có báo cáo về công tác phân bổ vốn năm 2009, đã phân bổ được 1.497 tỷ đồng, đạt 59,88% so với kế hoạch giao; số dự án được phân bổ vốn khoảng trên 250 dự án bệnh viện huyện và một số phòng khám đa khoa khu vực. Trong đó có 33 tỉnh đã phân bổ 100% vốn được giao như: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Bình Thuận, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau,.... 2. Tổng hợp nhu cầu đề xuất vốn năm 2009 của các địa phương, cân đối với số vốn năm 2008, 2009 đã được giao, khả năng thực hiện để xây dựng các phương án phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ sẽ được bổ sung năm 2009. 3. Về Đề án đầu tư, nâng cấp các cơ sở y tế theo Nghị quyết số 18/2008/QH12: Sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Y tế đã hoàn chỉnh, có văn bản số 346/TTr-BYT ngày 17/4/2009 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn và các bệnh viện lao, tâm thần, ung bướu, nhi ở trung ương và địa phương từ trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009- 2013” với tổng số vốn khoảng 49.217 tỷ đồng, dự kiến từ ODA khoảng 2.340 tỷ đồng, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác khoảng 13.409 tỷ đồng, đề nghị từ vốn trái phiếu Chính phủ 32.538 tỷ đồng, đào tạo khoảng 300 tỷ đồng, ... B. Một số kiến nghị và đề xuất 1. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, tiếp tục có công văn cho phép 28 tỉnh, thành phố được mua tiếp 171 xe ôtô cứu thương trang bị cho các dự án tuyến huyện (Bộ Tài chính cũng đã có công văn 4461/BTC-QLCS ngày 27/3/2009 nhất trí với đề nghị của địa phương) để tạo điều kiện cho các tỉnh triển khai thực hiện sớm. 2. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung vốn năm 2009 để có thể hoàn thành mục tiêu của Đề án đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định 47/2008/QĐ-TTg vào năm 2010 và đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án các bệnh viện theo Nghị quyết số 18/2008/QH12 đã đề ra theo 2 phương án: (i) Phương án 1: bổ sung 3.000 tỷ đồng,trong đó 1.300 tỷ cho tuyến huyện, 1.700 tỷ đồng cho tuyến tỉnh và một số bệnh viện trung ương. (ii) Phương án 2: bổ sung 2.500 tỷ đồng trong đó 1.000 tỷ cho tuyến huyện, 1.500 tỷ đồng cho tuyến tỉnh và một số bệnh viện chuyên khoa TW. 3. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, sớm phê duyệt đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn và các bệnh viện lao, tâm thần, ung bướu, nhi ở trung ương và địa phương từ trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013” để các địa phương có cơ sở triển khai thực hiện. 4. Đối với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: (i) Đề nghị các địa phương chưa phân bổ phải khẩn trương phân bổ số vốnnăm 2009 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 350/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 và Bộ Kế hoạch Đầu tư thông báo tại công văn số 1939/BKH-TH ngày 24/3/2009 theo hướng dẫn của Bộ Y tế; trong đó lưu ý đảm bảo cơ cấu vốn giữa tuyến huyện và bệnh viện đa khoa tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng và thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phân bổ tập trung để mỗi tỉnh trong năm 2009 phải hoàn thành ít nhất 3-5 dự án, không chờ Bộ Tài chính thẩm, tra mới quyết định phân bổ, Bộ Tài chính sẽ thẩm tra sau (điểm 2 công văn số 4899/BTC-ĐT ngày 02/4/2009 của Bộ Tài chính).
  3. (ii) Đề nghị các tỉnh căn cứ vào tổng mức vốn trái phiếu giai đoạn 2008-2010 tại Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 07/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ và nhu cầu đầu tư của địa phương để bố trí vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn xổ số kiến thiết, nguồn huy động khác,...) cho các dự án; chủ động xem xét, quyết định việc đầu tư cho các bệnh viện trên nguyên tắc bố trí vốn phải tập trung, ưu tiên vốn cho các bệnh viện thực sự cần thiết, trong từng bệnh viện ưu tiên vốn cho các công trình, hạng mục công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2009-2010 để đưa vào sử dụng. (iii) Đề nghị UBND các tỉnh, Ban chỉ đạo Đề án các tỉnh tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Chủ đầu tư triển khai thực hiện theo các nội dung đã nêu tại công văn số 894/BYT-KH-TC ngày 25/2/2009 của Bộ Y tế.Lưu ý việc mua xe ôtô cứu thương phải căn cứ vào tình hình thực tế và xây dựng lộ trình, thời gian thực hiện cho phù hợp. Trên đây là tóm tắt công tác triển khai thực hiện vốn trái phiếu Chính phủ cho y tế, đề nghị Văn phòng Chính phủ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời đề nghị các địa phương nghiên cứu, triển khai thực hiện các kiến nghị nêu trên. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Chí Liêm
  4. Phụ lục số 01 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ CHO Y TẾ 2008 - 2009 Đơn vị: Triệu đồng Số Tên Tỉnh/Thành phố Số Số GB Mức hỗ trợ Tình hình thực hiện vốn thuộc kế hoạch năm 2008 KH 2009 được giao trong 3.000 tỷ đợt Triển khai phân bổ của giường từ trái phiếu tỉnh TT QH I bệnh đến Chính phủ Ước khối Ước số Khối Tỷ lệ Tổng số Huyện Tỉnh Tỉnh phân Đã giao % so KH giai đoạn 2007 2010 lượng hoàn lượng giải bổ vốn năm năm 2008 kinh phí 2008-2010 thành đến giải ngân hoàn ngân/k 2009 đã đến 4/2009 ế 4/2009 thành/t giao ổng hoạch vốn vốn giao giao 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 10=11+12 11 12 13 14=13/10 Tổng cộng 57,897 77,812 14,000,000 3,750,000 2,661,680 2,121,768 71% 57% 3,000,000 2,500,000 500,000 1,497,000 59.88% Miền núi phía Bắc I 9,575 14,905 3,301,300 855,000 742,792 543,786 684,000 544,000 140,000 265,000 48.71% 1 Hà Giang 670 1,165 153,400 50,000 22,738 23,086 45% 46% 30,000 30,000 30,000 100% 2 Tuyên Quang 490 830 232,700 46,000 24,920 24,920 54% 54% 28,000 28,000 28,000 100% Cao Bằng 3 785 985 186,000 56,000 47,948 14,800 86% 26% 37,000 37,000 37,000 100% Lạng Sơn 4 590 740 198,600 65,000 28,725 39,336 44% 61% 43,000 43,000 43,000 100% 5 Lào Cai 690 1,110 193,000 56,000 45,497 38,079 81% 68% 58,000 38,000 20,000 38,000 100% 6 Yên Bái 645 1,115 201,400 68,000 59,500 46,879 88% 69% 65,000 45,000 20,000 33,000 73% 7 Thái Nguyên 910 1,235 230,500 52,000 76,000 39,124 146% 75% 35,000 35,000 18,000 51% Bắc Kạn 8 360 560 159,300 53,000 48,090 53,000 91% 100% 35,000 35,000 - 0% Phú Thọ 9 820 1,670 189,200 62,000 88,082 62,000 142% 100% 40,000 40,000 - 0% Bắc Giang 10 1,090 1,390 321,500 60,000 69,767 34,815 116% 58% 38,000 38,000 38,000 100% 11 Hoà Bình 805 1,125 208,100 56,000 28,500 26,500 51% 47% 50,000 30,000 20,000 - 0% Sơn La 12 1,110 1,510 346,000 66,000 43,920 20,100 67% 30% 40,000 40,000 - 0% 13 Lai Châu 270 720 314,000 85,000 54,105 54,105 64% 64% 110,000 50,000 60,000 - 0% Điện Biên 14 340 750 367,600 80,000 105,000 67,042 131% 84% 75,000 55,000 20,000 - 0% ĐB Sông Hồng II 13,365 16,940 1,991,700 722,000 564,683 468,811 608,000 508,000 100,000 106,000 20.87% Hà Nội 15 980 1,370 - - Hải phòng 16 1,850 2,385 200,200 44,000 35,000 35,000 80% 80% 34,000 34,000 17,000 50% Quảng Ninh 17 1,375 1,635 191,200 72,000 127,090 72,000 177% 100% 58,000 58,000 - 0% Hải Dương 18 1,395 1,800 226,900 80,000 62,743 55,043 78% 69% 60,000 60,000 - 0% Hưng Yên 19 850 1,030 153,700 70,000 45,000 45,000 64% 64% 62,000 62,000 - 0% 20 Vĩnh Phúc 785 910 88,800 38,000 19,500 11,378 51% 30% 30,000 30,000 15,000 50% Bắc Ninh 21 560 750 224,600 60,000 71,500 60,000 119% 100% 45,000 45,000 23,000 51% Hà Nội (Hà Tây cũ) 22 1,960 2,200 160,800 92,000 24,770 24,770 27% 27% 42,000 42,000 21,000 50% 23 Hà Nam 570 700 129,600 74,000 45,229 36,172 61% 49% 40,000 40,000 - 0% Nam Định 24 1,220 1,600 302,600 87,000 54,600 70,400 63% 81% 92,000 52,000 40,000 - 0% 25 Ninh Bình 560 950 154,600 42,000 38,000 31,148 90% 74% 85,000 35,000 50,000 - 0% 26 Thái Bình 1,260 1,610 158,700 63,000 41,251 27,900 65% 44% 60,000 50,000 10,000 30,000 60% Bắc Trung bộ và DHMT III 14,590 18,465 3,580,000 904,000 574,407 460,100 722,000 632,000 90,000 460,000 72.78%
  5. 27 Thanh Hoá 2,960 3,680 612,900 114,000 141,280 95,858 124% 84% 78,000 78,000 - 0% Nghệ An 28 1,885 2,250 509,800 93,000 56,250 35,000 60% 38% 112,000 72,000 40,000 72,000 100% 29 Hà Tĩnh 1,360 1,770 502,800 93,000 47,000 45,619 51% 49% 95,000 70,000 25,000 70,000 100% Quảng Bình 30 805 915 134,200 49,000 46,610 33,263 95% 68% 32,000 32,000 16,000 50% Quảng Trị 31 675 885 158,800 61,000 50,802 41,344 83% 68% 49,000 49,000 49,000 100% Thừa Thiên Huế 32 580 910 250,500 75,000 19,915 19,915 27% 27% 50,000 50,000 25,000 50% Đà Nẵng 33 670 820 98,600 27,000 13,077 13,077 48% 48% 20,000 20,000 20,000 100% Tỉnh Quảng Nam 34 1,180 1,420 209,600 95,000 15,800 9,800 17% 10% 60,000 60,000 30,000 50% Quảng Ngãi 35 1,070 1,140 110,800 40,000 10,342 10,342 26% 26% 30,000 30,000 30,000 100% Bình Định 36 1,220 1,400 162,900 35,000 51,267 28,170 146% 80% 23,000 23,000 - 0% 37 Phú Yên 340 580 263,600 62,000 28,438 9,449 46% 15% 40,000 40,000 40,000 100% 38 Khánh Hoà 895 1,005 182,300 36,000 45,414 32,021 126% 89% 25,000 25,000 25,000 100% Ninh Thuận 39 230 450 184,500 50,000 18,800 42,635 38% 85% 60,000 35,000 25,000 35,000 100% Bình Thuận 40 720 1,240 198,700 74,000 29,411 43,607 40% 59% 48,000 48,000 48,000 100% IV Tây Nguyên 3,690 4,790 1,124,500 300,000 137,033 132,818 243,000 168,000 75,000 156,000 92.86% Đắc Lắc 41 1,350 1,530 225,200 68,000 39,519 39,519 58% 58% 40,000 40,000 40,000 100% Đắc Nông 42 320 700 266,300 65,000 20,089 15,874 31% 24% 88,000 28,000 60,000 28,000 100% 43 Gia Lai 890 1,250 218,000 55,000 6,881 6,881 13% 13% 25,000 25,000 13,000 52% 44 Kon Tum 590 630 229,000 60,000 29,354 29,354 49% 49% 50,000 35,000 15,000 35,000 100% Lâm Đồng 45 540 680 186,000 52,000 41,190 41,190 79% 79% 40,000 40,000 40,000 100% Đông Nam Bộ V 5,637 7,492 571,700 165,000 57,417 71,907 120,000 120,000 - 120,000 100% Hồ Chí Minh 46 2,087 2,542 - #DIV/0! Đồng Nai 47 1,500 2,300 172,100 26,000 25,114 25,114 97% 97% 20,000 20,000 20,000 100% Bình Dương 48 450 530 58,000 32,000 7,500 7,500 23% 23% 20,000 20,000 20,000 100% Bình Phước 49 660 930 177,300 50,000 11,200 25,200 22% 50.4% 40,000 40,000 40,000 100% 50 Tây Ninh 610 710 111,800 42,000 6,393 6,393 15% 15% 30,000 30,000 30,000 100% Bà Rịa - Vũng Tàu 51 330 480 52,500 15,000 7,210 7,700 48% 51% 10,000 10,000 10,000 100% ĐB Sông Cửu Long VI 11,040 15,220 3,430,800 804,000 585,348 444,346 623,000 528,000 95,000 390,000 73.86% 52 Long An 850 1,170 366,800 75,000 22,655 22,655 30% 30% 55,000 55,000 - 0% Tiền Giang 53 990 1,250 223,100 63,000 15,203 12,274 24% 19% 40,000 40,000 - 0% Bến Tre 54 1,260 1,650 183,500 64,000 28,674 28,674 45% 45% 30,000 30,000 30,000 100% 55 Trà Vinh 390 730 247,500 55,000 12,478 12,478 23% 23% 60,000 45,000 15,000 45,000 100% 56 Vĩnh Long 500 730 281,000 56,000 76,831 42,565 137% 76% 46,000 46,000 46,000 100% Cần Thơ 57 520 850 258,400 56,000 93,485 51,693 167% 92% 33,000 33,000 33,000 100% Hậu Giang 58 440 820 331,200 74,000 51,692 48,116 70% 65% 108,000 48,000 60,000 24,000 50% 59 Sóc Trăng 520 930 212,100 50,000 61,995 34,308 124% 69% 35,000 35,000 35,000 100% 60 An Giang 1,600 1,980 316,800 60,000 54,821 54,821 91% 91% 38,000 38,000 19,000 50% Đồng Tháp 61 1,200 1,910 322,700 57,000 64,567 53,573 113% 94% 40,000 40,000 40,000 100% 62 Kiên Giang 1,115 1,290 273,300 68,000 44,869 45,444 66% 67% 40,000 40,000 40,000 100%
  6. Bạc Liêu 63 520 680 207,800 52,000 37,578 23,915 72% 46% 33,000 33,000 33,000 100% 64 Cà Mau 1,135 1,230 206,600 74,000 20,500 13,830 28% 19% 65,000 45,000 20,000 45,000 100%
Đồng bộ tài khoản