CTy Thủy Sản An Giang - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2007

Chia sẻ: Le Quang Hoang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
46
lượt xem
11
download

CTy Thủy Sản An Giang - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2007

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần số 792/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính phủ ký ngày 28 tháng 06 năm 2001. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5203000009 do Sở

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CTy Thủy Sản An Giang - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2007

  1. BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2007 A. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG: Tên gọi Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG Tên giao dịch: ANGIANG FISHERIES IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: AGIFISH Co. Vốn điều lệ: 128.592.880.000 đồng (Một trăm hai mươi tám tỷ năm trăm chín mươi hai triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng). Địa chỉ: 1234 Trần Hưng Đạo, tThành phố Long xuyên, tTỉnh An giang. Điện thoại: (84.76) 852 939 – 852 368 – 852 783 Fax: (84.76) 852 202 E-mail: agifishagg@hcm.vnn.vn Website: www.agifish.com.vn agifish.co@agifish.com.vn Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số: 4.01.1.001/GP do Bộ Thương Mại cấp ngày 29/05/1995. Quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần số 792/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính phủ ký ngày 28 tháng 06 năm 2001. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5203000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp Đăng ký lần đầu ngày 10 tháng 08 năm 2001 Đăng ký lần thứ 14 ngày 05 tháng 09 năm 2007 Mã số thuế: 16.00583588 -1 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh được cấp phép bao gồm: STT Tên ngành Mã ngành 1 Sản xuất, chế biến và mua bán thủy, hải sản đông lạnh, thực phẩm (151) 2 Mua vật tư nguyên liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuất (không mang tính độc hại) (516) 3 Mua bán các loại thức uống (5125) 4 Sản xuất và mua bán thuốc thú y, thủy sản (24232-242320) 5 Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản (1533) 6 Lắp đặt hệ thống cơ điện, thông gió, điều hòa cấp nhiệt (45319-453190) 7 Lắp đặt hệ thống làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm (4534-453400) 8 Lắp đặt hệ thống bơm, ống nước, điều hòa không khí (4532) 9 Chế tạo thiết bị cho nghành chế biến thực phẩm, thủy sản (2925) 10 Nuôi thủy sản (05) 11 Lắp đặt điện gia dụng (4531) 12 Lắp đặt ống cấp nước, thoát nước, bơm nước (45321-453210) 13 San lấp mặt bằng (4511) 14 Xây dựng công trình dân dụng (4521) 15 Xây dựng công trình công nghiệp (45211-452110) 16 Mua bán vật tư thiết bị cấp thoát nước trong nhà (5143) 17 Mua bán vật tư thiết bị, dụng cụ hệ thống điện (51431-514310) 18 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê (711) 19 Dịch vụ nhà đất (7121-712100) 20 Sản xuất, chế biến và mua bán dầu Biodiesel từ mỡ cá / QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGIFISH Co) được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 28 tháng 06 năm 2001, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999. 01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt nam ngày 8/3/2002. Năm 2000, Công ty Agifish được Nhà nước tặng danh hiệu “ Anh hùng Lao động” và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành thủy sản. Liên tục các năm 2002 , 2003, 2004 Công ty được tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ với thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh góp phần vào sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam. Công ty Agifish là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam ( VASEP ), và Phòng Công nghiệp thương mại Việt Nam ( VCCI ). Công ty Agifish áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất: HACCP, ISO 9001:2000, Safe Quality Food 1000 (SQF 1000); Safe Quality Food (Safe Quality Food 2000 ), British Retail Consortium ( BRC ). Tháng 12- 2007 công ty được cấp chứng nhận ISO: 14.000 Công ty Agifish được phép xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào thị trường EU với 4 code : DL07, DL08, DL09, DL360. Được cấp chứng chỉ HALAL để xuất khẩu sang cộng đồng người Hồi giáo trong và ngoài nước. Trên thị trường trong nước, sản phẩm Basa Agifish là “Hàng Việt Nam chất lượng cao“ liên tục từ năm 2002 đến 2008.
  2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN: Định hướng chiến lược yêu cầu phát triển Công Ty trong 5 năm tới là : Xây dựng vững mạnh đội ngũ cán bộ kế thừa Đầu tư mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm Mở rộng liên doanh liên kết Xây dựng và quảng bá thương hiệu để hội nhập kinh tế toàn cầu Xây dựng tập đoàn Agifish hoạt động đa ngành nghề B. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TÓM TẮT SỐ LIỆU TÀI CHÍNH NĂM 2007 ĐVT: VN đồng Thực hiện So sánh So sánh Chỉ tiêu so sánh Năm 2006 Năm 2007 năm 2006 kế hoạch Tài sản ngắn hạn 274.879.281.482 362.377.200.296 131,83% Tài sản dài hạn 193.389.943.928 483.048.872.250 249,77% Tổng Doanh thu 1.198.316.529.750 1.246.311.221.084 104,00% 83,08% Lợi nhuận trước thuế 50.670.277.168 44.783.181.642 88,38% 63,97% Lợi nhuận sau thuế 46.615.992.666 39.587.713.342 84,92% 62,84% Lãi cơ bản/CP 8.233 3.943 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH : 1. Tổ chức thành công Đại hội cổ đông năm 2006 và bầu lại 4 thành viên cũ vào HĐQT với nhiệm kỳ 2007 – 2010 . 2. Hội đồng quản trị tổ chức họp định kỳ 4 lần và 1 lần họp bất thường trong năm 2007. Quyết định nhiều vấn đề quan trọng để thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. 3. Tổ chức bộ máy : Bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt thuộc các đơn vị trực thuộc: AGF9, AGF360 Tách Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật và Xí nghiệp Basa biodiesel. Tổ chức Đại hội cổ đông thành lập Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta AGF, trong đó Agifish góp 51% vốn. Thành lập Ban IR & IT nhằm tăng cường mối quan hệ giữa Công ty và các nhà đầu tư, xây dựng mạng lưới thông tin nội bộ 4. Soan thảo và ban hành Quy chế quản trị Công ty theo quy định của Bộ Tài chính, UBCK Nhà nước. 5. Quyết định các hoạt động đầu tư tài chính như: tham gia Quỹ tầm nhìn SSI VF với vốn góp 100 tỷ đồng, mua cổ phiếu của Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn, Cổ ty cổ phần Hùng Vương, Sacombank. 6. Theo định hướng chiến lược hoạt động đa ngành nghề: quyết định tham gia liên doanh Agifish – Dream Houses – Vinataba họat động trên lĩnh vực bất động sản, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lich. 7. Họat động của các thành viên bên ngoài chưa thật sự nổi bật trong vai trò phản biện,do nhiều nguyên nhân khách quan: điều kiện công tác xa, chưa nắm bắt thông tin về tình hình họat động sản xuất kinh doanh tại Công ty kịp thời và sâu sát, bận công tác liên tục nên mức độ đóng góp cho việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty và hoạt động của Hội đồng quản trị có phần hạn chế. 8. Các thành viên Hội đồng quản trị kiêm nhiệm quản lý điều hành đã nắm rõ các hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc nên có thể đề xuất hay đóng góp ý kiến nhiều hơn cho vấn đề mà HĐQT quan tâm. 9. Chi thù lao cho Hội đồng quản tri như sau : - Quý I : 320.000.000 đ - Quý II : 210.000.000 đ - Quý III : 126.000.000 đ - Quý IV : 48.000.000 đ Họ và tên Chức vụ Thù lao được nhận ĐVT: VN đồng 1. Ngô Phước Hậu Chủ tịch HĐQT 127.858.000 đ 2. Nguyễn Đình Huấn Phó Chủ tịch HĐQT 85.239.120 đ 3. Phan Thị Lượm Thành viên 85.239.120 đ 4. Huỳnh Thị Thanh Giang Thành viên 85.239.120 đ 5. Võ Tòng Xuân Thành viên 59.170.134 đ 6. Lê Công Định Thành viên 48.156.026 đ 7. Nguyễn Thị Hoàng Yến Thành viên 42.619.559 đ 8. Phù Thanh Danh Thành viên 42.619.559 đ
  3. 9. Phan Hữu Tài Thành viên 42.619.559 đ 10. Hồ Xuân Thiên Thành viên 42.619.559 đ 11 Võ Phước Hưng Thành viên 42.619.559 đ CỘNG 704.000.000 đ C. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 1. BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Chỉ tiêu ĐVT Năm nay Năm trước Cơ cấu tài sản - Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 42.86 58.70 - Tài sản dài hạn /Tổng tài sản % 57.14 41.30 Cơ cấu nguồn vốn - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 26.25 35.87 - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 73.75 64.13 Khả năng thanh toán - Khả năng thanh toán nhanh lần 0.06 0.08 - Khả năng thanh toán hiện hành lần 3.81 2.79 Tỷ suất lợi nhuận - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 4.68 9.95 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 3.16 3.89 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu % 6.35 15.52 Cổ tức Cổ tức đã chi trả trong năm như sau: - Trả cổ tức bằng tiền ( 4,732,546,800 VNĐ ) - Trả cổ tức bằng cổ phiếu ( VNĐ ) 15,775,156,000 Cộng 20,507,702,800 Cổ phiếu Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 12,859,394 Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng - Cổ phiếu phổ thông 12,859,288 - Cổ phiếu ưu đãi - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành - Cổ phiếu phổ thông 12,859,288 - Cổ phiếu ưu đãi - Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND. 2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH • Về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý: • Thành lập Công ty Delta AGF với tỷ lệ góp vốn của Agifish là 51% trên cơ sở tách Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật và Xí nghiệp Basabiodiesel. • Thành lập Ban quan hệ với các nhà đầu tư ( Investor Relation ) viết tắt là IR và Ban kỹ thuật tin học ( Informatic Technology ) viết tắt là IT nhằm tăng cường mối quan hệ giữa Công ty và các nhà đầu tư, xây dựng mạng lưới thông tin nội bộ, từng bước xây dựng thương mại điện tử, xây dựng hình ảnh Công ty ngày càng tốt đẹp đối với các nhà đầu tư và khách hàng. • Bổ nhiệm ông Lưu Phước Định và ông Nguyễn Văn Hiếu làm Phó Giám đốc Xí nghiệp đông lạnh AGF9. • Bổ nhiệm bà Lê Thị Nga và ông Lê Văn Tùng làm Phó Giám đốc Xí nghiệp đông lạnh AGF360.
  4. • Ông Hồ Xuân Thiên – Thành viên HĐQT và Ông Nguyễn Hoàng Hoài Phương không còn là cán bộ quản lý thuộc Công ty. • Các cán bộ quản lý khác không có gì thay đổi so với năm 2006. 2. Công tác điều hành quản lý sản xuất kinh doanh : • Chỉ tiêu xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam tiếp tục tăng trưởng: tăng 35% về lượng, 32,9 % về kim ngạch so với năm 2006.(sản lượng ước đạt 386,870 tấn với kim ngạch đạt khoảng 979,4 tirệu USD). Chất lượng sản phẩm xuất khẩu đang được cải thiện rõ rệt nhờ khâu kiểm tra nghiêm ngặt trong lĩnh vực chế biến và bước đầu được triển khai tại vùng sản xuất nguyên liệu. Các doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư xây dựng mới, nâng cấp nhà xưởng, trang thiết bị chế biến, thực hiện tốt các chương trình quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm. Đầu năm 2007, Công ty đã đưa vào vận hành nhà máy đông lạnh AGF9 và tiếp tục triển khai dự án xây dựng nhà máy đông lạnh AGF8 theo nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên năm 2006 đã đề ra. Việc xây dựng nhà máy đông lạnh AGF8 không kịp tiến độ đã phần nào ảnh hưởng đến sản xuất của Công ty, các chỉ tiêu về sản lượng xuất khẩu và lợi nhuận đều không đạt như kế họach năm 2007 đã đề ra. So sánh với năm 2006 : - Sản lượng xuất khẩu đạt 21.247 tấn đạt 110,6 %. - Doanh thu 1.246 tỷ đồng đạt 104%. - Kim ngạch xuất khẩu đạt 54,837 triệu USD đạt 98,5%. - Lợi nhuận trước thuế 43,04 tỷ đạt 84,95 %. TOP 10 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA NĂM 2007 • Thị trường xuất khẩu của Agifish tiếp tục giữ vững với những khách hàng truyền thống ở Tây Âu, châu Úc và châu Á. Thị trường Đông Âu bao gồm các nước Balan, Ucraina, Nga tăng trưởng khá với cả 2 nhà máy AGF7 và AGF9 được cấp phép xuất khẩu sang thị trường Nga, sau những lần kiểm tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm của Đoàn thanh tra Nga. Hiện nay cả 4 Xí nghiệp trực thuộc công ty đều được cấp code xuất hàng vào thị trường EU. Trong năm, phát triển được một số thị trường mới như : Ai Cập, Lebanon, UAE ( Trung Đông ), Dominican Nam Mỹ ) trong đó Nam Mỹ và Australia có mức tăng trưởng khá so với năm 2006. SO SÁNH CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 2006, 2007
  5. PHA ÂN TÍC H THÒ TR ÖØÔNG 2007 TÆ LEÄ % THEO KIM NGA ÏC H (USD) M Ỹ +CAN ADA CHAÂU AÙ 1% 11% CHAÂU U C Ù 15% TAÂY AÂU RU N G ÑO N G Â 46% 2% N AM MY Õ 6% ÑO N G AÂU Â 19% PHAÂ N TÍCH THÒ TRÖØ ÔNG NĂM 2006 TÆ LEÄ % THEO KIM NGAÏ C H (USD) MỸ+CANADA CHAÂ U UÙ C CHAÂU AÙ 1% 10% 10% RUNG ÑOÂ NG 1% NAM MYÕ 2% ÑOÂNG AÂU 11% TAÂ Y AÂ U 65% • Tháng 2 /2007, Phòng kiểm nghiệm Công ty Agifish được Tổ chức chứng nhận VILAS thuộc Tổng cục đo lường chất lượng Bộ Khoa học và Công nghệ là tổ chức công nhận các phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn trong cả nước đã công nhận Phòng kiểm nghiệm của Công ty Agifish đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2005. Đây là điều kiện để Công ty chủ động kiểm soát các hoạt động sản xuất có liên quan đến chất lượng sản phẩm. Đồng thời, Ban công nghệ làm dịch vụ kiểm nghiệm cho các doanh nghiệp khác doanh thu trên 1 tỷ đồng. Tháng 12/2007, Agifish chính thức được cấp giấy chứng nhận ISO 14.000. Agifish là 1 trong 6 doanh nghiệp trong cả nước đạt Giải vàng chất lượng Việt Nam năm 2007 (Vietnam Quality Gold Arward 2007 ), được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, do đã có nhiều thành tích trong họat động sản xuất - kinh doanh . Biểu đồ sản lượng xuất khẩu Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu ĐVT: tấn ĐVT : 1.000 USD 3000 8000 2700 2400 6000 2100 4000 1800 1500 2000 1200 900 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 11 1 3 5 7 9 Gt2006 Gt2007
  6. • Sản xuất hàng GTGT tăng khá so với 2006 : Doanh số và sản lượng hàng GTGT xuất khẩu như sau: - Sản lượng: 510 tấn - Doanh số: 1.747 triệu USD Doanh số và sản lượng hàng GTGT nội địa như sau: - Sản lượng: 2.100 tấn - Doanh số: 51, 8 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2006 • Các hoạt động dịch vụ đã có mức tăng trưởng khá : - Ban công nghệ làm dịch vụ kiểm nghiệm cho các doanh nghiệp khác với doanh thu trên 1 tỷ đồng. - Xí nghiệp dịch vụ thủy sản tư vấn kỹ thuật nuôi cá, phòng trị bệnh cho ngư dân và kinh doanh thuốc thú y thủy sản, thức ăn thủy sản : + Thuốc thú y thủy sản: 23,497 tỷ đồng, đạt 258% so với cùng kỳ 2006 + Thức ăn thủy sản : 155,291 tỷ đồng, đạt 189% so với cùng kỳ 2006 3. Hoạt động tài chính : • Phát hành 5,1 triệu cổ phiếu huy động vốn trên thị trường chứng khoán, thu được hơn 300 tỷ đồng để đầu tư nâng cấp nhà máy đông lạnh AGF8 và AGF7. • Đầu tư 100 tỷ đồng vào Quỹ tầm nhìn SSI ( SSIVF ) tương đương với tỷ lệ vốn góp là 6,66 % vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2007. Đây là quỹ đầu tư tài chính có quy mô lớn trên TTCK với vốn điều lệ là 1.700 tỷ đồng. • 4. Thực hiện các dự án đầu tư : • Cải tạo, nâng cấp nhà máy đông lạnh AGF8: khởi công ngày 19/5/2007, tổng vốn đầu tư khoảng 128 tỷ đồng, đưa vào sản xuất thử vào tháng 2/2008. • Trong tháng 4/2007, Công ty đã tiến hành Đại hội cổ đông thành lập Công ty Delta và đầu tư 20,4 tỷ đồng ( chiếm 51% vốn điều lệ ) vào Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta AGF theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006. Hiện nay, Công ty Delta chính thức tham gia vào lĩnh vực xây dựng, đang thi công xây lắp nhà máy đông lạnh AGF8 tại huyện Châu Thành, trúng thầu và thi công nhiều công trình lớn trong tỉnh An Giang như: Tổ hợp giảng đường Trường Đại học An Giang, khu ký túc xá An Giang, 3 gói thầu thuộc dự án cải tạo môi trường khu vực Núi Sam, thị xã Châu Đốc. Xí nghiệp bê tông của Công ty là một trong những đơn vị hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra, Công ty Delta cũng đang triển khai xây dựng nhà máy chế biến bột cá trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh An Giang… • Liên doanh Agifish - Dream Houses Cửu Long – Vinataba triển khai các dự án đầu tư trên lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang. 5. Các họat động khác : • Ban hành Quy chế quản trị công ty Agifish và bắt đầu áp dụng từ ngày 1/10/2007 theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán . Quy chế bao gồm 8 chương, 33 điều, quy định những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, thiết lập những chuẩn mực về hành vi, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát và cán bộ quản lý của công ty Agifish. Quy chế này cũng là cơ sở để đánh giá việc thực hiện quản trị công ty của Agifish..
  7. • Thực hiện việc công bố thông tin theo đúng quy định của UBCK nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM thông qua các phương tiện truyền thông, trong đó có website Agifish với giao diện mới,và đẹp, nhiều thông tin mới, được cập nhật thường xuyên. Trang web www.agifish.com.vn với gần 300.000 lượt truy cập, đứng trong Top 5 các trang web thông tin ngành thủy sản. Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam Sở Bưu chính Viễn thông An Giang công nhận Agifish là doanh nghiệp điển hình về thương mại điện tử. • Sau 2 năm thành lập, Liên hợp sản xuất cá sạch APPU đã họat động ổn định, trở thành đầu mối cung cấp nguyên liệu cá sạch chủ yếu cho các xí nghiệp đông lạnh của Công ty, với sản lượng ước đạt 60.000 – 70.000 tấn. 6. Chính sách đối với người lao động : • Tình hình lao động - Tổng số lao động cuối kỳ: 4.000 người - Tăng trong kỳ: 1.876 người - Giảm trong kỳ: 1.480 người (188 HĐ dài hạn) - Lao động có trình độ chuyên môn: * Đại học, Cao đẳng: 183 người * Trung cấp: 109 người • Lương bình quân 1.300.000 đồng/người/tháng • Giải quyết chế độ chính sách - Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản: 130 trường hợp, với số tiền 354.000.000 đồng - Cấp sổ BHXH cho hơn: 1700 người - Nghỉ dưỡng sức: 47 trường hợp với số tiền là 28.125.000 đồng - Nghỉ phép: 59 trường hợp với số tiền 13.800.000 đồng - Hợp đồng với đoàn bác sĩ bệnh viện Từ Dũ tổ chức khám chữa bệnh cho hơn 1.000 lượt CBCNV, với số tiền hơn 130.000.000 đồng/năm - Đưa vào sử dụng khu cư xá, bố trí cho hơn 300 công nhân trọ miễn phí với số tiền hơn 800.000.000 đồng/năm. - Tổ chức du lịch, nghỉ mát cho 685 CBCNV với số tiền 840 triệu đồng. - Vận động CBCNV quyên góp ủng hộ Quỹ cây mùa xuân và đền ơn đáp nghĩa 02 ngày lương với tổng số tiền hơn 400.000.000 đồng giúp đồng bào nghèo và những gia đình có công cách mạng vui xuân đón Tết. NHÖÕNG SÖÏ KIEÄN NOÅI BAÄT NAÊM 2007 COÂNG TY COÅ PHAÀN XUAÁT NHAÄT KHAÅU THUÛY SAÛN AN GIANG STT SÖÏ KIEÄN NOÅI BAÄT 1 Thaønh laäp Coâng ty coå phaàn Ñaàu tö & Xaây döïng DELTA AGF, trong ñoù AGIFISH chieám 51% voán ñieàu leä. 2 AGIFISH laø 01 trong 06 doanh nghieäp caû nöôùc ñaït giaûi vaøng chaát löôïng Vieät Nam. 3 AGIFISH ñöôïc caáp giaáy chöùng nhaän ISO 14000 vaø tieâu chuaån ISO/IEC 17025:2005 cho Phoøng kieåm nghieäm. 4 AGIFISH – DREAM HOUSES – VINATABA kyù hôïp ñoàng lieân keát kinh doanh treân lónh vöïc kinh doanh baát ñoäng saûn. 5 Ñaåy maïnh hoaït ñoäng ñaàu tö taøi chính – Ñaàu tö 100 tyû ñoàng vaøo Quyõ taàm nhìn SSI (SSIVF). 6 AGIFISH laø coâng ty coù 04 Code vaøo EU vaø laø moät trong nhöõng ñôn vò ñaàu tieân coù Code vaøo thò tröôøng Nga. 7 AGIFISH laø ñôn vò trong 200 doanh nghieäp lôùn nhaát Vieät Nam (Top 200 trong nöôùc). 8 AGIFISH phaùt haønh 5,1 trieäu coå phieáu, taêng voán ñieàu leä thu ñöôïc treân 300 tyû ñoàng vaø ñaàu tö caûi taïo, naâng caáp Xí nghieäp AGF8 vôùi toång voán ñaàu tö hôn 100 tyû ñoàng. 9 Haøng cheá bieán giaù trò gia taêng thöông hieäu AGIFISH tieáp tuïc khaúng ñònh vò theá treân thò tröôøng noäi ñòa - Ñaït danh hieäu haøng Vieät Nam chaát löôïng cao năm 2008 (lieân tuïc töø năm 2004 ñeán năm 2008), ñaëc bieät ñöôïc môû roäng ôû thò tröôøng nöôùc ngoaøi. 10 Ñaàu tö xaây döïng phaân xöôûng caáp ñoâng IQF môùi cho Xí nghieäp AGF7.
  8. Trong năm 2007, Agifish vẫn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu ngành thủy sản Việt Nam nhưng mức tăng trưởng trong năm không cao, năng lực cạnh tranh của Công ty giảm. Ban quản lý điều hành tuy có nhiều cố gắng nhưng một số các chỉ tiêu như: sản lượng xuất khẩu, doanh thu, lợi nhuận, không đạt kế hoạch đề ra. So với năm 2006, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ban quản lý điều hành chỉ ở mức trung bình. Có thể phân tích rút ra một số nguyên nhân sau: • Nguyên nhân khách quan chủ yếu là quyết định ngừng họat động để xây dựng lại mới và không đưa nhà máy AGF8 vào sản xuất trong quý IV/2007 như dự kiến, làm ảnh hưởng đến công tác quản lý, sản xuất chung, sản lượng xuất khẩu không tăng, Agifish chỉ được xếp hạng 4 trong số các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra. • Trong công tác quản lý điều hành của một số đơn vị trực thuộc, có những biểu hiện trì trệ, chậm đổi mới trong tư duy, thiếu sâu sát trong từng công đoạn của quy trình sản xuất. Quản lý định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư bao bì thiếu chặt chẽ, dẫn đến giá thành sản phẩm cao, hiệu quả sản xuất - kinh doanh thấp. Một số vùng nguyên liệu do môi trường nước mặn ô nhiễm nên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. • Nhà xưởng xây dựng từ những năm 80, sau nhiều lần sửa chữa, đã xuống cấp (AGF7) công suất cấp đông thiếu, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất ngày càng tăng. Tình trạng thiếu điện cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí giá thành sản xuất, do phải chạy máy phát dự phòng thường xuyên. • Công tác thị trường kém năng động, sự phối hợp giữa thu mua - điều độ sản xuất – thị trường tiêu thụ chưa đáp ứng với nhu cầu sản xuất và thị hiếu của khách hàng • Công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ quản lý điều hành cũng như công nhân sản xuất còn thiếu định hướng chiến lược, mục tiêu và giải pháp thực hiện cụ thể nên kết quả chưa cao. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008 Thuận lợi : Những dự báo về năm 2008 cho thấy xu hướng tiêu thụ thủy sản tiếp tục tăng, bởi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến lọai thực phẩm này cũng như những lợi ích cho sức khỏe do thủy sản mang lại. Sản phẩm cá tra, basa Việt Nam là lựa chọn thay thế cho sản phẩm fillet cá thịt trắng, do chất lượng thơm ngon và giá cả hợp lý; vì vậy, sản lượng xuất khẩu mặt hàng này sẽ tăng. Giá thủy sản trong năm 2007 đã tăng lên ở nhiều thị trường thuộc khối EU, có khả năng tiếp tục tăng trong năm 2008. Diện tích nuôi cá tra, cá basa ở ĐBSCL tiếp tục tăng trong năm qua nên xuất khẩu cá sẽ tiếp tục tăng trong năm 2008. Khó khăn : Lạm phát tăng cao, xu hướng tỷ giá đối với đồng tiền chính không thuận lợi, lợi nhuận trong họat động sản xuất thủy sản bị ảnh hưởng. Các rào cản thương mại và kỹ thuật để bảo hộ sản xuất tại các thị trường ngày càng cao và nhiều hơn. Các nhà sản xuất thức ăn thủy sản gặp khó khăn, do nguồn cung cấp nguyên liệu thức ăn thủy sản bị thu hẹp, giá tăng mạnh, kéo theo chi phí sản xuất cá nguyên liệu tăng. Số lượng các nhà máy chế biến cá tra, cá basa xây dựng mới tiếp tục tăng, nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, chế biến xuất khẩu sản phẩm này, làm tăng áp lực cạnh tranh về nguồn nguyên liệu, lao động, giá cả, thị trường, hiệu quả kinh doanh… Các giải pháp thực hiện : Dự báo tình hình tiêu thụ năm 2008 sẽ tăng mạnh, nhất là thị trường Nga, Ucraina. Ngoài ra, còn có thị trường tiềm năng phát triển lớn là Trung Đông. Việc xem xét giai đoạn cuối vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa tại thị trường Mỹ cho thấy có nhiều khả năng kết thúc vụ kiện, sản lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ có thể sẽ tăng nhanh trong những năm tới. Vì vậy, cần nhanh chóng đưa nhà máy AGF8 vào sử dụng để tăng sản lượng xuất khẩu trong năm 2008. .Định hướng thị trường để có kế hoạch điều hành trên cơ cấu thị trường chung của ngành thủy sản. Trong tình hình lạm phát, giá cả tăng cao, các xí nghiệp cần đánh giá lại cung cách quản lý điều hành trong phân xưởng, hợp lý hóa quy trình sản xụất, phân tích kỹ các khoản chi phí trong cơ cấu giá thành, để có biện pháp tiết giảm hợp lý, hạ giá thành sản phẩm. Đầu tư công nghệ chế biến,để đa dạng hóa sản phẩm, nhất là hàng giá trị gia tăng chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường, xây dựng thương hiệu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm. Giao quyền cho các cấp điều hành có năng lực và thẩm quyền, nâng cao khả năng thực hiện các mục tiêu của lãnh đạo cơ sở với tinh thần trách nhiệm cao. Chuẩn bị nhân sự cho cuộc chuyển giao thế hệ lãnh đạo, quản lý điều hành, nhất là trong Ban lãnh đạo Công ty. CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008. STT CÁC CHỈ TIÊU ĐVT KẾ HOẠCH NĂM 2008 I CÁC CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG 1 Sản lượng xuất khẩu tấn 30.000 2 Sản lượng tiêu thụ nội địa - Hàng chế biến GTGT
  9. - Sản lượng tấn 2300 - Doanh thu tỷ đồng 55 - Phụ phẩm bán tươi tấn 54.000 - Thức ăn thủy sản : - Sản lượng tấn 30.000 - Doanh thu tỷ đồng 190 - Thuốc thú y thủy sản - Sản lượng tấn 1.000 - Doanh thu tỷ đồng 30 II CHỈ TIÊU KIM NGẠCH XNK 1 Kim ngạch xuất khẩu USD 72.000.000 2 Kim ngạch nhập khẩu USD 2.000.000 III CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 1 Tổng doanh thu tỷ đồng 1.400 2 Tổng chi phí “ 1.345 3 Lợi nhuận trước thuế “ 55 IV KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG 1 Tổng lao động người 4.200 2 Lương bình quân người/tháng đ/n/t 1.800.000 II. Kế họach đầu tư : Danh mục đầu tư đã được Hội đồng quản trị thông qua, tuy nhiên tùy tình hình thực tế mà triển khai đầu tư theo định hướng ưu tiên cho đầu tư mở rộng sản xuất 1. Cải tạo Văn phòng Công ty: Cải tạo, nâng cấp Văn phòng làm việc của Công ty trên diện tích cũ. - Thời gian khởi công: Quí 2, quí 3 năm 2008 - Thời gian thi công: 120 ngày - Tổng dự toán: 5.500 triệu đồng 2. Nâng cấp tường rào, đường nội bộ, cây xanh, hệ thống thoát nước: Xây mới tường rào mặt tiền Công ty, nâng cao mặt đường nội bộ trong khuôn viên công ty, trồng mới cây xanh, Công viên, làm mới hệ thống thoát nước do hệ thống thoát nước cũ đã không còn đủ công suất. - Thời gian khởi công: Quí 2, quí 3 năm 2008 - Thời gian thi công: 90 ngày - Tổng dự toán: 5 tỷ đồng 3. Phân xưởng cấp đông nhà máy đông lạnh AGF7: Xây mới phân xưởng cấp đông hàng thủy sản cho nhà máy đông lạnh AGF7 - Vị trí: sân Tennis hiện hữu. - Diện tích: 1.326 m2 - Công suất: 30 tấn thành phẩm/ngày tương đương 81 tấn nguyên liệu - Tổng dự toán: 15.318.000.000 đồng (phần xây dựng là 2.250.000 đồng) - Thời gian khởi công: Quí 1 năm 2008 - Thời gian hoàn thành: 45 ngày 4. Cải tạo, nâng cấp nhà máy đông lạnh AGF7: Phá bỏ nhà máy cũ, xây dựng nhà máy mới trên diện tích cũ. - Công suất: 200 tấn nguyên liệu/ngày - Tổng dự toán: 120 tỷ đồng * Phần xây dựng: 22 tỷ đồng * Phần máy móc, thiết bị: 98 tỷ đồng - Thời gian tháo dỡ: 45 ngày - Thời gian khởi công: Quí 2, quí 3 năm 2008 5. Đầu tư dây chuyền tư động chế biến hàng GTGT cho nhà máy đông lạnh AGF360:
  10. - Thời gian khởi công: Quí 2, quí 3 năm 2008 - Thời gian hoàn thành: 180 ngày - Hoàn thành đưa vào sử dụng: giữa Quí 3/2008 - Tổng dự toán: 12 tỷ đồng. 6. Thông qua công ty Delta ; - Phân xưởng chế biến bột cá với công suất 300 tấn nguyên liệu/ngày - Các dịch vụ xuất khẩu thủy sản: kho lạnh, vận chuyển container, thủ tục xuất hàng… 7. Xây dựng khu cư xá AGIFISH 2 tại phường Bình Đức: đã hoàn thành thủ tục về đất đai, đang lập dự án. Xây khu cư xá, phân lô, xây nhà bán và cho thuê đối với CBCNV Công ty, xây dựng khu thương mại, công viên, cây xanh. - Vị trí: tại khóm Bình Đức 5, phường Bình Đức - Tổng diện tích: 49.000 m2 - Diện tích xây dựng: 25.020 m2 - Tổng dự toán: 25.643 triệu đồng - Qui mô dự án: 1.500 dân * 02 khu nhà ở cư xá: 170 phòng * Nền nhà: 156 nền nhà + 23 nền biệt thự * Ki-ốt kinh doanh bách hóa: 20 ki-ốt Phân kỳ Đầu tư: - Năm 2008: xây dựng cư xá, nền nhà và các công trình phụ.. - Năm 2009: khu thương mại, công viên, cây xanh - Năm 2010: Hoàn chỉnh các hạng mục còn lại, nghiệm thu đưa vào sử dụng. 8. Liên doanh Agifish- Dream Houses – Vinataba triển khai 2 dự án đầu tư cao ốc văn phòng, nhà hàng khách sạn, du lịch tại thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc. Khi các dự án được cấp phép, sẽ tham gia góp vốn theo hợp đồng liên doanh đã ký D. BÁO CÁO TÀI CHÍNH : Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán được thể hiện trong phần phụ lục đính kèm. E. BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN: 1. Kiểm toán độc lập: Tổ chức độc lập chịu trách nhiệm kiểm toán báo cáo tài chính năm 2005 của Công ty là: CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ( A & C ) Địa chỉ: 229 Đồng Khởi , Quận 1, TP HCM Điện thoại: (84-8) 827 2295 Fax: (84-8) 827 2300 E-mail: a&c@hcm.vnn.vn (Chi tiết và ý kiến trong phụ lục đính kèm) 2. Kiểm toán nội bộ: không F. CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN : Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp của Công ty: không có Công ty có trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp do Công ty nắm giữ: không có G. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ : I. Cơ cấu bộ máy tổ chức: o Trụ sở chính Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang Địa chỉ: 1234 Trần Hưng Đạo, phường Bình Đức, thành phố. Long Xuyên - An Giang. Điện thoại: (84-76) 852 368 – 852 939 Fax: (84-76) 852 202 o Chi nhánh Công ty tại TP. HCM: Địa chỉ: 38 - 40 Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố. HCM Điện thoại: (84-8) 825 1100 – 8211 485 – 829 9767. Fax: (84-8) 822 5022 o Xí nghiệp đông lạnh AGF 7 Địa chỉ: 1234 Trần Hưng Đạo, phường Bình Đức, thành phố. Long Xuyên - An Giang. Điện thoại: (84-76) 854 241 Fax: (84-76) 852 202 o Xí nghiệp đông lạnh AGF 8 Địa chỉ: Quốc lộ 91, thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Điện thoại: (84-76) 836 221 Fax: (84-76) 836 254 o Xí nghiệp đông lạnh AGF 9 Địa chỉ: 2222 Trần Hưng Đạo, phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên - An Giang. Điện thoại: (84-76) 958999 Fax: (84-76) 958888 o Xí nghiệp chế biến thực phẩm AGF 360 Địa chỉ: phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Điện thoại: (84-76) 857 590 o Xí nghiệp dịch vụ thủy sản Địa chỉ: phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Điện thoại: (84-76) 954 08 II. Nhân sự : - Tổng số lao động cuối kỳ: 4.000 người - Tăng trong kỳ: 1.876 người - Giảm trong kỳ: 1.480 người (188 HĐ dài hạn) - Lao động có trình độ chuyên môn: * Đại học, Cao đẳng: 183 người * Trung cấp: 109 người II. Danh sách HĐQT, Ban Kiểm Soát, Ban Giám đốc :
  11. (Số cổ phần các thành viên nắm giữ tính đến 23/01/2008) II.1 Hội đồng quản trị : 1. Ông Ngô Phước Hậu Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Agifish Tổng Giám đốc Công ty Agifish Số cổ phần nắm giữ: 150.009 cổ phần (1,17 %) Giới tính : Nam Ngày sinh : 08/06/1956 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 1234 Trần Hưng Đạo, TP Long Xuyên -An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn: Cử nhân sinh hóa Quá trình công tác 1995 – 2001: Giám đốc công ty XNK thủy sản An Giang 2001 đến nay: Tổng giám đốc Công ty cổ phần Agifish, Phó chủ tịch Hiệp hội Vasep. Từ năm 2003 là thành viên Hội đồng quản trị Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam. Từ tháng 4 năm 2007: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần xây dựng Delta AGF Những người có liên quan: không có Các quyền lợi mâu thuẩn với lợi ích Công ty: không. 1. Ông Nguyễn Đình Huấn Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Agifish Phó Tổng Giám đốc Công ty Agifish Số cổ phần nắm giữ: 117.193 cổ phần ( 0,91 %) Giới tính : Nam Ngày sinh : 15/11/1953 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 24B Tôn Đức Thắng, TP. Long Xuyên - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện Quá trình công tác 1995 - 2001 : Phó Giám đốc Công ty Agifish 2001 đến nay : Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Agifish Những người có liên quan: không có Các quyền lợi mâu thuẩn với lợi ích Công ty: không. 2. Bà Phan Thị Lượm Uỷ viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish Phó Tổng Giám đốc Công ty Agifish Số cổ phần nắm giữ: 135.193 cổ phần (1,05%) Giới tính : Nữ Ngày sinh : 17/09/1949 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 45/10A phường Mỹ Thạnh, thành phố Long Xuyên - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế Quá trình công tác 1995 – 2001 : Kế toán trưởng Công ty XNK thủy sản An Giang 2001 đến nay : Phó Tổng Giám đốc Công ty Agifish Những người có liên quan: không Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 3. Bà Huỳnh Thị Thanh Giang Ủy viên Hội đồng quản trị Phó Tổng Giám đốc Số cổ phần nắm giữ: 110.293 cổ phần (0,86%) Giới tính : Nữ Ngày sinh : 05/01/1962 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 206, hẽm 6, Trần Hưng Đạo, Mỹ Xuyên, thành phố Long Xuyên – An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên mô: Cử nhân kinh tế Quá trình công tác 1985 -2001 : Công tác tại Công ty XNK Thuỷ sản An giang 2001 – 3/2003 : Kiểm soát trưởng Công ty Agifish Từ 4/2003 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Agifish Những người có liên quan: Chồng: Nguyễn Ngọc Duyên, Số cổ phần nắm giữ: 14 cổ phần (0,00%)
  12. Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 4. Ông Phù Thanh Danh Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish Giám đốc Chi nhánh Công ty Agifish tại Tp. HCM Số cổ phần nắm giữ: 100.193 cổ phần (0,78 %) Giới tính : Nam Ngày sinh : 10/02/1967 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 25 Thủ Khoa Nghĩa, thị xã Châu Đốc - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thủy sản Quá trình công tác 1997 – 2001 : Công ty XNK thủy sản An Giang, Phó Giám đốc chi nhánh Công ty tại TP. HCM 2001 đến nay : Giám đốc chi nhánh công ty Agifish tại TP. HCM Những người có liên quan: Vợ : Châu Ngọc Bích, Số cổ phần nắm giữ: 17.886 cổ phần (0,14%) Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 5. Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish Giám đốc Xí nghiệp AGF7, Công ty Agifish Số cổ phần nắm giữ: 86.217 cổ phần (0,67 %) Giới tính : Nữ Ngày sinh : 20/12/1959 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú: 580A/29 Bình Thới 2, Bình Khánh, thành phố Long Xuyên- An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ chế biến thực phẩm Quá trình công tác 1995 -2001 : Công tác tại Công ty XNK thuỷ sản An Giang 2001 đến nay : Giám đốc Xí nghiệp AGF 7, Công ty Agifish Những người có liên quan: không Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 6. Ông Phan Hữu Tài Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish Giám đốc Xí nghiệp AGF9, Công ty Agifish Số cổ phần nắm giữ: 67.671 cổ phần (0,53 %) Giới tính : Nam Ngày sinh : 14/09/1966 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 2B6 Trần Cao Vân, thành phố. Long Xuyên - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Kỹ sư thủy sản Quá trình công tác 1995 -2001 : Công tác tại Công ty XNK Thủy sản An giang 2001- 2005 : Giám đốc Xí nghiệp đông lạnh 8, Công ty Agifish 2006 : Trợ lý Tổng Giám đốc Tháng 1/2007 : Giám đốc XNĐL AGF 9 Những người có liên quan: không Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 7. Ông Võ Phước Hưng Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish Thư ký Công ty Agifish, Thư ký Tổng Giám đốc Số cổ phần nắm giữ: 49.133 cổ phần (0,38 %) Giới tính : Nam Ngày sinh : 28/06/1960 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 232 Thủ Khoa Huân, phường B, thi xã Châu Đốc - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Kỹ sư nuôi trồng thủy sản Quá trình công tác 1995 -2001 : Công tác tại Công ty XNK thủy sản An Giang 2001 đến 2004 : Giám đốc Xí nghiệp nuôi thủy sản, Công ty Agifish 2005 đến nay : Thư ký Công ty, Thư ký Tổng Giám Đốc Những người có liên quan: Vợ: Triệu Thị Tươi, Số cổ phần nắm giữ: 181 cổ phần (0,001%) Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không.
  13. 8. Ông Hồ Xuân Thiên Uy viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish Giám đốc Xí nghiệp chế biến thực phẩm, Công ty Agifish Số cổ phần nắm giữ: 44.720 cổ phần (0,35%) Giới tính : Nam Ngày sinh : 30/01/1950 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 574A Võ Thị Sáu, thành phốp. Long Xuyên - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Cử nhân khoa học Quá trình công tác 1991 – 2001 : Phụ trách phân xưởng chế biến phụ phẩm 2001 đến 10/2007: Gíám đốc Xí nghiệp chế biến thực phẩm, Công ty Agifish 1/2007 đến nay : Giám đốc Xí nghiệp bột cá , Công ty Delta AGF. Những người có liên quan: Vợ: Nguyễn Thị Cúc, Số cổ phần nắm giữ: 1 cổ phần (0,00 %) Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 9. Ông Võ Tòng Xuân Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish (thành viên bên ngoài) Số cổ phần nắm giữ : 38.748 cổ phần (0,30 %) Giới tính : Nam Ngày sinh : 06/09/1940 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 25 Võ Thị Sáu, thành phố. Long Xuyên - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Giáo sư Nông học Quá trình công tác - Hiệu trưởng trường Đại học An Giang (từ 2/2000 đến năm 2007 ) - Ủy viên, Hội đồng quốc gia chính sách khoa học công nghệ (từ năm 1997 đến nay) - Ủy viên, Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước (từ 1995 đến nay) - Ủy viên, Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (từ 1994 đến nay) - Ủy viên, Hội đồng cố vấn Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (từ 1990 đến nay) - Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Cấn thơ (từ năm1999 đến nay) - Ủy viên, Ủy ban cố vấn kỹ thuật, Nhóm tài trợ nghiên cứu nông nghiệp thế giới (từ 1/1/2000 đến nay) - Ủy viên, Ban cố vấn cao cấp, Viện nghiên cứu về Quản trị Canada (từ 9/1995 đến nay) - Ủy viên, Hội đồng quản trị, Viện Quản lý Á châu (Philippin từ năm 1997 đến nay) - Ủy viên, Hội đồng cố vấn chính sách Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế Ôt-xtrây-lia (từ 11/1997 đến nay) - Ủy viên, Hội đồng cố vấn Diễn đàn nghiên cứu các vấn đề phát triển Á châu (từ 1/2001) - Ủy viên, Hội đồng quản trị Quỹ Rockefeller (từ 1/1/2002 đến nay) - Ủy viên, Hội đồng quản trị Trung tâm Phát triển bền vững vùng lưu vực sông Mê kông (từ 4/2003) Những người có liên quan: không có Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 10. Ông Lê Công Định Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Agifish (thành viên bên ngoài) Số cổ phần nắm giữ : 18.000 cổ phần ( 0,14 % ) Giới tính : Nam Ngày sinh : 01/10/1968 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú: 163/8 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận. Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Luật sư Quá trình công tác - : Công tác tại Phòng Công chứng Tp.Hồ Chí Minh - : Luật sư – Đoàn Luật sưTp.Hồ Chí Minh - : Luật sư – Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam Từ 1994 đến 1998 : Công tác tại Văn phòng Luật sư TP. HCM 1998 – 2000 : học và làm việc tại Mỹ Từ 2001 đến nay : Luật sư – Công ty luật YKVN Những người có liên quan: không có Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. II.2 Ban Kiểm soát 1.Ông Nguyễn Văn Triều Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Agifish Nhân viên phòng kế toán, công ty cổ phần Agifish Số cổ phần nắm giữ: 10.808 cổ phần ( 0,08 % )
  14. Giới tính : Nam Ngày sinh : 1965 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 15/8 ấp Mỹ chánh, xã Mỹ Đức, Châu Phú An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Trung cấp tài chính kế toán Quá trình công tác 1997 – 2000 : Kế toán trưởng XN nuôi cá bè và chế biến nước mắm Công ty Agifish 2001 đến nay : Nhân viên Phòng kế toán Công ty Agifish Những người có liên quan: không có Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 2. Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc Kiểm soát viên Công ty Cổ phần Agifish Số cổ phần nắm giữ: 23.235 cổ phần (0,18 %) Giới tính : Nữ Ngày sinh : 27/06/1961 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú :1/12 Nguyễn Xí, p. Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên - An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Trung cấp Tài chính kế toán Quá trình công tác 1991 - 2002 : Công tác tại Công ty XNK Thủy sản An giang 2003 đến nay : Phó Phòng kế toán Công ty Agifish Những người có liên quan: không Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không. 3. Ông Huỳnh Việt Nhân Kiểm soát viên Công ty Cổ phần Agifish Giám đốc Công ty cổ phần vận tải lạnh An giang Số cổ phần nắm giữ: 2.307 cổ phần (0,02%) Giới tính : Nam Ngày sinh : 25/08/1968 Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : 257B/13 Bình Thới, Bình Khánh- An Giang Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Trung cấp kế toán Quá trình công tác 1989 - 1998 : Kế toán viên Công ty XNK thủy sản An Giang 1999 - 2002 : Kế toán trưởng Cty CP vận tải lạnh An Giang 2003 đến nay : Giám đốc Công ty cổ phần vận tải lạnh An Giang Những người có liên quan: không có Các quyền lợi mâu thuẩn với lợi ích Công ty: không. II.3 Ban Giám đốc (Ban Giám đốc là thành viên của HĐQT) Ông Ngô Phước Hậu Tổng Giám đốc Công ty ( Xem phần trên) Ông Nguyễn Đình Huấn Phó Tổng Giám đốc Công ty ( Xem phần trên) Bà Phan Thị Lượm Phó Tổng Giám đốc Công ty ( Xem phần trên) Bà Huỳnh Thị Thanh Giang Phó Tổng Giám đốc Công ty ( Xem phần trên) H. THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY I .Tổng quan về HĐQT: 1. Số lượng thành viên : 11 người. Trong đó : + Thành viên bên trong : 8 người + Thành viên bên ngoài : 3 người 2. Nhiệm kỳ : Họ và tên Chức vụ Nhiệm kỳ Ghi chú 1. Ngô Phước Hậu Chủ tịch 2007 – 2010 Được bầu lại vào ĐHTN năm 2006 2. Nguyễn Đình Huấn P.Chủ tich 2007 – 2010 Được bầu lại vào ĐHTN năm 2006 3. PhanThị Lượm Thành viên 2007 – 2010 Được bầu lại vào ĐHTN năm 2006 4. Huỳnh Thị Thanh Giang Thành viên 2007 – 2010 Được bầu lại vào ĐHTN 2006 5.Võ Tòng Xuân Thành viên 2005 – 2008 Thành viên bên ngoài 6. Phan Hữu Tài Thành viên 2005 – 2008 7. Nguyễn Thị Hoàng Yến Thành viên 2005 – 2008 8. Phù Thanh Danh Thành viên 2005 – 2008 9. Hồ Xuân Thiên Thành viên 2006 - 2009 Thành viên bên ngoài
  15. 10. Võ Phước Hưng Thành viên 2006 - 2009 11 Lê Công Định Thành viên 2006 - 2009 Thành viên bên ngoài 3. Đặc điểm : Có 4 thành viên được Đại hội cổ đông tín nhiệm bầu lại vào HĐQT tại Đại hội thường niên năm 2006 ngày 29 tháng 3 năm 2007cho nhiệm kỳ 2007 – 2010. Số lượng thành viên ổn định, không có thành viên mới. Đa số các thành viên của Hội đồng tiếp tục kiêm nhiệm công tác quản lý điều hành. Có 3 thành viên độc lập không tham gia điều hành quản lý trong Công ty. Ông Hồ Xuân Thiên trở thành thành viên độc lập, do sáp nhập Xí nghiệp Basa biodiesel vào Công ty Delta. II. Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Quản trị : Có kế hoạch cơ cấu lại thành phần, tổ chức của Hội đồng Quản trị phù hợp với giai đoạn phát triển của Công ty trong tình hình mới. Những buổi họp cũa Hội đồng quản trị chất lượng chưa cao, không khí thảo luận chưa thật sôi nổi và đạt kết quả tốt. Các thành viên Hội đồng quản trị còn hạn chế kiến thức về những vấn đề về tài chính, chứng khoán và đầu tư nên thiếu những ý kiến đóng góp phản biện. Trong nhiệm kỳ tới, cần thay đổi cách tổ chức cuộc họp làm sao cho sinh động hơn. Các nội dụng họp thường hay dàn trải tất cả vấn đề liên quan đến sản xuất -kinh doanh, thiếu nhiều nội dung mang tính hoạch định chiến lược. Đề nghị sắp tới nên tập trung vào 2 chủ đề : i. Những vấn đề ảnh hưởng đến tương lai của Công ty ( cần có biểu quyết của các thành viên HĐQT để trở thành nghị quyết của HĐQT ) ii. Những đề tài mang lại cho các thành viên thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban quản lý, điều hành hợp tác chặt chẽ hơn nữa với HĐQT, bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời hơn cho Hội đồng Quản trị về tình trạng và việc phát triển của Công ty. Đề xuất các chính sách liên quan đến chiến lược phát triển, để HĐQT đưa ra quyết định đúng. Sắp xếp thời gian họp HĐQT đủ để các thành viên tham gia ý kiến và bàn thảo sâu hơn mọi vấn đề cần thiết của Công ty. Nhiều buổi hội thảo chuyên đề về quản trị Công ty rất bổ ích cho các thành viên, Hội đồng quản trị cần có kế hoạch cho các thành viên tham gia. Có chính sách khen thưởng cho các thành viên Hội đồng Quản trị tương xứng với thành tích đóng góp của cá nhân cho hoạt động của HĐQT và Công ty. Muốn vậy cần phải xây dựng và áp dụng các tiêu chí tự đánh giá hiệu quả của Hội đồng Quản trị. CÁC DỮ LIỆU THỐNG KÊ VỀ CỔ ĐÔNG 1. Cơ cấu cổ đông ( xác định đến ngày 23/01/2008 ) Cơ cấu cổ đông Số lượng cổ phiếu Tỷ lệ 1. Cổ đông Nhà nước 1.053.133 8,19% 2. Cổ đông đặc biệt - HĐQT 897.352 6,98% - BGĐ 15.692 0.12% - BKS 36.350 0.28% 2. Cổ đông CB – CNV Công Ty 257.132 2,00 % 3. Cổ đông ngoài Công Ty a. Cổ đông trong nước 4.551.100 35,39% - Tổ chức 2.732.992 21,25% - Cá nhân 1.818.108 14,14% b. Cổ đông nước ngoài 6.048.529 47,04% - Tổ chức 5.931.609 46,13% - Cá nhân 116.920 0,91% 2. Tình hình giao dịch liên quan đến cổ đông lớn: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty (xác định đến 23/01/2008) TT Tên Họ Địa chỉ Số CP Tỷ lệ 1 Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Số 6 Phan Huy Chú – Hà Nội Nhà nước 1.053.133 8,19 % Đại diện Ông Ngô Phước Hậu Offshore Incorporations Limited,P.O Box 957, 2 Wareham Group Limited Offshore Incorportion Centre, Road, Australia 1.049.916 8,16%
  16. 58 Đồng Khởi, Quận 1 , TPHCM 3 Vietnam Emerging Equity Fund Ltd 916.190 7,12% Card corporate services Ltd,2nd Floor, Zephyr house, Mary Street, P.O Box 709, United 4 PXP Vietnam Fun Limited Kingdom 909.108 7,07% + Số lượng cổ đông ngoài tổ chức phát hành: 2.361 + Số lượng cổ phần nắm giữ của các cổ đông ngoài tổ chức phát hành: 11.909.894 Công ty cổ phần XNK thủy sản An Giang Chủ tịch HĐQT/ Tổng Giám đốc

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản