Cracking part 14

Chia sẻ: Dqwdasdasd Qwdasdasdasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
38
lượt xem
5
download

Cracking part 14

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Lưu

Nội dung Text: Cracking part 14

  1. CMP Cú pháp : CMP , Left: là thanh ghi hay bộ nhớ Right : là thanh ghi hay bộ nhớ hay trực hằng Tác dụng : dùng để so sánh giữa toán hạng left và toán hạng right. Lệnh này Assemble sẽ lấy toán hạng left trừ toán hạng right, kết quả được lưu trong các cờ mà không thay đổi nội dung của 2 toán hạng trên. Kết quả của phép so sánh : + Đối với số không dấu : Left > Right=>ZF=0, CF=0 Left = Right=>ZF=1, CF=0 Left < Right=>ZF=0, CF=1 +Đối với số có dấu : Left > Right=>ZF=0/1, OF=0, SF=0/1 Left = Right=>ZF=1, OF=0, SF=0 Left < Right=>ZF=0, OF=0/1, SF=1/0 Ví dụ : MOV AX, 6000h CMP AX, -7000h 6000h – (-7000h) Đây là 1 lệnh quan trọng mà chúng ta cần quan tâm. Một vài chương trình sử dụng nó kiểm tra, như là so sánh real serial với số serial ta nhập vào khi đăng kí, hay kiểm tra chương trình đã được đăng kí hay chưa… Và ta thấy lệnh này thường được đặt trước lệnh jump Quote: Flags Về cơ bản , Flags giống registers ngoại trừ việc Flags chỉ có thể tồn tại true (đúng) hoặc false (sai). Nó được set bởi những lệnh như CMP, và được dùng để kiểm tra kết quả lệnh call. Ví dụ : CMP AX, BX________So sánh AX và BX, nếu bằng thì cờ Zero được set là 0 JZ 00124531_______Nếu cờ zero đã được set thì nhảy đến địa chỉ 00124531 Quote: INT (interupt - ngắt) Cú pháp : INT Định nghĩa và tác dụng : ngắt là 1 tín hiệu được gửi đến bộ vi xử lý để tạm ngưng công việc đang làm và xử lý 1 nhiệm vụ khác. Sau khi xử lý xong thì chương trình bị ngăt sẽ tiếp tục lại. Ví dụ : INT 21h ( gọi ngắt 21 của DOS ) Ở đây chúng ta có 2 loại ngắt là : + Ngắt cứng : được phát sinh bởi 1 mạch máy tính để đáp lại 1 sự kiện nào đó. Nó được dùng để điều khiển các thiết bị quan trọng như bàn phím, ổ đĩa, máy in + Ngắt mềm : được nhiều người lập trình sử dụng để yêu cầu các phục vụ hệ thống ngắt
  2. mềm xảy ra khi chương trình gọi phục vụ ngắt bằng lệnh INT Bạn sẽ không thấy lệnh này khi debug chương trình window, nhưng nó “gây náo loạn” khắp mọi nơi trong DOS. Thường các thông số vượt qua default registers( như AX, BX, CX…) Quote: JMP Cú pháp : JMP address Tác dụng : tương đương với GO TO, nghĩa là nó sẽ nhảy đến address Ví dụ : JMP 00402011 JMP là lệnh nhảy không điều kiện nhảy đến section của code. Có rất nhiều sự khác nhau trong lệnh này, và quan trọng nhất là : JZ______nhảy nếu cờ zero được set ( giống như JE ) JNZ_____nhảy nếu cờ zero không được set ( giống như JNE ) Và nó thường được đi theo sau lệnh CMP : CMP RealSerial,FakeSerial_____so sánh real serial với fake serial do ta nhập vào JNE ______________________nhảy nếu không bằng Quote: LODSB / LODSW Cú pháp : LODSB / LODSW Tác dụng : load 1 byte hoặc 1 word từ DS:SI và đặt nó vào AL (đối với LODSB) hay vào AX (đối với LODSW) Ví dụ : LODSW Hãy chuyển DS:SI points đến word mà đang giữ giá trị Ebh LODSW AX bây giờ sẽ chứa giá trị EBh Lệnh này thương được sử dụng cùng với lệnh REP Quote: MOV Cú pháp : MOV , : chỉ có thể là 1 thanh ghi hay bộ nhớ : có thể là thanh ghi, bộ nhớ hay hằng Tác dụng : chuyển nội dung toán hạng nguồn vào toán hạng đích Ví dụ : MOV AX,DX Các bác sẽ thấy có rất nhiều lệnh này khi các bác step các đoạn code, về cơ bản (ngôn ngữ BASIC) nó là LET đích=nguồn Có rất nhiều biến thể khác bao gồm MOVSX, nhưng về cơ bản tất cả chúng đều làm 1 nhiệm vụ. Nó có thể giúp để có Intel Programming Specifications từ website của chúng. Quote: MOVSB / MOVSW
  3. Cú pháp : MOVSB / MOVSW Tác dụng : chuyển byte (đối với MOVSB) hoặc word (đối với MOVSW) từ DS:SI đến ES:DI Ví dụ : MOVSB Hãy chuyển DS:SI points đến byte mà giữ giá trị 5h MOVSB____lấy byte của DS:SI points và đặt nó trong ES:DI Byte của ES:DI bây giờ có giá trị là 5h Lệnh này thường được dùng với lệnh REP Quote: Registers Registers là nơi mà chứa dữ liệu. Một điều duy nhất chúng ta lo lắng là: (E)AX, (E)BX, E(CX), E(DX) (chữ E chỉ có ý nghĩa khi chúng ta debug 32bit-code. Như vậy cặp registers là : DS:SI____có thể được dùng như nguồn của chuỗi hoạt động ES:DI____sử dụng như mục tiêu của chuỗi hoạt động Việc hiểu registers không phải là quá quan trọng trong việc crack, các bác chỉ cầ bít nó là những biến số để lưu trữ dữ liệu là được. Quote: REP ( Repeat String Operation) Cú pháp : REP Tác dụng : Lập lại dữ liệu trong CX register. Lệnh REP đặt trước MOVSB, LODSB hay STOSB sẽ làm cho lệnh này lặp lại chính nó. Ví dụ : MOV AL,Bh_____AL bao gồm bh MOV CX,5h_____CX bao gồm 5h REP STOSB_____copy giá trị của AL (ở đây là 5h) vào nơi mà DS:SI point 5 times và increment SI. Quote: RET Cú pháp : RET Tác dụng : trở lại function Ví dụ : RET Các bác chắc đã thấy lệnh này ở cuối mỗi function, và nó chỉ đạo bộ xử lý máy tính trở lại địa chỉ của lệnh call gọi function Quote: STOSB / STOSW Cú pháp : STOSB / STOSW Tác dụng : Lấy giá trị trong AL (STOSB) hoặc trong AL(STOSW) và đặt nó vào DS:SI Ví dụ : STOSB Giả sử AX chứa giá trị Ebh
  4. STOSB____copy giá trị trong AX và đặt nó vào word của DS:SI. Lúc này DS:SI points to word chứa Ebh. Lệnh này thường được dùng với lệnh REP Quote: The STACK & PUSH / POP Trước khi gọi bất kì function nào, chương trình phải “push” những thông số mà function đang “chờ đợi” trên stack. Chúng ta giả sử nó như là 1 chồng bát, cái bát đặt vào đầu tiên sẽ là cái bát lấy ra cuối cùng - ở đây stack cũng vậy. Chúng ta hãy cứ nhớ “vào đầu / ra cuối” khi nhìn vào lệnh call, có nghĩa là thông số đó sẽ đảo ngược . Nếu như các bác không hỉu những giều trên thì hãy nhìn vào ví dụ sau : Windows API function GetDlgItemText yêu cầu các thông số sau: (1) Handle of dialog box (2) Identifier of control (3) Địa chỉ của text buffer (4) Chiều dài tối đa của chuỗi Bởi vậy nên đoạn code có thể như sau : MOV EDI,[ESP+00000220]_____get handle of dialog box trong EDI PUSH 00000100____________PUSH (4) PUSH 00406130____________PUSH (3) PUSH 00000405____________PUSH (2) PUSH EDI_________________PUSH (1) CALL GetWindowText________Gọi function Có dễ không các bác? Đây là 1 trong những ví dụ đơn giản nhất trong lĩnh vực crack đi tìm số serial, nếu các bác biết được địa chỉ buffer của serial, trong trường hợp này là ở địa chỉ 00406130 , các bác hãy set breakpoint nó và thường các bác sẽ kết thúc tại chuỗi tạo real serial ;) Quote: POP dùng để remove first item khỏi stack, thường có rất nhìu trước khi function trở lại chương trình PHẦN 2 : SoftICE (Boot Menu, Setup, Commands) 02.1 Boot Menu ========== Để chạy, SoftICE cần vài KB trong RAM của mỗi chương trình. Do đó, nếu máy bạn bị “hạn chế” về RAM hoặc bạn không muốn SoftICE tự động load mỗi khi khởi động máy ( chả lẽ cứ vào msconfig tắt nó rồi khi nào cân dùng lại chỉnh lại rồi phải khởi động lại máy nữa ---->rất phiền) mà phải “hỏi ý kiến” rồi mới dám “vào chơi với em windows” thì bạn cần phải chỉnh sửa đôi chút trong AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS. Các bác hãy coi 2 file đó trong máy em rồi tìm cách sửa theo máy các bác nha :
  5. AUTOEXEC.BAT: goto %config% :SICE E:\CRACK\SOFTIC~1\WINICE.EXE goto common :NORM goto common :common CONFIG.SYS : [menu] menuitem SICE,Load Soft-Ice menuitem NORM,khong load SoftICE menudefault NORM,5(5s là thời gian ngồi chờ các bác “cho phép”, nếu quá 5s mà không thấy các bác trả lời thì windows sẽ típ tục load mà không load SoftICE, các bác có thể thay đổi thời gian chờ đợi 5s này) [SICE] [NORM] [common] DEVICE=C:\WINDOWS\setver.exe DOS=HIGH FILES=40 02.2 Setup ======= Cái này em đã nói nhìu rùi, bác nào chưa bít thì xem lại trong tut Window Cracking Tutorial (http://www.reaonline.net/forum/showthread.php?t=212) 02.3 Commands ========== Dưới đây là danh sách các commands (lệnh) trong SoftICE. Các bác nên thuộc hết các lệnh này là tốt nhất (mặc dù là nó hơi dài) vì các bác càng bít nhìu về SoftICE bao nhiêu thì các bác càng dễ crack soft với SoftICE bấy nhiêu. ;) Các lệnh cơ bản : ?______________________________Evulate Expression
  6. A______________________________Assemble code ADDR__________________________Display/Change address contents BC_____________________________Clear Breakpoint BD_____________________________Disable Breakpoint BE_____________________________Enable Breakpoint B______________________________List current Breakpoints BPE____________________________Edit Breakpoint BPT____________________________Use Breakpoint as a template  
Đồng bộ tài khoản