Công văn 953/BXD-QLN của Bộ Xây dựng góp ý

Chia sẻ: Hoang Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
68
lượt xem
1
download

Công văn 953/BXD-QLN của Bộ Xây dựng góp ý

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công văn 953/BXD-QLN của Bộ Xây dựng góp ý về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công văn 953/BXD-QLN của Bộ Xây dựng góp ý

  1. BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- Số: 953 /BXD – QLN ------------------ V/v: Góp ý về Dự án Luật sửa đổi, bổ Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2009 sung các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản. Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (tại văn bản số 3225/VPCP- PL ngày 20/5/2009 của Văn phòng Chính phủ), ngày 23/5/2009 Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Chính phủ tiến hành họp bàn để nghiên cứu, bổ sung vào Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản nội dung sửa đổi Điều 48 của Luật Đất đai và các nội dung của Luật Nhà ở có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Sau khi nghiên cứu dự thảo Luật sửa đổi, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau: 1. Về phạm vi sửa đổi Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3225/VPCP-PL thì chỉ nghiên cứu, sửa đổi các quy định về cấp giấy chứng nhận nêu tại Luật đất đai và Luật nhà ở, không có phạm vi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho các tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, Bộ Xây dựng đề nghị không đưa nội dung các tài sản khác vào dự thảo. Trong trường hợp bổ sung thêm các loại tài sản khác thì dự thảo cần phải quy định rõ 2 vấn đề, đó là: quy định cụ thể những loại tài sản nào thuộc diện được cấp giấy chứng nhận và loại tài sản nào là bắt buộc loại tài sản là không bắt buộc cấp giấy chứng nhận. Đồng thời Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần có văn bản báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trước khi sửa đổi. 2. Về sửa đổi các nội dung của Luật đất đai a) Về nội dung Điều 48 sửa đổi: Để bảo đảm tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ là chỉ sửa vấn đề hai giấy gộp vào một giấy, nên Bộ Xây dựng đề nghị không quy định cụ thể cơ quan phát hành mẫu giấy, cũng như cơ quan làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ tại Điều này. Vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong đó có nội dung và mẫu giấy chứng nhận; cơ quan làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận) sẽ giao cho Chính phủ quy định. Như vậy, tại Điều 48 đề nghị sửa lại như sau: - Khoản 1 thay cụm từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng cụm từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất. Đồng thời bỏ cụm từ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành nêu tại cuối khoản 1. - Bỏ khoản 2; còn tại khoản 3 thay cụm từ "các loại giấy nói trên’’ bằng cụm từ "các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản này’’. - Khoản 4 đề nghị sửa lại như sau: "Chính phủ quy định nội dung, mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất; quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất và việc đăng ký các biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất". b) Tại Điều 50: Khoản 1 cần bổ sung thêm một điểm "g. các trường hợp khác theo quy định của chính phủ"’, vì khoản này còn thiếu các trường hợp tạo lập hợp pháp nhà ở và các tài sản khác. Đồng thời sửa đổi khoản 8 theo hướng bổ sung thêm điều kiện phải có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở và các tài sản khác. c) Tại khoản 4 Điều 51: Đề nghị sửa lại theo hướng bổ sung thêm điều kiện phải có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở và các tài sản khác.
  2. d) Tại Điều 52: Đề nghị sửa lại đoạn cuối là: người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở, vì ngoài trường hợp được mua nhà ở, đối tượng này còn được tặng cho, nhận đổi, được thừa kế nhà ở. Tại Điều này đề nghị bỏ khoản 3, vì không thể uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp thực hiện cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và tài sản, mà phải giao cho UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện thực hiện cấp giấy chứng nhận. đ) Tại Điều 123: Để thống nhất theo hướng các Bộ đã họp bàn, đó là vấn đề hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận sẽ giao cho Chính phủ quy định như nêu tại khoản 4 Điều 48, do đó đề nghị bỏ Điều này. Đồng thời cũng không nêu tên Điều này tại điểm 7 khoản 1 của dự thảo. e) Tại khoản 1 Điều 146: Do Chính phủ không thể ấn định thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Mặt khác, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 50 của Luật đất đai thì còn có các giấy tờ tạo lập hợp pháp tài sản khác làm cơ sở để người có quyền sở hữu tài sản cũng được quyền bán, tặng cho.... Vì vậy, đề nghị sửa lại khoản này theo hướng bỏ việc ấn định thời hạn và bổ sung thêm các giấy tờ tạo lập hợp pháp tài sản khác. g) Tại điểm 7 của khoản 1 dự thả Đề nghị bỏ tên khoản 1 Điều 10, vì khoản này đã được sửa đổi tại điểm 4 khoản 1 dự thảo nêu trên. 3. Về nội dung của Luật nhà ở a) Đề nghị không bãi bỏ Điều 11 mà sửa đổi theo hướng chủ sở hữu nhà ở được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai sửa đổi; b) Tại khoản 1 Điều 132 đề nghị không thay cụm từ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bằng cụm từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cần phải nêu tên cụ thể các loại giấy chứng nhận đã cấp theo các quy định trước đây, vì điều kiện của nhà ở cho thuê không chỉ có loại giấy mới này, mà còn có các giấy chứng nhận đã cấp trước đây như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cấp theo Luật nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cấp theo Nghị định số 60/CP... Trên đây là một số ý kiến về nội dung Điều 48 sửa đổi và một số nội dung sửa đổi khác của Luật đất đai, cũng như của Luật nhà ở, đề nghị Bộ kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu và sửa đổi vào dự thảo ./. Nơi nhận: KT.BỘ TRƯỞNG - Như trên THỨ TRƯỞNG - Bộ Tư pháp; đã ký - Bọ Tài nguyên và Môi trường; - Văn phòng Chính phủ; - Uỷ ban Kinh tế của Quốc hội; - Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội; Nguyễn Trần Nam - Lưu VT, Cục QLN (2b).
Đồng bộ tài khoản