Đa dạng sinh học của bộ móng guốc ở Việt Nam - GV: Lê Ngọc Thông

Chia sẻ: Tran Phuong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

0
134
lượt xem
48
download

Đa dạng sinh học của bộ móng guốc ở Việt Nam - GV: Lê Ngọc Thông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đặc điểm: Số ngón chân tiêu giảm, cuối ngón có bao bọc lớp sừng gọi là móng. Di chuyển nhanh. Bộ ARTIODACTYLA: động vật guốc chẵn. Phân bộ Hippomorpha : có một họ duy nhất là họ Ngựa (Equidae) (chỉ có một chi là Equus), bao gồm các loài ngựa, ngựa vằn, lừa, lừa rừng Trung Á và các loài đồng minh

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đa dạng sinh học của bộ móng guốc ở Việt Nam - GV: Lê Ngọc Thông

  1. GVHD: LÊ NGỌC THÔNG 10/10/10 1
  2.  Đặc điểm: o Số ngón chân tiêu giảm, cuối ngón có bao bọc lớp sừng gọi là móng. o Di chuyển nhanh. Guốc 10/10/10 2
  3. Tên động vật Lợn Hươu Ngựa Tê giác Voi Số ngón chân   Chẵn  Chẵn Lẻ Lẻ Lẻ có guốc (4) (2) (1) (3) (5) Sừng Ko có Ko Có sừng Ko (1 hoặc 2) Chế độ ăn nhai Nhai lại Không nhai  Không nhai  Không nhai  lại lại lại Lối sống đàn đàn đàn đàn Đơn độc 10/10/10 3
  4.  BỘ ARTIODACTYLA: động vật guốc chẵn 10/10/10 4
  5. 10/10/10 5
  6.  Phân bộ Hippomorpha : có một họ duy nhất là họ Ngựa  (Equidae) (chỉ có một chi là Equus), bao gồm các loài ngựa,  ngựa vằn, lừa, lừa rừng Trung Á và các loài đồng minh khác.  Phân bộ Ceratomorpha :  � Họ Tapiridae: 4 loài lợn vòi trong 1 chi    Họ Rhinocerotidae: 5 loài tê giác trong 4 chi  10/10/10 6
  7. 1. Bò     Bò  vàng  Việt  Nam  là  một  giống  bò  thuộc  nhóm  Bos indicus.  Giống  bò  vàng  của  Việt Nam  có  nguồn  gốc  từ  nhiều  giống  bò  của  các  nước  lân  cận  như  Lào,  Campuchia,  Mianma,  Ấn  Độ  và  Trung  Quốc  nhưng  chủ  yếu  được  hình  thành  từ  hai  giống  bò  Trung  Quốc  và  Ấn  Độ.  Qua  nhiều  đời tạp giao giữa các giống bò trên đã hình thành  nên giống bò vàng Việt Nam. Đó là kết quả của  quá trình chọn lọc và thích nghi tự nhiên.  Phân bố: hầu khắp cả nước,  bò sữa phân bố  chủ yếu ở Ba Vì   Tình trạng: ngày nay càng có nhiều giống bò  được lai tạo với năng suất cao tùy vào mục tiêu  sử dụng nhưng phải đối mặt với nhiều dịch bệnh  (lở mồm long móng…) 10/10/10 7  
  8.  Họ: Lợn (Suidae)  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla  lớp: thú  Phân bố: có mặt khắp các tỉnh  trong cả nước và các trại chăn nuôi.  Tình trạng: ngày nay càng có nhiều  giống lợn được lai tạo với năng suất  thương phẩm cao, nhưng phải đối  mặt với nhiều dịch bệnh (dịch tai  xanh…) Lợn Ỉ 10/10/10 8
  9. o Trâu Việt Nam (Bubalus  bubalus) có nguồn gốc từ trâu  rừng thuần hóa, thuộc nhóm  trâu đầm lầy (Swamp buffalo) o Tình trạng: Về giống trâu Việt  Nam, chưa có lài liệu nào nói  về sự phân loại các giống trâu,  vẫn chỉ duy nhất một giống,  nhưng có những tài liệu phân  chia thành hai loại hình là trâu  Ngố và trâu Gié. o Phân bố: ở các tỉnh phía Nam  nước ta (Tây Nguyên, Nam  Bộ...), tập trung chủ yếu ở vùng  núi phía Bắc 10/10/10 9
  10. o Ngựa (Equus caballus) là một  phân loài động vật thuộc bộ  Guốc lẻ, một trong số 8 phân  loài còn sinh tồn cho tới ngày  nay của họ Equidae. o Phân bố: hầu hết các tỉnh miền  núi (Lai Châu, Hà Giang..),   một số ít được nuôi ở Quảng  Ninh, Phú Thọ… o Tình trạng: được nuôi để vận  chuyển hàng hóa và di chuyển  ở vùng núi.  10/10/10 10
  11.  Họ: Lợn (Suidae)  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla  lớp: thú  Phân bố: Lợn rừng có mặt khắp  các tỉnh miền núi và trung du.  Tình trạng:Số lượng lợn rừng ở  nước ta còn tương đối nhiều. Ngành  lâm nghiệp cần quản lý và sử dụng  tốt nguồn lâm sản này để tăng  nguồn thu nhập kinh tế.  Tài liệu dẫn: Động vật rừng ­  Phạm Nhật ­ trang 189. 10/10/10 11
  12.  Họ: Trâu bò Bovidae  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla    Lớp (nhóm):Thú    Phân  bố:.  Hiện  nay  có  từ  Kontum  ,  Đắc  Lắc (Đắc Min, Easúp) đến Đồng Nai (Nam  Cát Tiên), Sông Bé (Bù Gia Mập).  Giá  trị:Loài  thú  hiếm  của  rừng  nhiệt  đới.  Giá trị kinh tế nguồn cung cấp thực phẩm  cho  nhân  dân  và  da  lông  cho  kỹ  nghệ  hàng da.  Tình trạng:  Chúng thường bị săn bắn ở nhiều nơi nhất  là ở Easúp, Đắc Lắc. Trước đây lượng bò  rừng khá nhiều, mấy năm nay đã giảm một  cách đáng kể. Sách đỏ thế giới xếp bậc V.  Mức độ đe dọa: bậc V. 10/10/10 12
  13.  Họ: Cheo cheo Tragulidae  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla  Lớp: thú  Phân bố:  Việt Nam: Khánh Hòa (Nha Trang). Theo tài liệu  điều tra năm 1983 có khả năng còn ở Quảng  Nam ­ Đà Nẵng, Phú Yên, Quảng Ngãi  Tình trạng:  Ở nước ta hiện trạng số lượng còn chưa rõ. Mức  độ đe dọa: bậc E  Đề nghị biện pháp bảo vệ:  Điều tra, tìm kiếm cheo cheo napu ở phía nam  Trường Sơn, từ Quảng Nam ­ Đà Nẵng đến  Khánh Hòa để khoanh khu bảo vệ.   Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 83. 10/10/10 13
  14.  Họ: Hươu nai Cervidae  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla  Lớp: thú  Phân bố:  Bắc  Bộ  (Cao  Bằng,  Hà  Tây..),  Miền  Trung  (  Hà  Tĩnh,  Nghệ  An..),  rừng  quốc  gia  (Cúc  Phương,  Hương  Sơn…)  Giá trị:  Hươu sao là thú quý.   Tình trạng:  Trong  thiên  nhiên  có  thể  không  còn,  nhưng  đã  được  thuần dưỡng nuôi. Hiện nay có khoảng 6000 con đang  được nhân giống. Mức độ đe dọa: bậc V.  Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 86. 10/10/10 14
  15.  Họ: Hươu nai Cervidae  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla lớp : thú  Phân bố:  Việt Nam: Kontum (Sa Thầy),  Lâm Đồng (Di Linh, Bảo Lộc,  Lang Bian) Đồng Nai (La Ngà).  Tình trạng:Số lượng không  nhiều, vẫn bị săn bắt thường  xuyên. Mức độ đe dọa: bậc V.  Đề nghị biện pháp bảo vệ:Tuyệt  đối cấm săn, bẫy bắt ở khu vực  Sa Thầy, Langbian.   Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam  trang 88. 10/10/10 15
  16.  Họ: Hươu nai Cervidae  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla  lớp: thú  Phân bố:  Có thể chúng sống trong rừng sâu trên  dãy trường sơn cả ở Lào và Việt Nam,  Thái  Lan  và  đã  phát  hiện  ở  tại   Vườn quốc gia Bạch Mã      Tài liệu dẫn: Thú Đông Dương & Thái  Lan trang 107 10/10/10 16
  17.  Họ: Voi Elephantidae  Bộ: Có vòi Proboscidea  lớp: thú  Phân bố: Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá,  Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,  Quảng Nam ­ Đà Nẵng, Gia Lai, Kom Tum,  Lân Đồng, Sông Bé, Đồng Nai, Tây Ninh  Giá trị:Voi đã thuần hoá được để phục vụ cho  đời sống con người.  Tình trạng:  Số lượng voi ở ngước ta còn khoảng 1000 ­  1500 con, số lượng ngày càng suy giảm do  tác động của con người. Mức độ đe dọa: bậc  V  Đề nghị biện pháp bảo vệ:  Tuyệt đối cấm săn, bẫy bắt, kết hợp với bảo  vệ rừng và xây dựng hệ thống các khu bảo vệ  thiên nhiên.  Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 79. 10/10/10 17
  18.  Họ: Heo vòi Tapiridae  Bộ: Ngón lẻ Perissodactyla  lớp: thú  Phân bố  Việt Nam: Trước đây 1 số tài liệu có nói đến  việc săn bắn được heo vòi ở Bắc Trung bộ  và Nam bộ.  Tình trạng:  Những năm gần đây nhân dân một số vùng  Gia Lai, Kontum (Moray, Ta Pốc, Kon Hà  Nứng), Đắc Lắc (Đắc Nông) cho biết có  gặp heo vòi. Hiện trạng của heo vòi còn  chưa rõ. Mức độ đe dọa: bậc E  Đề nghị biện pháp bảo vệ:  Tuyệt đối cấm săn, bẫy bắt, kết hợp với bảo  vệ rừng và xây dựng hệ thống các khu bảo  vệ thiên nhiên.  Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 80. 10/10/10 18
  19.  Họ: Trâu bò Bovidae  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla    Lớp (nhóm): Thú    Phân bố: Năm 1964 theo  báo cáo của các nhà khoa  học loài này phân bố ở biên  giới Đông dương giữa Việt  Nam  Đây là loài mới cho khoa  học vì các nghiên cứu về  chúng còn rất ít do vậy  chúng ta cần phải tập trung  nghiên cứu sưu tầm và bảo  vệ chúng 10/10/10 19
  20.  Họ: Trâu bò Bovidae  Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla    Lớp (nhóm):Thú    Phân bố  Việt Nam: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Thanh  Hoá, Nghệ An, Gia Lai, Lâm Đồng (Bảo Lộc) Đồng  Nai (La Ngà, Vĩnh An, Nam Cát Tiên) Sông Bé,  Tây Ninh…  Tình trạng  Tại Việt Nam số lượng bò tót đã giảm nhiều.  Nhưng hiện nay còn 30 ­ 50 con ở Sơn La (Xuân  Nha, Sốp Cộp), Lai Châu (Mường Tè, Mường Lay),  vùng Tây Nguyên. Sách đỏ thế giới xếp bậc V.  Mức độ đe dọa: bậc E  Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 90. 10/10/10 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản