Cracking part 23

Chia sẻ: Dqwdasdasd Qwdasdasdasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
22
lượt xem
3
download

Cracking part 23

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cũng giống như phương pháp 3, phương pháp so sánh Single này không có breakpoint thích hợp vì đoạn code so sánh của phương pháp Single nằm chính trong chương trình ( chứ không nằm trong file dll như phương pháp 1 và 2 ).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cracking part 23

  1. Okey, em đã nói xong 3 phương pháp kiểm tra fake/real serial thường được các programmer dùng nhất. Và tiếp theo đây sẽ là 5 phương pháp cũng góp phần không nhỏ vào việc làm “điên đầu” các cracker ( em xin nói trước nếu có bác nào không hiểu hoặc cảm thấy quá khó --> hãy tạm chấp nhận nhưng các bác nên biết rằng những cách bảo vệ của các chương trình code bằng Visual Basic không hề giới hạn ở 3 cách trên đâu ) : 4. So sánh Single Phương pháp này sử dụng 2 biến số của Single Data để so sánh với 1 số khác. Quote: Single Data is a data type that stores single-precision floating-point variables as 32-bit (4-byte) floating-point numbers, ranging in value from -3.402823E38 to -1.401298E-45 for negative values, and 1.401298E-45 to 3.402823E38 for positive values. Giới hạn của phương pháp này là giá trị được so sánh chỉ được bao gồm số. Trong Visual Basic phương pháp này được code như sau : Code: Dim real As Single, fake As Single | Định nghĩa “real” và “fake” là Single real = Correct Password | Đặt “real” là “Correct Password” fake = Text1.Text | Đặt “fake” là số chúng ta nhập vào If real = fake Then | So sánh sử dụng phương pháp Variant GoTo Correct Message Else GoTo Wrong Message End If Cũng giống như phương pháp 3, phương pháp so sánh Single này không có breakpoint thích hợp vì đoạn code so sánh của phương pháp Single nằm chính trong chương trình ( chứ không nằm trong file dll như phương pháp 1 và 2 ). 5. So sánh Double Phương pháp này sử dụng 2 biến số của Double Data để so sánh với 1 số khác. Quote: Double Data is a data type that holds double-precision floating-point numbers as 64-bit numbers in the range -1.79769313486232E308 to -4.94065645841247E-324 for negative values; 4.94065645841247E-324 to 1.79769313486232E308 for positive values. Như các bác thấy, Double khá giống với Single. Do đó hạn chế của phương pháp này cũng là số được so sánh phải bao gồm số mà thôi. Trong Visual Basic đoạn code của phương pháp này như sau : Code: Dim real As Double, fake As Double | Định nghĩa “real” và “fake” là Double real = Correct Password | Đặt “real” là “Correct Password” fake = Text1.Text | Đặt “fake” là serial chúng ta nhập vào If real = fake Then | So sánh sử dụng phương pháp Variant
  2. GoTo Correct Message Else GoTo Wrong Message End If Cũng giống như phương pháp 3, phương pháp so sánh Double này không có breakpoint thích hợp vì đoạn code so sánh của phương pháp Double nằm chính trong chương trình ( chứ không nằm trong file dll như phương pháp 1 và 2 ). 6. So sánh Interger Phương pháp này sử dụng 2 biến số của Interger Data để so sánh với 1 số khác Quote: Interger Data is a data type that holds integer variables stored as 2-byte whole numbers in the range -32,768 to 32,767. The Integer data type is also used to represent enumerated values. Hạn chế của phương pháp này là giá trị được so sánh chỉ bao gồm số mà thôi. Đoạn code của phương pháp này : Code: Dim real As Interger, fake As Interger | Định nghĩa “real” và “fake” là Interger real = Correct Password | Đặt “real” là “Correct Password” fake = Text1.Text | Đặt “fake” là serial mà chúng ta nhập vào If real = fake Then | So sánh sử dụng phương pháp Variant GoTo Correct Message Else GoTo Wrong Message End If Cũng giống như phương pháp 3, phương pháp so sánh Interger này không có breakpoint thích hợp vì đoạn code so sánh của phương pháp Interger nằm chính trong chương trình ( chứ không nằm trong file dll như phương pháp 1 và 2 ). 7. So sánh Byte Phương pháp này sử dụng 2 biến số của Byte Data để so sánh với 1 số khác Quote: Byte Data is a data type used to hold positive integer numbers ranging from 0-255. Byte variables are stored as single, unsigned 8-bit (1-byte) numbers. Hạn chế của phương pháp này là giá trị được so sánh chỉ bao gồm số mà thôi và giới hạn đến 255. Đoạn code của phương pháp này : Code: Dim real As Byte, fake As Byte | Định nghĩa “real” và “fake” là Byte real = Correct Password | Đặt “real” là “Correct Password” fake = Text1.Text | Đặt “fake” là serial mà chúng ta nhập vào
  3. If real = fake Then | So sánh sử dụng phương pháp Variant GoTo Correct Message Else GoTo Wrong Message End If Cũng giống như phương pháp 3, phương pháp so sánh Real này không có breakpoint thích hợp vì đoạn code so sánh của phương pháp Real nằm chính trong chương trình ( chứ không nằm trong file dll như phương pháp 1 và 2 ). 8. So sánh Currency Phương pháp này sử dụng 2 biến số của Currency Data để so sánh với 1 số khác Quote: Currency Data is a data type with a range of -922,337,203,685,477.5808 to 922,337,203,685,477.5807. Use this data type for calculations involving money and for fixed-point calculations where accuracy is particularly important. Hạn chế của phương pháp này là giá trị được so sánh chỉ bao gồm số mà thôi. Đoạn code của phương pháp này : Code: Dim real As Currency, fake As Currency | Định nghĩa “real” và “fake” là Currency real = Correct Password | Đặt “real” là “Correct Password” fake = Text1.Text | Đặt “fake” là serial mà chúng ta nhập vào If real = fake Then | So sánh sử dụng phương pháp Variant GoTo Correct Message Else GoTo Wrong Message End If Cũng giống như phương pháp 3, phương pháp so sánh Currency này không có breakpoint thích hợp vì đoạn code so sánh của phương pháp Currency nằm chính trong chương trình ( chứ không nằm trong file dll như phương pháp 1 và 2 ). Các breakpoint dùng để crack 1) Chuyển đổi dữ liệu - String sang Byte hoặc Integer: __vbai2str - String sang Long: __vbai4str - String sang Single: __vbar4str - String sang Double: __vbar8str - String sang Currency: VarCyFromStr - Integer sang String: VarBstrFromI2 2) Di chuyển dữ liệu - String to memory: __vbaStrCopy - Variant to memory: __vbaVarCopy or __vbaVarMove
  4. 3) Các phép toán - Phép cộng : __vbavaradd - Phép trừ : __vbavarsub - Phép nhân : __vbavarmul - Phép chia: __vbavaridiv - XOR: __vbavarxor 4) Các phép khác - __vbavarfornext - __vbafreestr - __vbafreeobj - __vbastrvarval - multibytetowidechar - rtcMsgBox - __vbavarcat - __vbafreevar - __vbaobjset Lời khuyên chung khi crack chương trình code bằng Visual Basic Các bác nên dùng SmartCheck để crack các chương trình Visual Basic. Nó là 1 chương trình rất hữu ích và các bác nên học cách sử dụng nó, hoặc ít ra là hiểu được công việc của nó. Chúng ta thường dùng SoftICE và W32DASM và đặc biệt là OllyDBG để crack các soft code bằng các ngôn ngữ khác. W32DASM thì crack chương trình Visual Basic dễ hơn 2 cái kia, nhưng mà “cao cơ” hơn cả W32DASM còn có SmartCheck – cùng họ Numega với SoftICE. Do vậy em sẽ cố gắng giải thích cho các bác cách để crack 1 soft Visual Basic với SmartCheck và SoftICE cùng 1 lúc. 1. Như thông thường, chúng ta chạy thử chương trình. Chờ xem chương trình làm gì, và hãy nhớ những điều đó. 2. Sử dụng SmartCheck để chạy chương trình. Sau khi chạy chương trình và đăng kí “lụi”, chúng ta hãy đóng chương trình lại. Khi chúng ta click vào “Show All Events”, 1 “cây” thông tin sẽ hiện ra. Và việc tìm thứ mà chúng ta cần tìm trong “mớ hỗn độn” đó không phải là dễ (thứ chúng ta cần tìm không nói chắc các bác cũng biết hén :)). Vậy hãy click vào dòng mà chúng ta muốn trước khi chọn “Show All Events”. Thông thường xxxxxx_Click.xxxxxx là tên button của chương trình. 3. Hãy tìm __vbastrcomp, __vbastrcmp hoặc __vbavartsteq trước. Nếu các bác may mắn , các bác sẽ thấy được đoạn code dùng để so sánh serial. 4. Nếu các bác tìm không thấy chúng --> có thể chương trình sử dụng phương pháp kiểm tra serial khác. Bây giờ hãy tìm message Bugger-off. Ở trên nó 1 vài dòng thường sẽ có 1 vài lệnh __vba. Hãy bắt đầu với những lệnh gần message Bugger-off nhất --> đặt breakpoint nó. Xong hãy tính số “sự kiện” của breakpoint mà các bác đã đặt và sử dụng F5 trong SoftICE để trở về chương trình và break lại lần nữa. Ví dụ : nếu các bác đặt breakpoint tại __vbafreestr thì có thể sẽ có rất nhiều cái như vậy
  5. được dùng sau khi các bác click nút đăng kí. Và nếu breakpoint các bác muốn được ghi là 10th_vbafreestr trong SmartCheck, các bác phải nhấn F5 9 lần để đến 10th_vbafreestr. Và 1 điều các bác nên nhớ là các bác đang crack Visual Basic , do đó hãy thêm dòng msvbvm60! vào phía trước. 5. Chạy chương trình, nhập vào bất cứ cái gì và click nút register --> SoftICE sẽ break (còn nếu nó không break thì các bác đã đặt breakpoint sai rồi đó). 6. Bắt đầu trace vào mỗi lệnh CALL và chú ý bất kì sự thay đổi nào của register. Càng gần message Bugger-off bao nhiêu thì thời gian trace sẽ giảm lại bấy nhiêu. Khi các bác nghi ngờ về cái gì đó, hãy trở lại SmartCheck và tìm breakpoint tiếp theo. Breakpoint nằm trước có thể ở phía sau đoạn code so sánh. PHẦN 7 : Window Messages For Crackers WM_ACTIVATE WM_ACTIVATE message sẽ xuất hiện khi window được activate hoặc bị deactivate. Message này sẽ được gởi tới window procedure của window đang bị deactivate trước, sau đó sẽ gởi tới window procedure của window đang được activate. Code: fActive = LOWORD(wParam); // activation flag fMinimized = (BOOL) HIWORD(wParam); // minimized flag hwnd = (HWND) lParam; // window handle Returns Nếu chương trình chấp nhận message này, giá trị trả về là 0. WM_CLEAR Chương trình sẽ gởi WM_CLEAR message đến 1 edit control hoặc combo box để xóa thứ được chọn Code: wParam = 0; // not used; must be zero lParam = 0; // not used; must be zero Returns Message này không có giá trị trả về. WM_CLOSE WM_CLOSE message sẽ xuất hiện như 1 dấu hiệu window hoặc 1 chương trình nào đó cần đóng lại Retuns Nếu chương trình chấp nhận message này, giá trị trả về là 0. WM_COMMAND WM_COMMAND message sẽ xuất hiện khi người dùng chọn 1 command item từ menu, hay khi control gởi 1 bẳng thông báo đến parent window, hay khi phím tăng tốc được hiểu Code:
  6.  
Đồng bộ tài khoản