Công văn số 1274/TCT-CS ngày 19/4/2010 của Tổng cục Thuế

Chia sẻ: Nguyen Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
94
lượt xem
11
download

Công văn số 1274/TCT-CS ngày 19/4/2010 của Tổng cục Thuế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cổ phần hóa từ DNNN: được phép lựa chọn hình thức ưu đãi thuế TNDN Công văn số 1274/TCT-CS ngày 19/4/2010 của Tổng cục Thuế Về ưu đãi thuế TNDN (2 tr.)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công văn số 1274/TCT-CS ngày 19/4/2010 của Tổng cục Thuế

  1. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG CỤC THUẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------- --------- Số: 1274/TCT-CS Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2010 V/v ưu đãi thuế TNDN Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7968/CT-TTrl ngày 09/10/2009 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Tại Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần quy định: "Điều 36. Doanh nghiệp sau cổ phần hoá được hưởng các ưu đãi sau: 1. Được hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư". Tại Điều 35, Điều 36, Điều 47 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: "Điều 35. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đối với hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư 1. Các mức thuế suất ưu đãi được quy định cụ thuể như sau: a) Thuế suất 20% đối với hợp tác xã được thành lập tại địa bàn không thuộc Doanh mục B và Danh mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định ngày; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;". "Điều 36. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau: ...2. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
  2. 3. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy định tại Điều 33 của Nghị định này". "Điều 47: Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan Thuế biết". Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 187/2007/NĐ-CP và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, vừa có sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề A (Ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ- CP), vừa có hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư; đồng thời doanh nghiệp lại đáp ứng điều kiện sử dụng nhiều lao động (Điều 33 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP) thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp được ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất theo quy định nêu trên. Khi chọn phương án có lợi nhất thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế biết. Đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể tình hình thực tế của doanh nghiệp và căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn doanh nghiệp. Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương
Đồng bộ tài khoản