CTy Thủy Sản An Giang - một số báo cáo và so sánh tài chính

Chia sẻ: Le Quang Hoang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
79
lượt xem
31
download

CTy Thủy Sản An Giang - một số báo cáo và so sánh tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quý IV(2008) Kết quả hoạt động Doanh thu thuần Lợi nhuận gộp Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi nhuận ròng Bảng cân đối kế toán Tài sản Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả Nợ ngắn hạn Nguồn vốn chủ sở hữu Lưu chuyển tiền tệ Từ hoạt động kinh doanh ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CTy Thủy Sản An Giang - một số báo cáo và so sánh tài chính

  1. Báo cáo tài chính tóm tắt Đơn vị tính: Triệu VND Quý IV(2008) Năm(2007) Năm(2006) Kết quả hoạt động Doanh thu thuần 509.866 1.233.734 1.190.906 Lợi nhuận gộp 83.266 162.624 143.760 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.216 41.645 50.892 Lợi nhuận ròng 3.184 38.020 46.616 Bảng cân đối kế toán Tài sản 1.352.039 844.207 468.269 Tài sản ngắn hạn 641.851 360.337 274.879 Nợ phải trả 709.775 222.466 167.954 Nợ ngắn hạn 662.764 221.752 166.537 Nguồn vốn chủ sở hữu 620.752 621.741 300.316 Lưu chuyển tiền tệ Từ hoạt động kinh doanh - 29.765 43.653 Từ hoạt động đầu tư - 308.264 126.980 Từ hoạt động tài chính - 338.773 181.805 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - 745 11.172 Chỉ số tài chính Lợi nhuận biên 16,3 13,2 12,1 EBIT biên 3,7 4,3 4,8 Lợi nhuận ròng biên 0,6 3,1 3,9 ROAA 0,2 4,5 10 ROAE 0,5 6,1 15,6  
  2. CTY CP ChÕ T¹o KÕt CÊu ThÐp VNECO.SSM MÉu CBTT-03 ( Ban hμnh theo TT sè 38/2007/TT-BTC Ngμy 18/4/2007 cña Bé tr−ëng Bé Tμi Chónh ) Báo cáo tài chính Quý 1/2009 ( Quý I n¨m 2009 ) I.A. B Bảng cân đối kế toán Đơn vị tính : VND Sè d− ®Çu kú Sè d− cuèi kú STT Néi dung (01/01/2009) (31/03/2009) I Tμi s¶n ng¾n h¹n: 74,904,707,773 76,063,741,183 1 TiÒn vμ c¸c kho¶n t−¬ng ®−¬ng tiÒn 744,710,398 290,500,316 2 C¸c kho¶n ®Çu t− tμi chÝnh ng¾n h¹n 1,707,305,000 1,707,305,000 3 C¸c kho¶n ph¶i thu ng¾n h¹n 37,745,063,401 22,751,796,100 4 Hμng tån kho 32,610,035,299 47,358,136,282 5 Tμi s¶n ng¾n h¹n kh¸c 2,097,593,675 3,956,003,485 II Tμi s¶n dμi h¹n: 18,163,395,925 17,127,921,259 1 C¸c kho¶n ph¶i thu dμi h¹n 2 Tμi s¶n cè ®Þnh 15,663,395,925 14,627,921,259 - Tμi s¶n cè ®Þnh h÷u h×nh 13,662,161,800 12,259,244,221 - Tμi s¶n cè ®Þnh v« h×nh 32,615,531 82,934,778 - Tμi s¶n cè ®Þnh thuª tμi chÝnh - Chi phÝ x©y dùng c¬ b¶n dë dang 1,968,618,594 2,285,742,260 3 BÊt ®éng s¶n ®Çu t− 4 C¸c kho¶n ®Çu t− tμi chÝnh dμi h¹n 2,500,000,000 2,500,000,000 5 Tμi s¶n dμi h¹n kh¸c III Tæng céng tμi s¶n 93,068,103,698 93,191,662,442 IV Nî ph¶i tr¶ 55,839,001,807 54,646,137,872 1 Nî ng¾n h¹n 48,613,917,203 54,195,232,236 2 Nî dμi h¹n 7,225,084,604 450,905,636 V Vèn chñ së h÷u 37,229,101,891 38,545,524,570 1 Vèn chñ së h÷u 36,851,809,626 38,233,959,305 - Vèn ®Çu t− cña chñ së h÷u 27,516,640,000 27,516,640,000 - ThÆng d− vèn cæ phÇn - Vèn kh¸c cña chñ së h÷u 278,467,338 278,467,338 - Cæ phiÕu quü (35,470,000) (35,470,000) - Chªnh lÖch ®¸nh gi¸ l¹i tμi s¶n - Chªnh lÖch tû gi¸ hèi ®o¸i - C¸c quü 1,273,545,579 1,273,545,579 - Lîi nhuËn sau thuÕ ch−a ph©n phèi 7,818,626,709 9,200,776,388 - Nguån vèn ®Çu t− XDCB 2 Nguån kinh phÝ vμ quü kh¸c 377,292,265 311,565,265 - Quü khen th−ëng, phóc lîi 377,292,265 311,565,265 - Nguån kinh phÝ - Nguån kinh phÝ ®· h×nh thμnh TSC§ VI Tæng céng nguån vèn 93,068,103,698 93,191,662,442
  3. ii.a. kÕt qu¶ ho¹t ®éng kinh doanh Kú b¸o c¸o (quý STT ChØ tiªu Lòy kÕ (31/03/2009) I/2009) 1 Doanh thu b¸n hμng vμ cung cÊp dÞch vô 11,402,294,840 11,402,294,840 2 C¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu 3 Doanh thu thuÇn vÒ b¸n hμng vμ cung cÊp dÞch vô 11,402,294,840 11,402,294,840 4 Gi¸ vèn hμng b¸n 8,052,627,122 8,052,627,122 5 Lîi nhuËn gép vÒ b¸n hμng vμ cung cÊp dÞch vô 3,349,667,718 3,349,667,718 6 Doanh thu ho¹t ®éng tμi chÝnh 65,247,643 65,247,643 7 Chi phÝ tμi chÝnh 727,037,725 727,037,725 8 Chi phÝ b¸n hμng 969,000 969,000 9 Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp 1,124,207,805 1,124,207,805 10 Lîi nhuËn thuÇn tõ ho¹t ®éng kinh doanh 1,562,700,831 1,562,700,831 11 Thu nhËp kh¸c 12 Chi phÝ kh¸c 48,016,251 48,016,251 13 Lîi nhuËn kh¸c -48,016,251 -48,016,251 14 Tæng lîi nhuËn kÕ to¸n tr−íc thuÕ 1,514,684,580 1,514,684,580 15 ThuÕ thu nhËp doanh nghiÖp 132,534,901 132,534,901 16 Lîi nhuËn sau thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp 1,382,149,679 1,382,149,679 17 L·i c¬ b¶n trªn cæ phiÕu 503 503 18 Cæ tøc trªn mçi cæ phiÕu §μ N½ng, ngμy 20 th¸ng 04 n¨m 2009 Gi¸m ®èc c«ng ty (Ký, ghi râ hä tªn, ®ãng dÊu) Đã ký Hồ Thái Hoà
  4.   Phòng phân tích - đầu tư CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG HOSE: AGF – NGÀNH: THỦY SẢN THÔNG TIN LIÊN HỆ THÔNG TIN GIAO DỊCH (30/10/2008) • Trụ sở chính: 1234 Trần Hưng Đạo, Phường Bình Đức, Thành phố Long Xuyên, An Giang • Website: www.agifish.com Email: agifishagg@hcm.vnn.vn • Tell: (84.76) 852.939 – 852.368 – 852.783 Fax: (84.76) 852.202 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh An Giang được xây dựng năm 1985 do công ty Thủy sản An Giang đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Năm 1990, Xí nghiệp Đông lạnh được sáp nhập vào Công ty Xuất nhập khẩu Nông Thủy sản An Giang(AFIEX) và được đổi tên là Xí nghiệp BIỂU ĐỒ: GIAO DỊCH, KHỐI LƯỢNG CỦA CỔ PHIẾU AGF Xuất khẩu Thủy sản, đơn vị trực thuộc AFIEX. Tháng 10 năm 1995, Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang được thành lập trên cơ sở sáp nhập giữa Xí nghiệp xuất khẩu Thủy sản (trực Mã chứng khoán thuộc Công ty AFIEX) với Xí nghiệp Đông lạnh Châu Thành (trực thuộc Số lượng CP đang lưu hành 12,859,288 Công ty Thương nghiệp An Giang - AGITEXIM). Gía đóng 18,700 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH) được Vốn hóa thị trường (tỷ đồng) 232.8 thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là công ty Xuất Giá cao nhất trong 52 tuần 94,000 nhập Khẩu Thủy sản An Giang theo quyết định số 792/QĐ – TTg của Giá thấp nhất trong 52 tuần 17,100 Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2001. Tỷ trọng trên tổng vốn hóa trên HOSE 0.0013% Ngày 02/05/2002 cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên Trung Vốn điều lệ công ty (tỷ đồng) 128.592 tâm giao dịch chứng khoán thành phố HCM TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THÔNG TIN CỔ ĐÔNG Trong 10 tháng năm 2008, tổng sản lượng thủy sản ước tính đạt CƠ CẤU CỔ ĐÔNG 3806,8 nghìn tấn, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước; trong đó nuôi Sở hữu nhà nước 20% Sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài 24.68% trồng đạt 2060 nghìn tấn, tăng 19,1%; khai thác 1746,8 nghìn tấn, tăng Sở hữu khác 55.32% 0,2%. CÁC CỔ ĐÔNG LỚN Xu hướng nhu cầu thủy sản đối với sản phẩm cá Tra, cá Basa đang Họ và tên Số cổ phần Tỷ lệ sở hữu được các nước nhập khẩu xem như là sản phẩm thay thế cá thịt trắng Công ty Cổ phần Hùng Vương 2,619,396 20.36% có nguồn gốc từ các vùng biển nhờ giá cá tương đối thấp, chất lượng Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh 1,053,133 8.19% thơm ngon, sản lượng dồi dào và ổn định. vốn Nhà nước (SCIC) Với tiềm năng lớn về nuôi trồng, đánh bắt thủy sản cộng với chi phí Vietnam Emerging Equity Fund 916,190 7.12% nhân công thấp, Việt Nam đã vươn lên là nước xếp thứ 7 về xuất khẩu PXP Viet Nam Funds LTD 909,108 7.07% thủy sản trên thế giới. Ba thị trường xuất khẩu chủ yếu là Châu Âu, Nhật Bản và Mĩ. Hai thị trường cũng được coi là khách hàng lớn của Nguồn: PHUGIASC, cập nhật ngày 11/2008 các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam là Hàn Quốc và Nga. LĨNH VỰC KINH DOANH VỊ TRÍ CỦA CÔNG TY TRONG NGHÀNH • SX, chế biến và mua bán thủy hải sản đông lạnh, thực phẩm, nông Là đơn vị đầu tiên trong vùng Đồng Bằng sông Cửu Long sản xuất, chế sản, vật tư nông nghiệp biến và xuất khẩu cá Basa, cá Tra fillet. Quá trình phát triển của Agifish • Mua vật tư, nguyên liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuất gắn liền với sản phẩm cá Tra, cá Basa Việt Nam nổi tiếng trên thị • Sản xuất mua bán thuốc thú y thủy sản trường thế giới với chất lượng thịt cá trắng, vị cá thơm. Hiện nay • Sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản Agifish là công ty xuất khẩu cá nước ngọt hàng đầu của ngành thủy sản Việt Nam. Công ty đứng thứ 10 cả nước về kim ngạch xuất khẩu thủy sản với năng lực chế biến xuất khẩu 20,073 tấn thành phẩm/năm. Hiện nay hợp đồng với các khách hàng truyền thống của PHU GIA SECURITIES CORPORATION              1 /3 13A Tu Xuong, Ward 7, Distric 3, TP.HCM – Tel: (84.8) 932 222 – Fax: (84.8) 932 1619 – Website: www.phugiasc.vn – Email: support@phugiasc.vn      
  5.   Phòng phân tích - đầu tư CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG HOSE: AGF – NGÀNH: THỦY SẢN công ty trung bình chiếm 80% sản lượng, phần còn lại là các khách Chi phí bán hàng 97,643 75,534 55,889 Chi phí quản lý doanh hàng mua lẻ. Lợi thế cạnh tranh của công ty là ổn định được nguồn nghiệp 18,647 15,887 19,018 Tổng lợi nhuận kế toán nguyên liệu đầu vào, có trang thiết bị máy móc hiện đại, và đã tạo trước thuế 43,044 50,670 25,549 được mối quan hệ đối tác với nhiều khách hàng lớn ở các thị trường Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 38,020 46,616 22,355 nhập khẩu. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 2008 Nguồn: UBCKNN Nối tiếp những thành công của năm 2007, công ty có kế hoạch TỶ SỐ TÀI CHÍNH 2007 2006 đầu tư trong năm 2008 như sau: Tăng trưởng ∗ Cải tạo văn phòng Công ty, tường rào, hệ thống thoát nước, cây - Tổng tài sản +80% +86% - Vốn chủ sở hữu +108% +198% xanh: 10,50 tỷ đồng - Doanh thu thuần +4% +51% ∗ Phân xưởng cấp đông nhà máy đông lạnh AGF7: 15,32 tỷ đồng - Lợi nhuận gộp +13% +36% - Lợi nhuận sau thuế -18% +109% ∗ Cải tạo, nâng cấp nhà máy đông lạnh AGF 7: 120 tỷ đồng Khả năng thanh toán ∗ Dây chuyền chế biến tự động hàng GTGT: 12 tỷ đồng - Thanh toán hiện hành 1.62 1.65 ∗ Khu cư xá Agifish 2 tại phường Bình Đức: 25,64 tỷ đồng Tỷ suất lợi nhuận • Kế hoạch kinh doanh 2008 - Lợi nhuận gộp/DTT 12% 13% Chỉ tiêu (tỷ đồng) 2007 2008F %+/- so với - Lợi nhuận sau thuế/DT thuần 3% 4% 2007 - ROE 6% 16% - ROA 5% 10% Tổng doanh thu 1246 1400 12% Tỷ số nợ/vốn chủ sỏ hữu 36% 56% Lợi nhuận trước thuế 44.783 55 23% Lợi nhuận sau thuế 39.587 - - Tý số hiệu quả hoạt động Cổ tức - - - - Doanh thu/tổng tài sản 1.46 2.543 - Doanh thu/vốn chủ sở hữu 1.98 3.983 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006-2007 • Kết quả kinh doanh quí III/2008 • Cơ cấu chi phí % tăng % So 2006 2007 Chỉ tiêu (tỷ đồng) Quí II/08 Quí III/08 giảm với KH YẾU TỐ CHI PHÍ Tổng tài sản 1,270.111 1435.445 +13% - (đvt: tỷ đồng) Giá trị %DT Giá trị %DT Tổng vốn CSH 607.846 614.446 +1% - Giá vốn hàng bán 1,047.15 88% 1,071.11 87% Doanh thu thuần 413.760 808.263 +95% - Chi phí bán hàng 75.53 6% 97.64 8% Lợi nhuận sau 3.061 5.108 +67% - thuế Chi phí quản lý DN 15.89 1% 18.65 2% Nhận xét: Tình hình kinh doanh của trong năm 2007 không mấy khả Chi phí HĐ tài chính 6.90 1% 13.71 1% quan Tổng cộng 1,145.47 96% 1,201.11 97% Năm 2007, doanh thu thuần của công ty tăng 4%, tuy nhiên lợi • Báo cáo tài chính 2005-2007 nhuận sau thuế của công ty lại bị giảm 18%. Nguyên nhân là do các BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2,007 2,006 2005 loại chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp Tổng cộng tài sản 844,207 468,269 251,633 của công ty đều đã tăng mạnh so với năm 2006. Tài sản ngắn hạn 360,337 274,879 150,771 Lợi nhuận gộp của năm 2007 tăng 13% so với năm 2006, trong khi Tài sản dài hạn 483,870 193,390 100,862 Các khoản đầu tư tài đó tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trung bình chỉ chính DH 150,575 100 100 tăng 22.8% chứng tỏ doanh nghiệp đã không quản lý chi phí hiệu Tổng cộng nguồn vốn 844,207 468,269 251,633 Nợ phải trả 222,466 167,954 149,865 quả, đây cũng là một nguyên nhân khiến cho lợi nhuận sau thuế Nợ ngắn hạn 221,752 166,537 138,929 của công ty bị giảm 18% trong năm 2007. Nợ dài hạn 714 1,416 10,936 Tỷ lệ thanh toán hiện hành của công ty ở mức gần bằng so với năm Vốn chủ sở hữu 621,741 300,316 101,768 2006. Vốn chủ sở hữu 620,612 298,960 100,249 BẢNG KẾT QuẢ KINH DOANH Bước sang năm 2008, mặc dù tình hình kinh tế trong nước cũng Doanh thu thuần 1,233,734 1,190,906 786,182 như thế giới đều gặp khó khăn chung nhưng với những nỗ lực lớn Giá vốn hàng bán 1,071,110 1,047,145 680,791 của mình thì những gì công ty đã đạt được trong 3 quí vừa qua với Lợi nhuận gộp 162,624 143,760 105,391 PHU GIA SECURITIES CORPORATION               2 /3 13A Tu Xuong, Ward 7, Distric 3, TP.HCM – Tel: (84.8) 932 222 – Fax: (84.8) 932 1619 – Website: www.phugiasc.vn – Email: support@phugiasc.vn
  6.   Phòng phân tích - đầu tư CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG HOSE: AGF – NGÀNH: THỦY SẢN doanh thu thuần là1,571.277 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế là11.381 tỉ đồng là khá tốt. Doanh thu thuần quý 3/2008 tăng 95% so với quí 2/2008 nguyên nhân là do xuất khẩu vào thị trường Nga tăng. Tuy nhiên lợi nhuận quí 3/2008 không tăng tương ứng theo tỉ lệ tăng doanh thu do công ty đã trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan theo quy định. SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỚI TB NGÀNH Chỉ tiêu AGF TB NGÀNH Tỷ số lợi nhuận ròng/DTT 1% - ROA 5% 11.47% ROE 6% 18.9% EPS (đồng) - - Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1.62 - Tỷ số nợ/ vốn chủ sở hữu 36% 46.5% P/E 16 8.45 P/B 0.4 1.6 Nhận xét: ROE, ROA thấp hơn so với trung bình ngành. ROA thấp do tài sản mà cụ thể là hàng tồn kho trong năm 2007 đã tăng cao so với năm 2006. nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng mạnh trong năm 2007 do vốn điều lệ tăng mạnh. TIN NỔI BẬT TRONG THỜI GIAN QUA Trong phán quyết sơ bộ của Bộ thương mại Mĩ thì CTCP xuât nhập khẩu thủy sản An Giang đã không bán cá tra, cá basa thấp hơn giá thị trường trong thời gian xem xét từ 1/8/2006 đến 31/7/2007. do vậy công ty sẽ chịu mức thuế 15,38% thay cho mức 47% trước đây. Tuy nhiên kết luận cuối cùng sẽ được đưa ra trong 120 ngày tới và thời điểm hiện tại thì công ty vẫn phải chịu mức thuế là 47%. Cổ đông lớn của công ty là công ty cổ phần Hùng Vương đã thực hiện mua thêm 172.040 cổ phiếu nâng tỉ lệ nắm giữ lên từ 19,03% lên 20,36%. Ngày 14/6/2008, ông Lê Minh Mẫn, hiện là thành viên Ban kiểm soát của công ty đã gửi thông báo từ nhiệm vì hiện nay ông không còn là người đại diện của Dragon Capital (cổ đông lớn của AGF). Bản quyền thuộc về CTCP Chứng khoán Phú Gia Khối Phân tích & Đầu tư Tất cả các quyền được đảm bảo. Từng phần hoặc toàn bộ sản phẩm phân tích này Nhân viên phân tích : Trần Thị Phương Đông không được sửa chữa, sao chép bằng bất cứ hình thức nào mà không có sự cho phép của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Gia. Điện thoại : 0987 248 067 Các thông tin trong Sản phẩm phân tích được PHUGIASC tập hợp từ các nguồn PHU GIA SECURITIES CORPORATION kỳ trách nhiệm nào liên quan đến tin đáng tin cậy, PHUGIASC không chịu bất Email : dongttp@phugiasc.vn               3 /3 13A Tu Xuong, Wardđầu tư sử3, TP.HCM phẩm (84.8) tích 222 – Fax: (84.8) 932 1619 – Website: www.phugiasc.vn – Email: support@phugiasc.vn quyết định của nhà 7, Distric dụng Sản – Tel: phân 932 này. Tháng 10 năm 2008
  7. AGF: lợi nhuận quý 1 giảm 63% so với cùng kỳ năm trước (CafeF) – Theo báo cáo tài chính, doanh thu quý 1 của Agifish giảm 40% so với quý 1/2008. Đáng chú ý là doanh thu xuất khẩu giảm tới 45%. Kết thúc 3 tháng đầu năm, CTCP Xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (Agifish) đạt xấp xỉ 209 tỷ đồng doanh thu. Trong đó doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ lệ 60,6%, tương đương 126,6 tỷ đồng. Về hoạt động tài chính, cả doanh thu và chi phí tài chí tài chính đều tăng lên đáng kể. Doanh thu tài chính tăng từ 2,7 tỷ lên 13,9 tỷ còn chi phí tài chính tăng từ 5,8 tỷ lên 14,3 tỷ đồng (trong đó, chi phí lãi vay là 10,5 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế và sau thuế đạt lần lượt là 2 tỷ và 1,6 tỷ đồng, giảm 63% so với quý 1/2008. Một doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn khác là CTCP Nam Việt (mã CK: ANV) đã bị lỗ gần 62 tỷ đồng trong quý 1 cũng do doanh thu sụt giảm mạnh. Năm 2009, theo nghị quyết đại hội cổ đông thường niên, Agifish đặt mục tiêu xuất khẩu 33.000 tấn thủy sản với kim ngạch đạt 72 triệu USD (giảm 29% so với thực hiện năm 2008). Doanh thu và lợi nhuận trước dự kiến là 1.500 tỷ và 52 tỷ đồng. Kết thúc phiên giao dịch ngày 24/4, cổ phiếu AGF giảm 400 đồng (-2,3%) xuống còn 17.000 đồng với 71.360 đơn vị được chuyển nhượng. AGF dự kiến lợi nhuận 2009 sẽ tăng 207%
  8. (CafeF) - Năm 2009, AGF dự kiến lợi nhuận trước thuế đạt 52 tỷ đồng, tăng 207% so với năm 2008. Ngày 31 tháng 3 năm 2009, CTCP Xuất nhập khẩu An Giang (mã CK: AGF) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên để tổng kết một năm hoạt động và đề ra phương hướng hoạt động cho năm 2009. Agifish đã thông qua kế hoạch năm 2009. Theo đó, sản lượng xuất khẩu của AGF dự kiến là 33.000 tấn (giảm 29% so với mức thực hiện năm 2008); kim ngạch xuất khẩu 72 triệu USD (giảm 29%); doanh thu 1.500 tỷ đồng (giảm 25%), nhưng lợi nhuận trước thuế của Công ty dự kiến là 52 tỷ đồng, tăng 207%, tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ dự kiến 40,4%. Năm 2009 được dự báo còn nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chính toàn cầu còn lan rộng, để hoàn thành các mục tiêu trên, HĐQT AGF đánh giá nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là tìm kiếm mở rộng thị trường. Đặc biệt AGF quan tâm những thị trường mới có tiềm năng như Trung Đông, Nam Mỹ, các nước Bắc Phi... Giải pháp cơ bản để AGF nâng tính cạnh tranh là giảm giá thành sản phẩm. AGF ưu tiên đầu tư phát triển là các mặt hàng có giá trị gia tăng như fillet tẩm bột chiên, fillet tẩm gia vị. Đây là các sản phẩm nhận được nhiều đơn hàng từ châu Âu, Australia và các nước Nam Mỹ. Hệ thống kho lạnh 12.000 tấn ngay bên cạnh cảng Mỹ Thới, An Giang của Công ty Delta AGF đưa vào hoạt động vào quý 1/2009 giúp cho Agifish nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ sử dụng các dịch vụ thuê kho lạnh tại chổ, kết hợp xuất hàng qua Cảng Mỹ Thới để giảm phí bán hàng. Trước đó, vào ngày 17 tháng 3/2009 Bộ Thương mại Mỹ (DOC) công bố kết quả cuối cùng của đợt xem xét hành chính thuế chống bán phá giá đối với một số sản phẩm cá tra fillet đông lạnh Việt Nam: theo đó Công ty Agifish có thuế suất 0,52%. Với mức thuế như trên, việc xuất khẩu cá tra của Công ty sang thị trường Hoa kỳ sẽ thuận lợi hơn trước.
Đồng bộ tài khoản