Đa dạng sinh học - Chương 6: Sinh vật

Chia sẻ: Huyen Vit Con Huyen Huyen | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:52

0
224
lượt xem
61
download

Đa dạng sinh học - Chương 6: Sinh vật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quan hệ hỗ trợ : - Các cá thể sinh vật sống chung thành bầy đàn , hỗ trợ nhau về thức ăn , chỗ ở…và cùng bảo vệ lẫn nhau khỏi kẻ thù.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đa dạng sinh học - Chương 6: Sinh vật

  1. VI . Sinh vật. • Quan hệ cùng loài : • Quan hệ khác loài : - Hỗ trợ. - Cạnh tranh. - Cạnh tranh. - Vật ăn thịt – con mồi. - Kí sinh – vật chủ. - Hãm sinh. - Cộng sinh. - Hợp sinh. - Hội sinh. - Trung sinh.
  2. 1. Quan hệ cùng loài : 1.1) Quan hệ hỗ trợ : - Các cá thể sinh vật sống chung thành bầy đàn , hỗ trợ nhau về thức ăn , chỗ ở…và cùng bảo vệ lẫn nhau khỏi kẻ thù.
  3. 1.2) Quan hệ cạnh tranh cùng loài : - Là sự đấu tranh giành thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác ( như ánh sáng, nước…) giữa các cá thể trong loài. ➨ Sự phân ly các cá thể và hình thành quần thể mới.
  4. 2. Quan hệ khác loài : 2.1) Quan hệ cạnh tranh: - Xảy ra khi các loài khác nhau có cùng nhu cầu về thức ăn , nơi ở nhưng không được đáp ứng đầy đủ. - Nhu cầu càng giống nhau thì cạnh tranh càng khốc liệt. - vd: Cỏ lồng vực trong ruộng lúa
  5. - Xảy ra khốc liệt hơn so với cạnh tranh cùng lo Đương nhiên, các loài cạnh tranh do ô sinh thá của chúng chồng chéo lên nhau. ➪ ý nghĩa: - Biến động số lượng:những loài có khả năng sinh s cao, nhu cầu thức ăn thấp thường là loài chiếm ưu thế. - Sự phân bố địa lý : những loài có tiềm lưc như nhau sẽ dẫn đến sư phân bố địa lý của chúng.
  6. 2.2) Quan hệ vật ăn thịt – con mồi : - Mối quan hệ vật dữ - con mồi tạo nên xích thức ăn trong thiên nhiên,qua đó vật chất được quay vòng và năng lượng được biến đổi.Nhờ vậy mà các quần xã và hệ sinh thái mới được phát triển một cách bền vững.
  7. - Vật ăn thịt ảnh hưởng tới số lượng con mồi và ngược lại. ➪ Ý nghĩa: góp phần cho sự phát triển của sinh giới thông qua sự hình thành các đặc điểm thích nghi. - ví dụ: một loài bắt mồi nào đó trong khi bắt giết con mồi có khả năng rất giỏi thì càng dễ lưu được đời sau, chọn lọc tự nhiên có lợi cho bắt mồi có hiệu quả.
  8. 2.3) Quan hệ kí sinh – vật chủ: - Là mối quan hệ mà loài này sống nhờ mô hoặc thức ăn của loài khác. -cái ghẻ- gondii: - Giun kim - Kí sinh trùng Toplasma gondii
  9. - Đặc điểm: một loài có lợi và một loài bất lợi. Tầm gửi kí sinh trên cây chủ
  10. 2.4) Quan hệ hãm sinh: - Là mối quan hệ mà loài này ức chế sự sinh trưởng,phát triển của loài kia bằng cách tiết vào môi trường các chất độc hại. - ví dụ: cỏ tranh,tảo mycrocistis (tiết chất đầu độc gan)… Cỏ tranh giống Red baron
  11. 2.5) Quan hệ cộng sinh: - Là mối quan hệ hợp tác giữa hai loài,trong đó cả hai cùng có lợi. - Đặc điểm : là mối quan hệ bắt buộc với cả hai bên. Đàn kiến đang chăm sóc cây keo
  12. - Sự cộng sinh xảy ra giữa nấm và vi khuẩn trên rễ cây họ đậu với vi khuẩn cố định đạm , giữa tảo và nấm tạo thành địa y hay giữa trùng roi với mối… Cộng sinh giữa vi khuẩn cố đinh đạm với rễ cây họ đậu .
  13. 2.6) Quan hệ hợp sinh: - Là quan hệ hợp tác giữa hai loài trong đó cả hai cùng có lợi nhưng kkhông bắt buộc. - Ví dụ: quan hệ hợp sinh giữa cá hề và hải quỳ.Cá hề và hải quỳ thường bảo vệ nhau khỏi các loài thiên địch.
  14. 2.7) Quan hệ hội sinh: - Là quan hệ hỗ trợ nhau giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi và một loài không ảnh hưởng gì. - vi dụ: hiện tượng ở gửi hay phát tán… (phong lan ở gửi trên thân cây khác)
  15. 2.8) Quan hệ trung tính: - Là quan hệ hợp tác giữa hai loài , trong đó các loài không ảnh hưởng gì đến nhau. -Đặc điểm : là mối quan hệ không bắt buộc. Cò và sếu cùng hợp tác kiếm ăn.
  16. ►Sự thích nghi của sinh vật: - Tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật qua nhiều thế hệ đã hình thành các đặc điểm thích nghi với các môi trường sống khác nhau.Tuy nhiên , khi môi trường sống thay đổi những đặc điểm vốn thich nghi có thể trở nên bất lợi và được thay bằng những đặc điểm thích nghi mới. - Sự thích nghi chỉ mgng tính tương đối. - Sự thich nghi của sinh vật trong tự nhiên gồm thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen.
  17. ♦ Thích nghi kiểu hình: - Khi điều kiện môi trường thay đổi,cơ thể sinh vật xảy ra các thường biến,làm cho nó thích ứng với môi trường thay đổi này. Ví dụ: Cây rau mác khi ở dưới nước lá có hình bản mỏng dài, những lá nằm ngang trên mặt nước có hình bầu tròn,còn những lá phát triển lên cao trên mặt nước ( ở điều kiện cạn ) thì có hình lưỡi mác.
  18. - Một số ví dụ khác: + Loài thỏ Hymalaya : nuôi ở điều kiện nhiệt độ bình thường có lông trắng xen lẫn vùng đen ở mũi,tai,đuôi,4 chân.Ở nhiệt độ cao lông trắng hoàn toàn. Ở nhiệt độ thấp lông hoàn toàn đen. + Cây rau dừa sống ở điều kiện nước sẽ hình thành phao ở vùng rễ phụ giúp cây nổi lên trên mặt nước, còn khi ở điều kiện cạn thì nó không tạo phao này. + Ở tôm khi sống ở điều kiện nước đứng, giàu thức ăn thì gươm ở đầu ngắn , không nhọn.Còn ở nơi nước chảy,nghèo thức ăn thì gươm dài và nhọn hơn nhiều.
  19. + Ngoài ra một số loài như: sen, súng… vừa có những phần chìm trong nước và những phần nổi lên trên.
Đồng bộ tài khoản